1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh 9 (kỹ lưỡng)

143 295 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Sinh học 9
Tác giả Trần Thú Thanh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn : 16 / 8 / 2009 Tiết 1 : Men đen và di truyền học I/Mục đích yêu cầu : -Học sinh trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học -Hiểu đợc công lao và trình bày

Trang 1

Ngày soạn : 16 / 8 / 2009

Tiết 1 : Men đen và di truyền học

I/Mục đích yêu cầu :

-Học sinh trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học

-Hiểu đợc công lao và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen-Hiểu và gghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học

-Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

-Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học

II/Chuẩn bị :

-Giáo viên : giáo án + tranh vẽ các cặp tính trạng trong thí nghiệm của Men Đen

Học sinh: tìm hiểu trớc nội dung bài học

?Thế nào là di truyền và biến dị

-giải thích: Biến dị và di truyền là

hai hiện tợng song song gắn liền

với quá trình sinh sản

-tổng kết

-Trình bày những đặc

điểm của bản thân giống và khác bố mẹ

về chiều cao, màu mắt, hình dạng, tai

-nêu đợc hai hiện tợng

-biến dị là hiện tợng con sinh

ra khác bố mẹ và khác nhau

về nhiều chi tiét-Di truyền học nghiên cứu cơ

sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tợng di truyền

II/ Men đen – ng ời đặt nền móng cho di truyền học

Trang 2

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

Men Đen

-cho hs quan sát tranh vẽ hình 1.2

SGK-6

-yêu cầu hs nghiên cứu thông tin

và nêu phơng pháp nghiên cứu

của Men Đen

?Vì sao Men Đen chọn đậu Hà

Lan làm đối tọng nghiên cứu

-thông báo: Men Đen đã tách ra

ơng pháp phân tích các thế hệ lai

-Do dễ trồngvà có thể phân biệt nhau rõ ràng

về các tính trạng tơng phản, tự thụ phấn nghiêm ngặt nên dễ dàng tạo ra dòng thuần

-Phơng pháp phân tích các thế hệ lai SGK-6

-giới thiệu một số kí hiệu

-lấy ví dụ cụ thể từng thuật ngữ III/ Một số thuật ngữ và kí

hiệu cơ bản của di truyền học

a/ Thuật ngữ:

-Tính trạng-Cặp tính trạng tong phản-Nhân tố di truyền

-Giống ( dòng) thuần chủngb/ Kí hiệu ( SGK-7)

4/Củng cố :

Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài , Giáo viên tổng kết toàn bài học

-hớng dẫn trả lời câu 4 SGK: Men Đen chọn các cặp tính trạng tong phản khi thực hiện các phép lai vì thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng

-Giáo viên tổng kết toàn bài học

5/H

ớng dẫn về nhà :

-Học và trả lời các câu hỏi sgk

-Tìm hiểu trớc bài sau , Đọc phần em có biết

Ngày soạn : 16 / 8/ 2009

Trang 3

Tiết 2 : lai một cặp tính trạng

I/Mục đích yêu cầu :

-Học sinh trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men Đen

-Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp , phát biểu

đ-ợc nội dung quy luật phân li

-Giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Men Đen

-Phát triển kĩ năng phân tích kênh hình, phân tích số liệu

-Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện tợng sinh học

II/Chuẩn bị :

-Giáo viên : giáo án + tranh phóng to hình 2.2 và 2.3 SGK trang 9

-Học sinh: tìm hiểu trớc nội dung bài học

tranh 2.1 SGK-8 giới thiệu

sự thụ phấn nhân tạo trên

hoa đậu Hà lan

tỉ lệ

-Kiểu hình F1 mang tính trnạg trội của bố hoặc mẹ-Hoa đỏ : Hao trắng= 705:

224 =3,14:1= 3:1-Thân cao: thân lùn= 487:

177 = 2,8: 1 = 3: 1-Quả lục : quả vàng= 428:

224= 3,14: 1= 3:1-Dựa vào hình 2.2 để trình bày thí nghiệm, lớp nhận xét bổ xung

III/ Thí nghiệm của Men

Đen

1/ Các khái niệm:

-Kiểu hình : Là tổ hợp các tínhtrạng của cơ thể

-Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ở F1

b/Phơng pháp tiến hành: 8

SGK-c/ Kết quả thí nghiệm:

P: Hoa đỏ X Hoa trắng

F1 : Hoa đỏ

F2: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng( Kiểu hình có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn)

Trang 4

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

-nhấn mạnh về sự thay đổi

-yêu cầu hs nhắc lại nội

dung quy luật phân li

-Tổng kết

-Lựa chọn cụm từ điền vàochỗ trống:

1: đồng tính2: 3 trội: 1 lặn

3/Nội dung quy luật phân li

Khi lai hai bố mẹ khác nhau

về một cặp tính trạng thuần chủng tơng phản thì F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình

_Nêu quan niệm của Men

Đen về giao tử thuần khiết

-Treo tranh vẽ cho hs quan

+Hợp tử A a , biểu hiện kiểu hình trội giống hợp tử AA

II/ Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm

-Theo Men Đen:

+Mỗi tính trạng do cặp nhân

tố di truyền quy định+Trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân li của cặp nhân tố di truyền

+Các nhân tố di truyền đợc tổ hợp lại trong thụ tinh

Trang 5

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

4/Củng cố :

Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài

-Giáo viên tổng kết toàn bài học

5/H

ớng dẫn về nhà :

-Học và trả lời các câu hỏi sgk

-Tìm hiểu trớc bài sau

Trang 6

Ngày soạn : 16/08/2009

Tiết 5 : lai hai cặp tính trạng ( Tiếp theo)

I/Mục đích yêu cầu :

-Học sinh hiểu và giải thích đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của menđen, phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá

Menđen trong việc giải

quyết kết quả thí nghiệm

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

tỷ lệ phân li từng cặp tính

trạng ở F2

- Yêu cầu học sinh nghiên

cứu thông tin và giải thích

kết quả thí nghiệm theo

quan niệm của Menđen

- Thu nhận thông tin:

Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời, địa diện nhóm len trình bày trên hình 5, các nhóm khác bổ sung

- học sinh vận dụng kiến thức nêu đợc : Do

sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử đực

và 4 loại giao tử cái nên

- quy ớc:

+ Gen A quy định hạt vàng+ Gen a quy định hạt xanh+ Gen B quy định vỏ trơn+ Gen b quy định vỏ nhăn

- Kiểu gen vàng, trơn thuần chủng

Trang 7

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

kiểu hình và kiểu gen ở F2,

yêu cầu học sinh hoàn

thành bảng 5 SGK trang 18

AB AABB AABb AaBb AABb

Bảng 5: Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng

Kiểu hình

F 2

Tỷ lệ

Hạt vàng, trơn

Hạt vàng, nhăn

Hạt xanh, trơn

Hạt xanh, nhăn

Tỷ lệ của mỗi kiểu gen ở

F 2

1AABBB

2 AaBB 3AABb

4 AaBb

1Aabb

2 Aabb 1aaBB2aaBb 1aabb

Tỷ lệ của mỗi kiểu hình

- Yêu cầu học sinh nghiên

cứu thông tin và trả lời các

câu hỏi:

-? Tại sao ở các loài sinh

sản hữu tính biến dị lại

+ F2 có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền

và hình thành các kiểu gen khác P

+ Sử dụng quy luật phân li độc lập có thể giải thích đợc sự xuất hiện biến dị tổ hợp

IV/ý nghĩa của quy luật phân li

độc lập

- Quy luật phân li độc lập giải thích đợc một trong những nguyênnhân làm xuất hiện sự biến dị tổ hợp đó là sự phhna ly độc lập và tổhợp tự do của các cặp gen

- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá

4/Củng cố :

Trang 8

Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài

-Giáo viên tổng kết toàn bài học

5/H

ớng dẫn về nhà :

-Học và trả lời các câu hỏi sgk

-Tìm hiểu trớc bài sau

Trang 9

Ngày soạn : 16/08/2009

Tiết 5 : lai hai cặp tính trạng ( Tiếp theo)

I/Mục đích yêu cầu :

-Học sinh hiểu và giải thích đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của menđen, phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá

Menđen trong việc giải

quyết kết quả thí nghiệm

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

tỷ lệ phân li từng cặp tính

trạng ở F2

- Yêu cầu học sinh nghiên

cứu thông tin và giải thích

kết quả thí nghiệm theo

quan niệm của Menđen

kiểu hình và kiểu gen ở F2,

yêu cầu học sinh hoàn

- Nêu đợc tỷ lệ + Vàng/ xanh ~3/1 +Trơn/ Nhăn ~ 3/1

- Thu nhận thông tin:

Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời, địa diện nhóm len trình bày trên hình 5, các nhóm khác bổ sung

- học sinh vận dụng kiến thức nêu đợc : Do

sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử đực

và 4 loại giao tử cái nên

- quy ớc:

+ Gen A quy định hạt vàng+ Gen a quy định hạt xanh+ Gen B quy định vỏ trơn+ Gen b quy định vỏ nhăn

- Kiểu gen vàng, trơn thuần chủng

Trang 10

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

thành bảng 5 SGK trang 18 Ab AABb Aabb AaBb Aabb

Bảng 5: Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng

Kiểu hình

F 2

Tỷ lệ

Hạt vàng, trơn

Hạt vàng, nhăn

Hạt xanh, trơn

Hạt xanh, nhăn

Tỷ lệ của mỗi kiểu gen ở

F 2

1AABBB

2 AaBB 3AABb

4 AaBb

1Aabb

2 Aabb 1aaBB2aaBb 1aabb

Tỷ lệ của mỗi kiểu hình

- Yêu cầu học sinh nghiên

cứu thông tin và trả lời các

câu hỏi:

-? Tại sao ở các loài sinh

sản hữu tính biến dị lại

+ F2 có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền

và hình thành các kiểu gen khác P

+ Sử dụng quy luật phân li độc lập có thể giải thích đợc sự xuất hiện biến dị tổ hợp

IV/ý nghĩa của quy luật phân li

độc lập

- Quy luật phân li độc lập giải thích đợc một trong những nguyênnhân làm xuất hiện sự biến dị tổ hợp đó là sự phhna ly độc lập và tổhợp tự do của các cặp gen

- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá

4/Củng cố :

Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài

Trang 11

-Gi¸o viªn tæng kÕt toµn bµi häc

5/H

íng dÉn vÒ nhµ :

-Häc vµ tr¶ lêi c¸c c©u hái sgk

-T×m hiÓu tríc bµi sau

Trang 12

Ngày soạn : 01/09/2009

Tiết 6 : thực hành tính xác suất Xuất hiện các mặt của đồng kim loại

I/Mục đích yêu cầu :

-Học sinh biết cácg xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại

- Biết vận dụng xác suất để hiểu đợc tỷ lệ các loại giao tử và tỷ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

II/Chuẩn bị :

-Giáo viên : giáo án + đồng kim loại chuẩn bị sẵn cho mỗi nhóm

-Học sinh: tìm hiểu trớc nội dung bài học

a/ Gieo một đồng kim loại

- Lấy một đồng kim loại,

cầm đúng cạnh và thả rơi tự

do từ độ cao xác định

- Thống kê kết quả mỗi lần

rơi vào bảng 6.1

b/ Gieo 2 đồng kim loại:

- Lấy 2 đồng kim loại cầm

- Các nhóm tiến hành gieo đồng kim loại:

* Gieo một đồng kim loại:

+ Lu ý quy định trớc mặt xấp và ngửa+ Mỗi nhóm gieo 25 lần thống kê mỗi lần rơivào bảng 6.1

* Gieo hai đồng kim loại : Có thể xảy ra mộttrong 3 trờng hợp

+ Hai đồng xấp:( SS)+ Một đồng sấp, một

đồng ngửa ( SN)+ Cả hai đồng

Bảng tổng hợp

Tiến hành

Nhóm

Gieo 01

đồng kim loại

Gieo 02

đồng kim loại

1 2 3 Cộng

Số ợng

l-Tỷ lệ

%

Trang 13

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

- Thông qua kết quả giáo

viên yêu cầu học sinh liên

- Căn cứ vào kễt quả

thống kê nêu đợc :+ Cơ thể lai F1 có kiểu gen aa khi giảm phân chi hai loại giao tử mang a và a với xác suất ngang nhau+ Kết quả gieo hai

đồng kim loại có tỷ lệ :1SS / 2SN / 1NN

Tỷ lệ kiểu gen ở F2 là 1AA / 2 aa / 1aa

4/Nhận xét đánh giá

- Giáo viên nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm

- Cho các nhóm viết thu hoạch theo bảng mẫu

5/H

ớng dẫn về nhà :

- Làm các bài tập SGK trang 22, 23

Trang 14

Ngày soạn : 01/09/2009

Tiết 7 : bài tập chơng i

I/Mục đích yêu cầu :

- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền Biết vận dụng lý thuyết để giải các baì tập

- Rèn kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền

2/Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình học

3/Bài mới : Bài tập chơng I

Hoạt động

giáo viên

Hoạt động học sinh

I/ Các dạng bài tập cơ bản 1/ Lai một cặp tính trạng

* Dạng 1: Biết kiểu hình của P xác định tỷ lệ kiểu hình, kiểu gen ở F1 và F2

Cách giải:

+ Bớc 1: Quy ớc gen+ Bớc 2: Xác định kiểu gen của P+ Bớc 3: Viết sơ đồ lai

Ví dụ : Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu

đợc toàn đậu thân cao Cho F1 tự thụ phấn, xác định kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2 Biết rằng tính trạngchiều cao do một gen quy định

* Dạng 2: biết số lợng hoặc tỷ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen, kiểu hình ở P

Cách giải:

- Căn cứ vào tỷ lệ kiểu hình ở đời con:

F: ( 3 : 1) P Aa x AaF: ( 1: 1) P Aa x aaF: ( 1: 2:1) P Aa x Aa( Trội không hoàn toàn)

Trang 15

Hoạt động

Ví dụ: ở cá kiếm, tính trạng mắt đen( quy định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với tính trạng mắt

đỏ( Quy định bởi gen a)P: Cá mắt đen x cá mắt đỏ F1 : 51% các mắt

đen: 49% cá mắt đỏ Kiểu gen củaP trong phép lai trên sẽ nh thế nào?

2/ Lai hai cặp tính trạng

Giải bào tập trắc nghiệm khách quan

* Biết kiểu gen, kiểu hình của P xác định kiểu hình ở F1(F2)

Cách giải: Căn cứ vào tỷ lệ từng cặp tính trạng ( Theocác quy luật di truyền) tích tỷ lệ của các tính trạng ở F1 và F2:

(3 : 1 ) ( 3 : 1 ) = 9 : 3 : 3 : 1(3 : 1 ) ( 1: 1 ) = 3: 3 : 1: 1(3 : 1 ) ( 1 : 2 : 1 ) = 6 : 3 : 3 : 2 : 1

Ví dụ : Gen A quy định hoa kép, gen a hoa đơn;

BB hoa đỏ Bb hoa hồng; bb hoa trắng Các gen quy định hình dạng và màu hoa di truyền

Cách giải: Căn cứ vào tỷ lệ kiểu hình ở đời con

kiểu gen của P

F2:9:3:3:1 = (3:1) (3:1) F2 dị hợp về 2 cặp gen

P thuần chủng về 2 cặp gen

II/ Bài tập vận dụng Bài 1 : SGK trang 22

Trang 16

Ghi nội dung bài tập đúng vào vở học

P lông ngắn thuần chủng x lông dài

F1 toàn lông ngắnVì F1 đồng tính mang tính trạng trội đáp án a

Bài 2 : SGK trang 22

Từ kết quả F1 : 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục F1:

3 đỏ thẫm : 1 xanh lụcTheo quy luật phân ly P : Aa x Aa đáp ánd

Bài 3 : SGK trang 22

F1 : 25,1% hoa đỏ : 49,9% hoa hồng : 25%

hoa trắng F1 : 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng tỷ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn đáp án b,d

Bài 4: SGK trang 23

Để sinh ra ngời con mắt xanh( aa) bố cho một giao tử a và mẹ cho một giao tử a

Để sinh ra ngời con mắt đen ( A - ) bố hoặc

mẹ cho một giao tử A Kiểu gen và kiểu hình của P là :

Mẹ mắt đen ( A a ) x Bố mắt đen ( A a) Hoặc mẹ mắt xanh ( a a ) x Bố mắt đen ( A a)

Đáp án d hoặc b

Bài 5: SGK trang 23

F2 có 901 cây quả đỏ , tròn : 299 cây quả đỏ, bầu dục : 301 cây quả vàng, tròn : 103 cây quả vàng, bầu dục tỉ lệ kiểu hình ở F2 là : 9 đỏ , tròn : 3

đỏ, bầu dục : 3 vàng , tròn : 1 vàng, bầu dục = ( 3 đỏ: 1 vàng ) ( 3 tròn : 1 bầu dục ) P thuần chủng

4/Nhận xét đánh giá

Trang 17

- Việc làm bài tập về nhà của học sinh

Tuyên dơng những nhóm làm bài tập tốt, nhắc nhở những nhóm làm cha tốt, cần học kỹ kiến thức lí thuyết vận dụng vào bài tập

I/Mục đích yêu cầu :

-Học sinh nêu đợc tính đặc trng của nhiễm sắc thể ở mỗi loài

- Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của nhiễm sắc thể ở kỳ giữa của nguyên phân

- Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng

- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

II/Chuẩn bị :

-Giáo viên : giáo án + tranh phóng to H8.1 , 8.2 , 8.3 , 8.4 , 8.5 SGK trang 24,25

-Học sinh: tìm hiểu trớc nội dung bài học

- Phát biểu các học sinhkhác nhận xét phát biểu

bổ xung

- So sánh bộ NST lỡng bội của ngời với các loài còn lại , nêu đợc sốlợng NST không phản

I/ Tnh đặc tr ng của bộ NST

- Trong tế bào dinh dỡng NST tồntại thành từng cặp tơng đồng, giống nhau về hình thái kích thớc

- Bộ NST lỡng bội 2n là bộ NST chứa các cặp NST tơng đồng

- Bộ NST đơn bội ( n) là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tơng

đồng

Trang 18

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

- Yêu cầu học sinh quan sát

- Con cái 1 đôi hình que

- Con đực : 1 chiếc hìnhque , 1 chiếc hình móc

- ở mỗi loài bộ NST giống nhau về :+ Số lợng NST+ Hình dạng các cặp NST

- ở những loài đơn tính có sự khácnhau giữa các thể đực và cái ở cặpNST giới tính

- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặctrng về hình dạng, số lợng

+ Hình dạng , đờng kính, chiều dài của NST+ Nhận biết đợc 2 crômatit, ở vị trí tâm

động+ Điền chú thích vào hình 8.5

+ Số 1: 2 crômatit + Số 2: Tâm động

- Một số học sinh phát biểu, lớp bổ xung nhận xét

II/ Cấu trúc của NST

-Cấu trúc điển hình của NST đợc biểu hiện rõ nhất ở kỳ giữa

- Hình dạng: hình hạt, hình que hoặc chữ V

- Dài 0,5 – 50 micrômét

- đờng kính : 0,2 – 2 micrômét

- Cấu trúc : ở kỳ giữa NST gồm 2 crômatít (NST chị em) gắn với nhau ở tâm động

- Mỗi crômatít gồm 1 phân tử AND và prôtêin loại histôn

* Hoạt động 3: chức năng

của NST

III/ chức năng của NST

- NST là câú trúc mang gen trên

Trang 19

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

4/Củng cố

- Yêu cầu học sinh đọc kết luận SGK trang 26

- Giáo viên tổng kết bài học

5/H

ớng dẫn về nhà :

- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 26

- Học bài ghi nhớ phần kết luận và tìm hiểu trớc bài sau

Trang 20

-Giáo viên : giáo án + tranh phóng to H8.1 , 8.2 , 8.3 , 8.4 , 8.5 SGK trang 24,25

-Học sinh: tìm hiểu trớc nội dung bài học

III/Tiến trình lên lớp :

1/ổn định tổ chức :

2/Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình học

3/Bài mới :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

độ tiến hoá của loài không?

- Yêu cầu học sinh quan sát

- Phát biểu các học sinhkhác nhận xét phát biểu

bổ xung

- So sánh bộ NST lỡng bội của ngời với các loài còn lại , nêu đợc sốlợng NST không phản

ánh trình độ tiến hoá

của loài

- quan sát kỹ hình, nêu

đợc ruồi giấm có 8 NST: Gồm 1 đôi hình

I/ Tnh đặc tr ng của bộ NST

- Trong tế bào dinh dỡng NST tồntại thành từng cặp tơng đồng, giống nhau về hình thái kích thớc

- Bộ NST lỡng bội 2n là bộ NST chứa các cặp NST tơng đồng

- Bộ NST đơn bội ( n) là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tơng

đồng

Trang 21

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

- ở mỗi loài bộ NST giống nhau về :+ Số lợng NST+ Hình dạng các cặp NST

- ở những loài đơn tính có sự khácnhau giữa các thể đực và cái ở cặpNST giới tính

- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặctrng về hình dạng, số lợng

+ Hình dạng , đờng kính, chiều dài của NST+ Nhận biết đợc 2 crômatit, ở vị trí tâm

động+ Điền chú thích vào hình 8.5

+ Số 1: 2 crômatit + Số 2: Tâm động

- Một số học sinh phát biểu, lớp bổ xung nhận xét

II/ Cấu trúc của NST

-Cấu trúc điển hình của NST đợc biểu hiện rõ nhất ở kỳ giữa

- Hình dạng: hình hạt, hình que hoặc chữ V

- Dài 0,5 – 50 micrômét

- đờng kính : 0,2 – 2 micrômét

- Cấu trúc : ở kỳ giữa NST gồm 2 crômatít (NST chị em) gắn với nhau ở tâm động

- Mỗi crômatít gồm 1 phân tử AND và prôtêin loại histôn

Trang 22

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

+ NST có khả năng tự nhân

đôi liên quan đến AND (

đ-ợc học ở chơng III)

4/Củng cố

- Yêu cầu học sinh đọc kết luận SGK trang 26

- Giáo viên tổng kết bài học

5/H

ớng dẫn về nhà :

- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 26

- Học bài ghi nhớ phần kết luận và tìm hiểu trớc bài sau

Trang 23

Ngày soạn : 01/09/2009

Tiết 10 : nguyên phân

Giảm phân

I/Mục đích yêu cầu :

-Học sinh trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của giảm phân

-Nêu đợc những đặc điểm khác nhau ở từng kỳ của giảm phân I và giảm phân II

-Phân tích đợc những sự kiện quan strọng có liên quan tới các cặp NST tơng đồng

2/Kiểm tra bài cũ :

Học sinh 1 : Trả lời bài 3, bài 4 SGk trang 30

3/Bài mới :

Giáo viên thông báo : giảm phân cũng là hình thức phân bào có tg phan bào nh nguyên phân Diễn ra vào thời kỳ chín của tế bào sinh dục

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

-Quan sát tranh vẽ nhậnxét, thảo luận và hoàn thành vào bảng 10 SGKtrang 32

I/ Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân

a/Kỳ trung gian:

*Lần phân bào I và II-NST duỗi xoắn ở dạng sợi mảnh-Cuối kỳ NST nhân đôi thành NST kép dính nhau ở tâm động, nhân đôi trớc lần phân bào I-Sau kỳ cuối I, kỳ trung gian tồn tại rất ngắn và không diễn ra sự nhân đôi NST

b/ Diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân

Trang 24

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

4/Củng cố

- Yêu cầu học sinh đọc kết luận SGK trang 26

- Giáo viên tổng kết bài học

5/H

ớng dẫn về nhà :

- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 26

- Học bài ghi nhớ phần kết luận và tìm hiểu trớc bài sau

Trang 25

Ngày soạn : 01/09/2009

Tiết 11 : phát sinh giao tử và thụ tinh

I/Mục đích yêu cầu :

-Học sinh trình bày đợc các quá tình phát sinh giao tử ở động vật

Xác định đợc thực chất của quá trình thu tinh

-Phân tích đợc ýa nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị-Rèn kỹ năng quan sát và phân tích tranh vẽ

-Phát triển t duy lý luận, phân tích so sánh

II/Chuẩn bị :

-Giáo viên : giáo án + tranh phóng to H11

-Học sinh: tìm hiểu trớc nội dung bài học

III/Tiến trình lên lớp :

1/ổn định tổ chức :

2/Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình học

3/Bài mới :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

*Hoạt động 1 : Sự phát

sinh giao tử

-Thông báo: Các tế bào con

đợc tao jthành qua giảm

của 2 quá trình phát sinh

giao tử đực và giao tử cái

-Tổng kết kiến thức

-Quan sát tranhvẽ H11

để rút ra nhận xét-Một học sinh lên bảng trình bày trên tranh vẽ quá trình phát sinh giao

tử đực-Một học sinh lên bảng trình bày trên tranh vẽ quá trình phát sinh giao

tử cái-Lớp nhận xét bổ xung

-Dựa vào kênh chữ và kênh hình để xác định

điểm giống nhau và

I/ Sự phát sinh giao tử

Các tế bào con đợc hình thành qua giảm phân sẽ phát triển thànhcác giao tử

-Có 2 loại giao tử : giao tử đực vàgiao tử cái, giao tử ở động vật khác với giao tử ở thực vật-Sự giống và khác nhau giữa giao

tử ở động vật( đực) vfa giao tử cái

*Giống nhau:

-Các tế bào mầm( noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều htực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần

-Noãn bào bậc I và tinh bào bậc I

đều thực hiện giảm phân để tạo ragiao tử khác nhau

Trang 26

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

và noãn bào bậc 2 kích th-

ớc lớn-Noãn bào bậc

II qua giảm phân II cho thểcực thứ II kíchthớc nhỏ và 1 tếa bào trứng kích thớc lớn -Kết quả : Mỗinoãn bào bậc Iqua giảm phâncho 2 thể cực

và 1 tế bào trứng

-tinh bào bậc Iqua giảm phân

I cho 2 tinh bào bậc II-Mỗi tinh bào bậc II qua giảm phân II cho 2 tinh tử, các tinh tử phát sinh thành tinh trùng-từ tinh bào bậc I Qua giảm phân cho

4 tinh tử phát sinh thành tinhtrùng

*Hoạt động 2: Thụ tinh

-Yêu cầu học sinh nghiên

cứu thông tin SGK và trả

lời

-Nêu khái niệm thụ tinh?

Bản chất của quá trình thụ

tinh, tại sao sự kết hợp

ngẫu nhiên giũa các giao tử

đực và giao cái lại tạo đợc

các hợp tử chứa các tổ hợp

nhiễm sắc thể khác nhau về

nguồn gốc

-Sử dụng SGK nghiên cứu để trả lời, các học sinh khác còn lại nhận xét bổ xung

-Trả lời : 4 tinh trùng chứa bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc tạo ra hợp tử có các

tổ hợp NST khác nhau

II/ Thụ tinh:

-Là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực và 1 giao tử cái-Bản chất là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lỡng bội ở hợp tử

*Hoạt động 3:ý nghĩa của

giảm phân và thụ tinh

-Nêu ý nghiã của giảm

III/ ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh

*Về mặt di truyền: Giảm phân

Trang 27

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

*Về mặt biến dị: Tạo ra các hợp

tử mang những tổ hợp NST khác nhau ( Biến dị tổ hợp)

*ý nghĩa :

-Tạo nguồn nguyên liệu chọn giống và tiến hoá

-Di trì ổn định bộ NST đặc trng qua các thế hệ cơ thể

-Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho trọn giống và tiến hoá

4/Củng cố

- Yêu cầu học sinh đọc kết luận SGK trang 36

- Giáo viên tổng kết bài học

5/H

ớng dẫn về nhà :

- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 36

- Học bài ghi nhớ phần kết luận và tìm hiểu trớc bài sau

Trang 28

Ngày soạn : 02/10/2009

Tiết 12 : cơ chế xác định giới tính

I/Mục tiêu :

-Mô tả đợc một số NST giới tính, trình bày đợc cơ chế NST xác định ở ngời

-Nêu đợc ảnh hởng của các yếu tố môi trờng trong và môi trờnge ngoài đến sự phân hoá giới tính

- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích tranh vẽ

-Phát triển t duy lý luận, phân tích, so sánh

II/Chuẩn bị :

-Giáo viên : giáo án + tranh phóng to H12.1 và H12.2

-Học sinh: Học bài cũ và tìm hiểu trớc nội dung bài học

III/Tiến trình lên lớp :

1/ổn định tổ chức :

2/Kiểm tra bài cũ :

Học sinh 1: Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật

Học sinh 2: Trả lời câu hỏi 2,3 SGK trang 36

3/Bài mới :

Giáo viên thông báo: Sự phối hợp các quá trình nguyên phân và thụ tinh đảm bảo duy trì

ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ Vậy cơ chế nào xác định giới tính của loài đó là nội dung bài học ngày hôm nay

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

sau đó nêu lên những điểm

giống nhau và khác nhau ở

+Giống nhau:

Số lợng : 8 NSTHình dạng: 1 cặp hình hạt

2 cặp hình chữ V+Khác nhau:

I/ Nhiễm sắc thể giới tính

Ví dụ :-ở ngời có 2 cặp NST thờng (44A)

và một cặp NST giới tính

- NST giới tính có ở tế bào lỡng bội

+Có các cặp NST thờng (A)+Một cặp NST giới tính:

+Cặp NST tơng đồng XX +Cặp NST không tơng đồng XY

Trang 29

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

đồng giống nhau ở cả 2

giới tính

- NST giới tính không tơng

đồng ở giới O (XY)

-Treo tranh H12.1 cho học

sinh quan sát và cho biết

-so sánh điểm khác nhau và

giống nhau giữa NST thờng

và NST giới tính

-Tổng kết đáp nán đúng

O : 1 chiếc hình que 1chiếc hình móc

O : 1 cặp hình que

-quan sát tranh h12.1

để trả lời: ( Căpk 23 là cặo NST giới tính)-Trả lời: ở tế bào lỡng bội

-Nêu điểm khác nhau

về hình dạng, số lợng, chức năng

-NST giới tính: Tính mang gen quy định

-Tính đực cái-tính trạng liên quan đến giới tính

* Hoạt động 2:Cơ chế

NST xác định giới tính

-Lờy ví dụ ở ngời

-Yêu cầu học sinh quan sát

H12.2 để thảo luận

-?Có mấy loại trứng và tinh

trùng đợc tạo ra qua giảm

phân

-?Sự thụ tinh giữa trứng và

tinh trùng nào tạo ra hợp tử

phát triển thành con trai

hay con gái?

loại giao giao tử)

Dị giao tử ( Cho hai loại

giao tử khác nhau)

-Quan sát , thảo luận đ tra lời:

+Mẹ sinh ra một loại giao tử (trứng)

22A + X +Bố sinh ra 2loại tinh trùng 22A +X và 22A +Y

+Sự thụ tinh giữa trững với tinh trùng

X XX ( con gái)-tinh trùng Y XY (con trai)

-Thảo luận và trả lời:

+Hai loại tinh trùng tạo

ra với tỷ lệ ngang nhau+Các tinh trùng tham gia thụ tinh với xác xuất ngang nhau+Số lợng thống kê đủ lớn

II/ Cơ chế xác định giới tính

-cơ chế NST xác định giới tính ở ngời

P : ( 44A +XX ) x ( 44A+XY)

GP : 22A + X 22A +X 22A +YF1 : 44A + XX ( gái)

44A + XY ( trai)

Trang 30

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

-?Vì sao tỷ lệ sinh con trai

trai : con gái có tỷ lệ 1 : 1

-?sinh con trai hay con gái

-Yêu cầu học sinh nghiên

cứu các thông tin SGK nêu

ánh sáng

III/ Các yếu tố ảnh h ởng đến sự phân hoá giới tính

-ảnh hởng của môi trờng trong do rối loạn tiết hooc môn sinh dục dẫn đến biến đổi giới tính-ảnh hởng của môi trờng ngoài : nhiệt độ, nồng độ CO2, ánh sáng-ý nghĩa: Chủ động điều chỉnh tỷ

lệ đực , cái phù hợp với mục đích của sản xuất

4/Củng cố

-Giáo viên tổng kết toàn bài học theo nội dung SGK

-học sinh đọc các thông tin phần ghi nhớ SGK trang 40

-Giáo viên: Yêu cầu HS chỉ rõ điểm sai khác giữa NST giới tính và NST thờng

Những điểm khác nhau giữa NST thờng và NST giới tính :

1/Tồn tại một cặp trong tế bào lỡng bội

Trang 31

Ngày soạn : 02/10/2009

Tiết 13 : di truyền liên kết

I/Mục đích yêu cầu :

-Học sinh hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền

-Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Moocgan

-Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực trọn giống

-Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

-Pht triển t duy thực nghiệm quy nạp

II/Chuẩn bị :

-Giáo viên : giáo án + tranh phóng to H13 SGK trang 42

-Học sinh: tìm hiểu trớc nội dung bài học

III/Tiến trình lên lớp :

1/ổn định tổ chức :

2/Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình học bài mới

3/Bài mới :

Giáo viên thông báo : Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu về di truyền liên kết

Moocgan chọn đối tợng nghiên cứu là ruồi giấm vì nó dễ nuôi và đẻ nhiều, vòng đơèi ngắn

-Một học sinh trình bàythí nghiệm và học sinh còn lại trong lớp nêu nhận xét bổ sung-Thảo luận theo nhóm

I/ Thí nghiệm của Moocgan

a/Thí nghiệm :P: xám,dài x đen , cụtF1 ; Xám, dài

Lai phân tích :

O F1 x O đen, cụt

FB : 1 xám, dài : 1 đen , cụt

Trang 32

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

luận

-?Tại sao phép lai giữa ruồi

đực F1 với ruồi cái thân

den, cánh cụt gọi là phép

-NHằm xác định kiểu gen của ruồi đực F1Kết quả lai phân tích có

2 tổ hợp mà ruồi thân

đen, cánh cụt cho một loại giao tử ( bv)

-Thảo luận trả lời:

O F1 cho hai loại giao

tử : BV và bv các gen nằm trên cùng một NST.cùng phân ly về giao tử

-Tự rút ra kết luận để trả lời

b/ Giải thích kết quả sơ đồ H13 trang 42

c/ Kết luận : di truyền liên kết là trờng hợp cá gen quy định nhóm tính trạng nằm trên một NST cùngphân ly về giao tử và cùng tổ hợp trong quá trình thụ tinh

-Thảo luận trả lời, mỗi NST mang nhiều gen

-Căn cứ vào kết quả F2 của 2 trờng hợp nêu

đợc :F2 :Phân ly độc lập xuất hiện biến dị tổ hợp

II/ ý nghĩa của di truyền liên kết

-Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen tao jthành nhóm gen liên kết

-Trong chọn giống ngứòi ta có thểchọn những nhóm tính trạng tốt đikèm với nhau

Trang 33

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

4/Củng cố

- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau:

-?Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tợng này đã bổ sung cho quy luật phân ly độc lập củaMenđen nh thế nào?

- Giáo viên tổng kết bài học

5/H

ớng dẫn về nhà :

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Học bài ghi nhớ phần kết luận và tìm hiểu trớc bài sau

Trang 34

Ngày soạn : 02/10/2009

Tiết 14 : thực hành quan sát Hình thái nhiễm sắc thể

I/Mục đích yêu cầu :

-Học sinh biết nhận dạng hình thái NST qua các kỳ

? Trình bày những biến đổi

hình thái NST trong chu kỳ

tế bào

-Gọi một học sinh đứng tại

chỗ trình bày rõ từng kỳ

của quá trình nguyên phân

-Trả lời qua các kỳ của

tế bào trong quá trình nguyên phân

-Trả lời câu hỏi-Các học sinh khác nhận xét, phát biểu ý

I/ Tiến hành:

-Nhận dạng nhiễm sắc thể qua các kỳ của quá trình nguyên phân-Hoàn thành, ghi chú các đặc

điểm, từng kỳ trong nguyên phân

Trang 35

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

-Trả lời ; Kỳ giữa NST hiện rõ nhất

-Kỳ trung gian NST ở dạng sợi mảnh, duỗi xoắn

-Kỳ giữa NST xoắn cực

đại

-Nhận xét trả lời của bạn

II/ Báo cáo :-vẽ hình các kỳ của quá trình nguyên phân

-Ghi rõ đặc điểm ghi chú từng kỳ trong quá trình nguyên phân

4/Củng cố

- Học sinh nhắc lại đặc điểm từng kỳ của quá trình nguyên phân

- Giáo viên tổng kết lại kiến thức của quá trình nguyên phân

5/H

ớng dẫn về nhà :

- Hoàn thành vẽ hình và ghi chú vào vở

- Tìm hiểu trớc bài sau

Trang 36

Ngày soạn : 02/10/2009

Tiết 15 : adn

I/Mục đích yêu cầu :

-Học sinh phân tích đợc thành phần hoá học của AND, đặc biệt là tính đa dạng và tính đặc thù của nó

-Mô tả đợc cấu trúc không gian của AND theo mô hình

-Phát triển kỹ năng quan sát tranh

-Rèn kỹ năng hoạt động của nhóm

II/Chuẩn bị :

-Giáo viên : giáo án + tranh mô hình cấu trúc phân tử AND mô hình phân tử ADN

-Học sinh: Hoàn thành bài cũ và tìm hiểu trớc nội dung bài mới

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

I/ Cấu tạo hoá học của phân tử ADN

-Phân tử AND đợc cấu tạo từ các nguyên tố C, H ,O, N ,P

-AND là đại diện phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là Nuclêôtit ( gồm 4 loại là

Trang 37

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

-Yêu cầu học sinh quan sát

Cấu trúc theo nguyên tắc

đa phân với 4 loại đơn phân

khác nau là yếu tố tạo nên

tính đa dạng và đặc thù cho

ADN

-Thảo luận theo nhóm

và trả lời đợc :+Tính đặc thù do số l-ợng, trình tự, thành phần của các loại Nuclêôtit

+Cách sắp xếp khác nhau co 4 loại Nuclêôtittạo nên tính đa dạng-Các nhóm khác đại diện, phát biểu và bổ sung

A, T ,G , X)

-Phân tử AND có cấu tạo đa dạng

và đặc thù do thành phần,số lợng

và trình tự sắp xếp của các loại Nuclêôtit

-tính đa dạng và đặc thù của AND

+Các loại Nuclêôtit nào

liên kết với nhau thành cặp

-Cho một mạch đơn AND

-A – G – T – X – X

– T

+Yêu cầu học sinh vận

dụng quy tắc bổ sung tìm

mạch 2

-?Nêu hệ quả cảu nguyên

-Quan sát hình vẽ và ghi nhớ kiến thức

-Một học sinh lên bảng trình bày trên tranh ( Mô hình)

-Mỗi vòng xoắn có đờng kính là

20 Ao chiều cao 34 Ao gồm 10 cặp Nuclêôtit

-Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:+Do tính chất bổ sung của 2 mạch, nên khi biết trình tự đơn phân của một mạch thì suy ra đợctrình tự đơn phân của mạch còn lại

+Về tỷ lệ các loại đơn phân trong

Trang 38

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kết luận toàn bài

-Giáo viên tổng kết toàn bài

5/H

ớng dẫn về nhà :

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Học bài ghi nhớ phần kết luận và tìm hiểu trớc bài sau

Trang 39

Ngày soạn : 18/10/2009

Tiết 16 : ADN và bản chất của gen

I/Mục đích yêu cầu :

-Học sinh trình bày đợc các nguyên tắc cuả sự tự nhân đôi ở ADN, nêu đợc bản chất hoá học của gen, phân tích đợc các chức năng của ADN

-Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích tranh vẽ

2/Kiểm tra bài cũ :

Học sinh 1 trả lời bài 4 trang 47 SGK

Học sinh 2 trả lời bài 6 trang 47 SGK

3/Bài mới :

Giáo viên thông báo : ADN không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên quanmật thiết với bản chất hoá học của của gen Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tợng di truyền ở cấp độ phân tử

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

sinh

Nội dung

Trang 40

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

Yêu cầu học sinh tìm hiểu

đoạn đầu SGK và cho biết

điều gì?

-Yêu cầu học sinh quan sát

hình vẽ và mô hình và thảo

luận các câu hỏi

-?hoạt động đầu tiên của

AND khi bắt đầu tự nhân

-?Nhận xét về cấu tạo của

ADN mẹ và 2 ADN con

-Diễn ra trên 2 mạch-Các Nuclêôtit trên mạch khuôn và ở môi trờng nội bào liên kết theo nguyên tắc bổ sung

-Mạch mới hình thành theo mạch khuôn của mẹ

-Cấu tạo của 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ-các học sinh khác bổ sung hoàn chỉnh ý kiến-Thảo luận và trả lời

+Các Nuclêôtit của mạch -Khuôn liên kết với Nuclêôtit tự

do theo nguyên tắc bổ sung 2 mạch mới của 2 ADN con dần đ-

ợc hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ theo chiều ngợc nhau

*Kết quả : Hai phân tử ADN con

đợc hình thành giống nhau và giống ADN mẹ

-Nguyên tắc quá trình nhân đôi ADN trang 49 SGK

-Hoc jsinh hiểu đợc có nhiều loại gen có chức năng khác nhau

II/ Bản chất của gen

-Bản chât hoá học của gen là AND

-chức năng : Gen cấu trúc mang thông tin quy định cấu trúc phân

III/Chức năng của AND

-Chức năng:

Ngày đăng: 27/09/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Giáo viên : giáo án + tranh phóng to hình 5 SGK trang 17+ bảng phụ ghi nội dung bảng 5  SGK trang 18 - Giáo án Sinh 9 (kỹ lưỡng)
i áo viên : giáo án + tranh phóng to hình 5 SGK trang 17+ bảng phụ ghi nội dung bảng 5 SGK trang 18 (Trang 6)
Bảng 5:  Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng - Giáo án Sinh 9 (kỹ lưỡng)
Bảng 5 Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng (Trang 7)
Bảng 8 SGK trang 24, cho - Giáo án Sinh 9 (kỹ lưỡng)
Bảng 8 SGK trang 24, cho (Trang 17)
Bảng 8 SGK trang 24, cho - Giáo án Sinh 9 (kỹ lưỡng)
Bảng 8 SGK trang 24, cho (Trang 20)
Hình thái NST trong chu kỳ - Giáo án Sinh 9 (kỹ lưỡng)
Hình th ái NST trong chu kỳ (Trang 34)
Hình vẽ và mô hình để mô - Giáo án Sinh 9 (kỹ lưỡng)
Hình v ẽ và mô hình để mô (Trang 37)
Sơ đồ 24.5a và b - Giáo án Sinh 9 (kỹ lưỡng)
Sơ đồ 24.5a và b (Trang 61)
Hình thái - Giáo án Sinh 9 (kỹ lưỡng)
Hình th ái (Trang 65)
Bảng 40.1: Tóm tắt các quy luật di truyền - Giáo án Sinh 9 (kỹ lưỡng)
Bảng 40.1 Tóm tắt các quy luật di truyền (Trang 84)
Bảng 40.5: Các dạng đột biến - Giáo án Sinh 9 (kỹ lưỡng)
Bảng 40.5 Các dạng đột biến (Trang 86)
Bảng 40:   tính trạng nổi bật của giống cây trồng - Giáo án Sinh 9 (kỹ lưỡng)
Bảng 40 tính trạng nổi bật của giống cây trồng (Trang 104)
Bảng 43.2: các nhóm sinh vật thích nghi với độ ẩm khác nhau của môi tr  ờng - Giáo án Sinh 9 (kỹ lưỡng)
Bảng 43.2 các nhóm sinh vật thích nghi với độ ẩm khác nhau của môi tr ờng (Trang 113)
Bảng 45.1. Các loại sinh vật quan sát có trong địa - Giáo án Sinh 9 (kỹ lưỡng)
Bảng 45.1. Các loại sinh vật quan sát có trong địa (Trang 118)
Hình dạng - Giáo án Sinh 9 (kỹ lưỡng)
Hình d ạng (Trang 121)
Bảng 51.3 .thành phần động vật trong khu vực thực hành ( Ao  cá ) - Giáo án Sinh 9 (kỹ lưỡng)
Bảng 51.3 thành phần động vật trong khu vực thực hành ( Ao cá ) (Trang 140)
w