1. Trang chủ
  2. » Đề thi

ĐỀ hóa số 3 năm 2020

17 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 906,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa m gam muối.. Kết quả được ghi ở bảng sau: X Tác dụng với CuOH2 Hợp chất có m

Trang 1

BỘ ĐỀ THI THỬ 2020 – MÔN HÓA HỌC

ĐỀ CHUẨN CẤU TRÚC SỐ 3

Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố:

H 1; Li 7; C 12; N 14; O 16; F 19; Na 23; Mg 24; Al 27; S 32; Cl 35,5; K 39;= = = = = = = = = = = =

Ca 40; Cr 52; Fe 56; Ni 59; Cu 64; Zn 65; Rb 85,5; Ag 108; Cs 133; Ba 137.= = = = = = = = = =

Câu 1 Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng

A làm mất màu nước brom.

B với dung dịch NaCl.

C với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo thành dung dịch màu xanh lam

D thủy phân trong môi trường axit.

Câu 2 Kim loại được gắn vào vỏ tàu biển bằng thép (phần ngoài ngâm dưới nước) nhằm bảo vệ vỏ tàu

biển không bị ăn mòn là

Câu 3 Trong số các kim loại sau, cặp kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao và thấp nhất:

Câu 4 Chọn phát biểu sai:

A Cr2O3 là chất rắn màu lục thẫm B Cr(OH)3 là chất rắn màu lục xám

C CrO3 là chất rắn màu đỏ thẫm D BaCrO4 là chất rắn màu da cam

Câu 5 Nước ngầm thường chứa nhiều ion kim loại độc như Fe2 + dưới dạng muối sắt (II) hiđrocacbonat và sắt (II) hiđroxit Nước sinh hoạt có chứa Fe2 + ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người Dùng phương pháp nào sau đây đơn giản nhất, tiện lợi nhất có thể áp dụng ở quy mô hộ gia đình

để làm nước sạch:

A Dùng giàn phun mưa để các ion tiếp xúc với không khí.

B Dùng Na2CO3

C Phương pháp trao đổi ion

D Dùng lượng NaOH vừa đủ.

Câu 6 Cho phản ứng sau: 2Al 2NaOH 2H O+ + 2 →2NaAlO2+3H 2

Phát biểu đúng là

A NaOH là chất oxi hóa B H2O là chất môi trường

C Al là chất oxi hóa D H2O là chất oxi hóa

Câu 7 Các vùng đất chua, trũng ở nước ta hiện nay chủ yếu trồng lúa, được hình thành do điều kiện địa

hình thấp hoặc hình thành trên nền phù sa phủ trên nền biển cũ Do ngập nước thời gian dài, đất yếm khí tích lũy lượng hữu cơ cao, sản sinh nhiều chất độc hại làm cho pH thấp <4, lượng sắt, nhôm di động cao, các chất canxi, magie, silic và các chất vi lượng trong đất thiếu nghiêm trọng Hiện nay ngoài biện pháp

Trang 2

cải tạo đất là thủy lợi hạ phèn, đưa nước ngọt thau chua, sử dụng phân bón phù hợp được coi là hiệu quả nhất

Loại phân bón hóa học nào sau đây phù hợp nhất cho đất chua?

Câu 8 Ở nông thôn nước ta nhiều gia đình vẫn đun bếp rơm, bếp rạ, bếp củi Khi mua rổ, rá, nong, nia…

(được đang bởi tre, nứa, giang…) họ thường đem gác lên bếp trước khi sử dụng để độ bền của chúng được lâu hơn Điều này là vì trong khối bếp có chất sát trùng, mà chủ yếu là

A anđehit fomic B axit fomic C ancol etylic D axit axetic.

Câu 9 Sắt là kim loại phổ biến và được con người sử dụng nhiều nhất Trong công nghiệp, oxit sắt được

luyện thành sắt diễn ra trong lò cao được thực hiện bằng phương pháp:

A điện phân B nhiệt luyện C nhiệt nhôm D thủy luyện.

Câu 10 Thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng gọi là

A xà phòng hóa B hiđro hóa C tráng bạc D hiđrat hóa

Câu 11 Polime nào sau đây chứa nguyên tố nitơ?

A Sợi bông B Poli (vinyl clorua) C Polietilen D Tơ nilon-6.

Câu 12 Khi điện phân Al2O3 nóng chảy (điện cực bằng than chì) Khí nào sau đây không sinh ra ở điện

cực anot?

Câu 13 Dãy gồm các chất vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH là:

A NaHCO3, MgO, Ca(HCO3)2 B NaHCO3, ZnO, Mg(OH)2

C NaHCO3, Ca(HCO3)2, Al2O3 D Mg(OH)2, Al2O3, Ca(HCO3)2

Câu 14 Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường kiềm khi đun nóng?

A Tristearin B Xenlulozơ C Metyl axetat D Anbumin.

Câu 15 Mục đích của việc phân tích định tính nguyên tố là nhằm xác định

A các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ.

B tỉ lệ khối lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.

C công thức phân tử của hợp chất hữu cơ.

D công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ.

Câu 16 Cho 0,1 mol H N CH2 − 2−COOH tác dụng với 150 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch

X Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 17 Biết CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí, thể tích không khí (đktc) cần cung cấp cho cây xanh quang hợp để tạo 162 gam tinh bột là

A 224.000 lít B 112.000 lít C 336.000 lít D 448.000 lít.

Trang 3

Câu 18 Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt?

A Nhôm và sắt đều bị thụ động trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội

B Nhôm có tính khử mạnh hơn sắt.

C Nhôm và sắt tác dụng với khí clo dư theo cùng tỉ lệ mol.

D Nhôm và sắt đều bền trong không khí ẩm và nước.

Câu 19 Phát biểu nào sau đây là sai?

A Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.

B Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.

C Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.

D Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.

Câu 20 Hỗn hợp X gồm Al, Fe và Mg Cho 15 gam X tác dụng với oxi, sau một thời gian thu được 18,2

gam chất rắn Y Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HCl dư, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) và dung dịch

Z Cô cạn Z thu được m gam hỗn hợp muối khan Giá trị của m là

Câu 21 Cho các loại tơ: tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ visco, tơ nitron, nilon 6,6− Số tơ tổng hợp là

Câu 22 Tiến hành thí nghiệm với các chất X,Y ,Z,T Kết quả được ghi ở bảng sau:

X Tác dụng với Cu(OH)2 Hợp chất có màu tím

Z Tác dụng với dung dịch Br2 Dung dịch mất màu và tạo kết tủa trắng

T Tác dụng với dung dịch Br2 Dung dịch mất màu

Các chất X,Y ,Z,T lần lượt là

A acrilonitrin, anilin, Gly-Ala-Ala, metylamin B metylamin, anilin, Gly-Ala-Ala, acrilonitrin.

C Gly-Ala-Ala, metylamin, acrilonitrin, anilin D Gly-Ala-Ala, metylamin, anilin, acrilonitrin Câu 23 Phát biểu nào sau đây đúng?

A Alanin làm quỳ tím chuyển màu xanh.

B Glyxin có tính chất lưỡng tính.

C Valin tác dụng với dung dịch brom tạo kết tủa trắng.

D H2NCH2COONH3CH3 là este của glyxin

Câu 24 Cho hỗn hợp Na và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 vào nước dư Sau khi các phản ứng xảy ra

hoàn toàn thu được 8,96 lít H2 (đktc) và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là

Câu 25 Hấp thu hoàn toàn 1,12 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch HCl 2,5M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml Giá trị của V là

Trang 4

Câu 26 Cho sơ đồ phản ứng sau:

( ) ( )1 Ca OH 2+NaHCO3→CaCO3+ +X H O.2 ( ) (2 Ba HCO3)2+2KOH→BaCO3+ +Y 2H O.2

A Đều tác dụng được với dung dịch HCl tạo ra khí CO2

B Đều tác dụng được với dung dịch Mg(NO3)2 tạo kết tủa

C Đều hòa tan được kim loại Al.

D Đều không tác dụng được với dung dịch BaCl2

Câu 27 Hỗn hợp X gồm 0,15 mol CH4; 0,09 mol C2H2 và 0,2 mol H2 Nung nóng hỗn hợp X với xúc tác

Ni thu được hỗn hợp Y Cho hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư thấy thể tích khối lượng dung dịch brom tăng 0,82 gam và thoát ra hỗn hợp khí Z Tỉ khối của Z đối với H2 là 8 Thể tích của hỗn hợp Z (đktc) là

A 5,6 lít B 5,824 lít C 6,048 lít D 5,376 lít.

Câu 28 Dung dịch X chứa a mol ZnSO4; dung dịch Y chứa b mol AlCl3; dung dịch Z chứa c mol NaOH Tiến hành 2 thí nghiệm sau:

 Thí nghiệm 1: Cho từ từ dung dịch Z vào dung dịch X;

 Thí nghiệm 2: Cho từ từ dung dịch Z vào dung dịch Y

Lượng kết tủa ở 2 thí nghiệm biến đổi theo đồ thị sau đây:

Tổng khối lượng kết tủa ở 2 thí nghiệm khi dùng x

mol NaOH gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 29 Cho các phát biểu sau:

(a) Khi đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X bất kì, nếu thu được số mol CO2 bằng số mol H2O thì X là

anken

(b) Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH và CH3OH, H2O được tạo nên từ OH trong nhóm COOH của axit và H của trong nhóm OH của ancol

(c) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α −amino axit được gọi là liên kết peptit

(d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau

(e) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

(f) Hợp chất C9H13Cl có thể chứa vòng benzen trong phân tử

Số phát biểu đúng là

Câu 30 Thủy phân hoàn toàn a gam một chất béo X thu được 0,92 gam glixerol; 2,78 gam natri panmitat

và m gam natri oleat Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Phân tử X có 5 liên kết π

B 1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch

C Giá trị của m là 3,04.

Trang 5

D Khối lượng phân tử của X là 858.

Câu 31 Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Ca(HCO3)2 vào dung dịch Ca(OH)2

(b) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư)

(c) Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch Al2(SO4)3

(d) Cho khí CO2 (dư) vào dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 và NaOH

(e) Cho dung dịch HCl (dư) vào dung dịch NaAlO2

(f) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch MgCl2

Số thí nghiệm có thể tạo ra kết tủa là:

Câu 32 Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H12O4 Từ X thực hiện các phản ứng sau:

(a) X 2NaOH+ → + +t0 Y Z T (b) Ni,t0

2

X H+ →E (c) E 2NaOH+ →t 0 2Y T+ (d) Y HCl+ →NaCl F+

Chất F là

A CH2=CH COOH.− B CH COOH 3 C CH CH COOH 3 2 D CH CH OH 3 2

Câu 33 Trong công

nghiệp người ta

điều chế Al bằng

phương pháp điện

phân nóng chảy

Al2O3 như sau:

Cho các phát biểu:

(a) Chất X là Al nóng chảy.

(b) Chất Y là hỗn hợp Al2O3 và criolit nóng chảy

(c) Na3AlF6 được thêm vào oxit nhôm trong điện phân nóng chảy sẽ tạo được một hỗn hợp chất điện li nổi lên trên bảo vệ nhôm nóng chảy khỏi bị oxi hóa bởi O2 không khí

(d) Trong quá trình điện phân, ở anot thường xuất hiện hỗn hợp khí có thành phần là CO, CO2 và O2

(e) Trong quá trình điện phân, cực âm luôn phải được thay mới do điện cực làm bằng graphit (than chì)

nên bị khí sinh ra ở cực dương ăn mòn

Số phát biểu đúng là

Câu 34 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được

hỗn hợp rắn X Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí

H2 Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 46,8 gam kết tủa Cho Z tan hết vào dung dịch HNO3 thu được dung dịch chứa 146,52 gam muối nitrat và 12,992 lít NO (là sản phẩm khử duy nhất của HNO3) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị của m là

Trang 6

A 56,48 B 50,96 C 54,16 D 52,56.

Câu 35 Để xác định nồng độ dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam axit oxalic

ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml Lấy 10 ml dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphtalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH 9= ) thì hết 17,5 ml dung dịch NaOH Nồng độ mol của dung dịch NaOH đã dùng là

Câu 36 Hỗn hợp E gồm chất X (C5H14N2O4, là muối của axit hữu cơ đa chức) và chất Y (C2H7NO3, là

muối của một axit vô cơ) Cho một lượng E tác dụng hết với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, đun nóng.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,4 mol hỗn hợp hai khí có số mol bằng nhau và dung

dịch Z Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 37 Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất 100%, dòng điện có cường độ không đổi) với

dung dịch X gồm 0,4 mol CuSO4 và 0,25 mol NaCl, sau một thời gian điện phân thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 17,675 gam so với khối lượng dung dịch X Cho 18 gam bột Fe vào Y đến khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn Bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước Giá trị của m là

Câu 38 Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O) trong phân tử mỗi chất có hai

nhóm chức trong số các nhóm −OH, −CHO, −COOH Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam một muối amoni hữu cơ Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ này vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng) thu được 0,02 mol NH3 Giá trị của m là

Câu 39 Hòa tan hết 11,1 gam hỗn hợp Fe và Cu trong 94,5 gam dung dịch HNO3 48% thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) Cho X phản ứng với 300ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và KOH 0,5M, thu được kết tủa Y và dung dịch Z Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 15 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO Cô cạn Z thu được hỗn hợp chất rắn khan T Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 32,145 gam hỗn hợp chất rắn Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong X có giá trị

gần nhất với

Câu 40 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp (H) gồm ba este đơn chức X,Y ,Z (trong đó X và Y mạch

hở, Mx<My; Z chứa vòng benzen) cần vừa đủ 2,22 mol O thu được 20,16 gam H2 2O Mặt khác m gam (H) tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch NaOH 9,2%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (m 5,68+ ) gam muối khan (gồm 3 muối trong đó có hai muối cùng số C) và hỗn hợp T chứa hai ancol có

Trang 7

số nguyên tử cácbon liên tiếp nhau Tỉ khối của T so với He bằng 9,4 Phần trăm khối lượng của Y có giá trị gần nhất với

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C

A Sai Glucozơ có phản ứng, còn saccarozơ thì không.

B Sai Cả Glucozơ và saccarozơ đều không phản ứng với dung dịch NaCl.

C Đúng Saccarozơ và glucozơ đều có nhiều nhóm OH cạnh nhau nên hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam

D Sai Glucozơ là monosaccarit nên không bị thủy phân.

Câu 2: Đáp án C

Để hạn chế sự ăn mòn của vò tàu biển bằng thép, người ta gắn vào vỏ thuyền (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại bằng Zn do Zn có tính khử mạnh hơn Fe, đóng vai trò là cực âm (kim loại bị ăn mòn thay sắt)

Không dùng, Cu, Ni hay Sn vì tính khử yếu hơn Fe, nếu dùng các kim loại đó thì vẫn là Fe bị ăn mòn trước

Câu 3: Đáp án A

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W , thấp nhất là Hg

Câu 4: Đáp án D

BaCrO4 là chất rắn màu vàng, kết tủa trong nước

Câu 5: Đáp án A

Dùng giàn phun mưa để các ion Fe2 + tiếp xúc với không khí, các ion này sẽ bị oxi trong không khí oxi hóa thành ion Fe3 + rồi kết tủa ở dạng Fe(OH)3 tách ra khỏi nước → không ảnh hưởng đến sức khỏe con

người (các phương án khác đều phức tạp và tốn kém hơn)

Câu 6: Đáp án D

2

2Al 2NaOH 2H O+ + + →2NaAl O+ +3H

Al đóng vai trò là chất khử H2O là chất oxi hóa

Câu 7: Đáp án C

 Đạm amoni không phù hợp do phân li ra H+ làm tăng thêm độ chua của đất: NH4+ € NH3=H+

 Vôi (Ca(OH)2) giúp khử chua đất, nhưng không cung cấp nhiều nguyên tố dinh dưỡng, trừ Ca

Trang 8

 Muốn bón phân amophot (NH H PO4 2 4+(NH4)2HPO4) thì trước đó cần cải tạo đất bằng vôi.

 Chỉ phân lân nung chảy là phù hợp nhất, do có 12 17%− P2O5 dễ tiêu, 15 18%− Mg, 28 30%− CaO,

24 26%− SiO2 và các chất vị lượng xác định là kẽm, bo, đồng, manga, sắt… Loại phân này mang tính kiềm (pH 8 8,5= − ) không tan trong nước, tan từ từ trong môi trường chua và tan tốt trong dịch chua do

rễ cây tiết ra nên tránh được hiện tượng cố định lân trong đất

Câu 8: Đáp án A

Trong khói bếp có chất sát trùng, mà chủ yếu là anđehit fomic (fomanđehit): HCHO

Câu 9: Đáp án B

Người ta dùng phương pháp nhiệt luyện tức là dùng các tác nhân khử oxit sắt về sắt kim loại

Câu 10: Đáp án A.

Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng là phản ứng xà phòng hóa

Câu 11: Đáp án D

Sợi bông Poli(vinyl clorua) Polietilen Tơ nilon-6

(C6H10O5)n (−CH2−CHCl−)n (−CH2−CH2−)n −NH−(CH2 5) −CO−n

Chỉ tơ nilon-6 có chứa nguyên tố nitơ

Câu 12: Đáp án D

Al2O3 điện phân nóng chảy cho Al và O2, ngoài ra có các phản ứng phụ tại điện cực bằng C:

C O+ →CO và CO2+ C →2CO

Câu 13: Đáp án C.

NaHCO +HCl→NaCl CO+ +H O NaHCO3+NaOH→Na CO2 3+H O.2

Ca HCO +2HCl→CaCl +2CO +2H O Ca HCO( 3)2+NaOH→CaCO3+NaHCO3+H O2

Hoặc Ca HCO( 3)2+2NaOH→CaCO3+Na CO2 3+2H O2

Al O +6HCl→2AlCl +3H O Al O2 3+2NaOH→2NaAlO2+H O.2

Câu 14: Đáp án B

Xenlulozơ (và tinh bột, saccarozơ) thủy phân trong môi trường axit

Câu 15: Đáp án A

Mục đích của phân tích định tính là xác định nguyên tố nào có trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ

Câu 16: Đáp án D

Ta có: nHCl =0,3mol

Cho amino axit tác dụng với HCl rồi tác dụng với NaOH cũng như cho amino axit và HCl tác dụng với NaOH

Do vậy số mol NaOH phản ứng là 0,4 mol

Trang 9

Bảo toàn khối lượng: m 0,1 75 0,3 36,5 0,4 40 0,4 18 27,25 gam= × + × + × − × =

Câu 17: Đáp án D

Phương trình hóa học:

6nCO +5nH O→ C H O +6nO

6mol 162 1mol

162

2

CO

V

V 6.22,4 134,4 l V 448000

0,03%

Câu 18: Đáp án D

A Một số kim loại bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội như Fe, Al, Cr

B Nhôm đứng trước sắt trong dãy điện hóa → Tính khử Al Fe> .

C Phản ứng: 2Al 3Cl+ 2→2AlCl3 và 2Fe 3Cl+ 2→2FeCl 3

D Nhôm bền trong không khí ẩm và nước do có lớp màng oxit bảo vệ nhưng sắt thì dễ bị oxi hóa:

( )

2Fe O 2H O 2Fe OH

4Fe OH +O + αH O→2Fe O nH O

Câu 19: Đáp án C

A Đúng Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.

B Đúng Trong bảng tuần hoàn, các nhóm A bao gồm các nguyên tố s (IA, IIA, He) và nguyên tố p (IIIA,

IVA, VA, VIA, VIIA, VIIIA trừ He)

C Sai Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại LỚN hơn bán kính nguyên tử phi kim.

D Đúng Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.

 Ghi nhớ: Trong một chu kì, bán kính nguyên tử giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân Trong một nhóm A, bán kinh nguyên tử tăng dần theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

Câu 20: Đáp án A

2

Al

Z

15 gam Fe 18,2 gam Y

H :0,3mol Mg

2

m m

n 0,2 mol n 0,2mol

16

Có n H( )2 =0,3 mol

Bảo toàn H :n HCl( ) =2.n H O( 2 )+2.n H( )2 =1mol

m muoái mx m Cl− 15 1.35,5 50,5 gam

Câu 21: Đáp án A

Trang 10

Tơ tằm là tơ tự nhiên; Tơ xenlulozơ axetat và tơ visco là tơ bán tổng hợp.

Tơ capron được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp caprolactam

Tơ nitron được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp CH2=CH CN.−

Nilon-6,6 được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng của hexametylenđiamin và axit ađipic

Câu 22: Đáp án D

Để ý rằng Z phản ứng Br2 tạo kết tủa trắng, trong các đáp án chỉ có anilin thỏa mãn

Câu 23: Đáp án B

+) Alanin làm quỳ tím chuyển màu xanh Sai Vì alanin không làm chuyển màu quỳ tím

+) Glyxin có tính chất lưỡng tính Đúng

+) Valin tác dụng với dung dịch brom tạo kết tủa trắng Sai Valin không tác dụng với dung dịch Br2 +) H2NCH2COONH3CH3 là este của glyxin Sai Đây là muối amoni của glyxin với metylamin

Câu 24: Đáp án B

( )

2

2

H O

2

NaAlO Na:a

Al

Al :2a

H :0,4 mol

BTNT Na

NaAlO Na

n n a mol

( )

( ) ( )

BTNT Al

Al dl

n a mol

BTNT H

H O H

n n 0,4 mol

( )

BTNT O

NaAlO H O

1

2

Al dl

m m 27.0,2 5,4 gam

Câu 25: Đáp án B.

Ta có: nCO2 =0,05 mol;nKOH =0,2 mol do vậy dung dịch X chứa 0,05 mol K CO và 0,1 mol KOH 2 3 Cho từ từ HCl vào X đến khi bắt đầu có khi sinh ra, tức 2 phản ứng sau đã xảy ra xong:

2

KOH+HCl→KCl H O+

K CO +HCl→KHCO +KCl

2 3

HCl KOH K CO

0,15

n n n 0,05 0,1 0,15 mol V 0,06 lit 60 ml

2,5

Câu 26: Đáp án B

Các phản ứng:

Ca OH +NaHCO →CaCO +NaOH H O.+

Ba HCO +2KOH→BaCO +K CO +2H O

Ngày đăng: 21/04/2020, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w