CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC ĐỘNG DẠY - HỌC NG D Y - H C ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC ỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo viên cho học sinh thảo luận theo những câu hỏi đã được chu
Trang 1Tiết:………
Ngày soạn:………
Ngày HĐ:……….
Chủ đề 1 Ý NGHĨA, TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC CHỌN NGHỀ CÓ CƠ SỞ KHOA HỌC I MỤC TIÊU Sau khi học bài này, học sinh: - Biết được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề có cơ sở khoa học - Nêu được dự định ban đầu về lựa chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở - Bước đầu có ý thức chọn nghề có cơ sở khoa học II CHUẨN BỊ - Giáo viên: đọc trước một số tài liệu hướng nghiệp đã xuất bản như cuốn: Giúp bạn chọn nghề, nhiều tác giả, Nhà xuất bản Thanh niên, 2004, trang 25 - 45 hoặc cuốn: Công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông, Phạm Tất Dong (chủ biên), Tài liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội, 1987, trang 1 - 28 - Giáo viên cho học sinh chuẩn bị theo câu hỏi sau: 1, Kể tên một số nghề ở địa phương mà em biết 2, Những ngành nghề đó đòi hỏi những gì ở người lao động? 3, Em thích nghề nào? Khả năng của em phù hợp với nghề nào? - HS sưu tầm những bài hát, bài thơ, mẩu chuyện ca ngợi lao động ở một số nghề
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC ĐỘNG DẠY - HỌC NG D Y - H C ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC ỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo viên cho học sinh thảo luận theo những câu hỏi đã được chuẩn bị: - Hãy kể tên những nghề mà em biết Yêu cầu đối với người lao động? Học sinh thảo luận, đưa ra những nghề mình biết, những yêu cầu của nghề đó - Nghề GV: Yêu cầu phải nói năng lưu loát, có tình thương yêu trẻ em, có khả năng truyền đạt kiến thức cho người khác
- Nghề làm vườn: Yêu cầu phải kiên trì, tỉ mỉ, yêu
1
Trang 2- Em thích nghề nào trong số những nghề
mà em và các bạn vừa kể? Tại sao em thích
nghề đó?
- Theo em, với khả năng, sức khoẻ và điều
kiện của mình, em làm được nghề nào?
Cũng câu hỏi như vậy với một người bạn
của em
- Theo em, hiện nay nghề nào được ưa
chuộng? Nghề nào nhiều việc làm? Nghề
nào đang mai một dần ở địa phương, trong
cả nước?
- Giáo viên đặt câu hỏi: Vậy trong một thế
giới nghề rất phong phú như thế, làm thế
nao để chọn được một nghề phù hợp với
mình? Ta phải dựa trên những nguyên tắc
nào để lựa chọn nghề?
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và đưa
ra ý kiến của mình Cuối cùng giáo viên
đưa ra ba câu hỏi phải trả lời khi chọn
nghề
Giáo viên phân tích để học sinh thấy được
thiên nhiên, cây cối, khéo tay, có óc sáng tạo
- Nghề điện dân dụng: Yêu cầu phải có ý thức
kỷ luật, tôn trọng các nguyên tắc về an toànđiện, khéo tay, cẩn thận, có óc quan sát
- Học sinh đưa ra ý kiến của mình về nhữngngành nghề mà các em yêu thích
- Lí do các em yêu thích một nghề nào đó cóthể là vì cha, mẹ làm nghề đó hoặc có thể vìyêu thích một người làm nghề đó, cũng có thể
vì thấy có người làm nghề đó có một cuộc sốngđầy đủ mà các em được chứng kiến
- Học sinh tự nhận xét khả năng của mình, củabạn mình để đưa ra kết luận
- Các học sinh khác có thể đưa ra ý kiến đồng tìnhhoặc phản đối
- Học sinh có thể đưa ra ví dụ một số nghề đangđược ưa chuộng như công nghệ thông tin, các nghềhoạt động trong lĩnh vực môi trường, nghề điện dândụng, kỹ sư xây dựng, kiến trúc sư
- Một số nghề đang mai một dần: nghề trồnghoa ở làng Ngọc Hà, một số nghề thủ công nhưlàm giấy, khâu giày, nghề sửa máy chữ
- Học sinh thảo luận và đưa ra ý kiến
- HS chú ý lắng nghe
Trang 3-Từ đó đưa ra ba nguyên tắc cần tuân thủ
khi chọn nghề
- Giáo viên hỏi: Nếu một người không tuân
thủ được cả ba nguyên tắc trên khi lựa chọn
nghề thì người đó có hoàn thành tốt công
việc đã chọn không?
- Giáo viên hỏi: Đối với học sinh trung học cơ
sở, để sẵn sàng đi vào lao động nghề nghiệp,
chúng ta phải chuẩn bị gì để sau này lựa chọn
được một nghề phù hợp?
Giáo viên chốt lại những ý chính
Học sinh thảo luận theo nhóm và đại diện trìnhbày ý kiến của nhóm mình
Nói chung nếu không tuân thủ ba nguyên tắc chọnnghề như trên thì hiệu quả công việc thườngkhông cao Tuy nhiên có những trường hợp đặcbiệt thì công việc vẫn đạt kết quả tốt
Ví dụ: trường hợp của thầy giáo Nguyễn Ngọc
Ký,
- Học sinh đưa ra câu trả lời, các học sinh khác
bổ sung
Giáo viên đặt câu hỏi: Theo em việc chọn
nghề có cơ sơ khoa học sẽ mang lại những
lợi ích gì cho bản thân, gia đình và xã hội?
Giáo viên đánh giá phần trả lời của từng
nhóm, có xếp loại Thông qua đánh giá,
giáo viên nhấn mạnh nội dung cơ bản, cần
- HS chú ý lắng nghe
Giáo viên cho học sinh thi tìm ra những bài
hát, bài thơ hoặc truyện ngắn nói về sự
nhiệt tình lao động xây dựng đất nước của
những người trong những nghề khác nhau
Có thể hát những bài hát đó
Học sinh đã được chuẩn bị ở nhà
Ví dụ các bài hát: Người đi xây hồ Kẻ Gỗ,
Đường cày đảm đang, Mùa xuân trên những giếng dầu, Tôi là người thợ lò, Tiếng hát người giáo viên nhân dân, Con kênh ta đào, Bài ca xây dựng,
HS viết thu hoạch theo câu hỏi sau:
1, Em nhận thức được những điều gì qua buổigiáo dục hướng nghiệp này?
2, Hãy nêu ý kiến của mình:
3
Trang 4- Em yêu thích nghề gì?
- Những nghề nào phù hợp với khả năng của em?
- Hiện nay ở quê hương em, nghề nào đang cần nhân lực?
Giáo viên dặn dò học sinh chuẩn bị cho
buổi sinh hoạt sau:
- Tìm hiểu những nghề phổ biến ở địa phương
- Theo em, những nghề nào cần được phát triển?
Tuần:……….
Tiết:………
Ngày soạn:………
Ngày HĐ:……….
CHỦ ĐỀ 2:
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
ĐẤT NƯỚC VÀ ĐỊA PHƯƠNG
I.MỤC TIÊU:
- Cho học sinh biết một số thông tin cơ bản về phương hướng phát triển kinh tế– Xã hội của đất nước và xã Vĩnh Tân – Vĩnh Châu – Sóc Trăng
Trang 5- Kể ra một số nghề phổ biến ở địa phương.
- Học sinh quan tâm đến những lĩnh vực lao động nghề nghiệp cần phát triển
II.TIẾN HÀNH:
HOẠT ĐỘNG 1: GV nói chuyện với học sinh về phương hướng phát triển kinh tế – Xã hội
của xã Vĩnh Tân – Vĩnh Châu – Sóc Trăng năm 2010 - 2011
GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG 1: Phương hướng và chỉ tiêu
phát triển kinh tế xã hội của xã Vĩnh Tân –
Vĩnh Châu – Sóc Trăng năm 2010-2011
Em hãy kể về một số nghề truyền thống ở
nơi em ở (trước kia và ngày nay)
- GV thông báo cho HS về tình hình thực
hiện phương hướng và chỉ tiêu phát triển
kinh tế xã hội của xã Vĩnh Tân – Vĩnh Châu
– Sóc Trăng năm 2010-2011 cho học sinh
GV hỏi: Vậy công nghiệp hoá là gì? Nó tác
động đến nền Kinh tế XH của đất nước, của
địa phương như thế nào?
b) Phát triển nền kinh tế thị trường theo địnhhướng XHCN
- Những việc làm có tính cấp thiết trong quátrình phát triển kinh tế XH
- Phát triển những lĩnh vực kin tế XH giaiđoạn 2001-2010
5
Trang 6Hoạt động 3: GV trình bày 4 lĩnh vực CN trọng điểm (Theo SGK và Sách GV)
Các trọng điểm phát triển trong 1 số lĩnh vực công nghệ tiên tiến:
a Công nghệ thông tin c CN vật liệu mới
b CN sinh học d CN tự động hoá
Hoạt động 4: Kiểm tra (Mỗi HS trả lời thu hoạch ra giấy, buổi sau học sau nộp)
Thông qua buổi SH hôm nay, em hãy cho biết vì sao chúng ta cần nắm được phươnghướng phát triển kinh tế XH ở địa phương và cả nước?
Tuần:……….
Chủ đề 3 THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH TA
I/ Mục tiêu:
- Biết một số kiến thức về thế giới nghề nghiệp rất phong phú đa dạng và xu thế phát
triển hoặc biến đổi của nhiều nghề
- Biết cách tìm hiểu thông tin nghề
Trang 7- Kể được một số nghề đặc trưng minh họa cho tính đa dạng, phong phú của thế giớinghề nghiệp
- Có ý thức chủ động tìm hiểu thông tin nghề
II/Chuẩn bị :
- GV: Nghiên cứu nội dung chủ đề và các tài liệu tham khảo có liên quan
+ Chuẩn bị phiếu học tập cho các nhóm liệt kê một số nghề không theo một nhóm nhấtđịnh nào để HS phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với nghề, đối với người lao động
+ Chuẩn bị một số câu hỏi cho HS thảo luận về cơ sở khoa học của việc chọn nghề
+ Chuẩn bị về tổ chức hoạt động của các chủ đề
III/ Tiến trình hoạt động:
Ho t ạt động 1 : Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp động 1 : Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp ng 1 : Tìm hi u tính a d ng c a th gi i ngh nghi p ểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp đ ạt động 1 : Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp ủa thế giới nghề nghiệp ế giới nghề nghiệp ới nghề nghiệp ề nghiệp ệp
? Hãy Viết tên của 10 nghề mà em biết
- Chia lớp thành nhóm nhỏ và cho HS thảo
luận
- Danh mục nghề đào tạo của quốc gia là cố
định nó thay đổi tùy thuộc kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội và yêu cầu về nguồn nhân lực
của từng giai đoạn lịch sử ?
- Danh mục nghề đào tạo của quốc gia này khác
với quốc gia khác do nhiều yếu tố ( kinh tế, văn
hóa xã hội ) khác nhau chi phối ?
- Có hiều nghề mà chỉ có ở địa phương này
mà không có ở địa phương khác ?
Ví dụ:
+ Nghề nuôi cá sấu chỉ có ở ĐBSCL mà
không có ở Lạng Sơn, Lào Cai
+ Ở Ấn độ có nghề thổi sáo để đuổi rắn (1
loại rắn độc hết sức nguy hiểm) trong khi đó ở
cả châu âu cũng như Việt Nam Trung Quốc
không đâu có nghề này
- GV yêu cầu các nhóm khác đóng góp ý kiến
- GV chốt lại
HS viết tên 10 nghềThảo luận bổ xung cho nhau những nghềkhông trùng với những nghề mà các em đãghi
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảoluận
- HS các tổ đóng góp ý kiến
- HS chú ý lắng nghe
7
Trang 8thành nhóm nghề được không? Nếu được hãy
lấy VD minh họa
- Phân tích một số cách phân loại nghề
Lấy VD minh họa
- Tổ chức trò chơi phân loại nghề
KẾT LUẬN
Phân loại nghề
a) Phân loại nghề theo hình thức lao động ( lĩnh vực lao động )
* Lĩnh vực quản lí, lãnh đạo có 10 nhóm nghề
- Lãnh đạo các cơ quan đảng, nhà nước, đoàn thể và các bộ phận trong các cơ quan đó
- Lãnh đạo doanh nhiệp
- Cán bộ kinh tế, kế hoạch tài chính
- Cán bộ kĩ thuật nông, lâm nghiệp
- Cán bộ khoa học giáo dục
- Cán bộ văn hóa nghệ thuật
- Cán bộ y tế
- Cán bộ luật pháp, kiểm sát
Trang 9- Thư lí các cơ quan và 1 số nghề lao động trí óc
* Lĩnh vực sản xuất có 23 nhóm nghề
- Làm việc trên các thiết bị động lực
- Khai thác dầu mỏ, than, hơi đốt, chế biến than
- Luyện kim
- Chế tạo máy, gia công kim loại, kĩ thuật điện, điện tử
- Công nghiệp hóa chất
- Sản xuất giấy và những san phẩm giấy
- Sản xuất vật liệu xây dựng, bê tông, sành sứ, gốm thủy tinh
- Khai thác và chế biến lâm sản
- In
- Dẹt
- May mặc
- Công nghệ da, da lông,
- Công nghiệp lương thực và thực phẩm
- Bưu chính viễn thông
- Điều khiển máy nâng chuyển
- Phương tiện cung ứng vật tư, phục vụ ăn uống
- Phục vụ công cộng, sinh hoạt
b) Phân loại nghề theo đào tạo
Có 2 loại : Nghề được đào tạo
Nghề không được đào tạo
c) Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với người lao động
Trang 10* Những nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học
* Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên
* Những nghề có điều kiện lao động đặc biệt
Ho t ạt động 1 : Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp động 1 : Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp ng 3: Nh ng d u hi u c b n c a ngh bán mô t ngh ững dấu hiệu cơ bản của nghề bán mô tả nghề ấu hiệu cơ bản của nghề bán mô tả nghề ệp ơ bản của nghề bán mô tả nghề ản của nghề bán mô tả nghề ủa thế giới nghề nghiệp ề nghiệp ản của nghề bán mô tả nghề ề nghiệp
GV giới thiệu những dấu hiệu cơ bản của
nghề nội dung của bản mô tả nghề
HS nghe và ghi nhớ
Kết luận
a) Những dấu hiệu cơ bản của nghề
- Đối tượng lao động
- Nội dung lao động
- Dụng cụ lao động
- Điều kiện lao động
b) Mô tả nghề
- Tên nghề và những chuyên môn thường gặp trong nghề
- Nội dung và tính chất lao động của nghề
- Những điều kiện cần thiết để tham gia lao động trong nghề
IV/ Đánh giá kết quả
GV tổng kết cách phân loại nghề, chỉ ra những nhận thức chưa chính xác về vấn đề này của một số học sinh
Trang 11Tiết:………
Ngày soạn:………
Ngày HĐ:……….
Chủ đề 4
TÌM HIỂU THÔNG TIN
VỀ MỘT SỐ NGHỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
I/ Mục tiêu
- Biết một số thông tin cơ bản của một số nghề gần gũi với các em trong cuộc sống hàng ngày
- Biết cách thu thập thông tin nghề khi tìm hiểu một số nghề cụ thể
- Có ý thức tích cực và chủ động tìm hiểu thông tin nghề để chuẩn bị cho lựa chọn nghề tương lai
II/ Chuẩn bị
GV: Đọc kĩ các bản mô tả nghề chọn một số nghề gần gũi với địa phương để đưa vào chủ đề tìm những ví dụ cụ thể để minh họa cho chủ đề
11
Trang 12III/ Tiến trình tổ chức
Ho t ạt động 1 : Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp động 1 : Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp ng 1: Tìm hi u m t s ngh trong l nh v c tr ng tr t ểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp ộng 1 : Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp ố nghề trong lĩnh vực trồng trọt ề nghiệp ĩnh vực trồng trọt ực trồng trọt ồng trọt ọt
- GV: CHo HS đọc bài nghề làm vườn
- Y/c HS thảo luận về vị trí vai trò của sản
xuất lương thực, thực phẩm ở việt nam
? Liên hệ đến lĩnh vực nghề này ở địa phương
có nhiều lĩnh vực trồng trọt nào đang phát
triển
- GV: yêu cầu học sinh viế 1 bài (1 trang) theo
chủ đề Nếu làm nông nghiệp thì em chọn công
việc cụ thể nào?
- Gọi 1 HS lên trình bày trước tập thể ý tưởng
của bản thân
GV: nhận xét
- 2 HS lần lượt đọc bài nghề làm vườn
- HS thảo luận nhóm Thống nhất câu trảlời, HS nêu được:
+ Vị trí vai trò
+ Tầm quan trọng
- Ở địa phương có những lĩnh vực trồng trọtđang phát triển : trồng lúa, trồng rau, cây ănquả , cây làm thuốc
- HS độc lập viết một đoạn theo chủ đề đãchọn
- HS lên trình bà ý tưởng của mình trướclớp, HS khác bổ sung
- Chú ý lắng nghe
KẾT LUẬN
- Sản xuất lương thực và thực phẩm có vị trí và vai trò hết sức quan trọng trong sự pháttriển kinh tế xã hội ở việt nam
- Trồng trọt gồm một số nghề như : trồng lúa, trồng rau, trồng cây ăn quả, cây làm thuốc
Ho t ạt động 1 : Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp động 1 : Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp ng 2: Tìm hi u nh ng ngh ểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp ững dấu hiệu cơ bản của nghề bán mô tả nghề ề nghiệp ở địa phương địa phương a ph ươ bản của nghề bán mô tả nghề ng
? Kể tên những nghề thuộc lĩnh vực dịch vụ ở
địa phương?
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm mô tả một số
nghề mà các em hiểu theo các mục sau:
- Điều kiện lao động
1.3 Yêu cầu của nghề đối với người lao động
HS kể được một số nghề cắt tóc, may mặc,
ăn uống
- HS hoạt động nhóm thảo luận nhằm giớithiệu những nghề có ở địa phương theo cácmục GV hướng dẫn
Trang 131.4.Những chống chỉ định y học.
1.5.Nơi đào dạo nghề
1.6.Triển vọng phát triển của nghề
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- Yêu cầu HS các tổ nhận xét
- GV chốt lại
6 NGHỀ SỬA CHỮA XE MÁY.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét phần trình bày của nhóm bạn
- HS chú ý lắng nghe
IV-§¸nh gi¸ tổng kÕt
Giáo viên đánh giá quá trình thảo luận và trình bày của các nhóm tổ
Cho HS câu hỏi viết thu hoạch;
Để hiểu thêm một số nghề chúng ta cần phải chú ý đến những thông tin nào? trên cơ sở
1 Về kiến thức: Hiểu được khái niệm “Thị trường lao động”, “Việc làm” và biết
được những lĩnh vực sản xuất thiếu nhân lực, đòi hỏi sự đáp ứng của thế hệ trẻ
2 Về kỹ năng:
- Biết cách tìm thông tin về một số lĩnh vực nghề cần nhân lực
- Chuẩn bị tâm lý sẵn sàng đi vào lao động nghề nghiệp
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết yêu và quý trọng lao động, nghề nghiệp.
II CHUẨN BỊ TIẾT DẠY
GV: Đọc và sưu tầm trên báo chí về một số nghề đang phát triển mạnh để minh hoạ chochủ đề Liên hệ với cơ quan lao động ở địa phương đề biết được thị trường lao động ở địaphương mình
13
Trang 14HS: Tự tìm hiểu nhu cầu lao động ở một số lĩnh vực nghề nghiệp ở địa phương mìnhhoặc một vài địa phơng khác.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giáo viên gợi ý cho học sinh tự
xây dựng khái niệm việc làm và nghề.
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm
- Giáo viên gợi ý và hướng dẫn HS xây dựng
khái niệm việc làm và nghề nghiệp bằng một
số ví dụ về số liệu tình hình việc làm
(SGV/51-52), nghề nghiệp ở trong nước và cho hs kể
công việc của người thân, cho học sinh phân
biệt sự khác nhau giữa các công việc mà giáo
viên lấy ví dụ Từ đó cho HS thấy được vai trò
lợi ích của việc làm và điều gì sẽ xảy ra nếu
thiếu việc làm, người không có việc làm
Trên cơ sở đó cho HS phát biểu khái niệm của
việc làm, nghề nghiệp và cho HS phân biệt
việc làm với nghề nghiệp
- Giáo viên chốt lại khái niệm việc làm và
nghề nghiệp.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận câu
hỏi:
+ Có thực ở nước ta quá thiếu việc làm không?
Vì sao ở một số địa phương có việc làm mà
không có nhân lực?
+ Ý nghĩa của chủ trương “Mỗi thanh niên
phải nâng cao năng lực tự học, tự hoàn thiện
học vấn, tự tạo ra được việc làm”
Hoạt động 2: Tìm hiểu thị trường lao động.
- Giáo viên gợi ý cho HS tìm hiểu về thị trường
lao động trong nước và khu vực lân cận bằng
- HS hoạt động nhóm
- Học sinh lắng nghe
- Phát biểu ý kiến rồi thảo luận theo nhóm
rút ra khái niệm của việc làm, nghề nghiệp.
Phân biệt việc làm với nghề nghiệp
Trang 15Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
những thụng tin trong SGV/52-53 Từ đú:
- Giỏo viờn cho HS thảo luận theo nhúm để HS
tự rỳt ra khỏi niệm Thị trường lao động là gỡ?
- Giỏo viờn chốt lại khỏi niệm thị trường lao
động
- GV cú thể gợi ý để học sinh thấy được yờu
cầu của thị trường lao động Nếu thiếu cỏc yờu
cầu đú thị trường lao động cú thể chấp nhận
được những lao động đú khụng? Nếu tuyển
dụng những lao động thiếu cỏc yờu cầu đú điều
gỡ sẽ cú thể xảy ra?
Từ đú giỏo viờn hướng dẫn thảo luận cõu hỏi:
“Tại sao việc chọn nghề của con người phải
căn cứ vào nhu cầu của thị trường lao động?”
- Giỏo viờn chốt lại yờu cầu của thị trường lao
động
- GV giải thớch cho HS đặc điểm của thị trường
lao động thường thay đổi khi khoa học và cụng
nghệ phỏt triển SGV/53-54
- GV hướng dẫn HS thảo luận cõu hỏi: “Vỡ sao
mỗi người cần nắm vững một nghề và biết làm
một số nghề?”
Hoạt động 3: Tỡm hiểu nhu cầu lao động của
một số lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh
doanh của địa phương.
- Gv cho cỏc nhúm cử một HS lờn trỡnh bày kết
quả tỡm hiểu nhu cầu lao động của một nghề
nào đú (cú thể lấy 1, 2 vớ dụ) trờn cơ sở giỏo
viờn đó vạch ra
+ Thị trường lao động nụng nghiệp
+ Thị trường lao động cụng nghiệp
+ Thị trường lao động dịch vụ
- HS thảo luận theo nhúm để HS tự rỳt ra
khỏi niệm Thị trường lao động
Học sinh thảo luận và trả lời
HS thảo luận và trả lời
Đại diện nhúm lờn trỡnh bày kết quả tỡmhiểu nhu cầu lao động ở một số lĩnh vựchoạt động sản xuất, kinh doanh ở địaphương và cỏc vựng lõn cận (qua sỏch bỏo,thụng tin trờn loa đài phỏt thanh truyềnhỡnh, cỏc trung tõm xỳc tiến việc làm)
15