1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Huong nghiep 9

32 738 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Nghiệp 9
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo dục hướng nghiệp
Thể loại Tài liệu giáo dục
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 255 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên nêu một số mẫu chuyện bổ sung về vai trò của hứng thú và - Giáo viên tổ chức cho HS thi đua tìm ra những bài hát, bài thơ hoặc truyện ngắn nói về sự nhiệt tình lao động xây d

Trang 1

Chơng trình giáo dục hớng nghiệp lớp 9

Tổng số: 27 tiết

9 ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn

nghề có cơ sở khoa học

-ý nghĩa của việc chọn nghề

- Cơ sở khoa học của việc chọn nghề

- Các hớng đi sau khi tốt nghiệp THCS

- Lựa chọn hớng học tập và nghề sau khitốt nghiệp THCS: thuận lợi, khó khăn vàcách khắc phục

- Khái niệm, sự cần thiết phải t vấn định ớng học tập và chọn nghề phù hợp với hứngthú, năng lực bản thân và nhu cầu xã hội

h Những sai lầm thờng mắc phải khi chọnnghề

- Quy trình t vấn cho học sinh

Trang 2

4 Định hớng phát triển kinh tế - xã hội của

đất nớc và địa phơng

- Một số đặc điểm của quá trình phát triểnkinh tế - xã hội ở nớc ta trong quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc.-Sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế - xãhội trong giai đoạn mới

- Nhu cầu việc làm hiện tại của địa phơng

đoạn hiện nay

- Một số thông tin về thị trờng lao động

Trang 3

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

Biết đợc ý nghĩ, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề có cơ sở khoa học

Nêu đợc dự định ban đầu về sự lựa chọn hớng đi sau khi Tốt nghiệp THCS

Bớc đầu có ý thức lựa chọn nghề có cơ sở khoa học

b trọng tâm của chủ đề:

Hiểu 3 nguyên tắc chọn nghề và hình thành cho các em ý thức chọn nghề theo 3 nguyên tắc

đó Đồng thời có ý thức phấn đấu trong học tập, rèn luyện để có thể đạt đợc việc chọn nghề

c Chuẩn bị: - Giáo viên: Các tài liêu, thông tin về giáo dục hớng nghiệp, các nghề mà HS cóthể lựa chọn

- Học sinh: Một số bài hát, bài thơ, mẫu chuyện ca ngợi lao động

câu hỏi nào?

? Mối quan hệ chặt chẽ giữa ba câu

hỏi đó đợc thể hiện ở chỗ nào?

I.Cơ sở khoa học của việc chọn nghề:

Trang 4

? Khi chọn nghề cần đáp ứng những

nguyên tắc nào?

? Khi chọn nghề nếu không dựa vào

các nguyên tắc đó thì điều gì sẽ xẩy

ra?

- Giáo viên nêu một số mẫu chuyện

bổ sung về vai trò của hứng thú và

- Giáo viên tổ chức cho HS thi đua

tìm ra những bài hát, bài thơ hoặc

truyện ngắn nói về sự nhiệt tình lao

động xây dựng đất nớc trong các nghề

Nguyên tắc chọn nghề

- Không chọn những nghề mà bản thân không athích

- Không chọn những nghề mà bản thân không đủ

điều kiện khả năng

- Không chọn những nghề nằm ngoài kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội

HS thảo luận trả lời

* ý nghĩa giáo dục

- Phát triển nhân cách, đạo đức con ngời và nănglực lao động (ý thức trách nhiệm, tinh thần tập thể,

sự tôn trọng của công, năng lực kỉ thuật, t duykinhtế )

* ý nghĩa chính trị

- Phân luồng cho HS sau khi tốt nghiệp là nhiệm vụchính trị của ngành giáo dục nhằm đẩy mạnh CNH,HĐH làm cho đất nớc ngày càng giàu mạnh

IV.Tổ chức trò chơi:

- HS làm theo nhóm, cử đại diện trình bày vàophiếu học tập

Ví dụ: - Ngời đi xây hồ kẻ gỗ

- Đờng cày đảm đang

- Mùa xuân trên những giếng dầu

Trang 5

khác nhau.

Hoạt động5

- Giáo viên cho HS trình bày ý kiến

của bản thân sau buổi học hớng

- Nghề nào phù hợp với khả năng của em?

- Hiện nay ở địa phơng em, nghề nào đang cầnnhân lực?

- HS về nhà chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên

D H ớng dẫn học bài : Tìm đọc các tài liệu sau:

- "Giúp bạn chọn nghề"

- "Công tác hớng nghiệp trong trờng phổ thông"

- Tìm hiểu định hớng phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc và địa phơng

và truyền thống nghề nghiệp gia đình

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

+ Tự xác định điểm mạnh và điểm yếu của năng lực lao động học tập của bản thân và những

đặc điểm truyền thống nghề nghiệp của gia đình mình có thể kế thừa, từ đó liên hệ với nhữngyêu cầu của nghề mà mình yêu thích để quyết định việc lựa chọn

+ Hiểu đợc thế nào là sự lựa chọn nghề nghiệp

+ Bớc đầu biết đánh giá năng lực bản thân và phân tích đợc truyền thống gia đình

+ Có đợc thái độ tự tin vào bản thân trong việc rèn luyện để đạt đợc phù hợp với nghề địnhchọn (có truyền thống nghề nghiệp gia đình)

Trang 6

Bài cũ

? Hãy nêu 3 nguyên tắc chọn nghề?

? Nêu ý nghĩa của việc chọn nghề có

cơ sở khoa học?

Bài mới

GV giới thiệu bài: Trong xã hội của

chúng ta hiện nay không phải ai cũng

phải rèn luyện tích luỹ Bài học hôm

nay cô sẽ giới thiệu với các em về

Trên vtv3 phát tiết mục "Chuyện lạ

Việt Nam" kể về rất nhiều nhân vật

nhờ rèn luyện phấn đấu nên họ đã đạt

đợc thành tích làm mọi ngời ngạc

nhiên Ví dụ: Phun nớc ra ở mắt (GV

nhắc lại câu chuyện đó)

? Em hãy cho biết những đặc điểm

tâm sinh lý nào giúp anh Nam đạt đợc

+ không chọn những nghề mà bản thân không đủ

điều kiện tâm lý, thể chất hay xã hội+ Không chọn những nghề nằm ngoài kế hoạchphát triển kinh tế xã hội

Trang 7

- GV đọc lại khái niệm một lần nữa

? Khi nào thì ta nói về một ngời nào

đó không có năng lực?

? Hãy lấy một số ví dụ về những ngời

không có năng lực?

- Có ý kiến cho rằng: con ngời ta ai

cũng có năng lực? Em hiểu câu nói đó

nh thế nào?

Giáo viên: Tóm lại, trừ những ngời

đang ốm liệt giờng, hay mất hết khả

năng lao động, còn lại ngời ta ai cũng

có năng lực, không có năng lực này

thì có năng lực khác Có những ngời

có nhiều năng lực,ví dụ nh ngời mẫu

có thể là diễn viên điện ảnh, ca sỹ

? Năng lực có thể do bẩm sinh hay

không?

? Yếu tố quan trọng để tạo năng lực

cho mỗi con ngời là gì?

- GV lấy một số ví dụ cụ thể trong

- "Năng lực là sự tơng xứng giữa một bên là những

đặc điểm tâm lí và sinh lí của mộ con ngời với một bên là những yêu cầu của hoạt động đối với con ngời đó Sự tơng xứng ấy là điều kiện để con ngời hoàn thành công việc mà hoạt đọg phải thực hiện"

- HS chỉ ra những từ quan trọng

- HS ghi khái niệm vào vở

- Ngời không có năng lực là không có sự tơng xứnggiữa những đặc điểm tâm lý, sinh lý với yêu cầucủa hoạt động

- HS suy nghĩ trả lời:

- Nói ngọng, nói lắp không có năng lực để làm phátthanh viên

- Những ngời có chiều cao dới 1m50 không thể làmngời mẫu

- Những ngời cụt chân không thể vào đội tuyểnbóng đá

- HS thảo luận, trả lờitheo hớng:

Ngời ta, ai cũng có năng lực, không năng lực nàythì là năng lực khác Ngay cả những ngời khuýet tật

- Sự học hỏi, luyện tập và ý chí vơn lên

Ví dụ: Thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký

- HS nghe

Trang 8

sách báo, đời sống cung cấp cho HS

? Năng lực có phải là tài năng không?

Giáo viên: Năng lực là do con ngời

thờng xuyên rèn luyện, còn tài năng

ngoài sự rèn luyện ra ít nhiều còn có

yếu tố thiên bẩm

? Lấy ví dụ về những ngời có tài năng

trên đất nớc ta?

Giáo viên: Nh vậy, Những ngời có tài

năng xuất chúng nh: Nguyễn Du,

Nguyễn Trãi, Quang Trung, Lê Lợi,

Bác Hồ là những thiên tài của dân tộc

Vậy tài năng là gì?

Hoạt động 2

? Nh vậy lựa chọn một nghề phù hợp

với năng lực của mình không phải dễ

Để biết đợc một ngời nào đó có phù

hợp với nghề mà mình đang làm thì

phải căn cứ vào điều gì?

Ví dụ: Nghề lái xe cần có các yếu tố

tâm, sinh lý: Khoẻ mạnh, nhanh nhẹn,

Giáo viên: Nếu không thể đổi nghề

đ-ợc thì cố gắng rèn luyện phấn đấu để

tạo ra hứng thú từ đó hình thành các

- Không! Nếu năng lực giúp cho con ngời hoạt

động có kết quả thì tài năng sẽ mang lại cho hoạt

động có chất lợng và hiệu quả cao, đạt đợc thànhtích xuất sắc

HS nghe

HS trả lời

- Thể thao: Nguyễn Thúy Hiền; Hồng Sơn

- Thời trang: Nhà thiết kế Minh Hạnh

- Y học: GS Tôn Thất Tùng; Tôn Thất Bách

- Khoa học: GS Hoàng Thuỵ, GS Lê văn Thiêm

- Những cuộc thi tài năng trẻ: Phan Mạnh Tân,Hồng Minh

- HS nghe

- Tài năng là kết quả của lao động kiên trì, khôngmệt mỏi với một lí tởng kiên định Lực lợng này(đội ngũ nhân tài) là yếu tố có ý nghĩa quyết định

đối với sự phát xã hội

- HS nghe

Trang 9

GV đọc từng câu hỏi trong bảng câu

hỏi tìm hiểu hứng thú môn học, sau

mỗi câu dừng lại khoảng 30 giây để

HS tự cho điểm vào cột điểm Nếu

đồng ý cho 1 điểm, không đồng ý cho

0 điểm

III Phơng pháp xác định năng lực bản thân để hiểu đợc mức độ phù hợp nghề:

- Phải tự tìm hiểu xem những yêu cầu cơ bản củanghề đó với sự phát triển tâm sinh lý thể chất củamỗi cá nhân

- HS cho điểm ở 48 câu hỏi SGK

HS kẻ bảng điểm theo mẫu sau

Môn nào có số điểm cao thì môn đó

gây đợc hứng thú đối với HS

GV: Trớc khi chọn nghề, nhất thiết

phải khám toàn diện sức khoẻ của bản

thân

- HS cộng điểm để biết đợc bản thân mình phù hợpvới nghề gì

- HS quan sát các hình và điền vào phiếu học tập sốlợng hình lập phơng trong mỗi hình vẽ(SGK)

VI., Tự tạo ra sự phù hợp nghề:

- Phải rèn luyện bản thân để có đợc những phẩmchất những thuộc tính tâm sinh lý tơng ứng vớinhững yêu cầu của nghề định chọn

- Đó chính là sự hứng thú Hứng thú nghề nghiệp làmột động lực mạnh mẽ thúc đẩy con ngời vợt quamọi khó khăn trở ngại để đạt kết quả cao

=>Học tập là một tiêu chí không thể thiếu trongviệc tạo ra năng lực nghề nghiệp

Ví dụ: Một nghề kế toán muốn giỏi cần phải biếtmáy vi tính thành thạo

HS nghe

Trang 10

Ví dụ: Định xin vào học trờng S Phạm

thì cần chữa cho dứt điểm bệnh lao,

viêm phế quản Để trở thành GV thì

không đợc mắc tật nói ngọng

- Có một ngời nói lắp nhng lại say mê

hùng biện, và ngời đó đã ngày đêm

luyện tập cuối cùng trở thành ngời

hùng biện hay nhất (khổ luyện thành

tài)

GV: Tóm lại, không nên có thái độ

thụ động trớc yêu cầu về sự phù hợp

nghề Sự nổ lực chủ quan do lòng yêu

nghề có thể giúp con ngời rất nhiều

trong việc tự tạo ra sự phù hợp nghề

Hoạt động 5

? Thế nào gọi là nghề truyền thống?

? Nghề truyền thống gia đình có ý

nghĩa nh thế nào?

? Nêu một số trờng hợp minh họa?

Giáo viên: ở nớc ta, nghề truyền

cạnh tranh tốt trên thị trờng quốc tế

V.Nghề truyền thống gia đình và việc học nghề:

- Là công việc mà ông bà, cha mẹ đã làm để nuôisống gia đình, có tính chất cha truyền con nối(không phổ biến)

Ví dụ: Nghề đúc đồng, tạc tợng, đồ gốm, kim hoàn,tranh sơn mài

- Hình thành nên lối sống và "tiểu văn hóa" của gia

đình Lớn lên trong không khí lao động ấy, nhiều trẻ

em đã tiếp thu đợc lòng yêu nghề truyền thống vàhình thành những kĩ năng lao động của nghề

- Đặng Thái Sơn(giải thởng quốc tế dơng cầm) làcon trai của nghệ sĩ dơng cầm Thái Thị Liên Ca sĩThanh Lam là con của Nhạc sĩ Thuận Yến TrầnThu Hà có cha là ca sĩ Trần Hiếu và chú ruột lànhạc sĩ Trần Tiến

- HS nghe

Trang 11

* Đánh giá kết quả chủ đề:

+ GV đánh giá về sự chuẩn bị của HS

+ Đánh giá về ý thức thảo luận trong các nhóm: khen, chê kịp thời

+ Giao công việc về nhà:Em hãy tìm hiểu và kể tên 15 nghề mà em biết? Trong các nghề

đó em có thể làm đợc nghề gì?

Ngày soạn 10 /11 /2007

Tháng 11

Chủ đề 3

Thế giới nghề nghiệp quanh ta

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Biết đợc tính đa dạng phong phú và phát triển của thế giới nghề nghiệp

Biết cách tìm hiểu thông tin nghề

2 Kĩ năng: Kể tên một số nghề đặc trng minh họa cho tính đa dạng, phong phú của thế giớinghề nghiệp

3 Thái độ: Có ý thức chủ động trong việc tìm hiểu thông tin nghề

b trọng tâm của chủ đề:

- Tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp

- Phân loại nghề theo đối tợng lao động

- Bản mô tả nghề

c Chuẩn bị của thầy và trò:

- Tài liêu giảng dạy

- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học

? Em hãy kể tên của 10 nghề mà em

biết ?

Chia lớp thành nhóm nhỏ cho HS thảo

luận và bổ sung cho nhau những nghề

- HS thảo luận- trình bày

- Những nghề thuộc danh mục nhà nớc có hàngtrăm còn những nghề ngoài danh mục tính đến

Trang 12

thế giới có bao nhiêu nghề ?

GV cho HS nghiên cứu tài liệu Hỏi :

Danh mục nghề đào tạo có cố định

- Khác nhau - Do nhiều yếu tố về kinh tế, văn hoá,xã hội … khác nhau chi phối

Có những nghề ở địa phơng này nhng ở địa phơngkhác lại không có

VD: Nghề nuôi cá sấu thấy ở các tỉnh thuộc đồngbằng sông cửu Long nhng không hề thấy ở CaoBằng,Lạng Sơn ,Hà Giang và nhiều vùng núi phíabắc

ở ấn độ có nhiều ngời chuyên nghề thổi sáo để

điều chỉnh rắn đuôi kêu (Loại rắn độc hết sức nguyhiểm ).Trong khi đó cả châu âu cũng nh ở ViệtNam -Thái Lan -Trung Quốc không thấy đâu lànghề này

- Do đó ngời ta dùng thế giới nghề nghiệp để mô tảmức độ quá nhiều không thể thống kê đầy đủ sốnghề trong xã hội loài ngời

- Thế giới nghề nghiệp rất phong phú, đa dạng.Muốn chọn nghề cần phải tìm hiểu thế giới nghềnghiệp Càng hiểu sâu thì việc chọn nghề càngchính xác

- HS trình bày

a Phân loại nghề theo hình thức lao động (lĩnh vực lao động)

Có hai lĩnh vực khác nhau +Lĩnh vực quản lí lãnh đạo +Lĩnh vực sản xuất

- Lĩnh vực quản lí lãnh đạo có 10 nhóm nghề: + Lãnh dạo các cơ quan nhà nớc ,đoàn thể và các

bộ phận trong các cơ quan đó + Lãnh đạo doanh nghiệp+ Cán bộ kinh tế -kế hoạch tài chính thống kê kếtoán

+ Cán bộ kỉ thuật - công nghiệp + Cán bộ kỉ thuật nông lâm nghiệp

Trang 13

? Về lĩnh vực sản xuất có những

nhóm nghề nào?

Giáo viên: Có rất nhiều nghề truyền

thống trong các dòng họ hoặc trong

gia đình, nhiều trờng hợp đợc bí mật

gọi là nghề gia truyền do vậy những

nghề này đợc đào tạo trong gia đình

và chỉ cũng liên quan đến ngời đợc

chọn để nối tiếp nghề cha ông

GV giới thiệu những nghề thuộc lĩnh

vực hành chính

Tiếp theo giới thiệu nhữg nghề tiếp

xúc với con ngời

- GV giới thiệu những nghề thợ

- GV Giới thiệu tiếp nghề kỉ thuật

- GV giới thiệu những nghề trong lĩnh

vực văn hoá nhệ thuật

+ Cán bộ khoa học - giáo dục + Cán bộ văn hoá nghệ thuật + Cán bộ y tế

+ Cán bộ luật pháp - kiểm sát + Th kí các cơ quan và một số nghề lao động trí óckhác

- Lĩnh vực sản xuất có 23 nhóm nghề( HS tham khảo tài liệu hớng dẫn)

b Phân loại nghề theo đào tạo

Các nghề đợc chia thành 2 loại + Nghề đợc đào tạo

+ Nghề không qua đào tạo -Nớc ta đã có danh mục nghề đào tạo còn các nghềkhông đợc đào tạo rất khó thống kê

- Nghề tiếp xúc với con ngời: Đòi hỏi ngời lao

động có thái độ đối xử ân cần cởi mở, chu đáo,năng lực giao tiếp rộng rãi, óc quan sát tinh tế cáchtiếp xúc mềm dẻo, linh hoạt, tế nhị Những ngờilàm nghề này phải tuyệt đối không đợc có thái độlạnh nhạt thờ ơ, thiếu nhiệt tình, thiếu thông cảm,thiếu nâng đỡ, tham lam, vụ lợi

- Nghề thợ: Đại diện cho cho nền sản xuất côngnghiệp đó là những nghề đòi hỏi tinh thần kỉ luậtlao động cao ý thức chấp hành nghiêm túc kếhoạch sản xuất của nhà máy, xí nghiệp

- Nghề kĩ thuật: Đó là nghề của các kỉ s thuộcnhiều lĩnh vực sản xuất

- Nghề thuộc lính vực VHNT: Những ngời làmcông tác văn hoá, nghệ thuật phải có hứng thú sángtác, kiên trì trau dồi tài nghệ, sẵn sàng phục vụquần chúng lao động

- Nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học:

Trang 14

- GV giới thiệu những nghề thuộc lĩnh

vực nghiên cứu khoa học

- Nghề tiếp xúc với thiên nhiên

GV Giới thiệu những nghề có điều

kiện lao động đặc biệt :

Giáo viên: Nội dung lao động của thợ

sửa xe máy là phán đoán, xác định

nguyên nhân h hỏng rồi sửa chữa,

khôi phục

Hoạt động 4:

Bản mô tả nghề

? Nêu nội dung của bản mô tả nghề?

Những ngời làm nghề này phải không ngừng nângcao chất lợng các công trình khoa học, ngời nghiêncứu phải luôn rèn luyện t duy lô gíc, tích luỹ trithức, cần cù, kiên trì, độc lập, sáng tạo

- Nghề tiếp xúc với thiên nhiên: Muốn làm nghềnày phải yêu thích thiên nhiên, say mê với thế giới

động vật, thực vật khoáng sản, ngoài ra cần phải cónhững phẩm chất nh : cần cù, chịu khó, kiên trìtheo đuổi mục đích, thận trọng và tỉ mỉ

- Nghề có điều kiện lao động đặc biệt: Đức tínhkhông thể thiếu đợc trong nghề này là lòng quảcảm, ý chí kiên cờng, say mê với công việc đầytính mạo hiểm, sẵn sàng vợt qua những khó khăn

to lớn, ngoài ra còn phải thích ứng với cuộc sốnghay thay đổi, không ổn định

* Dấu hiệu cơ bản của nghề:

- Đối tợng lao động: Thuộc tính, mối quan hệ củasvht mà con ngời tác động vào chúng

Ví dụ: Đối tợng của nghề trồng cây là cây trồng và

điều kiện sinh sống phát triển của chúng (đất đai,khí hậu, thơikf tiết )

- Nội dung lao động: Là những công việc phải làmtrong nghề Đó là "Làm gì?", "Làm nh thế nào?"

- Công cụ lao động: Thiết bị, máy móc làm tăngtác động của con ngời tới đối tợng

- Điều kiện lao động: Đặc điểm của môi trờng nớicông việc đợc tiến hành

- Tên nghề và những chuyên môn thờng gặp trongnghề (Lịch sử phát triển của nghề)

- Nội dung và tính chất lao động của nghề: Việc tổchức lao động, phơng pháp lao động, phơng tiện kỉthuật

- Những điều kiện cần thiết để tham gia lao độngnghề: Có bằng Tốt nghiệp THCS, có năng khiếunghề

- Những chống chỉ định y học

- Những điều kiện đảm bảo cho ngời lao động

- Những nơi có thể theo học nghề

Trang 15

- Học theo nội dung bài học

- Tham khảo tài liệu "Tuổi trẻ và nghề nghiệp" - NXB Công nhân kỉ thuật- Hà Nội 1986

- Tìm hiểu thêm một số nghề ở địa phơng (Tìm hiểu thông tin cụ thể các nghề đó)

Câu hỏi thu hoạch

1 Nêu cơ sở khoa học, nguyên tắc và ý nghĩa của việc chọn nghề

2 Các lĩnh vực công nghệ trọng điểm có tác dụng làm nền tảng cho phát triển KH-CN

3 Tính đa dạng của nghề, phân loại nghề và dấu hiệu cơ bản của nghề

Trang 16

a Mục tiêu bài học: sau khi học xong bài này, hs cần nắm đợc:

1 Kiến thức Biết một số thông tin cơ bản của một số nghề gần gũi với các em trong cuộcsống hàng ngày

2 Kỉ năng: biết cách thu thập thông tin nghề khi tìm hiểu một số nghề cụ thể

3 Thái độ: có ý thức tìm hiểu thông tin nghề để chuẩn bị sự lựa chọn nghề cho tơng lai

b trọng tâm của chủ đề: tìm hiểu tình hình nghề ở địa phơng

c Chuẩn bị - Giáo viên: - Tài liệu giảng dạy

- Nghiên cứu kỉ nội dung bài học

- Bảng phụ ghi một số nghề cụ thể

- Học sinh: nghiên cứu trớc tình hình nghề ở địa phơng

Giáo viên cho HS đọc SGV

? Nghề này cần có những dụng cụ gì

Vợt, lới, cuốc, xẻng, đăng, lồng, bè, máy bơm d) Điều kiện lao động:

Làm việc ngoài trời, chịu ảnh hởng của thời tiết…

2 Yêu cầu của nghề:

- Có sức khoẻ

Ngày đăng: 03/06/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w