1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Huong Nghiep 9

21 857 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ý nghĩa tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở khoa học
Tác giả Hoàng Văn Sơn
Trường học Trường THCS Xuân Hồng
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 205 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thể hiện ở chỗ: Lựa chọn nghề phải: Thích nghề, phải hợp với năng lực, nhu cầu và phát triển KT- XH - Khi trả lời đợc các câu hỏi trên ta đã hiểu đợc nguyên tắc chọn nghề - Không chọn nh

Trang 1

Trờng THCS Xuân Hng GV thực hiện: Hoàng văn Sơn

- Biết đợc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề có cơ sở khoa học

- Nêu đợc dự dịnh ban đầu về lựa chọn hớng đi sau khi tốt nghiệp THCS

Tìm hiểu nội dung :

- Cơ sở khoa học của việc chọn nghề

- Những nguyên tắc chọn nghề

- ý nghĩa của việc chọn nghề

IV Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Vậy các em hãy nêu hớng chọn nghề

của em? vì sao?

GV: Nêu câu hỏi 2

GVcho HS thảo luận câu hỏi 2 và đa

ra ý kiến của mình

GV: Kết luận

GV: Nêu câu hỏi 3

GV hớng dẫn thảo luận câu hỏi

GV: kết luận

GV: Mối quan hệ chặt chẻ giữa ba

câu hỏi thể hiện ở chỗ nào?

Tại sao?

Có cần thêm yếu tố nào nào nữa

ngoài các câu hỏi đã trả lời ở trên

1 Cơ sơ khoa học của việc chọn nghề

HS: nghe và thảo luận theo câu hỏi

2 Tìm hiểu ba nguyên tắc chọn nghề

HS nêu lại câu hỏi 1

a Tôi thích làm nghề gì?

- Muốn làm nghề gì trớc hết bản thân phải thích và có hứng thú với công việc đó, nếu không thích thì không chọn

b Tôi làm đợc nghề gì?

- Kiểm tra năng lực và năng khiếu của mình

- Có nghề mình thích nhng không làm đợc,

có nghề mình không thích nhng vẫn phải làmvì nhiều yêu cầu khác nhau của cuộc sống

c Tôi càn làm nghề gì?

HS đọc thông tin trong tài liệu

- Phải căn cứ vào những mục tiêu phát triển kinh tế - XH

Thể hiện ở chỗ: Lựa chọn nghề phải:

Thích nghề, phải hợp với năng lực, nhu cầu

và phát triển KT- XH

- Khi trả lời đợc các câu hỏi trên ta đã hiểu

đợc nguyên tắc chọn nghề

- Không chọn những nghề mà bản thân không thích

- Không chọn những nghề mà bản thân 1

Trang 2

Trờng THCS Xuân Hng GV thực hiện: Hoàng văn Sơn

không?

GV: Vậy em hiểu thế nào về nguyên

tắc chọn nghề?

GV: Gợi ý cho HS lấy ví dụ để

chứng minh rằng không đợc vi phạm

ba nguyên tắc trên

GV: Lấy một số mẫu chuyện đã sảy

ra trong cuộc sống về những câu

truyện chọn nghề trong đó cố nêu lên

vai tỳo của hứng thú và năng lực

nghề nghiệp

GV: CHo HS ghi nhớ phần SGV tr11

Hoạt động 3

GV cho HS tự nêu ý nghĩa của việc

chọn nghề có cơ sở khoa học

GV tóm tắt 4 ý nghĩa của việc chọn

nghề có cơ sở khoa học

GV cho HS thảo luận nhóm

- Mỗi nhóm rút thăm phiếu trình bày

ý nghĩa của việc chọn nghề

- Mỗi nhóm cử một nhóm trởng trình

bày

GV cho các nhóm nhận xét đánh giá

Hoạt động 4

GV: Nêu yêu cầu của trò chơi

_ Phát phiếu cho từng nhóm tìm

những bài hát , bài thơ , truyện nói

về nhiệt tình lao động xây dựng đất

nớc trong những nghề khác nhau

theo mẫu GV yêu cầu HS hát hoặc

ngâm những bài hát hoặc thơ vừa tìm

đợc

Hoạt động 5

GV: Cho HS viết bài thu hoạch

Đề bà i

1 Em nhận thức đợc những gí qua

buổi GD hớng nghiệp?

2 Em hãy nêu ý kiến của mình :

- Em thích nghề gì?

- Những nghề nào phù hợp với khả

năng?

- Hiện nay ở quê hơng em nghề nào

đang cần nhân lực

không đủ điều kiện, tâm lí , thể chất

- Không chọn những nghề nằm ngoài kế hoạch phát triển KT- XH

HS lấy ví dụ minh hoạ

3 ý nghĩa của việc chọn nghề

a ý nghĩa kinh tế:

- Đẩy mạnh tiến độ CNH- HĐH đất nớ- Thực hiện mục tiêu dân giàu nớc mạnh, XH công bằng, dân chủ và văn minh

- Từng bớc xây dựng nền kinh tế phát triển

b ý nghĩa xã hội

c ý nghĩa giáo dục

d ý nghĩa chính trị

HS thảo luận và báo cáo theo nhóm

Tổ chức trò chơi

HS: Thảo luận để tìm hiểu theo yêu cầu của phiếu

Đánh giá kết quả của chủ đề

HS viết bài thu hoạch vào giấy

V H ớng dẫn HS chuẩn bị chủ đề tiếp theo

- Tìm hiểu định hớng phát triển KT- XH của đất nớc và địa phơng

2

Trang 3

Trờng THCS Xuân Hng GV thực hiện: Hoàng văn Sơn

Nhận xét của tổ và BGH

Ngày : 2/ 10/ 2008 Chủ Đề 2: định hớng phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc I Mục tiêu - Biết đợc một số thông tin cơ bản về phơng hớng phát triển KT- XH đất nớc đặc biệt là của địa phơng - Kể tên đợc một số nghề của các lĩnh vực KT của địa phơng - Quan tâm các lĩnh vực lao động cần phát triển - Một số đặc điểm của quá trình phát triển KT- XH của nớc ta trong quá trình CNH- HĐH đất nớc - Nhu cầu việc làm hiện đại của địa phơng II Ph ơng phá p: - Thảo luận tìm hiểu nội dung III Ph ơng tiện dạy học 1 Chuẩn bị của GV: - Tìm hiểu kế hoạch phát triển KT- XH của địa phơng

- Tìm hiểu kế hoạch phát triển KT- XH của đất nớc qua"Văn kiện Đại Hội Đảng"

2 Chuẩn bị của HS

- Tìm hiểu sự phát triển KT- XH của địa phơng

IV Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1

GV: Theo em muốn chọn nghề thì cần

dựa vào đâu? và muốn làm tốt nghề thì

phải làm gì?

GV: Gọi HS nhận xét đánh giá qua

điểm số

Hoạt động 2 : .Đẩy mạnh sự nghiệp

CNH-HĐH đất nớc

GV: Giới thiệu phơng hớng và chỉ

tiêu phát triển KT - XH đất nớc giai

đoạn 2005- 2020

Kiểm tra

HS: Trả lời

HS nhận xét đánh giá

HS: Lắng nghe giới thiệu

- Sản xuất nông, lâm, ng nghiệp + Sử dụng công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp nh: sản xuất gạo, cà phê, rau quả, chăn nui nhằm cạnh tranh với thị trờng 3

Trang 4

Trờng THCS Xuân Hng GV thực hiện: Hoàng văn Sơn

GV: Giới thiệu phơng hớng về chỉ tiêu

phát triển kinh tế xã hội của địa phơng

GV: cho HS thảo luận liên hệ ở địa

ph-ơng Huyện , xã về chiến lợc phát triển

yêu cầu làm rõ hai ý:

- Quá trình công nghiệp hoá đòi hỏi

ứng dụng những công nghệ mới để

làm cho sự phát triển KT- XH đạt đợc

tốc độ cao hơn, tăng trởng nhanh

hơn , bền vững hơn

GV: yêu cầu HS lấy ví dụ

- Qúa trình CNH tất yếu dẫn đến sự

GV: Hãy nêu ý nghĩa của vấn đề phát

triển của bốn lĩnh vực này?

GV: Cho HS ghi nhớ phần ghi nhớ ở

HS: thảo luận và xây dựng ý kiến của mình

HS: chú ý lắng nghe GV giới thiệu

HS: thảo luận lấy ví dụHS: chú ý lắng nghe GV giới thiệuHS: thảo luận lấy ví dụ

HS: Thảo luận và trả lời:

- Tạo ra bớc nhảy vọt về kinh tế, tạo điều kiện để " Đi tắt đón đầu " sự phát triển chungcủa khu vực và thế giới

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của

Đảng chọn bốn lĩnh vực công nghệ then chốt 4

Trang 5

Trờng THCS Xuân Hng GV thực hiện: Hoàng văn Sơn

Hoạt động 5 : Đánh giá kết quả của

chủ đề

GV: yêu cầu HS trả lời các câu hỏi vào

giấy

- Thông qua chủ đề này em cho biết vì

sao chúng ta cần nắm đợc phơng hớng

phát triển KT- XH của địa phơng và cả

nớc

làm nền tảng cho phát triển khoa học và công nghệ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu KT theo h-ớng hiện đại hoá, hoà nhập với trào lu của thế giới

HS: Thực hiện vào giấy

V H ớng dẫn học ở nhà:

- Giới thiệu HS tài liệu tham khảo

- Giao nhiệm vụ tìm hiểu chủ đề 3

Nhận xét của tổ

Nhận xét của BGH

Ngày 2 / 11 / 2007

Chủ đề 3: thế giới nghề nghiệp quanh ta

I Mục tiêu:

- HS thấy đợc tính đa dạng phong phú và phát triển của thế giới nghề nghiệp, biết cách tìm hiểu thông tin nghề

- Kể tên một số nghề đặc trng cho tính đa dạng phong phú của thế giới nghề

- Biết phân loại nghề thờng gặp

5

Trang 6

Trờng THCS Xuân Hng GV thực hiện: Hoàng văn Sơn

II Ph ơng pháp :

- Trao đổi thảo luận và tìm hiểu nội dung

III Ph ơng tiện :

1 Chuẩn bị của GV:

- Nghiên cứu nội dungchủ đề và tìm tài liệu tham khảo có liên quan

- Chuẩn bị phiếu học tập cho các nhóm: Liệt kê một số nghề, không theo một nhóm nào để HS phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với ngời lao động

- Chuẩn bị câu hỏi cho HS thảo luận về cơ sở khoa họccủa việc chọn nghề

2.Chuẩn bị của HS: Tìm hiểu các nghề ở địa phơng

IV Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1 : Kiểm tra

GV: Kể tên một só lĩnh vực kinh tế phổ

biến ở địa phơng mà em biết? cho ví dụ

GV: Gọi một HS lên bảng trả lời câu hỏi

GV: Gọi HS nhận xét đánh giá qua điểm

số

Hoạt động2 : Tính đa dạng phong

phú của thế giới nghề nghiệp quanh

GV: Phát phiếu học tập cho HS theo

nhóm để thảo luận và trả lời câu hỏi

Hãy kể tên một số nghề mà em biết (Có

thể giới hạn số nghề và thời gian)

GV: Yêu cầu HS đại diện nhóm lên bảng

trình bày

GV: Cho các nhóm nhận xét lẫn nhau có

đánh giá

GV: Chốt lại: Cả lớp đã kể đợc bao

nhiêu nghề vậy đã hết cha? Nớc ta có

bao nhiêu nghề? Thế giới có bao nhiêu

- Để có sản phẩm cần: Sức cơ bắp, công nghệ hiện có, sức mạnh tinh thần

- Căn cứ vào các điều kiện khác nhauvề

đối tợng lao động, nội dung lao động, công cụ lao độngvà điều kiện lao động ngời ta chia các hoạt động sản xuất thànhcác nghề khác nhau

Ví dụ: Nghề dạy học ( Ngời làm nghề này gọi là GV)

- Nghề chữa bệnh (Bác sĩ hay thầy thuốc)

HS: Thảo luận theo nhóm vầ đại diện nhóm lên bảng trình bày

6

Trang 7

Trờng THCS Xuân Hng GV thực hiện: Hoàng văn Sơn

GV: Cho HS thảo luận câu hỏi này

GV: Danh mục nghề đào tạo của một

quốc gia có thay đổi không? Vì sao?

GV: Danh mục nghề đào tạo của các

quốc gia khác nhau hay giống nhau? Vì

luận gì về tính đa dạng phong phú của

"Thế giới " nghề xung quanh chúng ta

GV: Cho HS đọc phần tóm lại trong

GV: Loại nào qua đào tạo? Loại nào

không qua đào tạo?

- Nghề thuộc danh mục nhà nớc đào tạo

- Nghề ngoài danh mục nhà nớc đào tạo-Danh mục đào tạo của một số quốc gia không cố định , nó thay đổi tuỳ theo kế hoạch phát triển KT - XH và yêu cầu về nguồn lực của từng giai đoạn lịch sử

- Danh mục đào tạo mỗi quốc gia khác nhau, ở mỗi địa phơng cũng khác nhau

- Do có nhiều nghề , mức độ quá nhiều, không thống kê đợc nên ngời ta dùng cụm từ " Thế giới nghề nghiệp"

HS: Trả lời và GV cho HS nhận xết chỉnhsửa nh SGV

Có ba cách phân loại nghề:

- Hình thức lao động

- Hình thức đào tạ

- Yêu cầu đối với ngời lao động

1 Phân lọi nghề theo hình thức lao động

Có hai lĩnh vực:

- Quản lí, lãnh đạo

- Sản xuất

a Lĩnh vực quản lí lãnh đạo có 10 nhóm nghề

đối với ngời lao động

- Có 8 lĩnh vực:

+ Những nghề thuộc lĩnh vực hành chính+ Những nghề tiếp xúc với con ngời+ Những nghề KT

+ Những nghề trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật

+ Những nghề nghiên cứu khoa học+ Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên7

Trang 8

Trêng THCS Xu©n Hng GV thùc hiÖn: Hoµng v¨n S¬n

- Néi dung chÝnh vµ nh÷ng tÝnh chÊt lao

Trang 9

Trờng THCS Xuân Hng GV thực hiện: Hoàng văn Sơn

- HS tích cực chủ động trong việc tìm hiểu thông tin nghề, chuẩn bị cho việc lựa chọn nghề trong tơng lai

II Ph ơng pháp :

- Trao đổi thảo luận và tìm hiểu nội dung

III Ph ơng tiện :

1 Chuẩn bị của GV:

- Nghiên cứu nội dungchủ đề và tìm tài liệu tham khảo có liên quan

- Chuẩn bị phiếu học tập cho các nhóm:

- Chuẩn bị câu hỏi cho HS thảo luận về một số nghề gần gủi với địa phơng

2.Chuẩn bị của HS: Tìm hiểu các nghề ở địa phơng, một số nghề cụ thể trong cuộc sống hàng ngày

IV Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1 :Tìm hiểu một số nghề

trong lĩnh vực trồng trọt

* Nghề làm vờn

GV cho HS hoạt động theo nhóm thực

hiện nghi vào phiếu học tập theo nội

- Đặc điểm hoạt động của nghề

- Yêu cầu của nghề với ngời lao

động

- Triển vọng phát triển của nghề

?Hãy giới thiệu những nghề có ở địa

ph-ơng

GV nhận xét, đánh giá hoạt động của

HS

HS đọc bài : Nghề làm vờn

HS thảo luận nghi vào phiếu học tập

- Cung cấp lơng thực cho đời sống nhân dân

- Nguyên liệu cho chăn nuôi, các nghành công nghiệp chế biến lơng thực

HS các nhóm trình bày ý kiến của mình vàophiếu học tập

HS hoạt động cá nhân tự ghi vào vở

HS giới thiệu các nghề có ở địa phơng

HS hoạt động cá nhân ghi phiếu học tập

V Đánh giá kết quả của chủ đề

1) Nghề làm vờn

2) Đặc điểm hoạt động của nghề

9

Trang 10

Trờng THCS Xuân Hng GV thực hiện: Hoàng văn Sơn

a) Đối tợng lao động, cây trồng ở đị phơng

b) Nội dung lao động

- Làm đất, trọn giống cây trồng

- Gieo trông : Loại cây

- Chăm sóc: xới, xáo, bón phân làm cỏ

- Thu hoạch, cách thu hoạch, htu hoạch và bảo quản

c) Công cụ lao động : Cày, bừa, cuốc

d) Điều kiện lao động : Ngoài trời

3) Các yếu tố của nghề với ngời lao động : Khoẻ, khéo tay

4) Những thông tin y học

5) Nơi đào tạo

6) Triển vọng phát triển kinh tế

- HS hiểu đợc thị trờng lao động, việc làm, những lĩnh vực sản xuất thiếu lao động,

đòi hỏi sự đáp ứng của thế hệ trẻ

- Biết thông tin một số lĩnh vực mghề cần lao động

- Thái độ: Chuận tâm lý đi vào lao động hớng nghiệp

II Ph ơng pháp :

- Trao đổi thảo luận và tìm hiểu nội dung

III Ph ơng tiện :

1 Chuẩn bị của GV: Đọc và su tầm thông tin một số nghề

2.Chuẩn bị của HS: Tìm hiểu nhu cầu lao động một số nghề, một số lĩnh vực

IV Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1 : GV gợi ý cho HS xây

dựng khái niệm nghề và việc làm

Câu hỏi thảo luận :

? ở nớc ta tình trạng việc làm nh thế

nào? vì sao ?

? Vì sao một số địa phơng có việc mà

không có nhân lực?

? ý nghĩa của chủ trơng: “Mỗi thanh

niên phải nâng cao năng lực tự học, tự

hoàn thiện học vấn, tự tạo việc làm cho

?Tại sao việc chọn nghề của con ngời

phải căn cứ vào nhu cầu của thị trờng

Trang 11

Trờng THCS Xuân Hng GV thực hiện: Hoàng văn Sơn

- Mỗi tổ trình bày kết quả về tìm

hiểunhu cầu lao động của một số nghề ở

đia phơng (HS đã có sự chuẩn bị ở nhà)

- HS tự rút ra kết luận về việc chuẩn bị

đi vào lao động nghề nghiêpl nh thế

VI Tài liệu tham khảo

Thông tin về thị trờng lao động

Hớng dẫn tham khảo chủ đề 51) Việc làm và nghề nghiệp

Nêu khái niệm chung

- Hiểu đợc thế nào là sự lựa chọn phù hợp nghề nghiệp

- Bớc đầu biết đánh giá đợc năng lực bản thân và phân tích đợc truyền thống nghề gia đình

- Có đợc thái độ tự tin vào bản thân trong việc rèn luyện để đạt đợc sự phù hợp với nghề định chọn

II Ph ơng tiện dạy học

1 Chuẩn bị của GV:

- Mô hình giám định nghề

- Phiếu học tập ghi bài tập 1, 2, 3

2 Chuẩn bị của HS

Tìm hiểu và đọc một số truyện về sự thành đạt của một số danh nhân

III Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

GV: Hãy kể tên một số thị trờng lao

động cơ bản, lấy ví dụ minh hoạ

Hoạt động 2 : .Năng lực là gì?

HS: Trả lời

a) Khái niệm về năng lựcHS: Lắng nghe

11

Trang 12

Trờng THCS Xuân Hng GV thực hiện: Hoàng văn Sơn

GV nêu quan điểm tâm lí về năng lực

GV cho HS lấy ví dụ về một số thiên tài

của Việt Nam và Thế Giới

Hoạt động 3: Sự phù hợp nghề

GV: Treo sơ đồ giám định sự phù hợp

nghề

GV: Giải thích sự phù hợp nghề

HS: Thảo luận phát biểu

HS thảo luận rút ra khái niệm về năng lực

“ Năng lực là sự tơng xứng giữa một bên là

đặc điểm tâm lí và sinh lí của một con ngời với một bên là những yêu cầu của hoạt

động đối với con ngời đó Sự tơng xứng ấy

là điều kiện để con ngời hoàn thành công việc mà hoạt động phải thực hiệnức

HS: Thảo luận các nhóm cử đại diệntrả lời

b) Ngời ta ai cũng có năng lực, không có năng lực này thì có năng lực khác

HS: Thảo luận câu hỏi và trả lời

c) Một ngời thờng có nhiều năng lực HS: Thảo luận

Một ngời thờng có nhiều năng lực nên khi làm nghề này có thể tham gia công việc khác

d) Quá trình hình thành năng lựcHS: Nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

Rèn luyện vơn lêne) Năng lực tài năngNăng lực giúp hoàn thành công việc

- Tài năng là kết quả lao động kiên trì không mệt mỏi => thiên tài

HS: Lấy ví dụ

HS: Quan sát mô hình

: Đặc điểm sinh lí hoặc sinh líx: Yêu cầu của nghề

Sự tơng ứngHS: Lắng nghe và ghi

- Giám định là sự xác định sự phù hợp nghềcủa con ngời

- Để giám định ngời ta xet tơng quan tổ hợp

đặc điểm tâm lí, sinh lí với yêu cầu của nghề

- Nếu có nhiều sự tơng ứng là phù hợp nghề

và ngợc lại

HS: Thảo luận trả lời Cao, thấp , không phù hợp12

xxx

x

Kết luận về sự phù hợp nghề

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phân luồng HS sau khi tốt nghiệp THCS - GA Huong Nghiep 9
Sơ đồ ph ân luồng HS sau khi tốt nghiệp THCS (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w