1. Trang chủ
  2. » Đề thi

ĐỀ hóa số 2 năm 2020

17 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 631 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công nghiệp, để sản xuất gương soi và ruột phích nước, người ta cho dung dịch AgNO3 trong NH3 tác dụng với chất nào sau đây?. Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương

Trang 1

ĐỀ THI THỬ SỐ 2 – MÔN HÓA HỌC

Thời gian làm bài : 50 phút, không kể thời gian phát đề

Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố:

H=1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Ni = 59; Cu = 64; Zn = 65; Rb = 85,5; Ag = 108; Cs = 133; Ba = 137.

Câu 1 Trong công nghiệp, để sản xuất gương soi và ruột phích nước, người ta cho dung dịch AgNO3 trong NH3 tác dụng với chất nào sau đây?

A Saccarozơ B Axetilen C Anđehit fomic D Glucozơ

Câu 2 Hợp chất X (hay còn gọi là corinđon) được dùng làm đồ trang sức, chế tạo các chi tiết trong các

ngành kĩ thuật chính xác như chân kính đồng hồ, thiết bị phát tia lade Hợp chất X là

Câu 3 Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?

Câu 4 Công thức phân tử của kali đicromat là

Câu 5 Khi muốn khử độc, lọc nước, lọc khí, người ta sử dụng vật liệu nào dưới đây?

A Than hoạt tính B Than chì C Than đá D Than cốc.

Câu 6 Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là

A thạch cao nung B đá vôi C thạch cao sống D đolomit.

Câu 7 Trong số các dung dịch có cùng nồng độ 0,1M dưới đây, dung dịch chất nào có giá trị pH nhỏ

nhất ?

Câu 8 Tháng 10 năm 2019 nhà máy nước

Sông Đà bị ô nhiễm nặng do bị đổ dầu thải

vào kênh dẫn nước Việc này dẫn đến một

lượng lớn stiren đi vào nước sinh hoạt, gây

ảnh hưởng tới sức khỏe và đời sống sinh hoạt

của trên 250.000 hộ gia đình, với hàng triệu

người Công thức của stiren là:

Câu 9 Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của

chúng với điện cực trơ là

A Cu, Ca, Zn B Fe, Cr, Al C Li, Ag, Sn D Zn, Cu, Ag.

Trang 2

Câu 10 Trong phòng thí nghiệm, isoamyl axetat (dầu chuối) được điều chế từ phản ứng giữa axit

cacboxylic và ancol tương ứng Nguyên liệu điều chế isoamyl axetat là:

A Axit axetic và ancol isoamylic (xt H2SO4 loãng).

B Axit axetic và ancol isoamylic (xt H2SO4 đặc)

C Giấm ăn và ancol isoamylic (xt H2SO4 loãng).

D Natri axetat và ancol isoamylic (xt H2SO4 loãng).

Câu 11 Công ty The Goodyear Tire & Rubber là một trong những công ty lốp xe lớn nhất thế giới

khởi lập năm 1898 Năm 1971, lốp Goodyear trở thành bánh xe đầu tiên lăn trên Mặt Trăng Tên công

ty được đặt theo tên của nhà tiên phong Charles Goodyear, người khám phá ra phương pháp kết hợp giữa nguyên tố S (lưu huỳnh) với cao su để tạo ra một loại cao su có cấu trúc dạng mạch không gian, làm tăng cao tính bền cơ học, khả năng chịu được sự ma sát, va chạm Loại cao su này có tên là

A cao su buna-S B cao su buna-N C cao su buna D cao su lưu hóa.

Câu 12 Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch NH3 dư thu được kết tủa?

Câu 13 Cho dung dịch X vào dung dịch NaHCO3 (dư) thấy xuất hiện kết tủa Dung dịch X chứa

Câu 14 Phát biểu nào sau đây sai?

A Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.

B Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.

C Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.

D Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.

Câu 15 Cho hình vẽ thí nghiệm dùng để phân tích hợp chất hữu cơ:

Hãy cho biết thí nghiệm bên dùng để xác định nguyên tố nào trong hợp chất hữu cơ

A Xác định C và H B Xác định C và O C Xác định C và N D Xác định C và S Câu 16 Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X bằng oxi, thu đuợc 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít khí N2 và 20,25 gam H2O Biết thể tích các khí đo ở đktc Tổng số nguyên tử trong phân tử X là

Câu 17 Cho xenlulozơ tác dụng với dung dịch HNO3 60% (D = 1,15 g/ml) thu được 59,4 gam xenlulozơ trinitrat với hiệu suất phản ứng 90% Thể tích dung dịch HNO3 đã tham gia phản ứng là

A 20,29 lít B 54,78 lít C 60,87 lít D 18,26 lít.

Câu 18 Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?

Trang 3

A Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO)3.

B Cho kim loại Mg vào dung dịch HNO3

C Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.

D Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl.

Câu 19 Trong không khí ẩm, vật làm bằng chất liệu nào duới đây có hiện tượng sắt bị ăn mòn điện

hóa?

C Hợp kim Al-Fe D Sắt tây (sắt tráng thiếc).

Câu 20 Cho 300ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 1M, luợng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là

Câu 21 Trong các polime sau:

Các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là

Câu 22 Cho sơ đồ chuyển hóa sau: C 6 H 12 O 6 (glucozo) X Y T�����CH COOH 3 C H O

6 10 4

Nhận xét nào các chất X, Y, Z và T trong sơ đồ trên là đúng?

A Chất X không tan trong nước.

B Nhiệt độ sôi của T nhỏ hơn nhiệt độ sôi của X.

C Chất Y phản ứng được với KHCO3 tạo khí CO2.

D Chất T phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường. 

Câu 23 Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.

B Tất cả các peptit và protein đều có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.

C Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit.

D Oligopeptit là các peptit có từ 2 đến 10 liên kết peptit.

Câu 24 Cho 3,36 gam Fe và 5,12 gam Cu vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m là

Câu 25 Lấy m gam P2O5 cho tác dụng với 338 ml dung dịch NaOH 2M Sau phản ứng cô cạn dung

dịch thu được 3m gam chất rắn Giá trị X gần nhất với

Câu 26 Cho hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn

Y Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được kết tủa là

Trang 4

Câu 27 Hỗn hợp khí X gồm propen và vinylaxetilen Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch

AgNO3 trong NH3, thu được 15,9 gam kết tủa Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,35 mol Br2 Giá trị của a là

Câu 28 Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong

dung dịch loãng gồm H2SO4 và a mol HCl

được khí H2 và dung dịch X Cho từ từ dung

Khối lượng kết tủa (m gam) thu được phụ

thuộc vào sơ thể tích dung dịch Y (V lít) được

biểu diễn theo đồ thị sau: Giá trị của a là

Câu 29 Cho các phát biểu sau:

(a) Tinh bột và protein đều kém bền trong môi trường kiềm

(b) Thủy phân este đơn chức, không no (chứa một liên kết C=C), mạch hở luôn thu được ancol

(c) Đốt cháy tơ olon và tơ nilon-6 đều thu được khí N2

(d) Axit ađipic có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng tạo polime

(e) Dung dịch của các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím

(f) Có thể phân biệt dung dịch metylamin và dung dịch anilin bằng quỳ tím

Số phát biểu sai là

Câu 30 X là 1 loại triglixerit hỗn tạp có chứa các gốc axít của 2 axit béo Y và Z Đốt cháy hoàn toàn a

mol X thu được b mol H2O và V lít khí CO2 (đktc) với V = 22,4.(b + 6a) Hai axít béo Y, Z không thể là

A axit panmitic; axit stearic B axit oleic; axit linoleic

C axit stearic; axit linoleic D axit panmitic; axit linoleic

Câu 31 Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch chứa 4a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3

(b) Cho Al(OH)3 vào lượng dư dung dịch NaOH

(c) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

(d) Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư

(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3

(g) Cho Al dư vào dung dịch HNO3 (phản ứng không thu được chất khí)

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là

Câu 32 Cho sơ đồ phản ứng sau:

Trang 5

(1) Glucozo ���enzim� 2X1 + 2CO2; (2) X1 + X2 ��� XH 3 + H2O

t

���

Biết các phản ứng trên đều xảy ra theo đúng tỉ lệ mol Phát biểu sai là:

A X3 là hợp chất hữu cơ tạp chức. B Nhiệt độ sôi của X4 cao hơn của X1.

C Phân tử X2 có 6 nguyên tử hiđro. D Hợp chất Y có 3 đồng phần cấu tạo

Câu 33 Thí nghiệm dưới đây mô tả quá trình của phản ứng nhiệt nhôm:

Cho các phát biểu sau:

(1) X là Al2O3 nóng chảy và Y là Fe nóng chảy

(2) Phần khói trắng bay ra là Al2O3

(3) Dải Mg khi đốt được dùng để khơi mào phản ứng nhiệt nhôm

(4) Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng tỏa nhiệt

(5) Phản ứng nhiệt nhôm được sử dụng để điều chế một lượng nhỏ sắt khi hàn đường ray

Số phát biểu đúng là 

Câu 34 Lấy 25ml dung dịch X gồm FeSO4 và Fe2(SO4)3, thêm H2SO4 loãng dư, rồi chuẩn độ bằng

dung dịch X thì thu được kết tủa, lọc kết tủa rồi nung trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, cân được 1,2 gam Nồng độ mol của FeSO4 và Fe2(SO4)3 lần lượt là:

A 0,091 và 0,25 B 0,091 và 0,265 C 0,091 và 0,255 D 0,087 và 0,255 Câu 35 Người ta thấy rằng khi thời tiết nóng bức, gà sẽ đẻ trứng có vỏ mỏng hơn bình thường, do đó

trứng gà dễ vỡ hơn Nguyên nhân là vì gà không có tuyến mồ

hôi, nên khi trời nóng chúng làm mát cơ thể bằng cách hô hấp

nhanh và mạnh hơn, điều này làm lượng CO2 trong máu giải

phóng ra ngoài nhanh hơn:

H O CO ������H CO

H CO ������HHCO

2

HCO������HCO 

Trang 6

2 2

CaCO������CaCO

Để tránh vấn đề trên, nông dân tại các trại gia cầm luôn lưu ý đến việc bổ sung ion cacbonat vào thức

ăn khi trời nóng Loại thực phẩm nào sau đây không phù hợp với mục đích đó?

A Nước có hoà tan ion cacbonat B Bột vỏ trứng gà.

C Bột đá vôi, bột xương D Nước có pha muối ăn.

Câu 36 Cho 3,99 gam hỗn hợp X gồm CH8N2O3 và C3H10N2O4, đều mạch hở, tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y và 1,232 lít khí X duy nhất (đktc, làm xanh quỳ tím) Cô cạn Y thu được chất rắn chỉ chứa ba muối % khối lượng muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất có trong Y là

Câu 37 Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và KCl bằng dòng điện một chiều

có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn xốp) Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:

Giả sử hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của m gần nhất

với:

Câu 38 X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (MX < MY); T là este tạo bởi X, Y và ancol hai chức Z Đốt cháy hoàn toàn 7,48 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 6,048 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau Mặt khác 7,48 gam hỗn hợp E trên phản ứng tối đa với 100ml dung dịch KOH 1M (đun nóng) Cho các phát biểu sau về X, Y, Z, T:

(1) Phần trăm khối lượng của Y trong E là 19,25%

(2) Phần trăm số mol của X trong E là 12%

(3) X không làm mất màu dung dịch Br2

(4) Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử T là 5

(5) Z là ancol có công thức là C2H4(OH)2

Số phát biểu sai là:

Câu 39 Hòa tan hết 0,6 mol hỗn hợp X gồm Mg, Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 1,08 mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối có khối lượng là 103,3 gam và 0,1 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O Cô cạn dung dịch Y, lấy muối đem nung đến khối lượng không đổi, thu được 31,6 gam rắn khan Nếu cho dung dịch NaOH dư vào Y (không có mặt oxi), thu được 42,75 gam hỗn hợp các hiđroxit Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)3 trong X là:

Câu 40 Peptit X (CxHyOzN6) mạch hở tạo bởi một aminoaxit no chứa 1 nhóm NH 2 và 1 nhóm COOH.

Để phản ứng hết 19 gam hỗn hợp E chứa X, este Y (CnH2n-2O4) và este Z (CmH2m-4O6) cần 300ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp muối và hỗn hợp gồm 2 ancol có cùng số cacbon Lấy toàn bộ muối

Trang 7

nung với vôi tôi xút được hỗn hợp F chứa 2 khí có tỉ khối so với H2 là 3,9 Đốt cháy 19 gam E cần 0,685 mol O2 thu được 9,72 gam H2O Thành phần phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với:

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D

Glucozo có phản ứng tráng bạc, tạo lớp Ag mỏng, mịn hơn so với anđehit và không độc, rẻ tiền

→ Chọn đáp án D

Câu 2: Đáp án C

Thành phần chính của corinđon là tinh thể Al2O3

→ Chọn đáp án C

Câu 3: Đáp án B

Ion Al3+ có tính oxi hóa yếu nhất

→ Chọn đáp án B

Câu 4: Đáp án A

→ Chọn đáp án A

Câu 5: Đáp án A

Loại than có khả năng hấp phụ mạnh được gọi là than hoạt tính

Than hoạt tính được dùng trong mặt nạ phòng độc và trong công nghiệp hóa chất

→ Chọn đáp án A

Câu 6: Đáp án C

Thạch cao sống có công thức: CaSO4.2H2O

Thạch cao nung có công thức: CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O

Đá vôi có công thức: CaCO3

Đolomit có thành phần chính CaCO3.MgCO3

→ Chọn đáp án C

Câu 7: Đáp án B

Axit có pH nhỏ hơn bazơ → loại Ba(OH)2 và NaOH

Nồng độ H+ càng lớn thì pH càng nhỏ: 1 phân tử H2SO4 sẽ cho ra 2H+ trong khi 1 phân tử HCl chỉ cho 1H+

Trang 8

→ Chọn đáp án B.

Câu 8: Đáp án D

Tiếp xúc nhiều hay chỉ một lượng nhỏ Stiren đều có tác hại

Ngắn hạn: Stiren có khả năng gây ra các ảnh hưởng sức khỏe sau đây khi mọi người tiếp xúc với nó ở

mức trên 0.lppm trong thời gian tương đối ngắn: ảnh hưởng đến hệ thần kinh như trầm cảm, mất tập trung, yếu, mệt mỏi và buồn nôn

Về lâu dài: Stiren có khả năng gây ra tổn thương vĩnh viễn nếu thường xuyên bị ngộ độc: tổn thương mô

gan và thần kinh; ung thư

Stiren, còn có tên khác là vinylbenzen, có công thức là: C6H5-CH=CH2 hay C8H8.

→ Chọn đáp án D

Câu 9: Đáp án D

Nhận thấy Li, Al, Ca chỉ điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy → loại A, B, C

→ Chọn đáp án D

Câu 10: Đáp án B

Phương trình điều chế isoamyl axetat:

CH3COOH + (CH3)2-CH-CH2-CH2-OH → CH3COOHCH2-CH2-CH-(CH3)2 + H2O

→ Chọn đáp án B

Câu 11: Đáp án D

Cao su lưu hóa được tạo thành khi kết hợp nguyên tố S với cao su có cấu trúc mạch không gian làm tăng cao tính bền cơ học, khả năng chịu được sự ma sát, va chạm

→ Chọn đáp án D

Câu 12: Đáp án D

Phản ứng: AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl

→ Chọn đáp án D

Câu 13: Đáp án A

PTPƯ: Ba(OH)2 + 2NaHCO3 (dư) → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O

→ Chọn đáp án A

Câu 14: Đáp án D

 Ancol có liên kết hiđro giữa các phân tử với nhau còn este thì không nên nhiệt độ sôi của ancol cao hơn hẳn

 Chất béo lỏng có gốc axit béo không no, khi hiđro hóa sẽ chuyển các gốc không no thành các gốc no (chất béo rắn)

 Trong một hợp chất hữu cơ có dạng CxHyOz thì số H luôn luôn là số chẵn

 Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là muối của axit béo và glixerol

→ Chọn đáp án D

Câu 15: Đáp án A

Trang 9

Nung nóng hợp chất hữu cơ với CuO, sục sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 để xác định nguyên tố

C trong CO2 qua dấu hiệu thu được kết tủa:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O

Bông trộn CuSO4 khan dùng để xác định nguyên tố H trong H2O vì nếu có hơi H2O trong sản phẩm cháy thì bông từ trắng chuyển sang màu xanh vì:

CuSO4 (trắng) + 5H2O → CuSO4.5H2O (xanh)

→ Chọn đáp án A

Câu 16: Đáp án A

→ nC : nH : nN = 3 : 9 :1 → C3H9N

→ Chọn đáp án A

Câu 17: Đáp án C

162 63 3 18 3 xenlulozotrinitrat

,

3

0 6 63

60 1 15 90 HNO LT

,

% , %

→ Chọn đáp án C

Câu 18: Đáp án D

Các phản ứng:

 

Zn CuSO ZnSO +Cu

3

Ag là kim loại đứng sau H → Ag không phản ứng với dung dịch HCl

→ Chọn đáp án D

Câu 19: Đáp án D

Trong pin điện hóa, sắt bị ăn mòn trước nếu trong hai điện cực kim loại, sắt có tính khử mạnh hơn kim loại còn lại

Theo dãy điện hoá có tính khử: Mg > Al > Zn > Fe > Sn

→ Trong sắt tây (sắt tráng thiếc) thì sắt bị ăn mòn điện hoá trước

→ Chọn đáp án D

Câu 20: Đáp án A

n(Al3+) = 0,3; n(Al(OH)3) = 0,2

Giá trị V lớn nhất khi kết tủa khi NaOH hòa tan 1 phần kết tủa

n Al  n Al OHn AlO �n AlO  ,,,

n AlO n OH  n Al

Trang 10

n OH = 0,1 + 3.0,3 = 1 mol 

→ Vmax = 1 lít

→ Chọn đáp án A

Câu 21: Đáp án A

(1) Poli(metyl metacrylat) được trùng hợp từ metyl metacrylat: CH2=C(CH3)-COOCH3

(2) Polistiren được trùng hợp từ stiren: C6H5-CH=CH2

(3) Tơ olon được trùng hợp từ vinyl xianua: CH2=CH-CN

(4) Poli(etylen-terephtalat) được trùng ngưng từ hỗn hợp etylen glicol C2H4(OH)2 và axit terephtalic HOOC-C6H4-COOH

(5) Nilon-6,6 được trùng ngưng từ hỗn hợp hexametylenđiamin H2N-[CH2]6-NH2 và axit ađipic

HOOC-[CH2]4-COOH

(6) Poli(vinyl axetat) được trùng hợp từ vinyl axetat CH3COO-CH=CH2

→ Chọn đáp án A. 

Câu 22: Đáp án D

X là C2H5OH, Y là C2H4, T là HOCH2CH2OH và sản phẩm cuối cùng là CH3COOCH2CH2OOCCH3 Phát biểu đúng là T hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường do tạo phức poliol

→ Chọn đáp án D

Câu 23: Đáp án A

Protein đơn giản là những protein được tạo thành chỉ từ các gốc a -amino axit nên khi thủy phân thu được

các α-amino axit → A đúng

Đipeptit chỉ có một liên kết peptit nên không có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 → B sai

Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit → c sai Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α-amino axit, tức 1 đến 9 liên kết peptit → D sai

Chọn đáp án A

Câu 24: Đáp án D

Có:

 

 

 

� 

� 

Fe

Cu

Ag

0 06

0 08

0 2

Các phản ứng:

0 2

2

0 06 0 12

2

0 04 0 08

1

0 2 0 2

 

Ag: , mol Cu: , mol

0 2

0 04

Ngày đăng: 21/04/2020, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w