- HS đọc SGK, quan sát tranh phóng to hình34.1 SGK, thảo luận theo nhóm để thực hiện mục SGK -> yêu cầu nêu được: hiện tượngthoái hóa ở ngô do tự thụ phấn ở cây giao phấn biểu hiện như
Trang 1- Nêu được khái niệm kĩ thuật gen và trình bày được các khâu trong kĩ thuật gen.
- Xác định được các lĩnh vực kĩ thuật gen
- Nắm được: Công nghệ gen, công nghệ sinh học
- Xác định được các lĩnh vực chính của công nghệ sinh học
* Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát,tự nghiên cứu với SGK và thảo luận theo nhóm
- Kĩ năng nắm bắt qui trình công nghệ, kĩ năng vận dụng thực tế
* Thái độ: GV lòng yêu thích bộ môn; quí trọng thành tựu sinh học.
II.Phương tiện dạy học
- Tranh phóng to hình 32.1-2 SGK
III Tiến hành dạy học.
Hoạt đông 1
TỈM HIỂU VỀ KĨ THUẬT GEN (KĨ THUẬT DI TRUYỀN)
GV theo tranh phónng to (hay bấm máy
chiếu lên màn hình) hình 32.1- 2 SGK cho
HS quan sát và yêu cầu cacù em tìm hiểu
SGK để trả lời các câu hỏi sau:
- Người ta sử dụng kĩ thuật gen vảo
mục đích gì?
- Kĩ thuật gen gồm những khâu và
phương pháp chủ yếu nào?
GV lưu ý HS khi quan sát hình 32.1 và
32.2 SGK: thấy được những đoạn giống
nhau (1,2,3,4) và những đoạn khác
nhau(5,6)
GV phân biệt sự chuyển gen vào tế bào
vi khuẩn và tế bào động thật vật,
-Trong tế bào vi khuẩn, gen được chuyển
do gắn vào thể truyền ( plasmit)nên vẫn
có khả năng tái bản độc lập với NSTdạng
vòng của vật chủng (E coli)
- Trong tế bào động vật, gen được
chuyển chỉ có khả năng tái bản khi nó
được gắn vào NST của tế bào nhận
Kĩ thuật gen gồm 3 khâu ứng với 3
phương pháp(chủ yếu)
HS quan sát tranh, độc lập tìm hiểu SGK và thảo lụân theo nhóm, cử đại diện trả lời các câu hỏi:
đại diện các nhóm HS trình bày vâu trả lời, các nhóm khác bổ sung
Dưới sự hướng dẫn của GV, các lớp thỏa luậnvà cùng đưa ra đáp án đúng
Đáp án:
*Người ta dùng kĩ thuật gen để tạo ra các chếphẩm sinh học, tại ra các giống cây trồng và vật nuôi biến đổi gen
*Kĩ thuật gen gổm 3 khâu ứng với 3 phương pháp chủ yếu:
- Khâu 1: phương pháp tách ADN của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc virút
- Khâu 2: phương hpáp tạo ADN tái tổ hợp (ADN lai) ADN của tế bào cho và phân tử ADN làm thể truyền được cắt ở vị trí xác định, ngay lập tức ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN thể truyền
Trang 2- Khâu 3: Chuyển đoạn ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép thể hiện.
Hoạt động 2
TÌM HIỂU ỨNG DỤNG KĨ THUẬT GEN
1.Tạo ra các chủng vi sinh vật mới
GV yêu cầu HS đọc SGK để trả lời câu hỏi:
Những ưu điểm của E.coli trong sản xuật các
loại sản phẩm sinh học là gì?
GV nhận xét,bổ sung và chốt lại (đáp án)
1 Tạo giống cây trồng biến đổi gen
2 GV nêu vấn đề: Bằng kĩ thuật gen,
người ta đã đưa nhiều gen qui định
tính trạng quy ( năng suất,hàm lượng
dinh dưỡng cao) từ giống này sang
giống khác ví dụ, chuyển gen qui
định tổng hợp β- carôten vào tế bào
cây lúa, tạo giống lúa giàu vitamin A :
chuyển một gen từ giống đậu của
Pháp vào tế bào cây lúa, làm tăng
hàm lượng sắt trong gạo lên 3 lần
3 Tạo động vật biến đổi gen
GV yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận theo
nhóm để nêu được các thành tựu chuyển
gen vào động vật
HS độc lập đọc SGK, thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày câu trả lời
Đại diện HS trình bày giữa lớp, các em khác bổ sung
Đáp án:
E.coli dễ nuôi cấ, sinhsản rất nhanh(sau 30 phút lại phân đôi ), tăng sinh khối nhanh Do vậy,E.coli được dùng để cấy gen mã hóa hoocmôn insulin của người trong sản xuất, thìgia’ thành insulin để chữa bệnh đái tháo đường rẻ đi rất nhiều.E.coli còn được chuyển từ xạ khuẩn để nâng ca hiệu quảsản xuất chất kháng sinh
hs theo dõi GV giảng giải và ghi các nội dung chính vào vở
HS đọc SGK, thảo luận theo nhóm để nêu lên được các thành tưụ chuyển gen vào động.đại diện các nhóm, các nhóm khác bổ sung
dưới sự hướng dẫn của GV, HS phải nêu lên được thành tựu chuyển gen vào đơ65ng vật còn hạn chế, người ta đã chuyển được gen sinh trưởng ở bò vàlợn, giúp hiệu quả tiêu
Trang 3thụ thức ăn cao hơn, ít mỡ hơn lợn bình thường, nhưng cũng có các tác động phụ có hại cho con người tiêu dùng (tim nở to, loét dạ dày, viêm da ); chuyển được gen tổng hợp hoocmôn sinh trưởng và gen chịu lạnh từ cá Bắc Cựcvào cá hồi và cá chép
Hoạt động 3
TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VỀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III SGK để
trả oời các câu hởi sau:
- Công nghệ sinh học là gì?Gồm những
lĩnh vực nào?
- Tại sao công nghệ sinh học là hướng
được ưu tiên đầu tư và phát triển?
GV lưu ý HS trong khi đọc SGK, phải nêu
được khía niệm công nghệ sinh học và 6 lĩnh
vực của công nghệ sinh học
HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm và cử đại diện trình bày câu trả lời
Đại diện một vài nhóm (được GV chỉ định)phát biểu ý kiến, các nhóm khác bổ sung
Dưới sự chỉ đạo của GV, cả lớp thảo luận và cùng xây dựng câu trả lời đúng
Đáp án:
*Công nghệ sinh học là 1 nghành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh họcđể tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết chocon người
Công nghệ sinh học gồm: công nggệ lên men, công nghệ tế bào, công nghệ enzim, công nghệ chuyển nhânvà chuyển phôi,công nghệ sinh học xử lí môi trường, công nghệ gen
*Công nghệ sinh học được coi là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển Vì giá trị sản lượng của 1 số chế phẩm công nghệ sinh học trên thê giới 1998 đạt 40 – 65tỉ đô la Mĩ, năm
1999 đạt 65tỉ đô la Mĩvà dự kiến năm 2010 sẽ đạt 1000 tỉ đô la Mĩ
IV- Củng cố và hoàn thiện
1 GV yêu cầu HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài và nêu lên các nội dung chủ yếu
2 gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài
Câu 1: * kĩ thuật gen là tậo hợp các phương pháp tác động định hướng lên ADN cho hpép
chuyển thông tin di truyền từ 1 cá thể của 1 loài sang cá thể thuộc laọi khác
* Kĩ thuật gen gồm 3 khâu : tách ADN , cắt nối ADN để tạo ADN tái tổ hợp, đưa ADN tái tổ hợp vào thể nhận
Câu 3:*công nghệ sinh học là gì?( đã trả lời trong SGK)
* Đánh dấu + vào ô chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau Các lĩnh vực trong công nghệ sinh học hiện đại là gì?
1 Công nghệ lên menđể sản xuật các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi trồng trọt và bảøo quản
2 Công nghệ tế bào động vật và thực vật
Trang 43 Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi.
4 Công nghệ sinh học xử lí môi trường
5 Công nghệ chất tế bào (lai chất tế bào của 2 loại khác nhau)
6 Công nghệ enzim prôtêin để sãn xuất axit amin từ nhiều nguồn nguyên liệu, chế tạo các chất cảm ứng sinh học (biosensor) và thuốc phát hiện chất độc
7 Công nghệ gen (là công nghệ cao) quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học
b) 2,3,4,5,6,7; d) 1,3,4,5,6,7;
Bài 33: GÂY ĐỘT BIẾN NHÂN TẠO TRONG CHỌN GIỐNG
I-Mục tiêu
Học xong bài này, HS có khả năng :
- Giải thích được: Tại sao phải chọn các tác nhân cụ htể cho từng đối tượng gây đột biến
- Nêu được 1 số phương pháp sử dụng các tác nhân vật lí và háo học để gây đột biến
- Nêu được điểm giống và khác nhau trong sử dụng cá thể đột biến để chọn giống vi sinh vật và thực vật Giải thích được tại sao có sự kgác nhau đó
- rèn luyện kĩ năng tự nghiên cứu với SGK và trao đổitheo nhóm
II- Phương tiện dạy học
- Bảng phụ 1 (ghi nội dung về gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lí)
- Bảng phụ 2(ghi nội dung về gây đột biến nhân tạo trong chọn giống)
III- Tiến trình dạy học
* HĐ1: Tìm hiểu về gây đột biến bằng tác nhân vật lí
GV yêu cầu HS đọc SGKđể thực hiện SGK
GV treo bảng phụ để phân tích cho HS thấy
rõ các tác nhân và vai trò của chúng
Các tia phóng xạ Khi xuyên qua mô,
chúng tác động trực tiếp hay gián tiếp lên ADN trong tế bào gây đột biến hoặc làm chấn thương NST gây đột biến NST
Tia tử ngoại Dùng để sử lí vi sinh
vật, bào tử hạt phấnbằng cách gây độtbiến gen
Đại diện các nhóm(được GVchỉ định trả lời các câu hỏi)
các nhóm khác bổ sungvà dưới sự chỉ đạo củaGVcả lớp nên được đáp án đúng
Đáp án:
*Tia phóng xạ có khã nănggây đột biến,vì nó xuyên qua mô tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên ADN
*chiếu tia phóng xạ với cường độ và liều lượng thích hợpvà hạt nảy mầm,bầu nhụy hoặc mô thực vật nuôi cấy để gây đột biến
*Dùng tia tử ngoại để xử lý các đối tượng có khích thước be ùlà vì nó không có khả năng xuyên sâu như tia phóng xạ
*Sộc nhiệtlà sự tăng hoặc giảmnhiệt độ môi trường một cách đột ngột.Sốc nhiệt cóp khã năng gây đột biến là vì nó làm cho cơ chế tự điều tiết cân bằng của cơ thể không khởi động kịp,gây chấn thương trong bộ máy di
Trang 5Sốc nhiệt Tăng giảm nhiệt độ
đột ngột làm cho cơchế tự điều tiềt cânbằng của cơ thểkhông khởi độngkịp, gây chấn thươngbộ máy di truyền,tổn thương thoi vôsắc, rối loạn phânbào phát sinh độtbiến số lượng NST
truyền hoặc làm tổn thương thoi vô sặc,gay6 rối loạn sự phân bào
Sốc nhiệt thường gây đột biến số lượng NST
*HĐ2:Tìmhiểu sự gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân hóa học
Giáo viên cho học sinh đọc mục III SGK để
trả lời cáccâu họi sau:
-Tại sao khi thấm vào tế bào một số hóa chất
lại gây đột biến gen?Dựavào đâu người ta hy
vọng có thể gây những đột biến theo ý muốn?
-Tại sao dùng cosixin lại gây được các thể đa
bội?
-Các đột biến và các thể đa bội được tạo ra
theo phương pháp nào?
GV lưa ý học sinh:khi đọc SGK,cần chú ý tới
các tác động của hóa chất vào tế bào;thời
điểm và cách thức tác động hóa chất vào cơ
thể sinh vật;những lưu ý khi sử dụng hóa chất
HS đọc SGK ,thảo luận theo nhóm,cử đại diện trìmh bày câu trả lời
- đại diện nhóm phát biểu ý kiến, nhóm khác bổ sung
* Đáp án:
- Khi thấm vào tế bào, hóa chất tác động trực tiếp lên ADN gây ra hiện tượng thay thế cặp nuclêotic này bằng cặp nuclêôtic khác dẫn đến mất hoặc thêm cắp nuclêôtic Do có những loại hóa chất chỉ phản ứng với một loạinuclêôtic xác định người ta hi vọng có thể gây ra những đột biến theo ý muốn
- Người ta dùng cônsixin để gây ra thể đa bội là vì khi thấm vào mô đang phân bào,
cônsixin cản trở sự hình thành thoi vô sắc làmcho NST không phân li
- Người ta tạo ra các đột biến và các thể đ bộibằng cách ngâm hạt khô hay hạt nảy mầm ở thời điểm nhất định trong dung dịch hóa chất với nồng độ thích hợp hoặc tiêm dd vào bầu nhụy hay quấn bông tảm dd hóa chất vào đỉnhsinh trưởng (Ở TV) Có thể cho hóa chất tác động vào tinh hoàn hay buồng trứng (ở vật nuôi)
* HĐ3: Tìm hiểu sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống
- Để giúp HS nắm được nội dung và thực hiện
được SGK, GV treo bảng phụ và ph6an
Trang 6Chọn giống vi sinh
vật
Chọn giống cây trồng
- Chọn cá thể đột
biến nhân tạo có
hoạt biến cao
- Chọn cá thể đột
biến sinh trưởng
mạnh để tăng sinh
khối (vi khuẩn, nấm
men)
- Chọn các thể đột
biến giảm sức sống,
có vai trò như 1
kháng nguyên
- Chọn các thể đôït biến từ từ một giống tốt đang được gieo trồng nhân lên tạogiống mới
- Dùnh thể đột biến có
ưu điểm có
ưu điểm từng mặt khilại với nhau,tạo giống mới
- Sử dụng thể đa bội tạo ra giống cây trồng cónăng suất tốt
* Người ta sử dụng các thể đột biến trong
chọn giống vi sinh vật và cây trồng theo các hướng:
- Đối với vi sinh vật Chọn các thể đột biến nhân tạo: có các hoạt động cao, sinh trưởng mạnh để tăng sinh khối, giảm sức sống( có vai trò như 1 kháng nguyên)
- Đối với cây trồng Người ta sử dụng được tiép các thể đột biến để nhân lên hoặc chọn lọc trong các tổ hợp lai để tạo giống mới
* Người ta ít sử dụng phương pháp gây đột biến trong chọn giống vật nuôi là vì:Cơ quan sinh sản của chúng nằm sâu trong cơ thể, chúng phản ứng rất nhanh và dễ bị chết khi xử lí bằng các tác nhân lí hóa
Bài 34: THOÁI HÓA GIỐNG DO TỰ THỤ PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦN I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn
- Giả thích được sự thoái hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và gioa phối gần ở động vật
- Nêu được vai trò của tự thụ phấn và giao phối gần trong chọn giống
- Rèn luyện kĩ năng tự nghiên cứu với SGK, trao đổi theo nhóm và quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ các hình vẽ
II phương pháp dạy học.
- Tranh phóng to hình 34.1- 4 SGK(hoặc)
Trang 7- Máy chiếu Overhead và film ghi hình 34.1- 4 SGK
III.Tiến trình dạy học.
Hoạtđộng 1
TÌM HIỂU SỰ THOÁI HÓA DO TỰ THỤ PHẤN BẮT BUỘC Ở CÂY GIAO PHẤN.1.Thoái hóa do tự thụ phấn bắt buộc ở cây
giao phấn
GV yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận theo
nhóm, tả lời các câu hỏi sau:
- Mục đích của việc cho cây giao phấn tự thụ
phấn làgì?
- Việc tạo dòng thuần ở cây giao phấn được
tiến hành như thế nào?
- GV gợi ý HS cần nắm được
- Cách cho cây giao phấn tự thụ phấn (bắt
GV gợi ý HS: cần nắm vững các đặc điểm
cũa các cây bị thoái hóa
HS đọc SGK, thảo luận theo nhóm thống nhất nội dung trả lời câu hỏi
Dưới sự chỉ đạo của GV,các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung đểnêu được đáp án đúng:
* Việc cho cây giao phấn tự thụ phận là để tạo dòng thuần
*Việc tạo dòng thuần ở cây giao phấn được tiến hành như sau:
-Tự thụ phấn bắt buộc:dùng túi cách li lấy phấn cây nào thì rắc lên đầu nhụy cây đó.Lấy hạt của từng cây gieo riêng thành từng hạt, chọn những cây có đặc điểm mong muốn cho tự thụ phấn Làm như vậy qua nhiều thế hệ sẽ tạo được dòng thuần
- Nuôi cấy hạt phấn của cây đơn bội rồi nhân đôi số lượng NST để tạo cây lưỡng bội
- HS đọc SGK, quan sát tranh phóng to hình34.1 SGK, thảo luận theo nhóm để thực hiện mục SGK -> yêu cầu nêu được: hiện tượngthoái hóa (ở ngô) do tự thụ phấn ở cây giao phấn biểu hiện như sau: các cá thể có sức sống kém dần , biểu hiện ở các dấu hiệu như:cây phát thiển chậm, chiề cao và năng suất cây giảm dần Ở nhiều dòng còn có biểu hiệnbạch tạng, thân lùn, bắp dị dạng và ít hạt
* HĐ2: Tìm hiểu thoái hóa do giao phối gần ở động vật
- GV yêu cầu HS quan sát tranh phóng to
hình 34.2 SGK và nghiên cứu SGK để trả lời
câu hỏi:
+ Giao phối gần là gì?
+ Hậu quả của giao phối gần?
- HS quan sát tranh, nghiên cứu SGK, trao đổi theo nhóm rồi cử đại diện trình bày đáp án
* Kết luận:
- Giao phối gần (giao phối cận huyết) là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ một cặp bố mẹ hoặc giao phối giữa bố mẹ với các con
Trang 8của chúng.
- Giao phối gần thường gây ra hiện tượng thoái hóa ở các thế hệ sau như : sinh trưởng và phát triển yế , khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh
* HĐ3: Tìm hiểu nguyên nhân của sự thoái hóa:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ thể đồng hợp và thể dị hợp biến đổi như
thế nào qua các thế hệ tự thụ phấn hoặ giao
phối gần?
+ Tại sao tự thụ phấn ỡ cây giao phấn và
giao phối gần ở đông vật lại gây ra hiện
tượng thoái hóa?
GV giải thích cho HS rõ: một số loài thực vật
tự thụ phấn nghiêm ngặt, động vật thường
xuyên giao phối gần không bị thoái hóa khi
tự thụ phấn hay giao phối cận huyết vì hiện
tại chúng đang mang những cặp gen đồng
hợp không gây hại cho chúng
- HS quan sát hình 34.3, tìm hiểu nội dung mục III SGK, theo luận theo nhóm để thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khácnhận xét, bổ sung
* Kết luận:
Qua các thế hệ, tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật thì tỉ lệ thể đồng hợp tăng, thể dị hợp giảm, gây hiện tượng thoái hóa vì các gen lặn có hại gặp nhau.
* HĐ4: tìm hiểu vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần trong chọn giống
GV nêu câu hỏi: Tại sao người sử dụng tự thụ
phấn bắt buộc và giao phối gần trong chọn
giống?
HS đọc SGK, thảo luận theo nhóm, thống nhất câu trả lời Dưới sự hướng dẫn của GV, các nhóm thảo luận phải nêu lên được: Người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần trong chọn giống là đểcủng cố và giữ gìn tính ổn định của một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể
Bài 35: ƯU THẾ LAI
I.Mục tiêu bài học:
Học xong bài này HS có khả năng:
- Nêu được khái niệm ưu thế lai, cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai
- Nêu được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng trong lai kinh tế
- Xác định được các phương pháp thường dùng trong tạo ưu thế lai
Trang 9- Rèn luyện kĩ năng tự nghiên cứùu với SGK, thảo luận theo nhóm và quan sát.
II Phương tiện dạy học:
Tranh phóng to hình 35 SGK
Máy chiếu Overhead và film ghi hình 35 SGK
III Hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp.
3. Bài mới:
* HĐ1: Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai
- GV nêu câu hỏi: ưu thế lai là gì? cho ví dụ
- GV theo dõi nhận xét và xác nhận đáp án
đúng
- GV nhấn mạnh: ưu thế lai biểu hiện rõ nhất
trong trường hợp lai giữa các dòng có kiểu
gen khác nhau Tuy nhiên, ưu thế lai biểu
hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các
* Đáp án:
Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng về hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ
ví dụ: cây và bắp ngô của con lai F1 vượt trộicây và bắp ngô của hai cây làm bố mẹ (2 dòng tự thụ phấn)
* HĐ2: Tìm hiểu nguyên nhân ưu thế lai
GV nêu vấn đề : người ta cho rằng, các tính
trạng số lượng do nhiều gen trội qui định Ở
hai dạng bố mẹ thuần chủng, nhiều gen lặn ở
trạng thái đồng hợp biểu lộ một số đặc điểm
xấu
Khi lai chúng với nhau, các gen trội có lợi
mới được biểu hiện ở F1 Ví dụ:
P: AAbbCC x aaBBcc
F1 : AaBbCc
Ở các thế hệ sau cặp gen dị hợp giảm dần,
ưu thế lai cũng giảm dần
HS theo dõi GV giảng giải, rồi thảo luận theonhóm trả lời 2 câu hỏi của SGK
- Tại sao khi lai giữa 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất?
- Tại sao ở thế hệ F1 ưu thế lai biểu hiện rõ nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ?
Dưới sự hướng dẫn của GV, các nhóm thảo luận và phải nêu được:
* Khi lai giữa 2 dòng thuần thì ưu thế lai biểu hiện rõ nhất
IV Kiểm tra – đánh giá:
- GV sử dụng các câu hỏi cuối bài.
Trang 10- Nêu thêm một số câu hỏi ngoài nhằm khắc sâu thêm kiến thức cho HS.
V Dặn dò:
- Học thuộc phần tóm tắt cuối bài
- Trả lời các câu hỏi SGK
Tiết 39: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC
I Mục tiêu
* Kiến thức
Học xong bài này HS có khả năng:
- Xác định được phương pháp chọn lọc hàng loạt một lần và nhiều lần và ưu nhược điểm củaphương pháp này
- Xác định được phương pháp chọn lọc cá thể và ưu nhược điểm của phương pháp chọn lọc cáthể
* Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng nghiên cứu SGK, trao đổi theo nhóm và quan sát, phân tích thu nhậnkiến thức
* Thái độ
II Thông tin bổ sung:
III Đồ dùng dạy học
HĐ1: Tìm hiểu vào trò của chọn lọc trong chọn giống
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK để
nêu vai trò của chọn lọc trong chọn giống
- GV gợi ý HS: cần phải nghiên cứu kĩ các ý :
+ Chọn lọc để có giống phù hợp nhu cầu con
người
+ Chọn giống để phục hồi giống đã thoái hoá
+ Trong lai tạo giống và chọn giống đột biến,
biến dị tổ hợp, đột biến cần được đáng giá
chọn lọc qua nhiều thế hệ thì mới có được
giống tốt
- GV nêu vấn đề:
+ Người ta chọn các phương pháp chọn lọc
phù hợp với mục tiêu và hình thức sinh sản
của đối tượng
+ Người ta thường áp dụng 2 phương pháp
chọn lọc cơ bản: chọn lọc hàng loạt và chọn
lọc cá thể
- HS độc lập nghiên cứu SGK thảo luận theonhóm cử đại diện trình bày được kết quả dướisự hướng dẫn của GV cả lớp phải nêu được:
Vai trò của chọn lọc trông chọn giống là để phục hồi lại các giống đã thoái hoá, đánh giá chọn lọc đối với các dạng mới tạo ra, nhằm tạo ra giống mới hay cải tiến giống củ
HĐ2 : Tìm hiểu chọn lọc hàng loạt
Trang 11- GV yêu cầu HS trả lời hai câu hỏi:
? Chọn lọc hàng loạt 1 lần và 2 lần giống
nhau và khác nhau như thế nào ?
? Có 2 giống lúa thuần chủng được tạo ra đã
lâu : Giống A bắt đầu giảm độ đồng đều về
chiều cao và thời gian sinh trưởng, còn giống
B có sai khác khá rõ rệt giữa các cá thể về 2
tính trạng nêu trên.Em sử dụng phương pháp
và hình thức chọn giống nào để khôi phục lại
hai đặc điểm tốt ban đầu của 2 giống tốt đó
Cách tiến hành trên các giống như thế nào ?
- HS quan sát hình 36.1 SGK đọc mục II SGKthảo luận theo nhóm cử đại diện trình bàycâu trả lời các nhóm khác bổ sung cùng xâydựng đáp án
Tiểu kết:
- Giống nhau chọn cây ưu tú ; trộn lẫn hạt cây ưu tú cho vụ sau ; đơn giản dễ làm, ít tốn kém dễ áp dụng rộng rãi tuy nhiên chỉ dựa vào kiểu hình
- Khác nhau: Ở chọn 1 lần thì so sánh giống
“chọn lọc hàng loạt” với giống khởi đầu và giống đối chứng , nếu hơn giống ban đầu, bằng hoặc hơn giống đối chứng thì không cần chọn lọc 2 lần cũng thực hiện như chọn lọc 1 lần , nhưng trên ruộng giống năm thứ
2 , gieo giống chọn “chọn lọc hàng loạt” để chọn cây ưu tú
- Đối với giống lúa A nên chọn hình thức chọn lọc 1 lần là vì giống A mới bắt đầu giảm độ đồng đều về chiều cao và thời gian sinh trưởng Còn giống B nên chọn hình thức hàng loạt 2 lần là vì giống B đã có sai khác nhiều về 2 tính trạng nêu trên
HĐ 3 : Tìm hiểu chọn lọc cá thể
- GV yêu cầu HS quan sát tranh phóng to
hình 36.2 SGK và đọc mục III để nêu lên
được: - Thế nào là chọn lọc cá thể ?
- GV lưu ý HS khi quan sát hình: Ở năm 1
trên ruộng chọn giống khởi đầu (1) chọn ra
những cá thể tốt nhất Hạt của mỗi cây được
gieo thành từng dòng để so sánh năm (II) các
dòng chọn lọc cá thể (3,4,5,6 ) được so sánh
với nhau, so sánh với giống khởi đầu (2) và
giống đối chứng (7) sẽ cho phép chọn được
dòng tốt nhất (đáp ứng mục tiêu đặt ra)
- HS quan sát tranh , đọc SGK thảo luậnnhóm cử đại diện báo cáo kết quả Dưới sựchỉ đạo của GV HS nêu được:
Chọn lọc cá thể là chọn lọc lấy một số ít cá thể tốt, nhân lên một cách riêng rẽ theo từng dòng Nhờ đó kiểu gen của mỗi cá thể được kiểm tra.
IV Củng cố hoàn thiện.
1 GV cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài ,phải phân biệt được chọn giống hàng
loạt và chọn giống cá thể
2 Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài
3 Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau,khi viết về các phương pháp chọnn lọcgiống :
a) Phương pháp chọn lọc hàng loạt cũng được áp dụng trên vật nuôi và đã taọ ranhững giống có năng suất về thịt, trứng và sữa…
b)
Trang 12V DẶN DÒ
Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
Trả lời các câu hỏi trong sách
- -Bài : 37 THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
I Mục tiêu
* Kiến thức
Học xong bài này HS có khả năng:
- Trình bày được các phương pháp thường sử dụng trong chọn giống vật nuôi và cây trồng -Xác định được phương pháp cơ bản trông chọn giống vật nuôi và cây trồng
-Nêu được các thành tựu nổi bật trong chọn giống vật nuôi và cây trồng
* Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng nghiên cứu SGK, trao đổi theo theo nhóm
* Thái độ
II Thông tin bổ sung:
III Đồ dùng dạy học
-Phiếu học tập ghi nội dung về các dạng gây đột biến nhân tạo
IV Hoạt động dạy học
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
HĐ1: Tìm hiểu thành tựu chọn giống cây trồng
GV nêu vấn đề : dựa vào các quy luật di
truyền biến dị , kĩ thuật phân tử tế bào ở Việt
Nam đã tạo ra hàng trăm giống cây trồng mới
thông qua 4 phương pháp chủ yếu
1 gây đột biến nhân tạo
Gv treo bảng phụ ghi nội dung về các dạng
gây đột biến nhân tạo
Các dạng gây đột biến
nhân tạo Nội dung
Gây đột biến nhân tạo
rồi chọn cá thể để tạo
giống mới
Chọn lọc cá thể ưu tú trong các thể đột biến để tạo giống mới
Phối hợp giữa lai hữ tính
và xử lí đột biến
Lia hữu tính rồi xử lí đột biến và chọn lọc cá thể
ưu tú để tạo giống mới Chọn giống bằng chọn
dòng tế bào xôma , có
biến dị hoặc đột biến
xôma
Chọn lọc cá thể ưu tú trong dòng tế bào xôma có biến dị hoặc đột biến xôma để tạo giống mới
2.Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc
chọn lọc cá thể từ các giống hiện có
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để nêu lên
HS nghiên cứu SGK thảo luận theo nhóm đểnêu lên được
-Thế nào là gây đột biến nhân tạo trong chọngiống cây trồng
-Thành tựu thu được từ gây đột biến nhân tạocây trồng ở Việt Nam là gì
Đại diện vài nhóm trình bày các nhóm khácbổ sung
HS tự nghiên cứu SGK thảo luận theo nhómcử đại diện trình bày kết qua dưới sự hướngdẫn của GV
Trang 13được các thành tựu chọn lọc giống qua lai hữu
tính tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể
3.Tạo ưu thế lai ở F1và tạo giống đa bội thể
GV cho HS tìm hiểu SGK để nêu được thành
tựu tạo giống ưu thế lai và tạo giống đa bội
thể ở Việt Nam
Gv nhấn mạnh trong chọn giống cây trồng,
phương pháp lai hữu tính vẫn đượccoi là
phương pháp cơ bản nhất
HS tìm hiểu SGK trao đổi theo nhóm cử đạidiện báo cáo kết quả thảo luận của nhómdưới sự hướng dẫn của Gv
HĐ2 : Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi
Gv phân tích cho HS rõ lai giống là phương
pháp chủ yếu để tạo nguồn biến dị cho chọn
giống mới , cải tạo giống có năng suất thấp
và tạo ưư thế lai
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II SGK để
trình bày được các thành tựu chọn giống vật
nuôi ở Việt Nam
Gv phân tích cho HS thấy rằng : Trong chọn
giống vật nuôi lai giống là phương pháp chủ
yếu vì nó tạo ra nguồn biến dị tổ hợp cho tạo
giống mới , cải tạo giống có năng suất thấp
và tạo ưu thế lai
HS đọc lập nghiện cứu SGK thảo luận theonhóm cử người đại diện trình bày kết quảthảo luận dưới sự hướng dẫn của GV
IV củng cố hoàn thiện.
1.GV cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài ,nhắc lại các thành tựu trông chọn giống
cây trồng và trong chọn giống vật nuôi
2.Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài
V DẶN DÒ
Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
Trả lời các câu hỏi trong sách
Học xong bài này HS có khả năng:
- Thao tác giao phấn ở cât tự thụ phấn và cây giao phấn
* Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng thực hành lai lúa bằng phương pháp cắt vỏ trấu
* Thái độ
II Thông tin bổ sung:
III Đồ dùng dạy học
-Tranh phóng to hình 38 SGK
-Hai giống lúa và hai giống ngô có cùng thời gian sinh trưởng, nhưng khác rõ rệt vềchiều cao cây , màu sắc kích thước hạt
Trang 14-Kéo kẹp nhỏ , bao cách li Ghim, cọc cắm nhãn ghi công thức lai
IV Hoạt động dạy học
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
HĐ1: Quan sát thao tác giao phấn
GV chia lớp thành các nhóm thì nghiệm
GV chỉ trên tranh phóng to hình 38 SGK để
giải thích cho HS rõ:
Các kĩ năng chọn cây, bông hoa, bao cách li
và dụng cụ để giao phấn
Tiếp đó GV biểu diễn kĩ năng giao phấn
trước HS
HS quan sát tranh, trao đổi theo nhóm đểnắm được các kĩ năng cần trong giao phấncho cây gồm có : Cắt vỏ trấu để lộ rõ nhị đựcdùng kệp để rút bỏ nhị đực , bao bông lúabắng giất kính mờcó ghi ngày lai và tênngười thực hiện nhẹ tay nâng bông lúa chophấn ra khỏi chậu nước và lắc nhẹ lên bônglúa để khử đực , bao giấy kính mờ và buộcthẻ có ghi ngày tháng người thực hiện côngthức lai
HĐ2 : Tập dượt thao tác giao phấn
Gvchuẩn bị các khóm lúa dùng làm mẹ từ
chiều hôm trước có thể đổ lúa vào chậu nước
để đưa lên lớp
GV lưu ý HS: Cần cẩn thận khéo léo trong
thao tác khử đực bao bông lúa bằng giấy
bóng mờ để tránh giao phấn và tổn thương
các hoa đã bị cắt một phần vỏ trấu
Chọn bông lúa của cây làm bố có hoa nở để
rũ phấn vào nhuỵ của hoa đã khử đực thì có
hiệu quả cao
GV theo dõi , giúp đở động viên các nhóm
làm thí nghiệm
Dưới sự hướng dẫn của GV HS thực hiện cácthao tác giao phấn theo các bước đã nêu Trong các nhóm thí nghiệm có thể phân công
; mỗi người thực hiện một hoặc vài thao tácgiao phấn
IV củng cố hoàn thiện.
1.GV cho HS nhắc lại tiến trình thao tác giao phấn
2.HS viết thu hoạch về nội dung và kết quả thực hiện các thao tác giao phấn
V DẶN DÒ
Theo dõi sự phát triền tạo thành hạt và quả lúa
Oân lại bài 37 để chuẩn bị kiến thức cho bài 39 thực hành
Học xong bài này HS có khả năng:
- Sưu tầm tư liệu
-trưng bày tư liệu theo chủ đề
Trang 15* Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát phân tích để rút ra kiến thức từ các tư liệu và làm báo cáo
* Thái độ
II Thông tin bổ sung:
III Đồ dùng dạy học
HĐ1: Sắp xếp các tranh theo chủ đề
GV cho các nhóm HS sắp xếp các tranh của
nhóm mang theo theo chủ đề HS trao đổi theo nhóm và sắp xếp các tranhtheo chủ đề:
-Thành tựu chọn giống vật nuôi , có đánh sốthứ tự các tranh
-Thành tựu chọn giống cây trồng có đánh sốthứ tự các tranh
HĐ2 : Quan sát, phân tích các tranh
Gv yêu cầu HS quan sát phân tích các tranh
và so sánh với kiến thức đã học
Gv theo dõi nhận xét và treo bảng phụ ghi
đáp án bảng 39SGK
HS quan sát tranh , trao đổi nhóm cử đại diệntrình bày kết quả thảo luận
GV gọi vài học sinh lên bảng
IV củng cố hoàn thiện.
1.GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt về thành tựu chọn giống cây trồng và thành tựu về
chọn giống vật nuôi
2 Cho biết địa phương em hiện đang nuôi trồng những giống mới nào
V DẶN DÒ
Oân tập nội dung chương VI và chuẩn bị các câu hỏi ôn tập ở bài 40
- -Bài : 39 ÔN TẬP PHẦN :
DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
I Mục tiêu
* Kiến thức
Học xong bài này HS có khả năng:
- Hệ thống hoá, chính xác hoá và khắc sâu kiến thức đã học
-Trình bày được những kiến thức đã học
-Vận dụng kiến thức , kĩ năng trong giải giải quyết các tình huống xảy ra trong thực tế
* Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ nănê phân tích so sánh tổng hợp khái quát hoá
* Thái độ
II Thông tin bổ sung:
III Đồ dùng dạy học
Trang 16-Bảng phụ ghi sẵn đáp án cần điền
IV Hoạt động dạy học
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
HĐ1: Tóm tắt các định luật di truyền
GV yêu cầu học sinh tìm các cụm từ pù hợp
điền vào ô trống để hoàn thành bảng 40.1
GV nêu thêm câu hỏi gợi ý
GV nhận xét bổ sung và treo bảng phụ công
bố đáp án
Ba HS được GV chỉ định lên bảng điền vào 3 cộtcủa bảng 40.1 SGK
Dưới sự hướng dẫn của GV cả lớp thảo luận cùngnêu đáp án đúng
Phân li F 2 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 3
Trội không hoàn
toàn F2 trung gian : 1 lặn 2 có kiểu hình xấp xỉ 1 trội : Phân li và tổ hợp của cặpgen tương ứng Tạo kiểu hình mới (trunggian)
Di truyền độc
lập Ftỉ tỉ lệ của các tính trạng hợp2 có tỉ lệ kiểu hỉnh bằng tích
thành
Phân li độc lập và tổ hợp tự
do của các cặp gen tương ứng
Tạo biến dị tổ hợp
Di truyền liên
kết
Các tính trạng do nhóm gen liên kết quy định được di truyền cùng nhau
Các gen liên cùng phân li với NST trong phân bào
Tạo sự di truyền ổn định của cả nhóm tính trạng có lợi
Điều khiển tỉ lệ đực/cái
HĐ :2 Oân tập kiến thức về những diễn biến cơ bản của NST qua các kì trong nguyên phân và giảm phân
GV yêu cầu HS tìm các cụm từ phù hợp điền vào
ô trống hoàn thiện bảng 40.2 SGK
GV theo dõi nhận xét hoàn thiện đáp án
Thảo luận nhóm, thống nhất nội dung cần điền và cử đại diện báo cáo kết quả
Kết quả
Kì đầu NST kép đồng xoắn , đính vào
thoi phân bào ở tâm động NST kép đóng xoắn cặo NSTtương đồng tiến hợp theo
chiều dọc và bắt chéo
NST kép co lại, thấy rõ số lượng NST kép (đơn bội)
Kì giữa Các NST kép co ngắn cực đại
và xếp thành một hàng ở mặt
phẳng xích đạo của thoi phân
bào
Từng cặp NST kép xếp thành
2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau Từng NST kép tách nhau ở
tâm động thành 2 NST đơn
phân li về 2 cực tế bào
Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập về 2 cực của tế bào
Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực tế bào
Kì cuối Các NSt đơn trong nhân với số
lượng bằng 2n như ở tế bào
Trang 17HĐ 3 : ôn tập kiến thức về bản chất và ý nghĩa của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ
tinh
Gv cho học tìm các cụm từ thích hợp điền vào ô
trống để hoàn thiện bảng 40.3 SGK Hs trao đổi theo nhóm cử đại diện trình bày
kết quả thảo luận của nhóm
2 HS lên bảng điền vào ô trống
Kết quả
Nguyên phân Giữ nguyên bộ NST 2n 2 tế bào con được tạo
ra đều có bộ NST 2n như tế bào mẹ
Duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ tế bào
Giảm phân Làm giảm số lượng NSt đi một nữa, các tế
bào con có số lượng NST (n) = ½ tế bào mẹ (2n)
Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản hữu tính và tạo ra biến dị tổ hợp
Thụ tinh Kết 2 bộ NST đơn bội (n) thành bộ NST lưỡng
bội (2n)
Gópphần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ cơ thể ỡ những loài sinhsản hữu tính và tạo.
HĐ 4 : Oân tập kiến thức về cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêin
Gv cho HS tìm các cụm từ phù hợp điền vào ô trống
để hoàn thành bảng 40.4 SGK Hs trao đổi theo nhóm cử đại diện trình bày kết quảthảo luận của nhóm
3 HS lên bảng điền vào ô trống
Kết quả
-4 loại nuclêôtit, A,T, G, X -Lưu giữ thông tin di truyền.-Truyền đạt thông tindi truyền
-4 loại nuclêôtit, A,U, G, X -Truyền đạt thông tindi truyền Vận chuyễnaxit amin Tham gia cấu trúc ribôxôm Prôtêin -Một hay nhiều chuỗi đơn
- 20 loại axit amin
-Cấu trúc các bộ phận của tế bào -Enzim xúc tác quá trình trao đổi chất -Hoócmôn điều hoà quá trình tao đổi chất -Vận chuyển cung cấp năng lượng
HĐ 5 : Oân tập kiến thức về các dạng đột biến
Gv cho HS tìm các cụm từ phù hợp điền vào ô
trống để hoàn thành bảng 40.5 SGK Hs trao đổi theo nhóm cử đại diện trình bày kết quảthảo luận của nhóm
Cả lớp cùng xây dựng được đáp án Kết quả
Đột biến gen Những biến đổi trong cấu trúc của
ADN thường tại một điểm nào đó Mất, thêm, chuyển vị, thay thế mộtcặp nuclêôtit Đột biến cấu trúc NST Những biến đổi trongcấu trúc của
NST
Mất, lặp, đảo, chuyển đoạn
Đột biến số lượng NST Những biến đổi về số lượng trong bộ
NST
Dị bội thể và đa bội thể
IV củng cố hoàn thiện.
Giải thích sơ đồ ADN→ mARN → prôtêin → tính trạng
Trang 18
SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG Chương I: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Tiết43 Bài 41 : MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
I.Mục tiêu bài học:
* Kiến thức:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được khái niệm môi trường sống và các lọai môi trường sống của sinh vật
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ các hình vẽ, kĩ năng thảo luận theo nhóm và tự nghiên cứuvới SGK
II Phương tiện dạy học:
- Tranh phóng to hình 41.1- 2 SGK (hoặc)
- Máy chiếu Overhead và film ghi hình 41.1- 2 SGK
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp.
2 KTBC:
3 Bài mới:
* HĐ1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật
GV treo tranh phóng to hình 41.1 SGK
của HS quan sát và yêu cầu các em đọc
mục I SGK để trả lời các câu hỏi :
- Môi trường sống là gì ?
- Điền tiếp nội dung vào các ô trống
bảng 41.1 SGK sao cho phù hợp
GV giới thiệu thêm : có 4 loại môi
trường chủ yếu của sinh vật là : môi
trường nước, môi trường lòng đất, môi
trường mặt đất- không khí và môi
trường sinh vật
HS quan sát tranh, đọc SGK, thảo luận theo nhómvà cử đại diện báo cáo kết quả
Dưới sự hướng dẫn của GV, các nhóm thảo luận và nêu lên được:
* Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng.
* Bảng về môi trường sống của sinh vật:
ST
T tên sinh vật môi trường sống
1 cây hoa hồng đất và không khí
4 chim sẻ mặt đất và không
khí
* HĐ2: Tìm hiểu các yếu tố sinh thái của môi trường
- GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK để thực
hiện SGK
- HS tìm hiểu SGK, thảo lụân theo nhóm, cử đạidiện báo cáo kết quả
Trang 19- GV theo dõi, nhận xét và xác nhận
đáp án đúng
- GV giải thích thêm: ảnh hưởng của các
nhân tố sinh thái tới sinh vật tùy thuộc
vào mức độ tác động của chúng
- Đại diện một vài nhóm (được GV chỉ định) báocáo kết quả, các nhóm khác bổ sung
Đáp án : (dưới đây là một ví dụ)
* Các nhân tố sinh thái : nhân tố vô
cạnh tranh
nhiệt độ xây dựng
nhà, cầu đường
hữu sinh
nước chăn nuôi,
trồng trọt cộng sinh độ ẩm tàn phá
- Độ dài ngày thay đổi theo mùa: mùa hè cóngày dài hơn đông
- Trong năm nhiệt độ thay đổi theo mùa, mùahè nhiệt độ không khí cao, mùa thu mát mẻ, mùađông nhiệt độ không khí xuống thấp, mùa xuânấm áp
* HĐ3: Tìm hiểu giới hạn sinh thái
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và
quan sát hình 41.2 SGK để nêu lên
được: thế nào là giới hạn sinh thái ?
- GV lưu ý HS: cần phân biệt được sự
tác động của các nhân tố vô sinh và hữu
sinh lên các cơ thể sinh vật
- HS nghiên cứu mục III SGK, quan sát hình 41.2SGK, thảo luận theo nhóm và cử đại diện báo cáokết quả thảo luận Dưới sự hướng dẫn của GV, cácnhóm thảo luận và phải nêu lên được :
- Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1nhân tố sinh thái nhất định gọi là giới hạn sinhthái
Bài 42 : ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
I Mục tiêu
Học song bài này học sinh có khả năng :
- Nêu được sự ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẩu, sinh
lí và tập tính của sinh vật
- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật
Trang 20- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ các hình vẽ, kĩ năng traođổi theo nhóm và tự nghiên cứu với SGK
II Đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to hình 42.1- 2 SGK (hoặc)
- Máy chiếu Overheadvà film ghi hình 42.1-2 SGK
IV Hoạt động dạy học
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
* HĐ1:tìm hiểu ảnh hưởng ánh sáng lên đời sống thực vật
- GV treo tranh phóng to hình 42.1 – 2
SGK cho HS quan sát và yêu cầu các
em đọc SGK để thực hiện SGK
- GV gợi ý HS : so sánh cây sống nơi
ánh sáng mạnh (nơi trống trải) với cây
sống nơi ánh sáng yếu (cây mọc thành
khóm gần nhau)
- HS quan sát tranh, đọc SGK và thảo luận theonhóm về so sánh đặc điểm hình thái của cây mọcnơi ánh sáng mạnh với cây mọc nơi ámh sángyếu, để điền hoàn thành bảng 42.1 SGK Đại diệncác nhóm (được GV chỉ định) lên bảng : một HSđiền vào cột « cây sống nơi quang đãng », một HSđiền vào cột « cây sống trong bóng râm, dưới táncây khác, trong nhà »
- HS cả lớp nhận xét, bổ sung và dưới sự chỉ đạocủa GV, cả lớp phải nêu lên được đáp án đúng
Đáp án : ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và
sinh lí của cây
Những đặc điểm của cây
Khi cây sống nơi quang đãng
Khi cây sống trong bóng râm, dưới tán cây khác, trong nhà.
ĐĐ hình thái Lá Tán lá
rộng
Tán lá rộngvừa phải
Số lượng cành cây Nhiều Ít
hoặc cao
Đặc điểm sinh lí Quang
Thoát hơi
Trang 21* GV phân tích cho HS rõ :
- Thực vật được chi thành nhiều nhóm :
+ Nhóm cây ưa sáng : Sống nơi quang
đãng
+ Nhóm cây ưa bóng : Sống nơi ánh
sáng yếu
- Ánh sáng ảnh hưởng nhiều tới hoạt
động sinh lí của thực vật
HĐ2 : Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật
- GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK để trả
lời các câu hỏi :
+ Ánh sáng ảnh hưởng tới thực vật,
động vật như thế nào ?
- GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK để thực
hiện mục SGK
- GV theo dõi, nhận xét và chính xác
hóa đáp án
- GV thông báo tiếp :
+ Nhờ có khả năng định hướng di
chuyển nhờ ánh sáng mà động vật có
thể đi rất xa
+Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống của
nhiều loài động vật.(Nhịp điệu chiếu
sáng ngày và đêm, cũng như ở các mùa
đều có ảnh hưởng đời sống và sinh sản
của động vật)
+ Động vật được chia thành 2 nhóm
thích nghi với các điều kiện chiếu sáng
khác nhau :
Nhóm động vật ưa sáng : Gồm những
động vật hoạt động ban ngày
Nhóm động vật ưa tối : Gồm những
động vật hoạt động vào ban đêm, sống
trong hang, trong lòng đất, đáy biển
- HS trả lời câu hỏi của GV -> yêu cầu nêuđược :Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống cá thểthực vật, làm thay đổi những đặc điểm hình thái,sinh lí của thực vật
- HS đọc SGK, thảo luận theo nhóm, cử đại diệnnhóm báo cáo kết quả vừa thảo luận
- Đại diện một vài nhóm (do GV chỉ định) trìnhbày trước lớp, các nhóm khác và cùng xây dựngđáp án đúng :
Trang 22- Nêu được sự ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ ẩm đến đặc điểm hình tháisinh lí và tập tính của sinh vật
-Giải thích được sự thích nghi của sinh vật
* HĐ1:Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật
- GV treo tranh phóng to hình 43.1-2 SGK
cho học sinh quan sát và yêu cầu các em
nghiên cứu mục I SGK để thực hiện
SGK
-Từ kết luận trên,GV gợi ý để học sinh nêu
lên được: Đa số các sinh vật sống trong
phạm vi nhiệt độ từ 00 đến 500.Tuy nhiên
cũng có một số sinh vật sống được ở nhiệt
độ rất cao (vi khuẩn suối nước nóng) hoặc ở
nhiệt độ rất thấp (Ấu trùng sâu ngô chịu
được nhiệt độ -270)
- GV: Người ta chia sinh vật thành 2 nhóm:
+Sinh vật biến nhiệt có nhiệt độ cơ thể phụ
thuộc vào nhiệt độ của môi trường (vi sinh
vật, nấm, thực vật động vật không xương
sống, cá, lưỡng cư, bò sát)
+ Sinh vật hằng nhiệt có nhiệt độ cơ thể
không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi
trường (chim, thú và con người)
-Học sinh quan sát tranh, nghiên cứu SGK,trao đổi theo nhóm và cử đại diện trình bàykết quả thảo luận
-Dưới sự hướng dẫn của GV,đại diện một vàinhóm HS báo cáo kết quả, cả lớp thảo luận vàđưa ra kết luận chung
Kết luận:
Nhiệt độ ảnh hưởng tới quang hợp và hô hấpcủa thực vật: cây chỉ quang hợp và hô hấp ởnhiệt độ 20oC- 30C cây ngừng quang hợp vàhô hấp ở nhiệt độ uqá thấp ( 00C) hoặc quácao ( hơn 400C)
HS độc lập nghiên cứu các ví dụ, rồi trao đổinhóm, tìm các cụm từ phù ho8p5 điền vào ôtrống hoàn thiện bảng 43.1 SGK
Một HS ( được GV chỉ định) lên bảng điềnvào bảng ( nội dung bảng 43.1 SGK), dưới sựhướng dẫn của GV, cả lớp thảo luận đưa rađáp án đúng
đáp án: các sinh vật biến nhiệt và hằng
nhiệt( đây là 1 ví dụ)
Nhóm sinh vật
Tênsinhvật Môitrườngsống
Sinh vậtbiến nhiệt
- Cây ngô
- Vi khuẩncố định đạm
- Ao hồSinh vật
hằng nhiệt
- Gà
- Lợn
- Rừng và trongnhà
-Rừng và trong
Trang 23HĐ2:Tìm hiểu ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật.
- GV gợi ý:Sự sinh trưởng và phát triển của
sinh vật cũng chịu nhiều ảnh hưởng của độ
ẩm không khí và đật Có sinh vật thường
xuyên sống trong nước và trong môi trường
ẩm ướt ( Ven bờ sông suối, dưới tán rừng
rậm, trong các hang động ) Có những sinh
vật sống nơi khí hậu khô như hoang mạc,
vùng núi đá
- HS uqan sát tranh phóng to hình 43.3SGK vàđọc mục II, thảo luận nhóm đề thực hiện mụcSGK
- Đại diện HS lên bảng điền vào bảng ( nội dung bảng 43.2SGK) Các nhóm khác nhận xét bổ sung
* Đáp án:
Các nhóm sinh vật Tên sinh vật Môi trường sống Thực vật ưa
ẩm -Cây lúa nước
- Cây dương xỉ
- Ruộng lúa nước
- Dưới tán rừng Thực vật
chịu hạn - Cây xương rồng
- Cây thông
-Hoang mạc
- Trên đồiĐộng vật ưa
khô -Thằn lằn- Lạc đà - Vùng cát khô
-Sa mạc
IV Củng cố hoàn thiện
câu 1 :Đánh dấu + vào ô chì câu trả lời đúng nhất trong ácc câu sau Nhiệt độ ảnh hưởng
như thế nào đến đời sống thật vật ?
1.Ảnh hưởng rất mạnh đến hoạt động quang hợp và hô hấp
2 Ảnh hưởng tới sự hình thành và hoạt động của diệp lục
3 Khi độ ẩm không khí thấp, nhiệt độ không khí càng cao htì cây thoát hơi nước càng mạnh
4 Ảnh hưởng tới khả năng sinh sản cảu thực vật
Câu 3 :sắp xếp các sinh vật tương ứng với từng nhóm sinh vật.
1 Sinh vật biến nhiệt
2 Sinh vật hằng nhiệt 1 2 a) vi sinh vật, rêub) Ngang ngỗng
c) cây khế
Trang 24d) cây míte) hổ báo lợnF) Tôm ,cuaĐáp án : 1 a,c,d,g ; 2 b,e
V DẶN DÒ
-Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
-Trả lời các câu hỏi trong sách bài tập
BÀI 44 : ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT
I Mục tiêu bài học :
* Kiến thức
Học xong bài này HS có khả năng :
– Nêu được thế nào là nhân tố sinh vật
- Trình bày được quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài
* Kỉ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tự nghiên cứu với SGK trao đổi theo nhóm
- Rèn luyện kĩ năng quan sát phân tích hình vẽ để thu nhận kiến thức
II-Phương tiện dạy học
* HĐ1: Tìm hiểu quan hệ cùng loài
- GV treo tranh phóng to hình 41.1 SGK cho
HS quan sát và yêu cầu các em nghiên cứu
mục I để thực hiện SGK
- GV gợi ý: mỗi sinh vật sống trong mâu
thuẫn đều trực tiếp sống trong hoặc gián tiếp
ảnh hưởng tới các sinh vật khác ở xung
quanh
- Sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ
với nhau, hình thành nên nhóm cá thể
- GV theo dõi, nhận xét, bổ sung và chốt lại
(đáp án)
- HS quan sát tranh, nghiên cứu SGK và traođổi theo nhóm, cử đại diện, báo cáo kết quảthảo luận của nhóm
- Đại diện một vài nhóm trình bày kết quảthảo luận của nhóm, các nhóm khác bổ sungvà cùng đưa ra các câu trả lời chung cho cảlớp
Đáp án:
+ Khi có gió bão, thức vật sống chụm thànhnhóm có tác dụng giảm bớt sức thổi của gió,làm cây không bị đổ
+ Động vật sống thành bầy đàn có lợi trongtìm kiếm thức ăn, phát hiện kẻ thù nhanh hơnvà tự vệ tốt hơn
+ Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm, làmgiảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể , hãn
Trang 25chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng.
HĐ2: Tìm hiểu quan hệ khác loài:
- GV cho HS đọc mục II SGK và thảo luận
theo nhóm để thực hiện SGK
- GV gợi ý: các sinh vật kgác loài có quan hệ
hoặc hỗ trợ hoặc đối địch lẫn nhau
- HS đọc SGK thảo luận theo nhóm và cử đạidiện báo cáo kết quả thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảoluận trước lớp , các nhóm khác bổ sung (dướisự hướng dẫn của GV) cả lớp thống nhất đápán đúng
Đáp án :
+ Tảo và nấm địa y có quan hệ cộng sinh + Lúa và cỏ dại trên cánh đồng lúa có quanhệ cạnh tranh
+ Hươu, nai và hổ trong một cánh rừng cóquan hệ sinh vật ăn sinh vật khác
+ Rận, bét và trâu, bò có quan hệ kí sinh + Địa y và cành cây có quan hệ hội sinh + Cá ép và rùa có quan hệ hội sinh
+ Dê, bò cùng sống trên cánh đồng cỏ cóquan hệ cạnh tranh
+ Giun đũa sống trong ruột người có quan hệ
+ Quan hệ đối địch là quan hệ mà một bênsinh vật có lợi, còn bên kia có hại
Bài 45-46:
Thực Hành: TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ
SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
I- Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Thấy được những ảnh hưởng của nhân tố sinh tháiánh sáng và độ ẩm lên đời sốngsinh vật ở môi trường đã quan sát
- Củng cố và hoàn thiện tri thức đã học
Trang 26- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thảo luận theo nhóm để thu nhận kiến thức từ các đốitượng trực quan.
- Hun đúc lòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II- Phương tiện dạy học:
- Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây
- Giấy kẻ li có kích thước mỗi ô lớn 1 cm2 trong ô lớn có các ô nhỏ 1 mm
- Bút chì
- Vợt bắt côn trùng, lọ hoặc túi nilon đựng đông vật nhỏ
- Dụng cụ đào đất nhỏ
- Băng hình về các môi trường sống của sinh vật (trong điều kiện không tổ chức họcngoài thiên nhiên được)
HĐ1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật
- GV xác định đối tượng nghiên cứu điển
hình, nơi HS tự quan sát, nơi thu thập mẫu
Đồng thời, xác định nội dung và cách thức
tiến hành các họat động của HS
- GV có thể gợi ý HS: dùng vợt để bắt các
động vật nhỏ (ong, bướm, tôm, tép )
- HS mang đầy đủ các phương tiện phục vụcho quan sát và thực hành
- Tại một nơi có nhiều cây xanh như đồi cây,hồ nước, công viên hoặc vườn trường, HSquan sát (theo nhóm 4-5 HS) để nhận biếtđược các loài sinh vật và môi trường sống củachúng và điền hoàn thành bảng 45-46.1 SGK:các loài sinh vật quan sát có trong địa điểmthực hành (theo mẫu)
tên sinh vật môi trường sốngthực vật
động vật
nấm
địa y
- HS tổng kết (theo yêu cầu của GV):
+ Số lượng sinh vật đã quan sát
+ Có mấy loại môi trường sống đã quan sát? + môi trường sống nào có số lượng sinh vậtnhiều nhất (hoặc ít nhất)?
HĐ2: nghiên cứu hình thái của lá cây
- GV yêu cầu HS nghiên cứu hình thái của
lá và phân tích ảnh hưởng của ánh sáng tới
hính thái của lá
- HS tiến hành theo các bước:
a) Bước 1: mỗi HS độc lập quan sát 10 lá cây
ở các môi trường khác nhau (trong khu vựcquan sát) và ghi kết quả vào bảng 45-46.2SGK (theo mẫu)
STT tên
cây nơisống đặcđiểm
củaphiếnlá
cácđặcđiểmnàychứn
g tỏlá
nhữngnhậnxétkhác(nếucó)
Trang 27GV gợi ý HS về:
+ Đặc điểm của phiến lá: rộng (hay hẹp),
dài (hay ngắn), dày (hay mỏng), xanh sẩm
(hay nhạt), có cutin dày (hay không có
cutin), mặt lá có lông (hay không có lông)
+ Đặc điểm của lá chứng tỏ lá cây quan sát
là: lá cây ưa sáng, ưa bóng, chìm trong
nước, nơi nước chảy, nước đứng và trên mặt
nước
- GV gợi ý HS ; có thể tham khảo và so
sánh với các dạng phiến lá ở hình 45-46
SGK
câyquansátlà:
12
HĐ3 : Tìm hiểu môi trường sống của động vật
- GV yêu cầu HS quan sát các động vật có
trong địa điểm thực hành và ghi chép các
đặc điểm
STT tên động
vật
môitrườngsống
mô tảđặcđiểmcủa độngvật thíchnghi vớimôitrườngsống1
2
- HS quan sát các động vật: có thể là một sốloài ếch nhái, bò sát, chim, thú nhỏ, các độngvật không xuống sông (côn trùng, giun đất,thân mềm )
- HS tìm các cụm từ phù hợp để điền và hoànthành bảng 45-46.3 SGK (theo mẫu)
Chương II: HỆ SINH THÁI
I.Mục tiêu bài học:
* Kiến thức:
Học xong bài này, HS có khả năng:
Trang 28- Nêu được khái niệm quần thể, nêu ví dụ minh họa được quần thể sinh vật.
- Nêu được những đặc trưng cơ bản của quần thể qua các ví dụ
- Trình bày được một số thuật ngữ, kí hiệu trong di truyền học
* Kỷ năng:
Rèn luyện kĩ năng trao đổi theo nhóm, tự nghiên cứu với SGK và quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ phương tiện trực quan
II Phương tiện dạy học:
- Tranh phóng to hình 47 SGK (hoặc)
- Máy chiếu overhead và film ghi hình 47 SGK
- Phiếu học tập và bảng phụ ghi nội dung bảng 47.1 SGK
III Hoạt động dạy – học:
4 Ổn định lớp.
5 KTBC:
6 Bài mới:
* HĐ1: Tìm hiểu thế nào là một quần thể sinh vật
- GV phát phiếu học tập ghi nội dung
bảng 47.1 SGK và yêu cầu HS điền dấu
x vào ô trống để đúng các ví dụ thuộc
vào quần thể sinh vật hay không phải
quần thể sinh vật
- GV theo dõi, chỉnh sửa và xác nhận
đáp án
- HS độc lập hoàn thành bài tập
- Một vài HS (được GV chỉ định) báo cáo kết quả điền hoàn thành bảng 47 SGK Các HS khác bổ sung và cùng đưa ra đáp án đúng
Đáp án: các ví dụ về quần thể và không phải quần
thể sinh vật
thể sinhvật
khôngphải quầnthể sinhvậtTập hợp các cá thể rắn
hổ mang, cú mèo và lợnrừng sống trong mộtrừng mưa nhiệt đới
x
Rừng cây thông nhựaphân bố tại vùng núiĐông Bắc Việt Nam
x
Tập hợp các cá thể cáchép, cá mè, cá rô phisống chung trong một
Trang 29cái có khả năng giaophối với nhau sinh rachuột con Số lượngchuột tùy thuộc nhiềuvào lượng thức ăn cótrên cánh đồng
* HĐ2: Tìm hiểu xem các quần thể trong một loài phân biệt nhau ở những dấu hiệu nào?
1 Tỉ lệ giới tính:
- GV gợi ý: Tỉ lệ đực/ cái có thể thay
đổi phụ thuộc vào sự tử vong không
đồng đều giữa các cá thể đực và cái
2 Thành phần nhóm tuổi
- GV treo tranh phóng to hình 47 SGK
cho HS quan sát và yêu cầu các em tìm
hiểu SGK để nêu được ý nghĩa sinh thái
của các nhóm tuổi
- GV theo dõi, nhận xét, bổ sung và
chốt lại (đáp án)
3 Mật độ quần thể:
- GV lưu ý HS về những thay đổi của
quần thể (khi tăng, khi giảm)
- HS đọc SGK, thảo luận theo nhóm để thấy được:Thế nào là tỉ lệ giới tính? Tỉ lệ giới tính có ý nghĩagì?
- Dưới sự chỉ đạo của GV, các nhóm thảo luận vàcùng đưa ra kết luận chung
- Đại diện một vài nhóm HS báo cáo kết quả thảoluận của nhóm, các nhóm khác bổ sung và cùngxây dựng đáp án đúng
+ Nhóm sinh sản (ở giữa): cho thấy khả năngsinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sảncủa quần thể
+ Nhóm sau sinh sản (phía trên): biểu hiệnnhững cá thể không còn khả năng sinh sản nenkhông ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể
* HS đọc SGK, thảo luận theo nhóm để nắmđược: thế nào là mật độ quần thể?
* Dưới sự chỉ đạo của GV, HS các nhóm thảoluận và phải nêu lên được:
Mật độ quần thể là số lượng sinh vật có trongmột đơn vị diện tích hay thể tích
* HĐ3: Tìm hiểu ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
Trang 30- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III
SGK để trả lời các câu hỏi sau:
+ Khi tiết trời ấm áp và độ ẩm không
khí cao (tháng 3-6) số lượng muỗi nhiều
hay ít?
+ Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa
mưa hay mùa khô?
+ Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời
gian nào trong năm?
+ Hãy cho 2 ví dụ về biến động số
lượng các cá thể trong quần thể
- GV gợi ý HS:
Môi trường sống thay đổi sẽ thay đổi số
lượng cá thể trong quần thể
+ Số lượng cá thể tăng khi
+ Số lượng cá thể giảm khi
- HS nghiên cứu SGK, trao đổi theo nhóm và cửđại diện trình bày kết quả thảo luận
- Đại diện một vài nhóm HS (được GV chỉ định)trình bày kết quả thảo luận của nhóm Các nhómkhác bổ sung và cùng đưa ra đáp án đúng (dưới sựhướng dẫn của GV)
+ Chẳng hạn nêu sự biến đổi về số lượng cuahoặc của bọ cánh cứng hoặc thạch sùng hoặc sốlượng ve sầu
BÀI 48 : QUẦN THỂ NGƯỜI
I.Mục tiêu bài học
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản của quần thể người, liên quan đến vấn đề dânsố
- Giải thích được vấn đề dân số trong phát triển xã hội
- Rèn luyện kĩ năng trao đổi theo nhóm, tự nghiên cứu với SGK và quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ phương tiện trực quan
- Xây dựng ý thức về kế hoạch hóa gia đình và thực hiện pháp lệnh dân số
II Phương tiện dạy học:
- Tranh phóng to hình 48 SGK (hoặc)
- Máy chiếu overhead và film ghi hình 48 SGK
- Phiếu học tập và bảng phụ ghi nội dung bảng 48.1-2 SGK
III Hoạt động dạy – học:
7 Ổn định lớp.
8 KTBC:
9 Bài mới:
* HĐ1: Tìm hiểu sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
- GV phát phiếu học tập (ghi nội
dung bảng 48.1 SGK) và yêu
cầu các em tìm hiểu mục I SGK
để thực hiện SGK
- GV nhận xét, bổ sung và treo
bảng phụ công bố đáp án (như
sau)
- Từng HS độc lập điền vào phiếu học tập Một vài HS (do
GV chỉ định) trình bày kết quả điền bảng Các HS khác bổsung và thống nhất đáp án
Bảng 48.1 Đặc điểm có ở quần thể người và quần thể sinhvật
đặc điểm quần thể người
(có/ không)
quần thể sinhvật (có/ không)
Trang 31- GV giải thích thêm: sở dĩ quần
thể người có những đặc điểm
khác các quần thể sinh vật khác
là do: quần thể người lao động
và có tư duy, nên có khả năng
tự điều chỉnh các đặc điểm sinh
thái trong quần thể và cải tạo
thiên nhiên
* HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
- GV treo tranh phóng to hình 48
SGK cho HS quan sát và yêu
cầu các em nghiên cứu mục II
SGK để thực hiện SGK
- GV gợi ý người ta chia dân số
thành nhiều nhóm tuổi
+ Nhóm tuổi trước sinh sản: từ
sơ sinh đến 15 tuổi
+ Nhóm tuổi sinh sản và lao
động: từ 15-64 tuổi
+ Nhóm tuổi hết khả năng lao
động nặng nhọc: từ 65 tuổi trở
- Ba HS được GV gọi lên bảng: một HS điền vào cột dạngtháp a; một HS điền vào cột dạng tháp b và một HS điềnvào cột dạng tháp c
- Cả lớp theo dõi, bổ sung và cùng thống nhất đáp án Bảng 48.2 : Các đặc điểm biểu hiện ở 3 dạng tháp tuổiđặc điểm biểu hiện dạng tháp
a
dạngtháp b
dạngthápcnước có tỉ lệ trẻ em sinh
ra hằng năm nhiều
nước có tỉ lệ tỉ vong ởngười trẻ tuổi (tuổi thọtrung bình)
x
nước có tỉ lệ tăng trưởng
nước có tỉ lệ người già
Trang 32* HĐ3: Tìm hiểu sự tăng dân số và phát triển xã hội
- GV đặt vấn đề: tăng dân số
quá nhanh sẽ ảnh hưởng như thế
nào đến sự phát triển xã hội?
- GV cho HS giải quyết vấn đề
trên bằng trả lời câu hỏi trắc
nghiệm
HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm: hãy đánh dấu + vào ô cho câutrả lời đúng nhất trong các câu sau Hậu quả của tăng dân số quá nhanh là gì?
1 Thiếu nơi ở ;
2 Thiếu lương thực
3 Thiếu trường học, bệnh viện ;
4 Ô nhiễm môi trường ;
5 Chặt phá rừng ;
6 Chậm phát triển kinh tế ;
7 Tắc nghẽn giao thông
8 Năng suất lao động tăng
9 Dân giàu nước mạnh
a) 1,2,3,4,5,8,9
b) 1,2,3,4,5,6,7
c) 1,3,5,6,7,8,9
d) 1,2,3,4,6,7,9
- Dưới sự hướng dẫn của GV, các nhóm thảo luận và đưa
ra đáp án đúng
Kết luận:
+ Mỗi quốc gia cần phát triển cơ cấu dân số hợp lí và thực hiện pháp lệnh dân số để đảm bảo chất lượng cuộc sống của cá nhân, gia đình, xã hội
+ Số con sinh ra phải phù hợpvới khả năng nuôi dưỡng, chăm sóccủa mỗi gia đình và hài hòa với sự phát triển
Trang 33kinh tế- xã hội, tài nguyên, môi trường của đất nước
Bài 49: QUẦN XÃ SINH VẬT
I- Mục tiêu bài học:
* Kiến thức:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được khái niệm quần xã, phân biệt được quần xã với quần thể
- Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ sinh thái trong quần xã
- Trình bày được một số dạng biến đổi thường xảy ra của quần xã
- Nêu được một số biến đổi có hại cho quần xã do con người gây ra
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích để thu nhận kiến thức từ hình ảnh trực quan
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận theo nhóm và tự nghiên cứu SGK
* Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên
II- Đồ dùng dạy học:
Tranh phóng to hình 49.1 -> 49.3 SGK
III- Tiến trình lên lớp:
1- Ổn định lớp
2- Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao quần thể người lại có một số đặc trưng mà quần thể sinh vật khác không có?
- Tháp dân số trẻ và tháp dân số già khác nhau như thế nào?
- Ý nghĩa của việc phát triển cơ cấu dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì?
3- Bài mới:
* HĐ1: Tìm hiểu thế nào là quần xã sinh vật
- GV cho HS quan sát tranh phóng to hình
49.1-2 SGK để nêu lên được: Thế nào là
quần xã sinh vật?
- HS quan sát tranh phóng to hình 49.1-2 SGK đọc SGK, thảo luận theo nhóm, cử đại diện báo cáo kết quả
- Dưới sự hướng dẫn của GV, các nhóm thảo luận và phải nêu lên được:
Quần xã sinh vật là một tập hợp những quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau cùng sống trong một không gian nhất định Các sinh vật trong quần thể có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất và do vậy, quần xã có cấu trúc tương đối ổn định
* HĐ2: Tìm hiểu những dấu hiệu điển hình của một quần xã
- GV đặt vấn đề: những dấu hiệu điển hình
của một quần xã là gì?
- GV gợi ý HS: cần chú ý tới các dấu hiệu
chủ yếu là số lượng và thành phần các loài
Trang 34Dấu hiệu cơ bản của quần xã sinh vật là: số lượng và thành phần các loài sinh vật.
+ Số lượng các loài được đánh giá: độ đa dạng, độ nhiều, độ thường gặp
+ Thành phần các loài được thể hiện qua: việc xác định loài ưu thế và loài đặc trưng
* HĐ3: Tìm hiểu quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã
- GV cho HS quan sát tranh phóng to hình
49.3 SGK và nghiên cứu mục II SGK để thực
hiện SGK
- GV gợi ý: các nhân tố sinh thái vô sinh và
hữu sinh luôn luôn ảnh hưởng tới quần xã,
tạo nên sự thay đổi
- GV nhân xét, bổ sung và chính xác hóa đáp
Đáp án:
* Ví dụ: có thể nêu ví dụ về sự phát triển của ong liên quan đến sự phát triển của cây có hoa trong khu vực
(Hoặc) sự phát triển của chuột có liên quan đến sự phát triển của mèo
* Sự cân bằng sinh học được duy trì khi số lượng cá thể luôn luôn được khống chế ở mứcđộ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường
Bài 50: HỆ SINH THÁI
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được thế nào là hệ sinh thái:
- Phân biệt được các kiểu hệ sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn
- Giaiû thích được ý nghĩa cảu các biện pháp nông ngyiệp trong việc nâng cao năng năng suất cây trồng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ các hình vẽ
- Rèn luyện kĩ năng thảo luận theo nhóm và tự nghiên cứu SGK
II Phương tiện dạy học:
- Tranh phóng to hình 50.1- 2SGK (hoặc)
- Máy chiếu Overhead và film ghi hình 50.1- 2 SGK
III Tiến trình dạy học:
*HĐ1: Tìm hiểu thế nào là một hệ sinh thái
- GV treo tranh phóng to hình 50.1 SGKcho
HS quan sát và yêu cầu các em đọc SGK đề
thực hiện SGK
- GV gợi ý : Hệ sinh thái bao gồm quần xã
- HS quan sát tranh, đọc SGK, trao đổi nhóm để thực hiện các câu hỏi SGK
- Đại diện một vài nhóm HS trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung để