/ các Hoạt động dạy- học : hoạt động của thầy hoạt động của trò - Yêu cầu HS đọc đề bài.. / các Hoạt động dạy- học : hoạt động của thầy hoạt động của trò 1.. / các Hoạt động dạy- học : h
Trang 1ôn tập : bảng đơn vị đo độ dài
I / Mục tiêu :
- Biết tên gọi , kí hỉệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài
Bài tập cần làm : 1 ; 2( a, c ) ; 3
II / chuẩn bị :
- GV : Phiếu học tập
- HS : Bảng đơn vị đo độ dài
III / các Hoạt động dạy- học :
hoạt động của thầy hoạt động của trò
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, điền
đầy đủ vào bảng đơn vị đo độ dài
- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận
GV nhận xét
- Cả lớp hát
- 1 HS lên chữa bài, lớp theo dõi, nhận xét
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Thảo luận cặp, hoàn thiện bảng đơn vị đo
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nêu mối
quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng
135m = 1350dm342dm = 3420cm
8300m= 830dam4000m = 40hm
Trang 2- Gọi HS nhận nhận xét.
GV đánh giá, cho điểm
Bài 3:
- Gọi HS nêu đề bài và làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách đổi
Chữa bài, nhận xét bài làm
100
1m
791 + 935 = 1726 (km) Đáp số: a) 935 km b) 1726 km
- 2 HS nêu
Trang 32- Học sinh: Xem trớc bài
III / các Hoạt động dạy- học :
hoạt động của thầy hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra HS đọc thuộc lòng bài thơ
"Bài ca về trái đất" và trả lời câu hỏi
- GV đánh giá cho điểm
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài.
b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp
- GV sửa lỗi cho HS về phát âm và ngắt
giọng (nếu có)
- Lu ý ngắt câu dài: Thế là / A- lếch-xây
đa bàn tay vừa to/vừa chắc ra / nắm lấy
bàn tay dầu mỡ của tôi lắc mạnh và nói
- Yêu cầu HS đọc chú thích
- Gv cùng HS giải thích một số từ khó
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,
đắm thắm
+ Đoạn đối thoại thân mật, hồ hởi
Tìm hiểu bài
- Y/c HS đọc thầm và thảo luận nhóm trả
- HS đọc và trả lời câu hỏiLớp nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- 1 HS khá đọc bài
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn văn
(2 lợt theo đoạn) + Đoạn 1 từ đầu êm dịu
- Học sinh luyện đọc theo cặp (2 vòng)
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Lớp theo dõi
Trang 4lời câu hỏi
- GV theo dõi, giảng giải cho HS
? Anh Thuỷ gặp anh Alêch-xây ở đâu?
? Dáng vẻ của A- lếch - xây có gì đặc
biệt khiến anh Thuỷ chú ý?
? Dáng vẻ của A-lếch-xây gợi cho tác giả
+ Thế là /A- lếch-xây vừa to/ vừa
chắc đa ra/ nắm lấy tôi
+ Lời A- lếch-xây thân mật cởi mở
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm thi
- GV nhận xét, đánh giá
4 Củng cố:
- Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A-
lếch-xây gợi cho em cảm nghĩ gì?
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò :
- Luyện đọc diễn cảm
- Chuẩn bị bài sau: Ê-mi-li, con
- HS đọc thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
HS khá điều khiển lớp thảo luận trả lời
- ở công trờng xây dựng
- Vóc dáng cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên nh một mảng nắng, thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân khuôn mặt to chất phát
- Cuộc gặp gỡ giữa 2 ngời đồng nghiệp rất cởi mở và thân mật, nhìn nhau bằng
ánh mắt thiện cảm Họ nắm tay nhau bằng bàn tay đầy dầu mỡ
- Chi tiết tả anh A- lếch-xây khi xuất hiện ở công trờng chân thực Anh A- lếch-xây đợc miêu tả đầy thiện cảm
- Tình cảm chân thành của một chuyên gia nớc bạn với một công nhân Việt Nam qua đó thể hiện tình cảm hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.
- HS nêu lại nội dung bài
- 4 HS nối tiếp đọc hết bài
- Dựa vào nội dung từng đoạn nêu giọng
Trang 5Địa lí Vùng biển nớc ta
I / Mục tiêu :
- Nêu đợc một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nớc ta :
+ Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông
+ ở vùng biển Việt Nam , nớc không bao giờ đóng băng
+ Biển có vai trò điều hoà khí hậu , là đờng giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tài nguyên to lớn
- Chỉ đợc một số điểm du lịch , nghỉ mát ven biển nổi tiếng : Hạ Long , Nha Trang , Vũng Tàu trên bản đồ ( l… ợc đồ )
HS khá, giỏi : Biết những thuận lợi và khó khăn của ngời dân vùng biển Thuận lợi : khai thác thế mạnh của biển để phát triển kinh tế ; khó khăn : thiên tai
II / chuẩn bị :
1- Giáo viên: Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam á hoặc hình 1 trong
SGK, bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
2- Học sinh: Xem trớc nội dung bài
III / các Hoạt động dạy- học :
hoạt động của thầy hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 3 HS về nội dung bài: Sông
ngòi
+ Nêu tên và chỉ trên bản đồ các sông
lớn ở nớc ta?
+ Sông ngòi nớc ra có đặc điểm gì?
+ Nêu vai trò của sông ngòi ?
- GV đánh giá, cho điểm
- GV chỉ cho HS vùng biển của Việt
Nam trên biển Đông và nêu : Nớc ta có
vùng biển rộng,vùng biển của nớc ta là
một bộ phận của biển Đông.
+ Biển Đông bao bọc ở những phía nào
của phần đất liền Việt Nam?
GV kết luận: Vùng biển của nớc ta là
- 3 học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát
- Lợc đồ khu vực biển Đông Giúp ta biết
đặc điểm của biển Đông, giới hạn, các
n-ớc có chung biển Đông
- Học sinh nghe
- Phía Đông, phía Nam và Tây Nam
+ 2 HS chỉ cho nhau thấy vùng biển của
Trang 6? Tìm đặc điểm của biển Việt Nam?
? Tác động của biển đến đời sống và sản
xuất của nhân dân?
- GVnhận xét chữa bài, hoàn thiện phần
trình bày
* Hoạt động 3: Vai trò của biển
- Chia nhóm 4: Yêu cầu thảo luận ghi
vào giấy vai trò của biển đối với khí hậu,
đời sống và sản xuất của nhân dân
+ Tác động của biển đến khí hậu?
+ Biển cung cấp cho ta tài nguyên nào?
Các loại tài nguyên này có đóng góp gì
vào đời sống sản xuất của nhân dân?
+ Biển mang lại thuận lợi gì cho giao
thông?
+ Bờ biển dài, nhiều bãi tắm đẹp góp
phần phát triển ngành kinh tế nào?
- GV sửa chữa, bổ sung câu trả lời
⇒Rút ra kết luận về vai trò của biển
- Bão biển gây thiệt hại lớn cho tàu thuyền nhà cửa, dân những vùng ven biển
- Nhân dân lợi dung thuỷ triều đề làm muối.
- Một số HS trình bày kết quả làm việc của nhóm
- Lớp lắng nghe
- Học sinh thảo luận, tìm câu trả lời, viết
ra giấy
- Biển giúp điều hoà khí hậu.
- Dầu mỏ, khí tự nhiện làm nguyên liệu cho công nghiệp, cung cấp muối, hải sản cho đời sống và ngành sản xuất chế biến hải sản.
- Biển là đờng giao thông quan trọng.
- Chọn 3 học sinh tham gia
- Học sinh giới thiệu tên, địa chỉ khu du lịch biển nổi tiếng, dán tên điểm du lịch
đó vào lợc đồ (bản đồ) hành chính Việt
Trang 7- Nêu đợc một số tác hại của ma tuý , thuốc lá , rợu bia
- Từ chối sử dụng rợu , bia , thuốc lá , ma tuý
II / chuẩn bị :
1- Giáo viên: Sự tầm tranh ảnh, sách báo về tác hại của rợu, bia, thuốc lá Hình minh hoạ trang 22, 23 (Sgk)
2- Học sinh: Xem trớc bài
III / các Hoạt động dạy- học :
hoạt động của thầy hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội
dung của bài 8
? Để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì,
báo về tác hại của chất gây nghiện: rợu,
bia, thuốc là, ma tuý
- Các em hãy chia sẻ với mọi ngời
- 3 HS lên bảng lần lợt trả lời các câu hỏiLớp nhận xét
+ Bức ảnh này là những anh chị 25-16 tuổi bỏ nhà đi lang thang, bị kẻ xấu dụ
dỗ, lôi kéo sử dụng ma tuý Để có tiền
Trang 8- GV nhận xét, khen HS đã chuẩn bị bài
tốt
⇒Rợu, bia, thuốc lá, ma tuý không chỉ
tác hại đối với bản thân ngời sử dụng mà
còn ảnh hởng đến mọi ngời xung quanh
Hoạt động 2: Tác hại của các
chất gây nghiện
- Chia 6 nhóm: Yêu cầu thảo luận nhóm
Phát giấy khổ to, bút dạ yêu cầu thảo
luận ghi chép về một nội dung
- Các nhóm trình bày nội dung thảo luận
+ Nhóm 1,2: Tác hại của thuốc lá?
+ Nhóm 3,4: Tác hại của rợu bia?
+ Nhóm 5,6: Tác hại của ma tuý ?
⇒Giáo viên kết luận
- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết
4 Củng cố:
- Nêu tác hại của thuốc là, rợu, bia, ma
tuý đối với ngời sử dụng và ngời xung
+ Đây là một đám ma một anh 19 tuổi, anh chích ma tuý quá liều, sốc và chết
Học sinh thảo luận nhóm tìm thông tin trong SGK, thực tế xung quanh
- Ngời sử dụng: Ung th phổi, bệnh đờng hô hấp, tim mạch, hơi thở hôi, răng và da
Ngời xung quanh: gây lộn, tai nạn giao thông
- Ngời sử dụng: Khó cai, sức khoẻ giảm, mất khả năng lao động, tốn tiền, ăn cắp, giết ngời chích quá liều chết, nhiễm HIV Ngời xung quanh: Tốn tiền, kinh tế gia đình suy sụp Con cái, ngời thân không đợc chăm sóc, tội phạm gia tăng, trật tự xã hội ảnh h-ởng, luôn sống trong lo âu
- 2 HS đọc
- 2 HS nêu
Trang 9- Tr¸nh xa rîu, bia, ma tuý.
Trang 10Thể dục
đội hình đội ngũ trò chơi “nhảy ô tiếp sức”
I / Mục tiêu :
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ, đúng khẩu lệnh
- HS tham gia trò chơi “Nhảy ô tiếp sức” chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình
- Giáo dục học sinh năng tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh
- Giáo viên phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu
bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục
- HS khởi động
2 Phần cơ bản (18-22’):
a Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm
số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải,
quay trái, sau, dàn hàng, dồn hàng
- Lần 1: Giáo viên điều khiển lớp tập
Giáo viên quan sát, nhận xét, sửa chữa
cho những học sinh tập còn sai
- Lần 2 - 3 : Yêu câu HS tập theo tổ
Giáo viên bao quát, sửa sai cho HS
Biểu dơng một số em tập tốt
- Thi trình diễn giữa các tổ
b Trò chơi vận động: “Nhảy ô tiếp sức”
- Giáo viên nêu tên trò chơi, tập hợp học
sinh theo đội hình chơi, giải thích cách
chơi và quy định chơi
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi
- Giáo viên quan sát, biểu dơng
- Học sinh tập dới sự điều khiển của giáo viên
- HS tập theo sự điều khiển của tổ trởng
- Các tổ thi đua trình diễn
- Tập cả lớp để củng cố
- HS theo dõi
- Cả lớp cùng chơi dới sự điều khiển của cán sự lớp
Trang 11- Gi¸o viªn nx giê häc, giao bµi vÒ nhµ
Trang 12Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2010
Chính tả ( Nghe – viết )
Một chuyên gia máy xúc
I / Mục tiêu :
- Viết đúng bài chính tả , trinh bày đúng đoạn văn
- Tìm đợc các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và năm đợc cách đánh dấu thanh : trong các tiếng có uô, ua (BT2) ; tìm đợc tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào
2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3
HS khá, giỏi làm đợc đầy đủ BT3.
II / chuẩn bị :
1- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần Phấn mầu
2- Học sinh: Xem trớc bài
III / các Hoạt động dạy- học :
hoạt động của thầy hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
- KT sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra HS viết số từ khó, điền vào
bảng mô hình cấu tạo từ các tiếng: tiến,
biển, bìa, mía
? Em có nhận xét gì về cách đánh dấu
thanh trong từng tiếng?
- Nhận xét câu trả lời và bài làm của HS
- Gv đánh giá, cho điểm
- Những tiếng có âm cuối, dấu thanh đợc
đặt ở chữ cái thứ nhất hai ghi nguyên âm
dị, thâm mật
- Học sinh nêu: buồng máy, ngoại quốc, công trờng, khoẻ, chất phát, giản dị.
Trang 13- GV đọc từ khó cho học sinh viết.
Viết chính tả
- GV đọc lần 1
- GV đọc cho HS viết bài
Soát lỗi chấm bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm đôi
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Học quy tắc ghi dấu thanh ở các tiếng
chứa nguyên âm đôi
- 3 em viết bảng, lớp viết nháp
- Nhận xét phần viết của bạn trên bảng
- HS theo dõi
- Học sinh nghe viết
- Học sinh soát lỗi
Đổi vở soát lỗi
+ Chậm nh rùa (quá chậm chạp)+ ngang nh của (tính tình gàn dở khó nói chuyện, khó thống nhất ý kiến)
+ Cày sâu cuốc bẫm (chăm chỉ làm việc ruộng đồng)
- Học sinh nhận xét
- Chuẩn bị bài sau
Trang 14- Học thuộc lòng các thành ngữ bài 3 Nhớ - viết : Ê-mi-li-con
Toán
ôn tập: bảng đơn vị đo khối lợng
I / Mục tiêu :
- Biết tên gọi , kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lợng thông dụng
- Biết chuyển đổi các số đo khối lợng và giải các bài toán với các số đo độ dài
Bài tập cần làm : 1 ; 2; 4
II / chuẩn bị :
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
- Học sinh: Xem trớc bài
III / các Hoạt động dạy- học :
hoạt động của thầy hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài tập về nhà
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài 1,
yêu cầu HS đọc đề bài
a 1kg =? hg (GV ghi kết quả)
1kg = ? yến (GVsss ghi kết quả)
- Yêu cầu học sinh làm tiếp các cột còn
lại trong bảng
b Dựa vào bảng cho biết 2 đơn vị đo
khối lợng liến kề nhau hơn kém nhau ?
Trang 15- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài.
- Gọi học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
9050kg = 9000kg + 50kg = 9 tấn + 50 kg = 9 tấn 50kg
- Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm
Giải
Ngày thứ hai cửa hàng bán đợc là :
300 x 2 = 600k(kg)Hai ngày đầu cửa hàng bán đợc là :
300 + 600 = 900(kg)
Đổi 1 tấn = 1000kgNgày thứ 3 bán đợc là :
1000 - 900 = 100(kg)
Đáp số: 100kgHọc sinh nhận xét bài của bạn
- HS nêu yêu cầu: so sánh, điền dấu
- Học sinh nêu:
2kg50g = 2kg + 50g = 200g + 50 = 2050g
2050 < 2500
Vậy 2 kg 50g < 2500g
- Phải đổi về cùng 1 đơn vị đo rồi đi so sánh
- Học sinh làm bài vào vở bài tập, sau đó
đổi chéo vở để kiểm tra
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh chuẩn bị bài
Trang 17Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: hoà bình
I / Mục tiêu :
- Hiểu nghĩa của các từ hoà bình BT1 ; tìm đợc từ đồng nghĩa với từ hoà bình BT2
- Viết đợc đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố BT3
II / chuẩn bị :
1- Giáo viên: Từ điển học sinh, bút dạ, giấy khổ to
2- Học sinh: Xem trớc bài
III / các Hoạt động dạy- học :
hoạt động của thầy hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em
a Giới thiệu bài
? Chúng ta đang học chủ điểm nào?
Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
nghĩa của từ loại hoà bình, tìm từ đồng
nghĩa với từ hoà bình và thực hành viết
đoạn văn
b Hớng dẫn học sinh làm bài.
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
Gợi ý: Dùng bút chì khoanh vào chữ cái
tr-ớc dòng nêu đúng nghĩa của từ “hoà bình”
- Vì sao em chọn ý b mà không phải ý
a?
- GV kết luận: Trạng thái hiền hoà yên ả
là trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết
của con ngời
ý b : trạng thái không có chiến tranh
- Vì trạng thái bình thản là th thái, thoải mái, không biểu lộ, bối rối Đây là từ chỉ trang thái tinh thần của con ngời
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- 2 học sinh thảo luận làm bài :
1 học sinh nêu ý kiến học sinh khác bổ sung
Trang 18? Nêu nghĩa của từng từ, đặt câu với từ
đó
- Bình yên: Yên lành, không gặp điều gì
rủi ro, tai hoạ
- Bình thản: Phẳng lặng yên ổn, tâm
trạng nhẹ nhàng, thoải mái, không có
điều gì áy náy lo âu
- Yên lặng: Trạng thái yên và không có
tiếng động
- Hiền hoà: Hiền lành và ôn hoà
- Thanh bình: Yên vui trong cảnh hoà
- Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài
- GV nhận xét, sửa chữa, cho điểm
4 Củng cố:
- Hoà bình là nh thế nào? Nêu các từ
đồng nghĩa với hoà bình?
Nhận xét giờ học
5 Dặn dò :
- Chuẩn bị bài sau
Từ đồng nghĩa với từ "hoà bình" là bình yên, thanh bình, thái bình
- Ai cũng mong muốn sống trong cảnh bình yên
- Tất cả lặng yên, bồi hồi nhớ lại
- Khung cảnh nơi đây thật hiền hoà
- Cuộc sống nơi đây thật thanh bình
- Đất nớc thái bình
- Cô ấy ra đi thật thanh thản
- Khu vờn yên tĩnh quá
- Học sinh đọc yêu cầu
- 1 HS làm giấy khổ to, HS cả lớp làm vào vở
- 2 HS lần lợt dán phiếu, đọc bài cho cả lớp theo dõi, nhận xét
- 3-5 HS đọc đoạn văn của mình
- 2 HS trả lời
Trang 19Khoa học
Thực hành: nói "không!” đối với các chất gây nghiện
(Tiết 2)
I / Mục tiêu :
- Nêu đợc một số tác hại của ma tuý , thuốc lá , rợu bia
- Từ chối sử dụng rợu , bia , thuốc lá , ma tuý
II / chuẩn bị :
1- Giáo viên: Tranh minh hoạ trang 22-23 (SGK) Hệ thống câu hỏi trò chơi hái
qua dân chủ2- Học sinh: Ôn bài 9
III / các Hoạt động dạy- học :
hoạt động của thầy hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tác hại của thuộc lá, rợu, bia?
- GV nhận xét đánh giá, cho điểm
- Chia 3 nhóm mỗi nhóm yêu cầu quan
sát 1 tranh, thảo luận nhóm để đóng kịch
theo hớng dẫn của giáo viên
- 3 học sinh nối tiếp nhau trả lời
- Nhóm 1: Trong một buổi liên hoa,
Thanh ngồi cùng với mấy anh lớn tuổi và
bị ép uống rợu Nếu em là Thanh em sẽ
xử lí nh thế nào?
- Nhóm 2: Minh và anh họ đi chơi Anh họ
Minh nói rằng anh biết hút thuốc lá và rất thích khi hút thuốc lá và khi đó cảm giác phấn chấn tỉnh táo Anh rủ Minh hút thuốc cùng anh
- Nhóm 3: Một lần có việc ra ngoài vào
buổi tối Nam gặp một nhóm thanh niên xấu dụ dỗ và ép dùng thử hêrôin (một loại ma tuý) Nếu là Nam bạn sẽ ứng xử
Trang 20* Hoạt động 4 : Trò chơi, hái hoa dân
- Nhận xét khen ngợi học sinh nắm vững
tác hại của ma tuý, thuốc lá, rợu bia
3.4- Trò chơi, hái hoa dân chủ
Chiếc ghế nguy hiểm
? Em hình dung trò chơi nh thế nào?
? Em cảm thấy thế nào khi đi qua ghế?
? Tai sao khi qua ghế em đi chậm và rất
Trang 21Thứ t, ngày 29 tháng 9 năm 2010
Lịch sử
phan bội châu và phong trào đông du
I / Mục tiêu :
- Biết Phan Bội Châu là một trong những nhà yêu nớc tiêu biểu đầu thế kỉ XX giới thiệu
đôi nét về cuộc đời hoạt động của Phan Bội Châu ) :
+ Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An Phan bội Châu lớn lên khi đất nớc bị đô hộ , ông day dứt lo tìm con đờng giải phóng dân tộc
+ Từ năm 1905 - 1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật học để trở về
đánh Pháp cứu nớc Đây là phong trào Đông du
HS khá, giỏi : Biết đợc vì sao phong trào Đông du thất bại : do sự cấu kết của thực dân Pháp với chính phủ Nhật.
II / chuẩn bị :
1- Giáo viên: - ảnh trong SGK phóng to Bản đồ thế giới T liệu về Phan Bội Châu
và phong trào Đông du (nếu có)
2- Học sinh:- Xem trớc bài
III / các Hoạt động dạy- học :
hoạt động của thầy hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
- KT sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu 3 câu hỏi trong SGK yêu cầu HS
Tiểu sử Phan Bội Châu.
- GV yêu cầu HS thảo luận, chia sẻ
những thông tin tìm hiểu đợc về Phan
Bội Châu
- GV tiểu kết, nêu một số nét chính về
tiểu sử của Phan Bội Châu
* Hoạt động 2 : Sơ lợc về phong trào
+ Các thành viên trong nhóm thông tin
và ghi vào phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác bổ sung ý kiến
- HS làm việc theo nhóm.
Trang 22những nét chính về phong trào Đông du :
- Phong trào Đông Du diễn ra vào thời
gian nào ? Ai là ngời lãnh đạo ?
+ Mục đích của phong trào là gì ?
? Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trơng
dựa vào Nhật để đánh Pháp ?
- Nhân dân trong nớc đặc biệt là thanh
niên yêu nớc hởng ứng phong trào nh thế
nào ?
+ Kết quả của phong trào Đông du ?
- Phong trào Đông Du đã có ý nghĩa nh
- Chuẩn bị bài sau
Quyết chí ra đi tìm đờng cứu nớc
- Các nhóm thảo luận dới sự điều khiển của nhóm trởng :
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- đợc khởi xớng từ năm 1905, do Phan Bội Châu lãnh đạo
+ Mục đích: đào tạo những ngời yêu nớc
có kiến thức về khoa học, kĩ thuật
- Nhật Bản trớc kia là một nớc phong kiến lạc hâu nh Việt Nam Nhật bản đã cải cách trở thành một nớc cờng thịnh
Ông hi vọng sự giúp đỡ của Nhật Bản để
đánh giặc Pháp
- lúc đầu có 9 ngời ⇒1907 có hơn 200 thanh niên sang Nhật học Càng ngày phong trào càng vận động đợc nhiều ngời sang Nhật học Để có tiền ăn học, họ đã phải làm nhiều nghề
- Phong trào Đông du phát triển làm cho thực dân Pháp hết sức lo ngại Phongtrào Đông du tan rã
- Tuy thất bại nhng phong trào Đông du
đã đào tạo đợc nhiều nhân tài cho đất
n-ớc, đồng thời cổ vũ, khơi dậy lòng yêu nớc của nhân dân ta
Trang 23Luyện tập
I / Mục tiêu :
- Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật , hình vuông
- Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài , khối lợng
Bài tập cần làm : 1; 3
II / chuẩn bị :
- Giáo viên: Vẽ sẵn hình vẽ ở bài tập 3
- Học sinh: Xem trớc bài
III / các Hoạt động dạy- học :
hoạt động của thầy hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài
Cả 2 trờng thu? Tấn giấy vụn?
Biết rằng cứ 2 tấn giấy vụn sản xuất đợc
Số lần 4 tấn gấp 2 tấn là:
4 : 2 = 2 (lần)
Số vở sản xuất đợc là:
50 000 x 2 = 100 000 (quyển) Đáp số: 100 000 quyển vở
Trang 24- Tổ chức cho HS thi vẽ giữa các nhóm.
- Yêu cầu các nhóm trình bày cách vẽ
24 = 49 = 73 (m2) Đáp số: 73m2
- 1 học sinh đọc đề, lớp theo dõi