- Phaùt phieáu hoïc taäp (noäi dung goàm nhöõng caâu hoûi gôïi yù thaûo luaän vaø sô ñoà caùc höôùng ñi sau khi toát nghieäp THCS ñeå hoïc sinh ñieàn vaøo oâ troáng).. + Trong xaõ hoäi h[r]
Trang 1Ngày 29 tháng 10 năm 2009
Chủ đề 1: ý nghĩa, tầm quan trọng của việc
chọn nghề có cơ sở khoa học
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề có cơ sở khoa học
- Nêu đợc dự định ban đầu về lựa chọn hớng đi sau khi tốt nghiệp THCS
- Bớc đầu có ý thức chọn nghề có cơ sở khoa học
II chuẩn bị:
1 HSCB:
- Chuẩn bị một số bài hát, bài thơ hoặc những mẩu chuyện ca ngợi ngời lao động ở 1
số nghề , hoặc những ngời có thành tích cao trong lao động nghề nghiệp
- Chuẩn bị nội dung trên để thi tìm hiểu nghề trong giờ học
2 GVCB: Nghiên cứu một số tài liệu hớng nghiệp.
Iii Hoạt động tổ chức:
1 ổ n định lớp :
2 Tiến trình tổ chức:
* GTB: (1P’) GV giới thiệu mục tiêu của chủ đề và giới thiệu cơ sở khoa học của
việc chọn nghề
HĐ1: Tìm hiểu ba nguyên tắc chọn nghề:
* MT: HS biết đợc 3 nguyên tắc chọn nghề để vận dụng chọn nghề cho bản thân.
HĐ Giáo viên
- Cho HS đọc đoạn “Ba câu hỏi đợc đặt ra khi
chọn nghề”
- Hớng dẫn học sinh thảo luận câu hỏi:
+ Mối quan hệ chặt chẽ giữa 3 câu hỏi đó thể
hiện ntn? Trong chọn nghề có cần bổ sung
câu hỏi nào không?
- GV gợi ý để HS tìm ra ví dụ chứng minh
không đợc vi phạm 3 nguyên tắc chọn nghề
- GV tìm một số ví dụ bổ sung về vai trò của
hứng thú và năng lực nghề nghiệp Đồng thời
thông báo rằng: trong cuộc sống, nhiều khi
tuy không hứng thú với nghề, nhng do giác
ngộ đợc ý nghĩa và tầm quan trọng của nghề
thì con ngời vẫn làm tốt công việc
VD: Một ngời không thích nghề chữa bệnh,
cũng không thích sống ở vùng cao, nhng thấy
cán bộ y tế ở vùng đồng bào thiểu số còn
thiếu nên vẫn học nghề chữa bệnh và tình
nguyện suốt đời ở vùng núi để chữa bệnh cho
đồng bào
HĐ Học sinh
- Đọc SGK do giáo viên yêu cầu, học sinh khác chú ý theo dõi
- Thảo luận nhóm 3 câu hỏi và câu hỏi do giáo viên yêu cầu
- Từ gợi ý của giáo viên, tìm các ví
dụ để minh họa cho “Ba nguyên tắc chọn nghê”
- Nghe giáo viên lấy ví dụ và tự lấy
ví dụ thực tế minh họa
*Tiểu kết:
Trong khi còn học trong trờng THCS, mỗi HS cần chuẩn bị cho mình sự sẵn sàng về tâm lý đi vào lao động nghề nghiệp, thể hiện ở các mặt sau đây:
- Tìm hiểu về một nghề mà mình yêu thích, Nắm chắc những yêu cầu của nghề đó
đặt ra trớc ngời lao động.
- Học thật tốt các môn học có l quan đến việc học nghề với thái độ vui vẻ, thoải
mái, thíc thú.
- Rèn luyệ một số kĩ năng, kĩ xảo lao động mà nghề đó yêu cầu, một số phẩm chất
nhân cách mà ngời lao động trong nghề phải có.
- Tìm hiểu nhu cầu nhân lực của nghề và điều kiện theo trờng học đào tạo nghề
đó.
HĐ2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc chọn nghề có cơ sở khoa học :
*MT: Nêu đợc các ý nghĩa của việc chọn nghề có cơ sở khoa học
Trang 2- GV trình bày tóm tắt 4 ý nghĩa của việc học
nghề
- YC các tổ học sinh rút thăm phiếu trình bày
ý nghĩa chọn nghề
- YC từng tổ cử ngời trình bày và cho phép
ngời trong tổ đợc bổ sung
- GV đánh giá ý trả lời của các tổ, và có xếp
loại Thông qua đánh giá, GV nhấn mạnh nội
dung cơ bản cần thiết
- Nghe và ghi nhớ kiến thức
- Các tổ rút thăm phiếu trình bày ý nghĩa chọn nghề
- Tổ cử đại diện báo cáo kết quả thảo luận theo dõi bổ sung hoàn thiện
- Ghi nhớ một số điểm GV nhấn mạnh
HĐ3: Tổ chức trò chơi :
*MT: HS nhớ đợc các khái niệm về độ tan, dung dịch để giải 1 số bài tập
- YC các tổ thi tìm những bài hát hoặc bài thơ,
mẩu chuyện nói về sự nhiệt tình lao động xây
dựng đất nớc của những ngời làm những nghề
khác nhau (Yêu cầu HS hát một đoạn hoặc
đọc một đoạn thơ của đáp án mà tổ mình tìm
đợc)
- GV làm trọng tài chấm điểm cho các tổ
- Nhận xét và thông báo kết quả các tổ thắng
cuộc
- Thảo luận tìm bài hát, bài thơ, mẩu chuyện đúng chủ đề GV yêu cầu
3 Đánh giá kết quả chủ đề:
Cho cả lớp viết thu hoạch ra giấy theo các nội dung câu hỏi sau:
- Em nhận thức đợc điều gì qua buổi giáo dục hớng nghiệp này
- Hãy nêu ý kiến của mình về:
+ Em yêu thích nghề gì ? + Những nghề nào phù hợp với khả năng của em ? + Hiện nay ở địa phơng em, nghề nào đang cần nhân lực ?
Ngày tháng năm 2009
Chủ đề 2: Tìm hiểu năng lực bản thân và
truyền thống nghề nghiệp của gia đình
I Mục tiêu bài học:
- HS phải tự xác định đợc điểm mạnh và điểm yếu của năng lực lao động, học tập của bản thân và những đặc điểm truyền thống nghề nghiệp của gia đình mà mình có thể
kế thừa, từ đó liên hệ với những yêu cầu của nghề mà mình yêu thích để quyết định việc lựa chọn
- HS hiểu đợc thế nào là sự phù hợp nghề nghiệp
- Có đợc thái độ tự tin vào bản thân trong việc rèn luyện để đạt đợc sự phù hợp với nghề định chọn (có tính đến truyền thống nghề nghiệp gia đình)
II chuẩn bị:
1 HSCB: - Tìm hiểu và nghiên cứu về truyền thống lao động của gia đình.
- Tìm hiểu nhu cầu lao động của XH về nghề nghiệp truyền thống của GĐ
2 GVCB: - Nghiên cứu trớc các trắc nghiệm và su tầm thêm các trắc nghiệm khác để
học sinh tự kiểm tra
Iii tổ chức Hoạt động:
1 ổ n định lớp :
2 Tiến trình tổ chức:
* GTB: Mỗi gia đình đều có một nghề nghiệp nhất định Nghề nghiệp đó có thể
đ-ợc truyền từ đời này sang đời khác trong đại gia đình, đó chính là nghề truyền thống của gia đình Việc phát huy và tiếp nối nghề truyền thống của gia đình giúp cho các em vững vàng hơn trong việc chọn nghề
Trang 3HĐ1: Tìm những ví dụ về những con ng ời có năng lực cao trong họat động lđsx :
* MT: HS biết và nêu đợc một số ví dụ về những ngời có năng lực cao trong hoạt động lao
động sản xuất
HĐ Giáo viên
- GV hớng dẫn và yêu cầu HS tìm những ví dụ
về những ngời có năng lực cao trong hoạt
động lao động sản xuất
- YC đại diện HS nêu ví dụ gọi HS khác
nxbs
- GV nhận xét ví dụ và lấy thêm một số ví dụ
để HS rõ
- Từ ví dụ của HS, GV xây dựng khái niệm
năng lực và năng lực lao động
HĐ Học sinh
- Thảo luận tìm các ví dụ về những ngời có năng lực lao động sản xuất
- Đại diện nêu ví dụ theo dõi nxbs
- Theo dõi và nghi nhớ
*Tiểu kết:
Năng lực là sự tơng xứng giữa 1 bên là những đặc điểm tâm lí và sinh lí của con ngời với một bên là những yêu cầu của hoạt động đối với con ngời đó Sự tơng xứng ấy
là điều kiện để con ngời hoàn thành công việc mà hoạt động phải thực hiện.
HĐ2: Giải thích - thế nào là sự phù hợp nghề :
*MT: Học sinh nắm đợc thế nào là sự phù hợp nghề
- GV giải thích cho HS hiẻu thề nào là sự phù
hợp nghề
- Sau đó tổ chức để HS thảo luận:
+ Làm thế nào để tạo ra sự phù hợp nghề?
- YC đại diện HS nêu ý kiến GV nhận xét và
kluận
- Nghe GV giải thích ghi nhớ kiến thức
- Thảo luận câu hỏi
- Đại diện nêu đáp án câu hỏi nhóm khác theo dõi nxbs
HĐ3: Hoạt động đố vui:
*MT: HS tích cực tham gia hoạt động đố vui để tìm hiểu năng lực của bản thân
- YCHS thảo luận tìm câu trả lời:
Một thanh niên muốn trở thành một ngời lái xe
tải
+ Các em hãy thử suy nghĩ và cho biết: ngời
thanh niên ấy cần phải có phẩm chất gì
(những điều kiện gì) để phù hợp với nghề ấy?
- YC đại diện một số HS nêu câu trả lời gọi
HS khác nxbs
- YC học sinh phải nêu đợc ít nhất là 3 phẩm
chất
- Thảo luận câu hỏi của GV
- Đại diện nêu câu trả lời theo dõi nxbs
HĐ4: Trong tr ờng hợp nào nên chọn nghề truyền thống gia đình:
*MT: HS tích cực tham gia thảo luận để nêu đợc khi nào nên chọn nghề truyền thống gia đình
- YCHS thảo luận tìm câu trả lời:
+ Trong trờng hợp nào thì nên chọn nghề
truyền thống gia đình?
- YC đại diện một số HS nêu câu trả lời gọi
HS khác nxbs
- GV nhận xét và hoàn thiện
- Thảo luận câu hỏi của GV
+ Phải có tình yêu đối với nghề
+ Phải hiểu biết về nghề
+ Phải có những yêu cầu tối thiểu để phù hợp với nghề
+ Phải gắn bó với nghề lâu dài
- Đại diện nêu câu trả lời theo dõi nxbs
3 Đánh giá kết quả chủ đề:
- GV đánh giá về tinh thần xây dựng chủ đề của HS và nêu lên một số ý kiên scó tính chất t
rên cơ sở kết quả của hoạt động 5
4 Dặn dò:
- Tìm hiểu năng lực của bản thân
- Tìm hiểu về truyền thống nghề nghiệp của gia đình
Trang 4Ngày tháng năm 2009
Chủ đề 3: thế giới nghề nghiệp quanh ta
I Mục tiêu bài học:
- HS biết đợc một số kiến thức về nghè nghiệp rất phong phú, đa dạng và xu thế phát triển hoặc biến đổi của nhiều nghề
- Biết cách tìm hiểu thông tin nghề.
- Kể đợc một số nghề đặc trng minh họa cho tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp
- Có ý thức chủ động tìm hiểu thông tin nghề
II chuẩn bị:
1 HSCB: - Tìm hiểu thông tin về một số nghề nghiệp.
2 GVCB: - Nghiên cứu thông tin về một số nghề nghiệp.
+ Chuẩn bị một số câu hỏi cho HS thảo luận về cơ sở khoa học của việc chon nghề Iii Hoạt động tổ chức:
1 ổ n định lớp :
2 Tiến trình tổ chức:
HĐ1: Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp
* MT:HS biết đợc một số chỉ tiêu và phơng hớng của sự phát triển kinh tế, xã hội của
huyện Đức Cơ từ năm 2006 - 2010.
HĐ Giáo viên
- GV yêu cầu HS viết tên của 10 nghề mà các
em biết?
- GV chia lớp thành những nhóm nhỏ và cho
HS thảo luận, bổ sung cho nhau những nghề
không trùng với những nghề mà các em đã
ghi
- YC đại diện các nhóm cử ngời đọc bài làm
của nhóm mình
- GV kết luận về tính đa dạng của thế giới
nghề nghiệp
- Cho học sinh đọc mục: “Tính đa dạng,
phong phú của thế giới nghề nghiệp”
HĐ Học sinh
- Mỗi HS viết tên 10 ngành, nghề
mà mình biết
- Thảo luận, bổ sung cho nhau
- Đại diện nhóm đọc kết quả thảo luận nhóm khác theo dõi nxbs
- Cả lớp theo dõi nghi nhớ kiến thức
*Tiểu kết:
- Trong đời sống xã hội, nhu cầu về vật chất và tinh thần vô cùng phong phú nh:
ăn, ở, mặc, đi lại, thởng thức văn hóa nghệ thuật, học hành, giao tiếp, thông tin liên lạc, bảo vệ sức khỏe Đồng thời hoạt động lao động sản xuất của xã hội cũng rất đa dạng.
Do đó đòi hỏi phải có nhiều khâu sản xuất
- Danh mục nghề đào tạo của 1 quốc gia không cố định, nó thay đổi tùy thuộc kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội và yêu cầu về nguồn nhân lực của từng giai đoạn lịch sử.
HĐ2: Phân loại nghề th ờng gặp :
*MT: Học sinh biết cách phân loại một số ngành nghề thờng gặp
- GV đặt câu hỏi:
+ Có thể gộp một số nghề có chung một số
đặc điểm thành một nhóm nghề đợc
không? nếu đợc thì các em hãy lấy ví dụ để
minh họa?
- YC học sinh thảo luận trong nhóm và viết
vào giấy cách phân loại nghề của nhóm
mình
- GV giới thiệu và phân tích các hình thức
+ Nghe và thảo luận nhóm câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời theo dõi nxbs
- Nghe GV giới thiệu ghi nhớ kiến thức
Trang 5phân loại nghề: phân loại theo hình thức
lao động; Phân loại theo nghề đào tạo;
Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối
với ngời lao động;
- Giáo viên phát phiếu học tập “Phân loại
nghề theo yêu cầu của nghề đối với ngời
lao động”;
- YCHS thảo luận nhóm xắp xếp các nghề
đúng mục phân loại
- Đọc tên các nghề trong phiếu học tập
- YCHS nói nhanh đó là nghề thuộc nhóm
nghề nào - - GV tiến hành cho thi giữa các
nhóm
- GV công bố kết quả câu trả lời giữa các
nhóm
- Tuyên dơng nhóm có nhiều câu trả lời
đúng
- Thảo luận làm phiếu học tập
- Theo dõi và nêu đáp án nhanh
HĐ3: Những dấu hiệu cơ bản của nghề, bản mô tả nghề :
*MT: HS nhận biết đợc một số dấu hiệu cơ bản của nghề và biết mô tả nghề
- GV giới thiệu: Những dấu hiệu cơ bản của
nghề và Nội dung của bản mô tả nghề
+ ẹoỏi tửụùng lao ủoọng laứ gỡ ?
+ Cho vớ duù minh hoaù
+ Em hieồu theỏ naứo laứ noọi dung lao ủoọng?
+ Coõng cuù lao ủoọng bao goàm nhửừng gỡ ?
+ Em hieồu gỡ veà ủieàu kieọn lao ủoọng?
- Nghe giáo viên giới thiệu ghi nhớ kiến thức
+ Nêu khái niệm về đối tợng lao
động
+ Lấy ví dụ minh họa
- Thảo luận trả lời câu hỏi
*Tiểu kết:
- Những dấu hiệu cơ bản của nghề gồm có 4 dấu hiệu sau:
+ Đối tợng lao động.
+ Công cụ lao động.
+ Mục đích lao động.
+ Điều kiện lao động.
3 Đánh giá kết quả chủ đề:
- GV tổng kết các cách phân loại nghề, chỉ ra những nhận thức cha chính xác về vấn đề này
của một số học sinh trong lớp
- Em nhận thức đợc điều gì qua buổi giáo dục hớng nghiệp này
Ngày tháng năm 2010
Chủ đề 4: tìm hiểu thông tin về một số nghề ở địa phơng
I Mục tiêu bài học:
- HS biết đợc một số thông tin cơ bản của một số nghề gần gũi với các em trong cuộc sống hàng ngày
- Biết cách thu thập thông tin nghề khi tìm hiểu một số nghề cụ thể.
- Có ý thức tích cực chủ động tìm hiểu thông tin nghề để chuẩn bị cho lựa chọn nghề tơng lai
II chuẩn bị:
1 HSCB: - Tìm hiểu thông tin về một số nghề cơ bản ở địa phơng.
2 GVCB: - Đọc kĩ các bản mô tả nghề, chọn một số nghề gần gũi với địa phơng để
đ-a vào chủ đề, tìm hiểu những ví dụ cụ thể để minh họđ-a cho chủ đề
Iii tổ chức Hoạt động:
1 ổ n định lớp :
Trang 62 Tiến trình tổ chức:
* GTB: (1P’) Trong cuộc sống, để tìm đợc 1 công việc phù hợp với bản thân đòi
hỏi ngời lao động phải hiểu biết một số thông tin về nghề mà mình chọn Địa
ph-ơng có những nghề nghiệp nào? Và nghề nào hợp với bản thân? Đó là câu hỏi mà không phải ai cũng có thể trả lời đợc Bài học hôm nay sẽ giúp cung cấp cho các
em một số thông tin để có thể lựa chọn nghề phù hợp cho bản thân
HĐ1: Tìm hiểu một số nghề trong lĩnh vực trồng trọt:
* MT: HS biết đợc một số thông tin về nghề trồng trọt từ đó xác định đợc nghề
nghiệp cho bản thân
HĐ Giáo viên
- GV yêu cầu HS đọc bài “Nghề làm vờn”
- GV hớng dẫn HS thảo luận về: vị trí, vai trò
của sản xuất lơng thực và thực phẩm ở Việt
Nam Liên hệ đến lĩnh vực nghề nghiệp này ở
địa phơng: có những lĩnh vực trồng trọt nào
đang phát triển (trồng lúa, trồng rau, cây ăn
quả, cây làm thuốc, cây công nghiệp )
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm rồi
viết vào giấy nháp sau đó đọc lên để cả lớp
tham khảo và nhận xét góp ý
- GV nhận xét và nêu một số nhận định về vị
trí, vai trò của sản xuất lơng thực và thực
phẩm đối với đời sống con ngời
- Cho HS viết một bài ngắn theo chủ đề:
+ “Nếu làm nông nghiệp thì em chọn công
việc cụ thể nào?
+ Vì sao lại chọn nghề đó?
+ Nghề đó hiện nay đang phát triển nh thế
nào?”
- Thu bài viết của HS
HĐ H ọc sinh
- Đại diện 1 HS đọc nghề làm vờn
HS khác theo dõi
- Thảo luận tìm hiểu vị trí, vai trò của sản xuất lơng thực và thực phẩm
ở Việt Nam Đồng thời liên ở với địa phơng
- Đại diện đọc kết quả thảo luận cả lớp theo dõi đóng góp ý kiến
- Theo dõi và nghi nhớ
- Viết bài về nghề nông nghiệp mà mình chọn
HĐ2 : Tìm hiểu những nghề ở địa ph ơng :
*MT: Học sinh biết cách phân loại một số ngành nghề thờng gặp
- YCHS kể tên những nghề thuộc lĩnh vực
dịch vụ ở địa phơng nh:
+ May mặc;
+ Cắt tóc;
+ Ăn uống;
+ Sửa chữa xe đạp, xe máy;
+ Chuyên chở hàng hóa;
+ Bán hành thực phẩm, lơng thực và các loại
hàng để tiêu dùng;
+ Hớng dẫn tham quan
- Tiếp tục yêu cầu HS mô tả một nghề mà các
em hiểu biết theo nội dung sau:
+ Tên nghề:
+ Đặc điểm hoạt động của nghề:
Đối tợng lao động
Nội dung lao động
Công cụ lao động
Điều kiện lao động
+ Các yêu cầu của nghề đối với ngời lao
động:
- Kể tên những nghề thuộc lĩnh vực ở
địa phơng
- Mô tả nghề mà bản thân biết theo các nội dung mà giáo viên yêu cầu
- Cả lớp theo dõi hoàn thiện
Trang 7+ Những chống chỉ định y học.
+ Nơi đào tạo nghề
+ Triển vọng phát triển của nghề:
- Cho cả lớp thảo luận về các nghề mà HS
nêu
- YCHS giới thiệu một số nghề có ở địa
ph-ơng
- GV theo dõi và lấy ví dụ một số nghề phổ
biến
- Giới thiệu một số nghề ở địa phơng
3 Đánh giá kết quả chủ đề:
- YCHS thảo luận câu hỏi sau:
+ Để hiểu về một nghề chúng ta nên chú ý đến những thông tin nào?
- GV tổng kết lại các mục trong bản mô tả nghề
Ngày tháng năm 2010
Chủ đề 5: Hệ thống giáo dục trung họcchuyên nghiệp và đào
tạo nghề của trung ơng và địa phơng
I Mục tiêu bài học:
- HS phải tự xác định đợc điểm mạnh và điểm yếu của năng lực lao động, học tập của bản thân và những đặc điểm truyền thống nghề nghiệp của gia đình mà mình có thể
kế thừa
- HS hiểu đợc thế nào là sự phù hợp nghề nghiệp.
- Có đợc thái độ tự tin vào bản thân trong việc rèn luyện để đạt đợc sự phù hợp với nghề định chọn (có tính đến truyền thống nghề nghiệp gia đình)
II chuẩn bị:
1 HSCB: - Tìm hiểu và nghiên cứu về truyền thống lao động của gia đình.
- Tìm hiểu nhu cầu lao động của xã hội về nghề nghiệp truyền thống của gia đình
2 GVCB:- Nghiên cứu trớc các trắc nghiệm và su tầm thêm các trắc nghiệm khác để
học sinh tự kiểm tra
Iii tổ chức Hoạt động:
1 ổ n định lớp :
2 Tiến trình tổ chức:
* GTB: Mỗi gia đình đều có một nghề nghiệp nhất định Nghề nghiệp đó có thể
đ-ợc truyền từ đời này sang đời khác trong đại gia đình, đó chính là nghề truyền thống của gia đình Việc phát huy và tiếp nối nghề truyền thống của gia đình giúp cho các em vững vàng hơn trong việc chọn nghề
HĐ1: Tìm những ví dụ về những con ng ời có năng lực cao trong họat động lao động
sản xuất:
* MT: HS biết và nêu đợc một số ví dụ về những ngời có năng lực cao trong hoạt động lao
động sản xuất
HĐ Giáo viên
- GV hớng dẫn và yêu cầu HS tìm những ví dụ
về những ngời có năng lực cao trong hoạt
động lao động sản xuất
- YC đại diện HS nêu ví dụ gọi HS khác
nxbs
- GV nhận xét ví dụ và lấy thêm một số ví dụ
để HS rõ
- Từ ví dụ của HS, GV xây dựng khái niệm
năng lực và năng lực lao động
HĐ Học sinh
- Thảo luận tìm các ví dụ về những ngời có năng lực lao động sản xuất
- Đại diện nêu ví dụ theo dõi nxbs
- Theo dõi và nghi nhớ
*Tiểu kết:
Trang 8Năng lực là sự tơng xứng giữa 1 bên là những đặc điểm tâm lí và sinh lí của con ngời với một bên là những yêu cầu của hoạt động đối với con ngời đó Sự tơng xứng ấy
là điều kiện để con ngời hoàn thành công việc mà hoạt động phải thực hiện.
HĐ2 : Giải thích-thế nào là sự phù hợp nghề :
*MT: Học sinh nắm đợc thế nào là sự phù hợp nghề
- GV giải thích cho HS hiẻu thề nào là sự phù
hợp nghề
- Sau đó tổ chức để HS thảo luận:
+ Làm thế nào để tạo ra sự phù hợp nghề?
- YC đại diện HS nêu ý kiến GV nhận xét và
kluận
- Nghe GV giải thích ghi nhớ kiến thức
- Thảo luận câu hỏi
- Đại diện nêu đáp án câu hỏi nhóm khác theo dõi nxbs
HĐ3 : Hoạt động đố vui:
*MT: HS tích cực tham gia hoạt động đố vui để tìm hiểu năng lực của bản thân
- YCHS thảo luận tìm câu trả lời:
Một thanh niên muốn trở thành một ngời lái xe
tải
+ Các em hãy thử suy nghĩ và cho biết: ngời
thanh niên ấy cần phải có phẩm chất gì
(những điều kiện gì) để phù hợp với nghề ấy?
- YC đại diện một số HS nêu câu trả lời gọi
HS khác nxbs
- YC học sinh phải nêu đợc ít nhất là 3 phẩm
chất
- Thảo luận câu hỏi của GV
- Đại diện nêu câu trả lời theo dõi nxbs
HĐ4 : Trong tr ờng hợp nào nên chọn nghề truyền thống gia đình:
*MT: HS tích cực tham gia thảo luận để nêu đợc khi nào nên chọn nghề truyền thống gia đình
- YCHS thảo luận tìm câu trả lời:
+ Trong trờng hợp nào thì nên chọn nghề
truyền thống gia đình?
- YC đại diện một số HS nêu câu trả lời gọi
HS khác nxbs
- GV nhận xét và hoàn thiện
- Thảo luận câu hỏi của GV
+ Phải có tình yêu đối với nghề
+ Phải hiểu biết về nghề
+ Phải có những yêu cầu tối thiểu để phù hợp với nghề
+ Phải gắn bó với nghề lâu dài
HĐ5 : Làm bài tập trắc nghiệm:
*MT: HS tích cực tham gia làm bài tập trắc nghiệm để xác đinh năng lực của bản thân
- GV cho HS nghiên cứu và làm bài tập trắc
nghiệm bằng cách:
+ GV đọc từng câu hỏi, trong bảng câu hỏi
tìm hiểu hứng thú môn học, sau mỗi câu dừng
lại khoảng 30 giây để HS tự cho điểm vào cột
điểm Nếu đồng ý cho 1 điểm, nếu không
đồng ý cho điểm 0
+ Sau khi cho điểm xong cả 48 câu hỏi, GV
cho HS kẻ bảng điểm theo mẫu dới đây:
Môn Toán Lí Hóa Sinh Văn Sử Địa CN
Điể
m
- Hớng dẫn HS cách ghi điểm
- YC đại diện một số HS nêu đáp án
- GV nhận xét và thông báo đáp án đúng
- Nghiên cứu làm bài tập trắc nghiệm
- Kẻ bảng theo mẫu và điền điểm vào bảng theo yêu cầu của GV
- Đại diện nêu đáp án
3 Đánh giá kết quả chủ đề:
- GV đánh giá về tinh thần xây dựng chủ đề của HS và nêu lên một số ý kiên scó tính chất t rên cơ sở kết quả của hoạt động 5
4 Dặn dò: - Tìm hiểu năng lực của bản thân.
- Tìm hiểu về truyền thống nghề nghiệp của gia đình
Ngày tháng năm 2010
Chủ đề 6: CáC HƯớng đi sau khi tốt nghiệp
Trung học cơ sở
I MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC :
Trang 9- Giúp HS biết được các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS
- Biết lựa chọn hướng đi thích hợp cho bản thân sau khi tốt nghiệp THCS
- Có ý thức lựa chọn một hướng đi và phấn đấu để đạt được mục đích
II CHUẨN BỊ:
1 HSCB: - Xem lại bảng kế hoạch thực hiện dự định chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS có tính khả thi không ? Có phù hợp với năng lực bản thân không ?
- Cán bộ lớp xây dựng chương trình thảo luận, cử người hướng dẫn chương trình và thư kí ghi chép các ý kiến thảo luận
2 GVCB: - Gợi ý cho hs một số nội dung thảo luận sau để các em suy nghĩ, chuẩn
bị kiến thức tranh luận:
- Nêu dự định lựa chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp và lí giải vì sao lại có dự định đó
- Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện kế hoạch, ước mơ đó
- Những biện pháp để thực hiện kế hoạch ước mơ đó
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Em hãy nêu mục tiêu đào tạo của hệ thống trung học chuyên nghiệp – dạy
nghề và tiêu chuẩn xét tuyển vào trường
3 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu về các hướng đi sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở :
- Giới thiệu chủ đề: giới thiệu mục tiêu chủ
đề: Chia nhóm (4 tổ 4 nhóm, tổ trưởng là
nhóm trưởng, tổ phó là thư kí)
- Đặt tình huống cho học sinh thảo luận:
+ Hãy kể các hướng đi của em đã dự bị sau
khi tốt nghiệp THCS?
- Phát phiếu học tập (nội dung gồm những
câu hỏi gợi ý thảo luận và sơ đồ các hướng
đi sau khi tốt nghiệp THCS để học sinh điền
vào ô trống)
+ Trong xã hội hiện nay những nghề nào
được thế hệ trẻ ngưỡng mộ, coi là tiền đồ?
+ Những nghề nào các em coi là tầm
thường ?
+ Theo quan điểm như vậy là đúng hay sai ?
Vì sao?
+ Có bệnh viện nào chỉ toàn bác sĩ không ?
Có nhà máy nào chỉ toàn là kĩ sư không ?
Có tồn tại một xã hội mà toàn những kĩ sư,
nhà ngoại giao, nhà thơ, nhà văn, … mà
không có những người công nhân, nông dân,
- Theo dõi và lắng nghe
+ Ngoại giao, ngoại thương, bác sĩ,
kĩ sư,…
+ Trồng trọt, thợ xây, trồng rừng,…
- Thảo luận trả lời các câu hỏi
- Theo dõi nhận xét bổ sung
- Nghe và ghi nhớ kiến thức
- Đại diện nêu cacù hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS
- Nhận phiếu học tập và điền hoàn
Trang 10những người làm dịch vụ, … để sản xuất ra
lúa gạo, đồ dùng, máy móc, … không ?
- GV kết luận và kiểm tra bài làm của các
nhóm
thiện phiếu
- Theo dõi và hoàn thiện
HĐ 2:Tìm hiểu về yêu cầu tuyển sinh của các trường THPT ở địa phương.
- Gv nêu thông tin tuyển sinh của các
trường THPT ở địa phương, GV cho HS thảo
luận
+ Ý kiến của các em về trường mà các em
có dự định: PTTH Đức Cơ? PTTH Chư
Rông? Hùng Vương? Pleiku 1? Pleiku 2?
Bán công Lê Lợi? bán công Phan Bội
Châu ?
+ Em đã tìm hiểu gì về trường mà em có dự
định học sau khi tốt nghiệp THCS?
- Nghe và ghi lại.
- Nêu ý kiến của bản thân sau khi tốt nghiệp THCS
HĐ 3:Các điều kiện cụ thể để chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
- YCHS thảo luận trả lời:
+ Để chọn hướng đi căn cứ những điều kiện
nào ?
- GV lưu ý HS về các điều kiện trong khi
lựa chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS
* Nguyện vọng hứng thú cá nhân:
- Học tiếp THPT, trồng cây cảnh, cà phê,
chăn nuôi lợn, gà, …
* Năng lực học tập :
* Nếu khá, giỏi: tiếp tục học THPT (nếu
không học chuyên nghiệp, học trường dạy
nghề dài hạn)
* Hoàn cảnh gia đình :
- Nếu gia đình khó khăn có thể học các
nghề ngắn hạn như sửa xe, thợ may, thợ uốn
tóc, lái xe, …hoặc làm lao động trực tiếp
- Thảo luận các câu hỏi:
- Chú ý các điều kiện của bản thân để chọn nghề cho phù hợp Nêu các ý lựa chọn nghề
D¹y nghỊ (dµi h¹n)
D¹y nghỊ (ng¾n h¹n)
THCS