Với dạng bài: Kể về ngời - Chú ý tránh nhầm sang văn tả ngời bằng cách kể về công việc, những hành động, sự việc mà ngời đó đã làm nh thế nào... - Sắp xếp sự việc theo thứ tự nhằm nổi b
Trang 1Trờng THCS Nguyễn Hằng Chi GV : Phan Đình Toại
Ngày dạy: 28/9/2010
Phần một Tiết1 Văn tự sự
- Kể chuyện (tờng thuật lại truyện)
- Kể chuyện đời thờng
- Kể chuyện tởng
I Đặc điểm
1 Tự sự là phơng thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến
sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
2 Những yếu tố cơ bản của bài tự sự:
- Sự việc: Các sự kiện xảy ra
- Nhân vật: Ngời làm ra sự việc (gồm nhân vật chính và nhân vật phụ)
- Cốt truyện: Trình tự sắp xếp các sự việc
- Ngời kể: Có thể là một nhân vật trong câu chuyện hoặc ngời kể vắng mặt
II Yêu cầu của bài văn tự sự ở lớp 6
1 Với bài tự sự kể chuyện đời thờng
- Biết sắp xếp sự việc theo một trình tự có ý nghĩa
- Trình bày bài văn theo một bố cục mạch lạc 3 phần
- Tuỳ theo yêu cầu đối tợng kể để lựa chọn tình huống và sắp xếp sự việc có
ý nghĩa
2 Với bài tự sự kể chuyện tởng tợng
- Biết xây dựng cốt truyện tạo tình huống tởng tợng hợp lý
- Câu chuyện tởng tợng phải có ý nghĩa và bố cục rõ ràng (theo kết cấu 3phần của bài tự sự)
III Cách làm bài văn tự sự ở lớp 6
Tuỳ theo từng dạng bài tự sự ở lớp 6 để có cách trình bày dàn ý và viết bàicho phù hợp Dới đây là một vài gợi dẫn
1 Với dạng bài: Kể lại một câu chuyện đã đợc học bằng lời văn của em
- Yêu cầu cốt truyện không thay đổi
- Chú ý phần sáng tạo trong mở bài và kết luận
- Diễn đạt sự việc bằng lời văn của cá nhân cho linh hoạt trong sáng
2 Với dạng bài: Kể về ngời
- Chú ý tránh nhầm sang văn tả ngời bằng cách kể về công việc, những hành
động, sự việc mà ngời đó đã làm nh thế nào Giới thiệu về hình dáng tính cách
GA:Phụ đạo Ngữ văn 6 Năm học: 2010-20111
Trang 2Trờng THCS Nguyễn Hằng Chi GV : Phan Đình Toạithể hiện đan xen trong lời kể việc, tránh sa đà vào miêu tả nhân vật đó.
3 Với bài: Kể về sự việc đời thờng
- Biết hình dung trình tự sự việc cho xác thực, phù hợp với thực tế
- Sắp xếp sự việc theo thứ tự nhằm nổi bật ý nghĩa câu chuyện
- Lựa chọn ngôi kể cho đúng yêu cầu của bài văn
4 Cách kể một câu chuyện tởng tợng
*Các dạng tự sự tởng tợng ở lớp 6:
- Thay đổi hay thêm phần kết của một câu chuyện dân gian
- Hình dung gặp gỡ các nhân vật trong truyện cổ dân gian
- Tởng tợng gặp gỡ những ngời thân trong giấc mơ
*Cách làm:
- Xác định đợc đối tợng cần kể là gì? (sự việc hay con ngời)
- Xây dựng tình huống xuất hiện sự việc hay nhân vật đó
- Tởng tợng các sự việc, hoạt động của nhân vật có thể xảy ra trong khônggian cụ thể nh thế nào?
Ngày 5/10/2010
Văn tự sự
Tiết 2: Lập dàn ý cho văn tự sự.
A/ Mục tiêu bài học.
Giúp HS nhận thức đợc về thể loại văn tự sự Nâng cao kiến thức về thể loại văn tựsự
Qua tiết học giúp HS biết cách lập dàn ý chi tiết
Rèn kỹ năng lập dàn bài cho một bài văn
B/ Chuẩn bị.
GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo
Một dàn ý chi tiết
HS: đọc bài, học bài theo câu hỏi SGK trên lớp
C/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.
Tự sự giúp ngời kể, giải thích sự việc, tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày tỏ thái độkhen chê
Để làm đợc điều đó chúng ta trớc hết phải lập đợc dàn ý
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Trang 3Trờng THCS Nguyễn Hằng Chi GV : Phan Đình ToạiGV: bài văn tự sự có mấy phần? đó là
bằng chính lời văn của em
GV: Em hãy xác định nội dung cụ thể
trong đề là gì?
HS: Truyện kể " Con Rồng, cháu Tiên"
- Nhân vật: Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Sự việc: Giải thích nguồn gốc của
ngời Việt Nam
- Diễn biến:
+ LLQ thuộc nòi rồng, con trai thần
Long Nữ
+ Âu Cơ con Thần Nông xinh đẹp
+ LLQ và Âu Cơ gặp nhau, lấy
I/ Bố cục của bài văn tự sự
+ Mở bài Giới thiệu chung về nhân vật
và sự việc+ Thân bài: Kể diễn biến của sự việc.+ Kết bài: Kể kết cục của sự việc
I/ Lập dàn ý
Đề bài: Em hãy kể một câu chuyện mà
em thích bằng lời văn của em?
2 Thân bài:
- Giới thiệu về Lạc Long Quân: contrai thần Long Nữ, thần mình rồng, sốngdới nớc,có sức khoẻ và nhiều phép lạ
- Giới thiệu về Âu Cơ: con của ThầnNông, xinh đẹp tuyệt trần
- Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau,yêu nhau rồi kết thành vợ chồng
- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, nởtrăm con trai
- LLQ về thuỷ cung, AC ở lại nuôi conmột mình
- LLQ và AC chia con, kẻ xuống biển,ngời lên rừng
- Con trởng của AC lên làm vua giảithích nguồn gốc của ngời Việt Nam
3 Kết bài
Câu chuyện trên làm em thật cảm
GA:Phụ đạo Ngữ văn 6 Năm học: 2010-20113
Trang 4Trờng THCS Nguyễn Hằng Chi GV : Phan Đình Toại
động Câu chuyện giúp em hiểu biết rõhơn về nguốn gốc của ngời dân Việt Namchúng ta - giòng giống Tiên, Rồng
A/ Mục tiêu bài học
Giúp HS hiểu ngôi kể và lời kể trong văn tự sự là rất quan trọng.Vì thế trên cơ sở đãhọc lý thuyết Gv nhằm giúp HS nâng cao nhận thức về ngôi kể
Biết vận dung ngôi kể, lời kể vào làm văn một cách linh hoat
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Truyền truyết "Con Rồng,
cháu Tiên" đợc kể theo ngôi thứ
mấy?
HS: Kể theo ngôi thứ ba
GV: Em hãy cho biết đoạn văn
trên đợc viết theo ngôi kể thứ mấy?
HS: Đọan văn đợc viết theo ngôi
kể thứ nhất
GV: Căn cứ vào đâu mà em biết
đợc điều đó?
HS: Ngời kể đã tự xng là "tôi"
GV: Theo em "tôi" ở đây là tác
giả Tô Hoài hay là Dế Mèn?
HS: Dế Mèn
GV: Ngôi kể có thể thay đổi đợc,
vậy em hãy thay đổi ngôi kể trong
đoạn văn trên bằng ngôi kể thứ ba?
HS: " Bởi Dế Mèn ăn uống điều
độ và làm việc có chừng mực nên
I/ Ngôi kể trong văn tự sự
- Ngôi kể thứ nhất: Tự xng là tôi, ngời kể cóthể kể trực tiếp ra những gì mình nghe, mìnhthấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra cảmtởng, ý nghĩ của mình
- Ngôi kể thứ ba: Ngời tự kể dấu mình đi,ngời kể có thể linh hoạt, tự do diễn ra những gìvới nhân vật
* Ví dụ minh hoạ
- Truyền thuyết "Con Rồng, cháu Tiên":
Đ-ợc kể theo ngôi thứ ba
- " Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc cóchừng mực nên tôi chóng lớn lắm Chẳng baolâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên c-ờng tráng Đôi càng tôi mẫm bóng Những cáivuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của nhữngchiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh pháchvào các ngọn cỏ.Những ngọn cỏ gãy rạp, y nh
có nhát dao vừa lia qua Đôi cánh tôi, trớc kiangắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kínxuống tận chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đãnghe tiếng phành phạch giòn giã."
Trang 5Trờng THCS Nguyễn Hằng Chi GV : Phan Đình Toạianh ta chóng lớn lắm Chẳng bao lâu,
Mèn đã thành một chàng dế thanh
niên cờng tráng Đôi càng mẫm
bóng Mèn co cẳng lên Đôi cánh
Dế Mèn Mỗi khi Mèn vỗ cánh
tiếng phành phạch giòn giã."
GV: Em hãy thay đổi ngôi kể
trong đoạn văn trên?
HS: Thay từ "Thanh, chàng" trong
đoạn văn bằng từ "tôi"
GV: Theo em lời kể trong văn tự
sự bao gồm những lời văn nào?
HS: Lời văn giới thiệu nhân vật và
lời văn kể sự việc
GV giảng: Văn tự sự chủ yếu là
văn kể ngời và việc
GV: Vậy theo em khi kể ngời lời
văn nh thế nào?Ví dụ minh hoạ?
HS: Phải giới thiệu tên, họ, lai
HS: trả lời theo suy nghĩ
Ví dụ: Thuỷ Tinh: "hô ma, gọi gió
làm thành giông bão rung chuyển cả
đất trời, dâng nớc sông lên cuồn
cuộn đánh Sơn Tinh Nớc ngập ruộng
đồng, nớc ngập nhà cửa, nớc dâng
lên lng đồi, sờn núi, thành Phong
Châu nh nổi lềnh bềnh trên một biển
nớc."
GV: Em hãy dùng lời văn của
mình để kể về một ngời bạn của em?
Kết quả của việc làm mang lại
Sự thay đổi của hành động ấy
GV: Nhận xét
- Cho đoạn văn: "Một cái bóng lẹ làng từtrong vụt ra, rơi xuống mặt bàn.Thanh địnhthần nhìn rõ: con mèo già của bà chàng, conmèo già vẫn chơi đùa với chàng ngày trớc Convật nép chân vào mình khẽ phe phẩy cái đuôi,rồi hai mắt ngọc thạch xanh giơng lên nhìn ng-
ời Thanh mỉm cời lại gần vuốt ve con mèo.
(Thạch Lam, Dới bóng hoàng lan)
"Một cái bóng lẹ làng, rơi xuống mặt bàn.Tôi định thần nhìn rõ: con mèo già của bà tôi,con mèo già vẫn chơi đùa với tôi ngày trớc.Convật nép chân vào mình khẽ phe phẩy cái đuôi,rồi hai mắt ngọc thạch xanh giơng lên nhìn ng-
ời Tôi mỉm cời lại gần vuốt ve con mèo."
II/ Lời kể trong văn tự sự
- Lời văn giới thiệu nhân vật: giới thiệu tên,
họ, lai lịch, tinh tình, tài năng, hình dáng, quan
- Xác định đợc ngôi kể và lời kể trong văn tự
_ Tìm hiểu bài: Xây dựng nhân vât tình tiết trong văn tự sự.
GA:Phụ đạo Ngữ văn 6 Năm học: 2010-20115
Trang 6Trờng THCS Nguyễn Hằng Chi GV : Phan Đình Toại
Ngày dạy: /11/2010
Văn tự sự
Tiết 3: Xây dựng nhân vât tình tiết trong văn tự sự.
A/ Mục tiêu bài học.
Trên cơ sở HS đã biết thế nào là sự viêc, nhân vât trong văn tự sự, GV giúp HS hiểu
đặc điểm và cách thể hiện sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự Hai loại nhân vậtchủ yếu: Nhân vật chính và nhân vật phụ
GV: Em hãy cho biết trong tác
phẩm tự sự có mấy sự việc? Hãy chỉ
rõ?
HS: Tự trình bày
GV: em hãy chỉ rõ các sự việc đó
trong văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
HS: + Sự việc khởi đầu: Vua
+ Sự việc cao trào: Thuỷ Tinh
thua cuộc, ghen tuông, dang nớc
Thuỷ Tinh lại dâng nớc đánh Sơn
Tinh, nhng đều thua
Trang 7Trờng THCS Nguyễn Hằng Chi GV : Phan Đình ToạiGV: Em hãy chỉ rõ 6 yếu tố trong
truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
+ Kết quả: Thuỷ Tinh thua nhng
không cam chịu Hằng năm cuộc
chiến giữa hai thần vẫn xảy ra
GV: Nhân vật trong tác phẩm tự
sự là ai?
HS: trả lời theo suy nghĩ
GV: Theo em có mấy kiểu nhân
thiệu lai lịch, tính tình, tài năng
GV: Em hãy lấy VD để minh hoạ
cho những vấn đề trên?
HS: lấy VD
+ Vì sao lại xảy ra?(nguyên nhân)+ Xảy ra nh thế nào?(diễn biến, quá trình).+ Kết quả ra sao?
2 Nhân vật trong tác phẩm tự sự.
- Là kẻ vừa thực hiện các sự việc vừa là kể
đ-ợc nói tới, đđ-ợc biểu dơng hay bị lên án
- Nhân vât chính: Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
- Nhân vật đợc nói tới nhiều nhất: Thuỷ Tinh
Giúp học sinh củng cố, mở rộng nâng cao nội dung , nghệ thuật hai văn bản
Hiểu sâu sắc ý nghĩa hai truyền thuyết
Biết cảm thụ phân tích các hình ảnh chi tiết trong truyện
II Tiến trình tiết dạy
I - Nội dung
* Hoạt động 1: 1 VB "Con Rồng …" "
GA:Phụ đạo Ngữ văn 6 Năm học: 2010-20117
Trang 8Trờng THCS Nguyễn Hằng Chi GV : Phan Đình Toại
* ND: + Giải thích suy tôn nguồn gốc dân tộc
+ Biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng
đồng
+ Phản ánh quá trình dựng nớc, mở nớc của dântộc
* NT: Yếu tố tởng tợng kì ảo
- Con Rồng cháu Tiên là một trong những truyền thuyết vềthời đại Hùng Vơng – thời đại mở đầu lịch sử dân tộcViệt Truyện gắn gắn với nguồn gốc dân tộc và công cuộcdựng nớc, giữ nớc thời các vua Hùng
- Rồng, Tiên là biểu tợng của ngời đàn ông và đàn bà caosang Vẻ đẹp của bố Rồng, mẹ Tiên là kết tinh cho vẻ đẹpViệt, kết tinh cho những gì đẹp đẽ nhất của con ngời, thiênnhiên, sông núi Nguồn gốc tổ tiên ta là Tiên Rồng – mộtnguồn gốc cao quý, thiêng, đẹp đẽ và rất đáng tự hào
- Truyện đợc thần kỳ hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc dântộc bằng các chi tiết tởng tợng kỳ ảo Nhân vật LLQ, nòiRồng, mang vẻ đẹp kỳ vĩ, dũng mãnh có sức khoẻ vô địch,
có nhiều phép lạ và rất nhân hậu nh giúp dân trừ yêu quái,dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở Nhân vật ACơ,giống tiên, xinh đẹp tuyệt trần, tính nết dịu dàng, tâm hồntrong sáng, mơ mộng, thích du ngoạn những vùng đất hoathơm cỏ lạ Các nhân vật vừa cí nét kỳ lạ vừa rất gần gũi,thân quen với mỗi ngời dân Việt Chính điều này đã khiếncho thế hệ sau thêm tự hào, tôn kính nguồn gốc tổ tiên củamình, đồng thời tạo nên sức hấp dẫn của truyện
- Truyện Con Rồng cháu Tiên thể hiện ý nguyện đoànkết, thống nhất giữa các dân tộc Việt Nam
Hình tợng bọc trăm trứng nở ra một trăm ngời con trai tuymang chất hoang đờng nhng lại có ý nghĩa sâu sắc: Toànthể dân tộc VN cùng chung một giống nòi, điều sinh ra từmột cái bọc
Hình ảnh đàn con 50 xuống biển, 50 lên rừng cũng cótính chất biểu tợng cho tình anh em ruột rà giữa các dântộc
* Truyền thuyết "Kinh và Ba Na là anh em"
Cha uống rợu say ngủ Em cời, cha đuổi đi Em lên
Trang 9Trờng THCS Nguyễn Hằng Chi GV : Phan Đình Toại
+ Đẻ ra 1919 cái trứng hình thù quái Sấm, chớp, Mây,
Ma Sau đẻ 1 trứng: Lang Cun Cần Vua xứ Mờng: Concháu đông đúc
* Quả trứng to nở ra con ngời Mờng
* Quả bầu mẹ Khơ Mú
* Sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và
sự giao lu văn hoá giữa các dân tộc ngời trên đất nớc ta
Bài 2: (Trang 8 SGK) Kể theo yêu cầu
+ Đúng cốt truyện+ Dùng lời văn nói của cá nhân để kể
+ Kể diễn cảm
Bài 1: (Trang 12 SGK)
ý nghĩa phong tục ngày Tết làm bánh chng bánh giầy
- Đề cao nghề nông, sự thờ kính Trời Đất, tổ tiên
- Thể hiện sự giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắcdân tộc
- Làm sống lại câu chuyện "Bánh chng, bánh giầy"
Bài 2: (Trang 12 SGK)
* Lời khuyên bảo của Thần
+ Nêu bật giá trị hạt gạo
+ Đề cao lao động, trân trọng sản phẩm do con ngời làm ra
+ Chi tiết thần kỳ làm tăng sự hấp dẫn cho truyện Trongcác Lang chỉ có Lang Liêu đợc thần giúp
* Lời vua nhận xét về hai loại bánh.
+ Đây là cách đọc, cách thởng thức nhận xét về văn hoá.Những cái bình thờng giản dị song lại chứa nhiều ý nghĩasâu sắc
+ ý nghĩa t tởng, tình cảm của nhân dân về hai loại bánh
III Câu hỏi và bài tập
Hãy lấy truyện Con Rồng cháu Tiên để chứng minh cho đặc điểm của truyền thuyết
GA:Phụ đạo Ngữ văn 6 Năm học: 2010-20119
Trang 10Trờng THCS Nguyễn Hằng Chi GV : Phan Đình ToạiNgày dạy: /12/2010
Tiết 5 VĂN BảN "thánh gióng"
A Mục tiêu:
Giúp học sinh nắm sâu sắc hơn về nội dụng, NT, VB Thánh Gióng
Cảm thụ chí tiết hay, hình ảnh đẹp
B Tiến trình tiết dạy:
-Thể hiện quan niệm về mơ ớc về sức mạnh của nhân dân
ta về ngời anh hùng chống giặc
+ Vào thời Hùng Vơng, c dân Việt cổ tuy nhỏ nhng đãkiên quyết chống lại mọi đạo quân xâm lợc lớn mạnh đểbảo vệ cộng đồng
Bài 1: (trang 24)
* Chi tiết : đánh giặc xong Gióng cất bỏ áo giáp sắt bay về
trời
- ý chí phục vụ vô t không đòi hỏi công anh
- Gióng về trời - về cõi vô biên bất tử Gióng hoá vào nonnớc đất trời Văn Lang sống mãi trong lòng nhân dân
* Chi tiết tiếng nói đầu tiên
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc
b) Hình tợng Gióng, ý thức với đất nớc đợc đặt lên hàng
Trang 11Trờng THCS Nguyễn Hằng Chi GV : Phan Đình Toạinghệ thuật
* Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt, nhổ tre đánh giặc
- Muốn có những vũ khí tốt nhất của thời đại để diêu diệt
- Để đánh thắng giặc chúng ta phải chuẩn bị từ lwng thực
vũ khí lại đa cả những thành tựu văn hoá kỹ thuật (ngựasắt, roi sắt, giáp sắt) vào cuộc chiến đấu
- Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí mà bằng cả cây
cỏ (hiện đại + thô sơ) của đất nớc (lời kêu gọi : Ai có súng)
* Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng+ Gióng lớn lên bằng những thức ăn đồ mặc của nhân dânsức mạnh dũng sĩ của Giong đợc nuôi dỡng từ những cáibình thờng giản dị
+ Nhân dân ta rất yêu nớc ai cũng mong Gióng lớn nhanh
đánh giặc+ Gióng đợc nhân dân nuôi dỡng Gióng là con của nhândân tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân
* Gióng lớn nhanh nh thổi vơn vai thành tráng sĩ+ Trong truyện cổ ngời anh hùng thờng phải khổng lồ vềthể xác, sức mạnh, chiến công (Thần trụ trời -Sơn tinh )Gióng vơn vai thể hiện sự phi thờng ấy
+ Sức mạnh cáp bách của việc cứu nớc làm thay đổi conngời Gióng thay đổi tầm vóc dân tộc
Bài 2: Viết đoạn văn trong câu PBCN của em sau khi đọc:
"Thánh Gióng"
- Yêu cầu: đoạn văn không quá dài
Cảm nghĩ phải chân thật xác đáng Nói rõ tại sao lại có cảm nghĩ đó
C- Dặn dò:
- Học lý thuyết
GA:Phụ đạo Ngữ văn 6 Năm học: 2010-201111
Trang 12Trờng THCS Nguyễn Hằng Chi GV : Phan Đình Toại
- Làm bài tập viết đoạn văn trong khác câu
Ngày dạy: 15/2/2011
Văn miêu tả
I đặc điểm của văn miêu tả
1 Văn miêu tả là loại văn giúp ngời đọc, ngời nghe hình dung những đặc
điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con ngời, phong cảnh làm cho
đối tợng miêu tả nh hiện lên trớc mắt ngời đọc, ngời nghe
- Xác định đối tợng miêu tả: cảnh nào? ở đâu? Vào thời điểm nào?
- Quan sát lựa chọn đợc những hình ảnh tiêu biểu
- Trình bày những điều quan sát đợc theo một thứ tự
* Bố cục bài văn tả cảnh:
- Mở bài: Giới thiệu cảnh đợc tả
- Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự nhất định, có thể ởmột số truờng hợp sau:
+ Từ khái quát đến cụ thể (hoặc ngợc lại)
+ Không gian từ trong tới ngoài (hoặc ngợc lại)
+ Không gian từ trên xuống dới (hoặc ngợc lại)
- Kết bài: phát biểu cảm tởng về cảnh vật đó
2 Tả ngời
* Tả ngời là gợi tả về các nét ngoại hình, t thế, tính cách, hành động, lờinói của nhân vật đợc miêu tả
* Phân biệt đối tợng miêu tả theo yêu cầu:
- Tả chân dung nhân vật (cần tả nhiều về ngoại hình, tính nết )
- Tả ngời trong t thế làm việc (tả ngời trong hành động: chú ý các chi tiết thể
Trang 13Trờng THCS Nguyễn Hằng Chi GV : Phan Đình Toạihiện cử chỉ, trạng thái cảm xúc)
* Cách miêu tả:
- Mở bài: Giới thiệu ngời đợc tả (chú ý đến mối quan hệ của ngời viết vớinhân vật đợc tả, tên, giới tính và ấn tợng chung về ngời đó)
- Thân bài:
+ Miêu tả khái quát hình dáng, tuổi tác, nghề nghiệp
+ Tả chi tiết: ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói (chú ý tả ngời trongcông việc cần quan sát tinh tế vào các động tác của từng bộ: khuôn mặt thay
đổi, trạng thái cảm xúc, ánh mắt )
Ví dụ:
Dợng Hơng Th nh một pho tợng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàmrăng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống nhmột hiệp sĩ của Trờng Sơn oai linh hùng vĩ
(Võ Quảng)
+ Thông qua tả để khơi gợi tính cách nhân vật: qua tả các chi tiết ngời đọc cóthể cảm nhận đợc tính cách của đối tợng và thái độ của ngời miêu tả đối với đốitợng đó
- Kết bài: Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của ngời viết về ngời đợc miêu tả
3 Miêu tả sáng tạo
* Đối tợng miêu tả thờng xuất hiện trong hình dung tởng tợng có bắt nguồn
từ một cơ sở thực tế nào đó
* Đối tợng: Ngời hay cảnh vật
* Yêu cầu khi miêu tả:
- Tả cảnh phải bám vào một số nét thực của đời sống Ví dụ khi tả một phiên chợ trong tởng tợng của em cần dựa trên những đặc điểm thờng xảy ra
của cảnh đó làm cơ sở tởng tợng nh: không khí của cảnh, số lợng ngời vớinhững lứa tuổi tầng lớp nào? chợ diễn ra ở địa điểm nào? Thời tiết khí hậu rasao? Những cơ sở đó là thực tế để tởng tợng theo ý định của mình
- Tả ngời trong tởng tởng: nhân vật thờng là những ngời có đặc điểm khácbiệt với ngời thờng nh các nhân vật ông Tiên, ông Bụt trong cổ tích hay một ng-
ời anh hùng trong truyền thuyết Cần dựa vào đặc điểm có tính bản chất để ởng tợng những nét ngoại hình cho phù hợp, tạo sự hấp dẫn
t-Ngày dạy: 22/2/2011
Văn miêu tả
III cách làm một bài văn miêu tả
1 Trong văn miêu tả, năng lực quan sát của ngời viết, ngời nói thờng bộc lộ
rõ nhất Muốn làm văn tả cảnh, ngời viết cần phải:
- Xác định đợc đối tợng miêu tả;
GA:Phụ đạo Ngữ văn 6 Năm học: 2010-201113
Trang 14Trờng THCS Nguyễn Hằng Chi GV : Phan Đình Toại
- Quan sát, lựa chọn đợc những hình ảnh tiêu biểu;
- Trình bày những điểm quan sát đợc theo một thứ tự
2 Bố cục của một bài văn tả cảnh thờng có ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu cảnh đợc tả;
- Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự;
- Kết bài: Thờng phát biểu cảm tởng về cảnh vật miêu tả
3 Cần chú ý chi tiết khi miêu tả Ví dụ:
a) Về cảnh mùa đông, có thể nên những đặc điểm
- Bầu trời âm u, nhiều mây
- Gió lạnh, có thể có ma phùn
- Cây cối rụng lá chờ cành
- Chim chóc bay đi tránh rét
- Trong nhà, ngời ta đốt lửa sởi
b) Về khuôn mặt mẹ có thể chú ý tới các đặc điểm
- Hình dáng khuôn mặt (tròn, trái xoan )
- Giọng nói trầm ấm
- Cô giáo đang say sa giảng bài trên lớp: giọng nói trong trẻo, cử chỉ âu yếm
ân cần, đôi mắt lấp lánh khích lệ
4 Cần chú ý thứ tự khi miêu tả Ví dụ:
a) Tả quang cảnh lớp học trong giờ viết bài tập làm văn: