Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt TGvà quan niệm của ông về tình cảm thương ghét?. Nhận xét về quan niệm ghét của ông Quán ghét ai, ghét cái gì vì sao?. O HS thảo luận trả lời GV
Trang 1TUẦN 05 – K11
TIẾT 17, 18 - Đọc Văn
LẼ GHÉT THƯƠNG
(Trích truyện Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu) I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu được tình cảm, tấm lòng thương dân sâu sắc của Nguyễn Đình Chiểu
- Hiểu đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu: cảm xúc trữ tình
- đạo đức nồng đậm
II/ Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, GA, …
- HS: SGK, vở soạn, …
III/ Phương pháp: Đàm thoại, phân tích, thuyết giảng, vấn đáp, …
IV/ Tổ chức hoạt động dạy học:
1/ Ổn định lớp: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
O HS đọc SGK phần tiểu
dẫn, tìm ý chính
GV nhấn mạnh, bổ sung
“ NĐC như vì sao có ánh
sáng khác thường, càng
nhìn càng thấy sáng”
O HS đọc SGK tìm ý
chính
GV nhấn mạnh, bổ sung
“LVT” được G.Ô-ba-rê
(người Pháp) dịch ra tiếng
Pháp năm 1864
“LVT” được lưu truyền
rộng rãi trong nhân dân
Nam kì lục tỉnh
O HS đọc và nêu thể loại,
xác định bố cục
GV nhận xét, bổ sung
? Em biết gì về ông Quán
I/ Giới thiệu:
1/ Tác giả:
- Nguyễn Đình Chiểu – nhà thơ mù xứ Đồng Nai vượt qua bất hạnh riêng → nhà giáo, thầy thuốc, nhà thơ kình yêu trong lòng nhân dân miền Nam
- Ông là ngọn cờ đầu của văn học yêu nước Việt Nam thế kỉ XIX
2/ Tác phẩm:
- “Lục Vân Tiên” đậm đà sắc thái Nam bộ
- “Lục Vân Tiên” thuộc loại truyện Nôm bác học nhưng lại mang nhiều tính chất dân gian
- Truyện thể hiện khát vọng; quan niệm đạo đức truyền thống của người bình dân về lẽ công bằng trong khuôn khổ xã hội phong kiến
3/ Đoạn trích “Lẽ ghét thương”:
a/ Đọc b/ Thể loại và thể thơ:
Truyện thơ Nôm, thể thơ lục bát, kết hợp kể chuyện
và bộc lộ cảm xúc, tình cảm qua hành động, lời nói của nhân vật
c/ Bố cục: Chia làm 2 đoạn
- Đoạn 1: sáu câu đầu: Đối thoại giữa ông Quán và Lục Vân Tiên
- Đoạn 2: còn lại: lời ông Quán về lẽ thương (câu 7 – 16), lẽ ghét (17 – 30), lời kết (31 – 32)
II/ Phân tích:
5’
3’
6’
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt TG
và quan niệm của ông về
tình cảm thương ghét?
O HS thảo luận trả lời
GV nhận xét, bổ sung
GV hướng dẫn HS giải
thích “việc tầm phào”
? Nhận xét về quan niệm
ghét của ông Quán (ghét
ai, ghét cái gì vì sao? Điệp
ngữ “ghét đời”, “dân” nói
lên điều gì?
O HS thảo luận trả lời
GV nhận xét, bổ sung
? Sự tương đồng giữa lẽ
thương và lẽ ghét? Dụng ý
nghệ thuật?
O HS thảo luận trả lời
GV nhận xét, bổ sung
1/ Ông Quán bàn về lẽ ghét:
- Ông Quán có dáng dấp của một nhà nho ở
ẩn, làu thông kinh sử, trải mọi việc đời nhưng tính tình bộc trực, yêu ghét phân minh, thích người bất hạnh, ghét kẻ tiểu nhân
- Ông Quán tiêu biểu cho trí, tuệ, tình cảm, tư tưởng của nhân dân miền Nam và của chính nhà thơ Thương là gốc, chính vì thương mà ghét
- “Việc tầm phào” - việc chẳng đâu vào đâu, chẳng có nghĩa lí gì, chẳng đáng nói → cố
để ông trình bày quan niệm về lẽ ghét thương của mình
- Dẫn chứng rút ra từ lịch sử cổ trung đại Trung Hoa → triết luận về đạo đức lấy gương người để liên hệ, soi mình trên nhiều phương diện
- Từ lòng thương sâu sắc → ghét bọn hại dân
→ yêu ghét đều hết sức mãnh liệt Chính vì yêu nên ghét, yêu là cơ sở để ghét
Quan niệm tình cảm - lẽ ghét của ông Quán tức là của Nguyễn Đình Chiểu Đó là tình cảm nồng nàn, ghét kẻ xâm lược hại đến nhân dân của cụ Đồ
2/ Lẽ thương của ông Quán:
- Đoạn nói về lẽ thương và đoạn nói về lẽ ghét có sự đối lập tương phản về nội dung tình cảm nhưng lại tương đồng về hình thức cấu trúc biểu hiện
- Lẽ thương chính là sự đồng cảm xót thương
và kính yêu tận đáy lòng với những người cùng cảnh ngộ → ghét/ thương của ông Quán đậm tính sách vở nhưng cũng là chuyện cuộc đời hiện thực trước mắt đương thời
=> Nguyễn Đình Chiểu vì đời, vì dân, thương và nhớ tiếc cho những vĩ nhân, hiền tài không gặp thời vận nên đành phui pha → tâm hồn cao đẹp của nhà thơ
15’
15’
Trang 3TIẾT 18
GV hướng dẫn HS rút ra
kết luận về lẽ thương ghét
GV hướng dẫn HS rút ra
kết luận
? Đọc và tìm hiểu nội dung
bài thơ?
О HS trả lời, bổ sung
GV nhận xét chung
О HS phát biểu chủ đề
GV nhận xét chung
? Tìm và phân tích các chi
tiết miêu tả cảnh Hương
Sơn?
О HS trả lời
GV nhận xét chung
? Tác giả suy niệm về điều
gì?
О HS trHS HS trtrả lời
GV nhận xét chung
GV hướng dẫn HS rút ra
chủ đề
3/ Kết luận về lẽ thương – ghét:
Thương là gốc Vì thương nên ghét Thương ghét đều chân thành, sắc nhọn mà mộc mạc Yêu thương nhất mực, căm ghét đến điều → tình cảm của nhân dân miền Nam anh hùng
III/ Kết luận: Bài thơ bàn luận đạo đức triết lí sách
vở mà dạt dào cảm xúc Tình cảm đó xuất phát từ cái tâm trong sáng, cao cả của nhà thơ, từ trái tim sâu nặng tình đời, tình người
ĐỌC THÊM 1/ Chạy giặc - Nguyễn Đình Chiểu a/ Cảnh đất nước và nhân dân miền Nam khi giặc Pháp đến xâm lược:
Cảnh tan nát, tan tác, đổ vỡ, thê thảm của người dân chạy loạn, đặc biệt là trẻ em; cảnh nhà cửa, làng xóm bị đốt phá, cướp bóc tan hoang, điêu tàn → thời cuộc vỡ như bàn cờ thế phút sa tay, lỡ bước không thể cứu vãn
b/ Tâm tình, tâm trạng của nhà thơ:
Đau xót, buồn thương, mong mỏi → thất vọng → yêu dân, thương dân, yêu nước sâu nặng của tác giả c/ Chủ đề: Bài thơ là bức tranh hiện thực về cảnh đất nước bị xâm lược ẩn trong đó là tấm lòng yêu nước, thương dân thiết tha của Đồ Chiểu
2/ Bài ca Phong cảnh Hương Sơn (Hương Sơn phong cảnh ca) – Chu Mạnh Trinh
a/ Phong cảnh Hương Sơn
- Cảnh sơn thủy hữu tình
- Không khí thần tiên thoát tục
Là một quần thể kiến trúc tuyệt đẹp, con người như cảm thấy gần gũi
b/ Suy niệm của tác giả:
Tác giả say mê trước cảnh đẹp → suy nghĩ về giang sơn - chủ quyền của đất nước
→ Ẩn trong tâm hồn một tình yêu nước thiết tha, mãnh liệt
c/ Chủ đề: Miêu tả vẻ đẹp Hương Sơn tuyệt vời → thể hiện tình yêu thiên nhiên và ẩn bên trong tâm hồn là tình yêu nước thầm kín
5’
5’
10’
5’
10’
5’
3’
4/ Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nắm nội dung bài học
- Soạn bài tiếp theo
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 4TUẦN 05 – K11
TIẾT 19 – Làm Văn
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 01
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Ôn tập, củng cố những kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận
- Rèn luyện kĩ năng tự thẩm định, đánh giá, tự phát hiện và sửa những lỗi về dùng
từ, đặt câu, liên kết văn bản
II/ Chuẩn bị:
- GV: SGK SGV, GA, …
- HS: SGK, vở soạn, …
III/ Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp, thuyết giảng, …
IV/ Tổ chức hoạt động dạy học:
1/ Ổn định lớp: (1’)
2/ Bài mới:
GV yêu cầu HS nhắc lại đề
và yêu cầu về kiểu bài
GV hướng dẫn HS lập dàn
ý bài làm
GV trả bài cho HS, công
bố đáp án và thang điểm
GV gọi HS tự nêu những
hạn chế trong bài làm của
mình
GV khái quát lại những
hạn chế và đề xuất hướng
khắc phục
GV giải đáp thắc mắc (nếu
có)
I/ Yêu cầu về kiểu bài:
Nghị luận xã hội II/ Phân tích đề:
1/ Đề: Hãy bàn về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh hiện nay
2/ Định hướng:
- Đề mở
- Nội dung đề mang tính gần gũi với các em HS
- Bình luận kết hợp chứng minh để làm sáng
tỏ vấn đề 3/ Trả bài – đáp án – thang điểm:
III/ Nhận xét, đánh giá:
- Mức độ hiểu đề: đa số hiểu chưa sâu, còn thiên về bàn về trách nhiệm của HS khi còn
đi học hoặc trách nhiệm của GV đối với việc học tốt của HS
- Chưa dùng thao tác hợp lí để giải quyết đề bài
- Một số bài chưa đủ hoặc chưa thể hiện rõ ba phần (MB – TB – KB)
- Kĩ năng hành văn còn hạn chế: lủng củng, rời rạc, sai lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi về câu, …
IV/ Giải đáp thắc mắc (nếu có)
4’
3’ 7’
15’ 10’
3’
3/ Củng cố, dặn dò:(2’)
- Xem lại kiểu bài nghị luận xã hội
- Rèn luyện kĩ năng hành văn
V/ Rút kinh nghiệm:
TUẦN 05 – K11
Trang 5TIẾT 20 – Làm Văn
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 02
( Nghị luận văn học – Bài làm ở nhà)
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng nhất là về thao tác lập luận phân tích để viết được bài văn nghị luận về một vấn đề văn học
- Rèn luyện kĩ năng viết văn nghị luận kết hợp với năng lực cảm thụ tác phẩm văn học Bước đầu có sự nhận xét, đánh giá mang dấu ấn cá tính sáng tạo
II/ Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, GA, …
- HS: SGK, vở soạn, …
III/ Phương pháp: thuyết giảng, đàm thoại, vấn đáp, …
IV/ Tổ chức hoạt động dạy học:
1/ Ổn định lớp: (1’)
2/ Bài mới:
GV gợi dẫn HS tìm hiểu
các đề bài trong SGK trang
53
HS phân tích đề, xác định
yêu cầu của bài viết
GV định hướng
HS trình bày cá nhân, bổ
sung
GV khái quát chung
GV hướng dẫn, gợi ý
HS về nhà lập dàn ý và
viết thành bài hoàn chỉnh
I/ Tìm hiểu các đề bài trong SGK:
1/ Định hướng:
a/ Đề 1:
- Vấn đề cần nghị luận là giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích
- Kiểu bài: nghị luận văn học b/ Đề 2:
- Vấn đề cần nghị luận là hình ảnh người phụ
nữ Việt nam thời xưa qua bài thơ
- Kiểu bài: nghị luận văn học c/ Đề 3:
- Vấn đề cần nghị luận là nhân cách nhà nho chân chính thể hiện trong bài thơ “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” của Cao Bá Quát hoặc
“Bài ca ngất ngưởng” của Nguyễn Công Trứ
- Kiểu bài: nghị luận văn học II/ Lập dàn ý và viết bài:
HS chọn một trong hai đề sau:
ĐỀ 1: Anh ( chị) hiểu và suy ngẫm được những gì sâu sắc qua đoạn trích “Lẽ ghét thương” của Nguyễn Đình Chiểu?
ĐỀ 2: Anh (chị) có suy nghĩ gì về bi kịch duyên phận và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của
Hồ Xuân Hương qua bài thơ “Tự tình” (bài 2)
20’
22’
3/ Củng cố, dặn dò: (2’)
- Về nhà làm bài
- Thời gian 3 ngày
V/ Rút kinh nghiệm:
ĐÁP ÁN:
Trang 6ĐỀ 1: Bài làm của HS phải đạt được các yêu cầu sau đây:
- Nội dung khái quát của bài thơ “Lẽ ghét thương”
- Đi sâu phân tích ghét / thương ( ai ghét / thương? Ghét / thương ai? Ghét / thương như thế nào? mối quan hệ giữa ghét và thương? …)
- Ý nghĩa của lẽ ghét / thương → vẻ đẹp nhân cách của con người tác giả
- Suy ngẫm, bài học rút ra cho bản thân về lẽ ghét / thương ở đời
ĐỀ 2: Bài viết của HS có thể khai thác theo nhiều cách nhưng phải đạt được các yêu cầu sau:
- Về nội dung:
+ Bi kịch thân phận và khát vọng sống, hạnh phúc của Hồ Xuân Hương qua bài thơ ( dẫn chứng cụ thể bằng hình ảnh, từ ngữ, …)
+ Suy ngẫm, cảm nhận của bản thân về Hồ Xuân Hương (bi kịch, khát vọng sống, hạnh phúc)
+ Mở rộng vấn đề: thân phận, khát vọng của những người phụ nữ trong xã hội phong kiến (có thể liên hệ bài thơ “Bánh trôi nước”, “Tự tình I, III”, “Mời trầu” của Hồ Xuân Hương)
- Về nghệ thuật:
+ Sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc
+ Sử dụng từ ngữ trái nghĩa
+ Lặp từ ngữ
+ Phép tăng tiến
+ Đảo trật tự cú pháp
THANG ĐIỂM: GV căn cứ vào từng bài làm của HS để cho điểmhù hợp
- 9 – 10: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của đề, hành văn trôi chảy, cảm xúc, không mắc lỗi hành văn
- 7 – 8: Đáp ứng tương đối yêu cầu của đề, văn viết trôi chảy, cảm xúc, không quá
05 lỗi hành văn
- 5 – 6: Đáp ứng phân nửa yêu cầu của đề, văn viết tương đối, không quá 10 lỗi hành văn
- 3 – 4: Nội dung còn sơ lược, nặng diễn xuôi, còn thiếu một vài ý, không quá 15 lỗi hành văn
- 1 – 2: Bài viết sơ sài, hành văn vụng về, quá 15 lỗi hành văn
- 0: Bài viết lạc đề hoặc bỏ giấy trắng
TUẦN 05 – K11
TỰ CHỌN 4
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH (TT)
Trang 7I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Nắm được bản chất, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Rèn luyện kĩ năng tiến hành các thao tác lập luận phân tích
II/ Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, GA, …
- HS: SGK, vở soạn, …
III/ Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết giảng, …
IV/ Tổ chức hoạt động dạy học:
1/ Ổn định lớp: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
HS nhắc lại phần lí thuyết
của thao tác lập luận phân
tích
GV nhận xét chung
HS thảo luận nhóm, trình
bày, bổ sung
Gv nhận xét cung và khái
quát lại
HS thảo luận nhóm, trình
bày, bổ sung
Gv nhận xét cung và khái
quát lại
GV chọn và đọc cho HS
tham khảo
I/ Lí thuyết:
1 Bản chất, yêu cầu
2 Cách lập luận phân tích II/ Luyện tập:
BÀI TẬP 1: Hãy viết một đoạn văn nói về truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
- Gợi ý: truyền thống tôn sư trọng đạo, hiếu học, đoàn kết, yêu nước, …
- Yêu cầu:
+ Đoạn văn phải có câu chủ đoạn, có kiên kết chặt chẽ, thể hiện được chủ đề
+ Dung lượng không quá mười dòng + Có sử dụng thao tác lập luận phân tích BÀI TẬP 2: Viết một đoạn văn nói về một đức tính tốt đẹp của con người Việt Nam
- Gợi ý: Đức tính cần cù, siêng năng, trung thực, thẳng thắn, nhân đạo, năng động, sáng tạo, …
- Yêu cầu: Như bài tập 1
* Chọn đoạn văn hay, tiêu biểu cho lớp tham khảo
5’
20’
15’
3’
4/ Củng cố và dặn dò:(2’)
- Nắm nội dung bài giảng
- Rèn luyện kĩ năng viết văn
Trang 8TUẦN 01 – K11
TIẾT 01,02 - Đọc Văn
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Thượng kinh kí sự – Lê Hữu Trác) I/ Mục tiêu: Giúp HS trHS:
Hiểu HS trrõ HS trgiá HS trtrị HS trhiện HS trthực HS trcủa HS trtác HS trphẩm HS trcũng HS trnhư HS trthái HS trđộ HS trtrước HS trhiện HS trthực, HS trngòi HS tr bút HS trkí HS trsự HS trchân HS trthực, HS trsắc HS trsảo HS trcủa HS trLê HS trHữu HS trTrác HS trqua HS trđoạn HS trtrích HS trtả HS trcuộc HS trsống HS trvà HS trcung HS tr cách HS trsinh HS trhoạt HS trnơi HS trphủ HS trchúa
II/ Chuẩn bị:
- GV: HS trSGK, HS trSGV, HS trGA, HS tr…
- HS: HS trSGK, HS trvở HS trsoạn, HS tr…
III/ Phương pháp: HS trĐàm HS trthoại, HS trphân HS trtích, HS trthuyết HS trgiảng, HS trvấn HS trđáp, HS tr…
IV/ Tổ chức hoạt động dạy học:
1/ HS trỔn HS trđịnh HS trlớp: HS tr(1’)
2/ HS trKiểm HS trtra HS trbài HS trcũ:
3/ HS trBài HS trmới:
Gv HS tryêu HS trcầu HS trHs HS trđọc HS trTiểu HS tr
dẫn HS trvà HS trtrả HS trlời HS trcâu HS trhỏi
Lê HS trHữu HS trTrá HS trlà HS trngười HS trntn?
Nội HS trdung HS trcủa HS trThượng HS tr
kinh HS trkí HS trsự?
Gv HS tryêu HS trcầu HS trhs HS trđọc HS tr2 HS trđoạn
trích:
“ HS trMồng HS tr1 HS trtháng HS tr2 HS trthuở HS tr
nào”
“Đi HS trđược HS trkhông HS trcó HS trdịp”
Sau HS trđó HS trnêu HS trnhững HS trchi HS trtiết HS tr
về HS trquang HS trcảnh HS trtrong HS trphủ HS tr
Chúa
I HS trTìm HS trhiểu HS trđoạn HS trtrích:
1 HS trKhái HS trquát HS trvề HS trtác HS trgiả:
- HS trLê HS trHữu HS trTrác HS tr(1724-1791) HS trlà HS trmột HS trdanh HS try, HS trcó HS tr nhiều HS trcông HS trtrìnhn HS trnghiên HS trcứu HS trvề HS try HS trhọc
- HS trCác HS trtác HS trphẩm HS try HS trhọc HS trđều HS trcó HS trgiá HS trtrị HS trto HS trlớn, HS trbộ HS trHải HS tr Thượng HS try HS trtông HS trtâm HS trlĩnh HS trvừa HS trlà HS trbộ HS trsách HS try HS trhọc, HS trvừa HS tr ghi HS trlại HS trcảm HS trxúc HS trcủa HS trtác HS trgiả HS trkhi HS trđi HS trchữa HS trbệnh
2 HS trKhái HS trquát HS trvề HS trtác HS trphẩm:
- HS trKí HS trsự HS trlà HS trmột HS trthể HS trkí, HS trghi HS trchép HS trsự HS trviệc, HS trcâu HS trchuyện có HS trthật HS trvà HS trtương HS trđối HS trhoàn HS trchỉnh
- HS trThượng HS trkinh HS trkí HS trsự HS trghi HS trlại HS trcác HS trsự HS trviệc HS trkhi HS trtác HS trgiả HS tr
đi HS trchữa HS trbệnh HS trở HS trkinh HS trđô
II HS trĐọc HS tr– HS trHiểu HS trđoạn HS trtrích:
1 Quang HS trcảnh HS trnơi HS trphủ HS trChúa:
- Vào HS trphủ HS trChúa HS trphải HS trqua HS trnhiều HS trlần HS trcửa, HS tr những HS trdãy HS trhành HS trlang HS trquanh HS trco HS trnối HS tr nhau, HS tr HS trvườn HS trhoa HS trcây HS trcối HS trum HS trtùm, HS trchim HS tr kêu HS trríu HS trrít, HS trdanh HS trhoa HS trđua HS trthắm
- Trong HS trphủ HS trlà HS trgác HS trtía HS trvới HS trkiệu HS trson, HS trvõng HS tr điều, HS trnhững HS trđồ HS trđạc HS trnhân HS trgian HS trchưa HS trtừng HS tr thấy
Trang 9Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt TG
- Đến HS trnội HS trcung HS trphải HS trqua HS tr5,6 HS trlần HS trtrướng HS trgấm, trong HS trphòng HS trthắp HS trnến, HS trđồ HS trđạc HS trsơn HS trson HS trthếp HS tr vàng
Quang HS trcảnh HS trnơi HS trphủ HS trChúa HS trcục HS trkì HS trtráng HS trlệ, HS tr lộng HS trlẫy HS trkhông HS trđâu HS trbằng
Tiết HS tr2
Yêu HS trcầu HS trhs HS trđọc HS trđoạn
“ HS trĐang HS trdở HS trcâu HS trchuyện HS tr
ra HS trphòng HS trtrà HS trngồi”
Tìm HS trcác HS trchi HS trtiết HS trthể HS trhiện HS tr
cung HS trcách HS trsinh HS trhoạt HS trtrong HS tr
phủ HS trChúa
Tác HS trgiả HS trkhen HS trhay HS trchê HS tr
cuộc HS trsống HS trnơi HS trphủ HS trChúa?
Yêu HS trcầu HS trhs HS trđọc HS trđoạn
“ HS trMột HS trlát HS trsau HS trthường HS tr
tình HS trnhư HS trthế”
Nêu HS trnhững HS trnét HS trđẹp HS trtrong HS tr
con HS trngười HS trLê HS trHữu HS trTrác
2 Cung HS trcách HS trsinh HS trhoạt HS trtrong HS trphủ HS trChúa
- Vào HS trphủ HS trChúa HS trphải HS trđi HS trkiệu, HS trcác HS trcửa HS trcó HS tr người HS trđứng HS trcanh
- Lời HS trnói HS trphải HS trcung HS trkính
- Bên HS trcạnh HS trChúa HS trlúc HS trnào HS trcũng HS trcó HS trphi HS trtàn HS tr hầu HS trhạ
- Thế HS trtử HS trbệnh HS trcó HS tr7, HS tr8 HS trthầy HS trthuốc HS trphục HS trvụ HS tr Khi HS trvào HS trxem HS trbệnh, HS trtác HS trgiả HS trphải HS trlạy HS tr4 HS trlạy
Những HS trlễ HS trnghi, HS trkhuôn HS trphép HS trthể HS trhiện HS trsự HS trcao sang, HS trxa HS trhoa, HS trsự HS trlộng HS trquyền HS trcủa HS trnhà HS trChúa
3 Thái HS trđộ HS trcủa HS trtác HS trgiả:
Bên HS trngoài HS trtác HS trgiả HS trkhen HS trphủ HS trChúa HS trnhưng HS trkì HS tr thực HS trrất HS trghét HS trcung HS trcách HS trsống HS trxa HS trhoa HS trnhưng HS trtù HS tr túng HS trnơi HS trphủ HS trChúa
4 Con HS trngười HS trtác HS trgiả:
- Là HS trmột HS trthầy HS trthuốc HS trgiỏi
- Là HS trmột HS trthầy HS trthuốc HS trcó HS trlương HS trtâm, HS trđức HS trđộ, HS tr coi HS try HS trđức HS trlà HS trthước HS trđo HS trcon HS trngười
- Khinh HS trthường HS trdanh HS trlợi, HS tryêu HS trtự HS trdo, HS tryêu HS tr cuộc HS trsống HS trthanh HS trbình
- Có HS trbản HS trlĩnh HS trvững HS trvàng
5 Nghệ HS trthuật:
- Lối HS trkể HS trtỉ HS trmỉ, HS trchi HS trtiết
- Lời HS trvăn HS trhấp HS trdẫn, HS trsinh HS trđộng
- Các HS trchi HS trtiết HS trtự HS trtoát HS trlên HS trý HS trnghĩa
III HS trKết HS trluận: HS trYêu HS trcầu HS trHs HS trchép HS trphần HS trGhi HS trnhớ
Hướng HS trdẫn HS trHs HS trlàm HS trbài HS trtập
4/ HS trCủng HS trcố, HS trdặn HS trdị: HS tr(2’)
- Nắm HS trnội HS trdung HS trbài HS trhọc
- Soạn HS trbài HS trtiếp HS trtheo
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 10TIẾT 03 – Tiếng Việt
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
I/ Mục tiêu: Giúp HS trHS:
- Thấy HS trđược HS trmqh HS trgiữa HS trngôn HS trngữ HS trchung HS trcủa HS trxã HS trhội HS trvà HS trlời HS trnói HS trriêng HS trcủa HS trcá HS trnhân
- Hình HS trthành HS trnăng HS trlực HS trlĩnh HS trhội HS trnét HS trriêng HS trtrong HS trlời HS trnói HS trcá HS trnhân, HS trnăng HS trlực HS trsáng HS trtạo HS tr của HS trcá HS trnhân
- Ý HS trthức HS trgiữ HS trgìn HS trbản HS trsắc HS trvăn HS trhoá HS trdân HS trtộc
II/ Chuẩn bị:
- GV: HS trSGK, HS trSGV, HS trGA, HS tr…
- HS: HS trSGK, HS trvở HS trsoạn, HS tr…
III/ Phương pháp: HS trĐàm HS trthoại, HS trphân HS trtích, HS trthuyết HS trgiảng, HS trvấn HS trđáp, HS tr…
IV/ Tổ chức hoạt động dạy học:
1/ HS trỔn HS trđịnh HS trlớp: HS tr(1’)
2/ HS trKiểm HS trtra HS trbài HS trcũ:
3/ HS trBài HS trmới:
Yêu HS trcầu HS trhs HS trtheo HS trdõi HS trkĩ HS tr
Sgk
Tại HS trsao HS trngôn HS trngữ HS trlà HS trtài HS tr
sản HS trchung HS trcủa HS trxã HS trhội?
Tính HS trchung HS trcủa HS trngôn HS trngữ HS tr
bao HS trgồm?
Các HS trqui HS trtắc HS trthể HS trhiện?
I HS trTìm HS trhiểu HS trchungư
1 HS trNgôn HS trngữ- HS trtài HS trsản HS trchung HS trcủa HS trxã HS trhội
- HS trMuốn HS trgiao HS trtiếp HS trđể HS trbiết HS trnhau, HS trdân HS trtộc, HS trcộng HS tr đồng HS trxh HS trphải HS trcó HS trmột HS trphương HS trtiện HS trchung: HS trđó HS trlà HS tr ngôn HS trngữ
- HS trNgôn HS trngữ HS trlà HS trtài HS trsản HS trchung HS trcủa HS trcộng HS trđồng HS tr được HS trthể HS trhiện HS trqua HS trcác HS tryếu HS trtố, HS trcác HS trqui HS trtắc HS tr chung
a HS trTính HS trchung HS trtrong HS trngôn HS trngữ:
- HS trCác HS tryếu HS trtố:
HS tr+ HS trCác HS trâm HS trvà HS trthanh HS tr(phụ HS trâm, HS trnguyên HS trâm, HS tr thanh HS trđiệu)
HS tr+ HS trCác HS trtiếng HS tr(âm HS trtiết) HS trđựpc HS trtạo HS trra HS trbởi HS trâm HS trvà HS tr thanh
HS tr+ HS trCác HS trtừ, HS trcác HS trtiếng HS trđều HS trcó HS trnghĩa
HS tr+ HS trcác HS trngữ HS trcố HS trđịnh
- Các HS trqui HS trtắc: HS tr + HS trPhương HS trthức HS trchuyển HS trnghĩa: HS trchuyển HS trnghĩa HS tr gốc HS trsang HS trnghĩa HS trkhác HS trhay HS trcòn HS trgọi HS trlà HS trphương HS tr thức HS trẩn HS trdụ
+ HS trQui HS trtắc HS trcấu HS trtạo HS trcâu: HS trcâu HS trđơn HS tr2 HS trthành HS trphần HS tr