- Giáo viên nêu một số mẫu chuyện bổ sung về vai trò của hứng thú và - Giáo viên tổ chức cho HS thi đua tìm ra những bài hát, bài thơ hoặc truyện ngắn nói về sự nhiệt tình lao động xây d
Trang 1Chơng trình giáo dục hớng nghiệp lớp 9
Tổng số: 27 tiết
9 ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn
nghề có cơ sở khoa học
-ý nghĩa của việc chọn nghề
- Cơ sở khoa học của việc chọn nghề
- Các hớng đi sau khi tốt nghiệp THCS
- Lựa chọn hớng học tập và nghề sau khitốt nghiệp THCS: thuận lợi, khó khăn vàcách khắc phục
- Khái niệm, sự cần thiết phải t vấn định ớng học tập và chọn nghề phù hợp với hứngthú, năng lực bản thân và nhu cầu xã hội
h Những sai lầm thờng mắc phải khi chọnnghề
- Quy trình t vấn cho học sinh
Trang 24 Định hớng phát triển kinh tế - xã hội của
đất nớc và địa phơng
- Một số đặc điểm của quá trình phát triểnkinh tế - xã hội ở nớc ta trong quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc.-Sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế - xãhội trong giai đoạn mới
- Nhu cầu việc làm hiện tại của địa phơng
đoạn hiện nay
- Một số thông tin về thị trờng lao động
Trang 3A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Biết đợc ý nghĩ, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề có cơ sở khoa học
Nêu đợc dự định ban đầu về sự lựa chọn hớng đi sau khi Tốt nghiệp THCS
Bớc đầu có ý thức lựa chọn nghề có cơ sở khoa học
b trọng tâm của chủ đề:
Hiểu 3 nguyên tắc chọn nghề và hình thành cho các em ý thức chọn nghề theo 3 nguyên tắc
đó Đồng thời có ý thức phấn đấu trong học tập, rèn luyện để có thể đạt đợc việc chọn nghề
c Chuẩn bị: - Giáo viên: Các tài liêu, thông tin về giáo dục hớng nghiệp, các nghề mà HS cóthể lựa chọn
- Học sinh: Một số bài hát, bài thơ, mẫu chuyện ca ngợi lao động
câu hỏi nào?
? Mối quan hệ chặt chẽ giữa ba câu
hỏi đó đợc thể hiện ở chỗ nào?
I.Cơ sở khoa học của việc chọn nghề:
Trang 4? Khi chọn nghề cần đáp ứng những
nguyên tắc nào?
? Khi chọn nghề nếu không dựa vào
các nguyên tắc đó thì điều gì sẽ xẩy
ra?
- Giáo viên nêu một số mẫu chuyện
bổ sung về vai trò của hứng thú và
- Giáo viên tổ chức cho HS thi đua
tìm ra những bài hát, bài thơ hoặc
truyện ngắn nói về sự nhiệt tình lao
động xây dựng đất nớc trong các nghề
Nguyên tắc chọn nghề
- Không chọn những nghề mà bản thân không athích
- Không chọn những nghề mà bản thân không đủ
điều kiện khả năng
- Không chọn những nghề nằm ngoài kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội
HS thảo luận trả lời
* ý nghĩa giáo dục
- Phát triển nhân cách, đạo đức con ngời và nănglực lao động (ý thức trách nhiệm, tinh thần tập thể,
sự tôn trọng của công, năng lực kỉ thuật, t duykinhtế )
* ý nghĩa chính trị
- Phân luồng cho HS sau khi tốt nghiệp là nhiệm vụchính trị của ngành giáo dục nhằm đẩy mạnh CNH,HĐH làm cho đất nớc ngày càng giàu mạnh
IV.Tổ chức trò chơi:
- HS làm theo nhóm, cử đại diện trình bày vàophiếu học tập
Ví dụ: - Ngời đi xây hồ kẻ gỗ
- Đờng cày đảm đang
- Mùa xuân trên những giếng dầu
Trang 5khác nhau.
Hoạt động5
- Giáo viên cho HS trình bày ý kiến
của bản thân sau buổi học hớng
- Nghề nào phù hợp với khả năng của em?
- Hiện nay ở địa phơng em, nghề nào đang cầnnhân lực?
- HS về nhà chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên
D H ớng dẫn học bài : Tìm đọc các tài liệu sau:
- "Giúp bạn chọn nghề"
- "Công tác hớng nghiệp trong trờng phổ thông"
- Tìm hiểu định hớng phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc và địa phơng
và truyền thống nghề nghiệp gia đình
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
+ Tự xác định điểm mạnh và điểm yếu của năng lực lao động học tập của bản thân và những
đặc điểm truyền thống nghề nghiệp của gia đình mình có thể kế thừa, từ đó liên hệ với nhữngyêu cầu của nghề mà mình yêu thích để quyết định việc lựa chọn
+ Hiểu đợc thế nào là sự lựa chọn nghề nghiệp
+ Bớc đầu biết đánh giá năng lực bản thân và phân tích đợc truyền thống gia đình
+ Có đợc thái độ tự tin vào bản thân trong việc rèn luyện để đạt đợc phù hợp với nghề địnhchọn (có truyền thống nghề nghiệp gia đình)
Trang 6Bài cũ
? Hãy nêu 3 nguyên tắc chọn nghề?
? Nêu ý nghĩa của việc chọn nghề có
cơ sở khoa học?
Bài mới
GV giới thiệu bài: Trong xã hội của
chúng ta hiện nay không phải ai cũng
phải rèn luyện tích luỹ Bài học hôm
nay cô sẽ giới thiệu với các em về
Trên vtv3 phát tiết mục "Chuyện lạ
Việt Nam" kể về rất nhiều nhân vật
nhờ rèn luyện phấn đấu nên họ đã đạt
đợc thành tích làm mọi ngời ngạc
nhiên Ví dụ: Phun nớc ra ở mắt (GV
nhắc lại câu chuyện đó)
? Em hãy cho biết những đặc điểm
tâm sinh lý nào giúp anh Nam đạt đợc
+ không chọn những nghề mà bản thân không đủ
điều kiện tâm lý, thể chất hay xã hội+ Không chọn những nghề nằm ngoài kế hoạchphát triển kinh tế xã hội
Trang 7- GV đọc lại khái niệm một lần nữa
? Khi nào thì ta nói về một ngời nào
đó không có năng lực?
? Hãy lấy một số ví dụ về những ngời
không có năng lực?
- Có ý kiến cho rằng: con ngời ta ai
cũng có năng lực? Em hiểu câu nói đó
nh thế nào?
Giáo viên: Tóm lại, trừ những ngời
đang ốm liệt giờng, hay mất hết khả
năng lao động, còn lại ngời ta ai cũng
có năng lực, không có năng lực này
thì có năng lực khác Có những ngời
có nhiều năng lực,ví dụ nh ngời mẫu
có thể là diễn viên điện ảnh, ca sỹ
? Năng lực có thể do bẩm sinh hay
không?
? Yếu tố quan trọng để tạo năng lực
cho mỗi con ngời là gì?
- GV lấy một số ví dụ cụ thể trong
- "Năng lực là sự tơng xứng giữa một bên là những
đặc điểm tâm lí và sinh lí của mộ con ngời với một bên là những yêu cầu của hoạt động đối với con ngời đó Sự tơng xứng ấy là điều kiện để con ngời hoàn thành công việc mà hoạt đọg phải thực hiện"
- HS chỉ ra những từ quan trọng
- HS ghi khái niệm vào vở
- Ngời không có năng lực là không có sự tơng xứnggiữa những đặc điểm tâm lý, sinh lý với yêu cầucủa hoạt động
- HS suy nghĩ trả lời:
- Nói ngọng, nói lắp không có năng lực để làm phátthanh viên
- Những ngời có chiều cao dới 1m50 không thể làmngời mẫu
- Những ngời cụt chân không thể vào đội tuyểnbóng đá
- HS thảo luận, trả lờitheo hớng:
Ngời ta, ai cũng có năng lực, không năng lực nàythì là năng lực khác Ngay cả những ngời khuýet tật
- Sự học hỏi, luyện tập và ý chí vơn lên
Ví dụ: Thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký
- HS nghe
Trang 8sách báo, đời sống cung cấp cho HS
? Năng lực có phải là tài năng không?
Giáo viên: Năng lực là do con ngời
thờng xuyên rèn luyện, còn tài năng
ngoài sự rèn luyện ra ít nhiều còn có
yếu tố thiên bẩm
? Lấy ví dụ về những ngời có tài năng
trên đất nớc ta?
Giáo viên: Nh vậy, Những ngời có tài
năng xuất chúng nh: Nguyễn Du,
Nguyễn Trãi, Quang Trung, Lê Lợi,
Bác Hồ là những thiên tài của dân tộc
Vậy tài năng là gì?
Hoạt động 2
? Nh vậy lựa chọn một nghề phù hợp
với năng lực của mình không phải dễ
Để biết đợc một ngời nào đó có phù
hợp với nghề mà mình đang làm thì
phải căn cứ vào điều gì?
Ví dụ: Nghề lái xe cần có các yếu tố
tâm, sinh lý: Khoẻ mạnh, nhanh nhẹn,
Giáo viên: Nếu không thể đổi nghề
đ-ợc thì cố gắng rèn luyện phấn đấu để
tạo ra hứng thú từ đó hình thành các
- Không! Nếu năng lực giúp cho con ngời hoạt
động có kết quả thì tài năng sẽ mang lại cho hoạt
động có chất lợng và hiệu quả cao, đạt đợc thànhtích xuất sắc
HS nghe
HS trả lời
- Thể thao: Nguyễn Thúy Hiền; Hồng Sơn
- Thời trang: Nhà thiết kế Minh Hạnh
- Y học: GS Tôn Thất Tùng; Tôn Thất Bách
- Khoa học: GS Hoàng Thuỵ, GS Lê văn Thiêm
- Những cuộc thi tài năng trẻ: Phan Mạnh Tân,Hồng Minh
- HS nghe
- Tài năng là kết quả của lao động kiên trì, khôngmệt mỏi với một lí tởng kiên định Lực lợng này(đội ngũ nhân tài) là yếu tố có ý nghĩa quyết định
đối với sự phát xã hội
- HS nghe
Trang 9GV đọc từng câu hỏi trong bảng câu
hỏi tìm hiểu hứng thú môn học, sau
mỗi câu dừng lại khoảng 30 giây để
HS tự cho điểm vào cột điểm Nếu
đồng ý cho 1 điểm, không đồng ý cho
0 điểm
III Phơng pháp xác định năng lực bản thân để hiểu đợc mức độ phù hợp nghề:
- Phải tự tìm hiểu xem những yêu cầu cơ bản củanghề đó với sự phát triển tâm sinh lý thể chất củamỗi cá nhân
- HS cho điểm ở 48 câu hỏi SGK
HS kẻ bảng điểm theo mẫu sau
Môn nào có số điểm cao thì môn đó
gây đợc hứng thú đối với HS
GV: Trớc khi chọn nghề, nhất thiết
phải khám toàn diện sức khoẻ của bản
thân
- HS cộng điểm để biết đợc bản thân mình phù hợpvới nghề gì
- HS quan sát các hình và điền vào phiếu học tập sốlợng hình lập phơng trong mỗi hình vẽ(SGK)
VI., Tự tạo ra sự phù hợp nghề:
- Phải rèn luyện bản thân để có đợc những phẩmchất những thuộc tính tâm sinh lý tơng ứng vớinhững yêu cầu của nghề định chọn
- Đó chính là sự hứng thú Hứng thú nghề nghiệp làmột động lực mạnh mẽ thúc đẩy con ngời vợt quamọi khó khăn trở ngại để đạt kết quả cao
=>Học tập là một tiêu chí không thể thiếu trongviệc tạo ra năng lực nghề nghiệp
Ví dụ: Một nghề kế toán muốn giỏi cần phải biếtmáy vi tính thành thạo
HS nghe
Trang 10Ví dụ: Định xin vào học trờng S Phạm
thì cần chữa cho dứt điểm bệnh lao,
viêm phế quản Để trở thành GV thì
không đợc mắc tật nói ngọng
- Có một ngời nói lắp nhng lại say mê
hùng biện, và ngời đó đã ngày đêm
luyện tập cuối cùng trở thành ngời
hùng biện hay nhất (khổ luyện thành
tài)
GV: Tóm lại, không nên có thái độ
thụ động trớc yêu cầu về sự phù hợp
nghề Sự nổ lực chủ quan do lòng yêu
nghề có thể giúp con ngời rất nhiều
trong việc tự tạo ra sự phù hợp nghề
Hoạt động 5
? Thế nào gọi là nghề truyền thống?
? Nghề truyền thống gia đình có ý
nghĩa nh thế nào?
? Nêu một số trờng hợp minh họa?
Giáo viên: ở nớc ta, nghề truyền
cạnh tranh tốt trên thị trờng quốc tế
V.Nghề truyền thống gia đình và việc học nghề:
- Là công việc mà ông bà, cha mẹ đã làm để nuôisống gia đình, có tính chất cha truyền con nối(không phổ biến)
Ví dụ: Nghề đúc đồng, tạc tợng, đồ gốm, kim hoàn,tranh sơn mài
- Hình thành nên lối sống và "tiểu văn hóa" của gia
đình Lớn lên trong không khí lao động ấy, nhiều trẻ
em đã tiếp thu đợc lòng yêu nghề truyền thống vàhình thành những kĩ năng lao động của nghề
- Đặng Thái Sơn(giải thởng quốc tế dơng cầm) làcon trai của nghệ sĩ dơng cầm Thái Thị Liên Ca sĩThanh Lam là con của Nhạc sĩ Thuận Yến TrầnThu Hà có cha là ca sĩ Trần Hiếu và chú ruột lànhạc sĩ Trần Tiến
- HS nghe
Trang 11* Đánh giá kết quả chủ đề:
+ GV đánh giá về sự chuẩn bị của HS
+ Đánh giá về ý thức thảo luận trong các nhóm: khen, chê kịp thời
+ Giao công việc về nhà:Em hãy tìm hiểu và kể tên 15 nghề mà em biết? Trong các nghề
đó em có thể làm đợc nghề gì?
Ngày soạn 10 /11 /2007
Tháng 11
Chủ đề 3
Thế giới nghề nghiệp quanh ta
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Biết đợc tính đa dạng phong phú và phát triển của thế giới nghề nghiệp
Biết cách tìm hiểu thông tin nghề
2 Kĩ năng: Kể tên một số nghề đặc trng minh họa cho tính đa dạng, phong phú của thế giớinghề nghiệp
3 Thái độ: Có ý thức chủ động trong việc tìm hiểu thông tin nghề
b trọng tâm của chủ đề:
- Tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp
- Phân loại nghề theo đối tợng lao động
- Bản mô tả nghề
c Chuẩn bị của thầy và trò:
- Tài liêu giảng dạy
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học
? Em hãy kể tên của 10 nghề mà em
biết ?
Chia lớp thành nhóm nhỏ cho HS thảo
luận và bổ sung cho nhau những nghề
- HS thảo luận- trình bày
- Những nghề thuộc danh mục nhà nớc có hàngtrăm còn những nghề ngoài danh mục tính đến
Trang 12thế giới có bao nhiêu nghề ?
GV cho HS nghiên cứu tài liệu Hỏi :
Danh mục nghề đào tạo có cố định
- Khác nhau - Do nhiều yếu tố về kinh tế, văn hoá,xã hội … khác nhau chi phối
Có những nghề ở địa phơng này nhng ở địa phơngkhác lại không có
VD: Nghề nuôi cá sấu thấy ở các tỉnh thuộc đồngbằng sông cửu Long nhng không hề thấy ở CaoBằng,Lạng Sơn ,Hà Giang và nhiều vùng núi phíabắc
ở ấn độ có nhiều ngời chuyên nghề thổi sáo để
điều chỉnh rắn đuôi kêu (Loại rắn độc hết sức nguyhiểm ).Trong khi đó cả châu âu cũng nh ở ViệtNam -Thái Lan -Trung Quốc không thấy đâu lànghề này
- Do đó ngời ta dùng thế giới nghề nghiệp để mô tảmức độ quá nhiều không thể thống kê đầy đủ sốnghề trong xã hội loài ngời
- Thế giới nghề nghiệp rất phong phú, đa dạng.Muốn chọn nghề cần phải tìm hiểu thế giới nghềnghiệp Càng hiểu sâu thì việc chọn nghề càngchính xác
- HS trình bày
a Phân loại nghề theo hình thức lao động (lĩnh vực lao động)
Có hai lĩnh vực khác nhau +Lĩnh vực quản lí lãnh đạo +Lĩnh vực sản xuất
- Lĩnh vực quản lí lãnh đạo có 10 nhóm nghề: + Lãnh dạo các cơ quan nhà nớc ,đoàn thể và các
bộ phận trong các cơ quan đó + Lãnh đạo doanh nghiệp+ Cán bộ kinh tế -kế hoạch tài chính thống kê kếtoán
+ Cán bộ kỉ thuật - công nghiệp + Cán bộ kỉ thuật nông lâm nghiệp
Trang 13? Về lĩnh vực sản xuất có những
nhóm nghề nào?
Giáo viên: Có rất nhiều nghề truyền
thống trong các dòng họ hoặc trong
gia đình, nhiều trờng hợp đợc bí mật
gọi là nghề gia truyền do vậy những
nghề này đợc đào tạo trong gia đình
và chỉ cũng liên quan đến ngời đợc
chọn để nối tiếp nghề cha ông
GV giới thiệu những nghề thuộc lĩnh
vực hành chính
Tiếp theo giới thiệu nhữg nghề tiếp
xúc với con ngời
- GV giới thiệu những nghề thợ
- GV Giới thiệu tiếp nghề kỉ thuật
- GV giới thiệu những nghề trong lĩnh
vực văn hoá nhệ thuật
+ Cán bộ khoa học - giáo dục + Cán bộ văn hoá nghệ thuật + Cán bộ y tế
+ Cán bộ luật pháp - kiểm sát + Th kí các cơ quan và một số nghề lao động trí óckhác
- Lĩnh vực sản xuất có 23 nhóm nghề( HS tham khảo tài liệu hớng dẫn)
b Phân loại nghề theo đào tạo
Các nghề đợc chia thành 2 loại + Nghề đợc đào tạo
+ Nghề không qua đào tạo -Nớc ta đã có danh mục nghề đào tạo còn các nghềkhông đợc đào tạo rất khó thống kê
- Nghề tiếp xúc với con ngời: Đòi hỏi ngời lao
động có thái độ đối xử ân cần cởi mở, chu đáo,năng lực giao tiếp rộng rãi, óc quan sát tinh tế cáchtiếp xúc mềm dẻo, linh hoạt, tế nhị Những ngờilàm nghề này phải tuyệt đối không đợc có thái độlạnh nhạt thờ ơ, thiếu nhiệt tình, thiếu thông cảm,thiếu nâng đỡ, tham lam, vụ lợi
- Nghề thợ: Đại diện cho cho nền sản xuất côngnghiệp đó là những nghề đòi hỏi tinh thần kỉ luậtlao động cao ý thức chấp hành nghiêm túc kếhoạch sản xuất của nhà máy, xí nghiệp
- Nghề kĩ thuật: Đó là nghề của các kỉ s thuộcnhiều lĩnh vực sản xuất
- Nghề thuộc lính vực VHNT: Những ngời làmcông tác văn hoá, nghệ thuật phải có hứng thú sángtác, kiên trì trau dồi tài nghệ, sẵn sàng phục vụquần chúng lao động
- Nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học:
Trang 14- GV giới thiệu những nghề thuộc lĩnh
vực nghiên cứu khoa học
- Nghề tiếp xúc với thiên nhiên
GV Giới thiệu những nghề có điều
kiện lao động đặc biệt :
Giáo viên: Nội dung lao động của thợ
sửa xe máy là phán đoán, xác định
nguyên nhân h hỏng rồi sửa chữa,
khôi phục
Hoạt động 4:
Bản mô tả nghề
? Nêu nội dung của bản mô tả nghề?
Những ngời làm nghề này phải không ngừng nângcao chất lợng các công trình khoa học, ngời nghiêncứu phải luôn rèn luyện t duy lô gíc, tích luỹ trithức, cần cù, kiên trì, độc lập, sáng tạo
- Nghề tiếp xúc với thiên nhiên: Muốn làm nghềnày phải yêu thích thiên nhiên, say mê với thế giới
động vật, thực vật khoáng sản, ngoài ra cần phải cónhững phẩm chất nh : cần cù, chịu khó, kiên trìtheo đuổi mục đích, thận trọng và tỉ mỉ
- Nghề có điều kiện lao động đặc biệt: Đức tínhkhông thể thiếu đợc trong nghề này là lòng quảcảm, ý chí kiên cờng, say mê với công việc đầytính mạo hiểm, sẵn sàng vợt qua những khó khăn
to lớn, ngoài ra còn phải thích ứng với cuộc sốnghay thay đổi, không ổn định
* Dấu hiệu cơ bản của nghề:
- Đối tợng lao động: Thuộc tính, mối quan hệ củasvht mà con ngời tác động vào chúng
Ví dụ: Đối tợng của nghề trồng cây là cây trồng và
điều kiện sinh sống phát triển của chúng (đất đai,khí hậu, thơikf tiết )
- Nội dung lao động: Là những công việc phải làmtrong nghề Đó là "Làm gì?", "Làm nh thế nào?"
- Công cụ lao động: Thiết bị, máy móc làm tăngtác động của con ngời tới đối tợng
- Điều kiện lao động: Đặc điểm của môi trờng nớicông việc đợc tiến hành
- Tên nghề và những chuyên môn thờng gặp trongnghề (Lịch sử phát triển của nghề)
- Nội dung và tính chất lao động của nghề: Việc tổchức lao động, phơng pháp lao động, phơng tiện kỉthuật
- Những điều kiện cần thiết để tham gia lao độngnghề: Có bằng Tốt nghiệp THCS, có năng khiếunghề
- Những chống chỉ định y học
- Những điều kiện đảm bảo cho ngời lao động
- Những nơi có thể theo học nghề
Trang 15- Học theo nội dung bài học
- Tham khảo tài liệu "Tuổi trẻ và nghề nghiệp" - NXB Công nhân kỉ thuật- Hà Nội 1986
- Tìm hiểu thêm một số nghề ở địa phơng (Tìm hiểu thông tin cụ thể các nghề đó)
Câu hỏi thu hoạch
1 Nêu cơ sở khoa học, nguyên tắc và ý nghĩa của việc chọn nghề
2 Các lĩnh vực công nghệ trọng điểm có tác dụng làm nền tảng cho phát triển KH-CN
3 Tính đa dạng của nghề, phân loại nghề và dấu hiệu cơ bản của nghề
Trang 16a Mục tiêu bài học: sau khi học xong bài này, hs cần nắm đợc:
1 Kiến thức Biết một số thông tin cơ bản của một số nghề gần gũi với các em trong cuộcsống hàng ngày
2 Kỉ năng: biết cách thu thập thông tin nghề khi tìm hiểu một số nghề cụ thể
3 Thái độ: có ý thức tìm hiểu thông tin nghề để chuẩn bị sự lựa chọn nghề cho tơng lai
b trọng tâm của chủ đề: tìm hiểu tình hình nghề ở địa phơng
c Chuẩn bị - Giáo viên: - Tài liệu giảng dạy
- Nghiên cứu kỉ nội dung bài học
- Bảng phụ ghi một số nghề cụ thể
- Học sinh: nghiên cứu trớc tình hình nghề ở địa phơng
Giáo viên cho HS đọc SGV
? Nghề này cần có những dụng cụ gì
Vợt, lới, cuốc, xẻng, đăng, lồng, bè, máy bơm d) Điều kiện lao động:
Làm việc ngoài trời, chịu ảnh hởng của thời tiết…
2 Yêu cầu của nghề:
- Có sức khoẻ