1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chủ đề tự chọn văn 10

30 388 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 273,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số kiến thc cần thiết để đọc hiểu văn học dân gian và văn học trung đại .4 tiết Tiết 1 Văn bản văn học A.. - Đợc viết theo một thể loịa nhất định với những quy ớc, thẩm mĩ riêng: tr

Trang 1

Chủ đề tự chọn theo chơng trình chuẩn

Ngữ Văn 10

Cả năm học : 24 tiết Học kì I: 13 tiết ; Học kì II: 11 tiết

Năm học: 2009 2010

Trang 2

Chủ đề 1: Văn bản văn học và cách đọc hiểu văn bản văn học Một số kiến thc cần thiết để đọc hiểu văn học dân gian và văn học trung đại

(4 tiết) Tiết 1

Văn bản văn học

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Hiểu đợc thế nào là văn bản văn học theo quan niệm ngày nay

- Nắm đợc cấu trúc của văn bản văn học với các tầng: ngôn từ, hình tợng, hàm nghĩa

- Vận dụng những hiểu biết nói trên để tìm hiểu tác phẩm văn học

B Sự chuẩn bị của thầy trò:

- Sgk, sgv và một số tài liệu tham khảo

* Giới thiệu bài mới: hàng ngày, chúng ta đợc tiếp xúc, đọc nhiều loại văn bản: miêu tả, tự

sự, thuyết minh, nghị luận, trong đó, có 1 số văn bản đợc gọi là văn bản văn học (VBVH) Vậy VBVH là gì? Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu các tiêu chí để xác định

Hoạt động của thầyvà trò Nội dung cần đạt

Trang 3

đi trở lại với những chiều sâu và sắc thái khác

nhau VD: Truyện ngắn Bức tranh (Nguyễn

Minh Châu)  suy ngẫm về con ngời và

nghệ thuật chân chính Đọc bài thơ Bài thơ

tình của ngời thủy thủ (Hà Nhật):

Đêm nay, khi trăng mọc

Tàu anh sẽ nhổ neo

Em đừng hỏi Vì sao anh ra đi Cũng đừng hỏi Chân trời xa có gì kêu gọi

Anh biết Nếu ở chân trời có đảo trân châu

Nhng em ơi Nếu có ngời trai cha từng qua bão tố

Cha từng vợt qua thử thách gian lao

Lẽ nào xứng với tình em?

 quan niệm tình yêu thủy chung và cách

sống mạnh mẽ

- VH là hình ảnh chủ quan của thế giới khách

quan Hiện thực khách quan đã đợc nhà văn

nhận thức, tái tạo, nhào nặn, h cấu theo

nguyên tắc điển hình hóa để xây dựng hình

ợng nghệ thuật Thế giới VH là “thế giới t

t-ởng, tình cảm nén chặt và luôn tiềm tàng khả

năng bùng nổ cảm xúc”

VD: Xây dựng hình tợng Chí Phèo  Nam

Cao khái quát hiện thực XH nông thôn VN

trớc cách mạng: 1 bộ phận cố nông cùng khổ

để tồn tại đã sa vào con đờng lu manh hóa

I Thế nào là văn bản văn học?

1 VBVH là những văn bản đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tình cảm và t tởng, thỏa mãn nhu cầu thẩm

mĩ của con ngời.

2 VBVH đợc xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật có tính hình tợng, tính thẩm mĩ cao, tính hàm súc, đa nghĩa.

3 VBVH đợc xây dựng theo 1 phơng thức riêng- nói cụ thể hơn là mỗi VBVH đều thuộc

về 1 thể loại nhất định và theo những quy ớc, cách thức của thể loại đó.

 Tuy nhiên VBVH ko chỉ là những biện pháp, những kĩ xảo ngôn từ mà là 1 sáng tạo tinh thần của nhà văn

II Cấu trúc của VBVH:

Trang 4

-VD: Những từ láy liên tiếp: Loắt choắt, xinh

xinh, thoăn thoắt……và với âm thanh của nó

gợi sự tơi trẻ, hồn nhiên, tinh nghịch

Chính vì vậy ta cần phải chú ý đén ngữ âm

và ngữ nghĩa

=> Tầng ngôn từ là bớc 1 cần vợt qua để đi

sâu vào chiều sâu của văn bản

- Tầng hình tợng của VBVH đợc tạo nên nhờ

 C1 nhiều thanh trắc sự bế tắc, u uất của

kẻ tài hoa, anh hùng ko gặp thời vận C2 nhiều thanh bằng  cảm giác chơi vơi, phiêu bồng sự buông xuôi, bất lực của con ngời

Sơng nơng theo trăng ngừng lng trời Tơng t nâng lòng lên chơi vơi.

- VD: Hình tợng cành mai (Cáo tật thị chúng-

Mãn Giác thiền s) biểu tợng cho sự sống tuần hoàn, sức sống mãnh liệt, niềm tin tởng, lạc quan, yêu đời

Hình tợng cây tùng (Tùng- Nguyễn Trãi)

biểu tợng cho ngời quân tử

Rỏ xuống lòng thầm lặng: mẹ tôi.

Và chúng tôi- một thứ quả trên đời Bảy mơi tuổi mẹ đợi chờ đợc hái Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.

Trang 5

IV Tổng kết

Ngày nay một văn bản đợc coi là văn bản văn học khi:

- Phản ánh và khám phá đời sống, bồi dỡng ttởng và tâm hồn, thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con ngời

- Ngôn từ có nhiều tìm tòi sáng tạo, có tính hình tợng, có tính hàm nghĩa sâu sắc, phong phú

- Đợc viết theo một thể loịa nhất định với những quy ớc, thẩm mĩ riêng: truyện, thơ, kịch …

Văn bản văn học mang nhiều tầng lớp: Ngôn từ, hình tợng, hàm nghĩa Đi sâu vào các tầng lớp đó ta mới hiểu đợc van bản văn học

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs: - Học bài

- Chuẩn bị tiết tự chon thứ 2: Cách đọc hiểu mộ văn bản văn học

Tiết 2:

Cách đọc hiểu văn bản văn học

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:

- Tiếp cận đợc một văn bản văn học có hiệu quả nhất

- Tạo hứng thú cho các em học văn và yêu thích môn văn hơn

B Sự chuẩn bị của thầy trò:

- Sgk, sgv và một số tài liệu tham khảo

Trang 6

- Hs tìm hiểu vấn đề trớc khi đến lớp.

- Gv soạn thiết kế dạy- học

* Giới thiệu bài mới: Chúng ta đợc biết trong những thập niên vừa qua và nhất là trong giai

đoạn này, môn văn là một trong những môn ít đợc các bạn trẻ yêu thích Bởi lẽ nó là một trong những môn học trong nhà trờng ít đợc các trờng chuyên nghiệp sử dụng làm môn thi trong các kì thi tuyển sinh vào Đại học và Cao đẳng Và còn bởi một bộ phận HS thì cho rằng môn văn là một môn khó học, khó tiếp thu Vậy điều đó do lỗi tại môn văn khô khan, không hay hay tại chính các bạn cha tìm cho mình một hớng tiếp cận nó đúng đắn? Tiết học hôm nay sẽ giới thiêu với các bạn một trong những cách tiếp cận để có thể tiếp thu một cách dễ dàng đối với một văn bản văn học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

a Những tri thức về thời đại nhà văn

VD: Đọc “Hịch tớng sĩ” phải đặt tác phẩm vào bối cảnh lịch sử XH Việt Nam thế kỉ XIII khi quân Nguyên-Mông liên tiếp sang xâm lợc nớc ta, thì mới thấy hết khí thế yêu n-

ớc sục sôi của tớng sĩ và tấm lòng căm thù giặc sâu sắc Hay những tâm sự của nữ sĩ Hồ Xuân Hơng cũng chính

là bối cảnh của XHPK đã đẩy những ngời phụ nữ rơi vào những số kiếp bất hạnh

Đó chính là cơ sở thực tế của tác phẩm

b Những tri thức về truyền thống VBVH

- T tởng, đề tài, chủ đề của VBVH thờng có mối quan

hệ nhất định với văn học hiện thời và truyền thống văn học trớc đó

VD: Lòng yêu nớc Tinh thần nhân đạo Nội dung thế sự

Nh vậy : Hiểu biết về truyền thống văn học sẽ hiểu tác phẩm văn học sâu hơn

II Một số b ớc cần thiết để có thể tiếp cận tốt một văn bản văn học.

B

ớc1 Tự mình đọc tác phẩm.

- Tự đọc tác phẩm ở đây có nghĩa là: trớc khi tìm hiểu tác phẩm đó, mình phải tự đọc tác phẩm trớc khi đọc tài liệu tham khảo hoặc tham gia ý kiến của ngời khác

B ớc2 Đọc lần đầu.

Trang 7

mà cha cảm thụ hết đợc cái

hay, cái đẹp của một tác phẩm

ở nhà, do vậy có thể dễ dàng tiếp thu kiến thức hơn

B

ớc cuối cùng: Bình chi tiết đắt

- Chọn lấy một trong những chi tiết đắt trong tác

phẩm, sau đó viết thành một đoạn văn, bột bài văn nhỏ theo sự cảm nhận của cá nhân mình

III Thực hành

Quá trình thực hành sẽ diễn ra trong suốt quá trình HS tìm hiểu VBVH trong chơng trình THPT

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs: -Xem lại bài

- Tham khảo một số cách đọc hiểu văn bản văn học khác

- Chuẩn bị tiết tự chon thứ 3 + 4: Một số kiến thức cần thiết để đọc hiểu VHDG

và VHTĐ

Trang 8

Tiết 3: Một số kiến thức cần thiết để đọc hiểu

văn học dân gian

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:

- Nắm đợc đặc điểm của VHDG

- Vận dụng lí thuyết về văn bản văn học dân gian để đọc hiểu văn bản văn học dân gian

ở một số thể loại cụ thể trong chơng trình Ngữ Văn 10

B Sự chuẩn bị của thầy trò:

- Sgk, sgv và một số tài liệu tham khảo

- Hs tìm hiểu vấn đề trớc khi đến lớp

- Gv soạn thiết kế dạy- học

* Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung cần đạt

Gv yêu cầu HS nhắc lại Một số

VD: Truyện Tấm Cám đã có rất nhiều dân tộc xây dựng nên cho dân tộc mình một Tấm Cám riêng Hay kết thúc truyện cũng có những cách kết thúc khác nhau: Kết thúc (1): Tấm sai quân lính đào hố, Cám đứng dới và rồi dội n-

đầu nâu của con mình, kinh quá lăn ra chết

Trang 9

tìm hiểu ntn cho nó có hiệu quả?

Hỏi: Còn thể loại tục ngữ thì

ta sẽ tìm hiểu ntn?

VD: Tay làm hàm nhai Tay

quai miệng trễ

Cặp từ : Hàm nhai- Miệng trễ

đặt trong mối quan hệ đối xứng:

Tay làm- tay quai

-> Tay làm-Hàm nhai; Tay

quai-Miệng trễ

ta nên tìm hiểu những bản kể khác nhau về cùng một tác phẩm( nội dung ) đó rồi sau đó đi so sánh với văn bản đợc học ở trong SGK để:

+ Xác định yếu tố bất biến đợc bảo lu trong những văn bản đó.-> Ta sẽ tìm đợc đặc điểm của thời đại cũng nh tính truyền thống của văn học

+ Xác định những yếu tố thay đổi giữa những văn bản đó

ta sẽ tìm đợc đặc điểm của từng thời đại, từng vùng mà tác phẩm đó đi qua

VD: Ca dao(1) Hỡi cô cắt cỏ bên sông

2 Cách đọc hiểu một số thể loại cụ thể

- Sau đó xác định đặc trng, thể loại của văn bản VHDG

để xác định lại đặc điểm của thể loại đó.Từ đó ta có hớng tìm hiểu tác phẩm cho đúng hớng

a Sử thi

VD: Văn bản: Đăm Săn Thuộc thể loại sử thi, có đặc điểm về:

Ngôn ngữ: trang trọng ; Giọng: hào hùng ( Bớ các con hãy nổi nhiều chiêng trống, hãy đánh cho cái cồng, chiêng kêu lên rộn rã hoà nhịp cùng chũm choẹ )

Thủ pháp: phóng đại, tợng trng (Tóc chàng trải xuống sàn, hứng tóc chàng là một cái long hoa , bắp

chân chàng to bằng cây xà ngang, bắp đùi chàng to bằng ống bễ, hơi thở chàng ầm ầm tựa sấm dậy )

Trang 10

-> Quan hệ giữa lao động và

không lao động, giữa hởng thụ

Kết luận: Muốn đợc hởng thụ,

muốn có thành quả thì cần phải

đầu t ( công sức, tiền bạc)

• Cách đọc hiểu:

- Phải giải nghĩa từ ngữ, khái niệm đợc dùng để cấu tạo nên câu tục ngữ -> tìm ra mối quan hê giữa chúng

- Tháo gỡ cấu trúc của câu tục ngữ

- Phân tích giải mã các hình ảnh đợc câu tục ngữ sử dụng

nh một biện pháp nghệ thuật( cách diễn tả cô đọng, đa nghĩa

VD: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ( Ta phải thấy thực tế loài ngựa sống theo từng bầy đàn …Vì vậy hình ảnh con ngựa biết quan tâm chia sẻ lo lắng cho nhau là một hình ảnh mang tính giáo dục con ngời -> Tính đa nghĩa

Nghĩa đen: chỉ con ngựa Nghĩa bóng : nói chuyện con ngời

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs: -Xem lại bài

- Tham khảo một số cách đọc hiểu văn bản văn học dân gian

- Chuẩn bị tiết tự chon thứ 4: Một số kiến thức cần thiết để đọc hiểu VHTĐ

Tiết 4: MộT Số KIếN THứC CầN THIếT Để

ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

A- MỤC TIấU CẦN ĐẠT

Giỳp HS:

- Nắm được một số đặc điểm của văn bản văn học trung đại Việt Nam: chủ yếu viết bằng chữ Hỏn và chữ Nụm; thiờn về biểu hiện "tõm", "chớ" con người; miờu tả mang tớnh ước lệ, biểu tượng; sỏng tạo những tớnh cỏch cao thượng, đề cao chủ thể; đậm đà chất chữ tỡnh; lời ớt

ý nhiều, ngụn ngữ hàm sỳc;

- Rốn luyện kĩ năng đọc - hiểu văn bản văn học trung đại (bỡnh diện khỏi quỏt chung và tỏc phẩm cụ thể)

B- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 11

Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt

điểm đó chi phối việc đọc-

hiểu như thế nào?

(HS làm việc cá nhân và

trình bày trước lớp)

Bài tập 1- Đọc - hiểu câu

thơ, câu văn, điển tích, từ

b- Câu thơ Nguyễn Trải

trong bài Cảnh ngày hè :

"Hồng liên trì đã tiễn mùi

I/ Tìm hiểu lí thuyết

1/ Chữ viết và ngôn ngữ

- Văn học trung đại viết bằng chữ Hán và chữ Nôm Chữ Hán phải phiên âm, dịch nghĩa Chữ Nôm cũng phải phiên

âm ra chữ quốc ngữ Điều này khiến cho việc tiếp nhận, đọc

- hiểu văn bản văn học trung đại gặp nhiều khó khăn, cần có

- Thiên về biểu thị tâm, chí, ít quan tâm đến thực tế khách

quan một cách cụ thể như trong văn học hiện đại

- Các nhân vật văn học trung đại thường tỏ rõ nhân sinh quan, lối sống theo quan niệm đương thời, như chí lập công danh, lòng ngay thẳng, trung thực, hiếu, nghĩa, một đời ghét gian diệt tà

- Xây dựng hình tượng con người và cảnh vật thường dùng bút pháp tượng trưng, ước lệ; ít tả thực

+ Việc đọc- hiểu cần tìm hiểu ý nghĩa ước lệ, tượng trưng

của cá hình tượng, đồng thời phải đi sâu khai thác cái tâm,

chí của người viết.

II/ Luyện tập

Bài tập 1- Đọc- hiểu văn tự, điển cố, từ cổ:

a So sánh bản dịch nghĩa và bản dịch thơ bài Tỏ lòng của

Phạm Ngũ Lão

+ Hoành sóc (cắp ngang ngọn giáo) được dịch là "múa

giáo" sẽ không thấy tư thế hiên ngang, lẫm liệt, vững chãi

của người lính vệ quốc

+ Tam quân tì hổ khí thôn ngưu (Ba quân như hổ nuốt trôi trâu) dịch là "Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu” Bản dịch thơ bỏ mất chữ “tì hổ” (như hổ) làm cho chất dũng mãnh,

hào khí bị mất

+ Nam nhi vị liễu công danh trái (Nam nhi mà chưa trả được nợ công danh) dịch là “Công danh nam tử còn vương

nợ” tuy đã thoát nghĩa nhưng vẫn chưa bật được chí khí của

người anh hùng đang nóng lòng muốn lập công vì nước, trả

Trang 12

hương’’ Hiểu "tiễn’’ là

"ngát’’, có bản phiên âm

"tịn’’, nghĩa là “hết”

Nghĩa nào hợp hơn?

c Giải thích ý nghĩa của

câu văn và biểu tượng

Bài tập 2- Đọc - hiểu tâm

sự, chí hướng, tư tưởng

trong văn bản văn học

trung đại

a Giải thích ý nghĩa mấy

câu sau trong Bài phú

sông Bạch Đằng của

Trương Hán Siêu (SGK)

b- Phân tích tâm sự

nợ công danh

b- Trong câu thơ "Hồng liên trì đã tiễn mùi hương’’ , trong

đó "tiễn’’ là "ngát’’ hợp nghĩa hơn, vì đó là cảnh mùa hè, hoa sen đang nở rộ, chưa thể “hết” mùi hương được.

c Dựa vào bài Đại cáo bình Ngô để giải thích:

- Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu hạt trước lo trừ bạo.

(Làm việc nhân nghĩa điều cốt yếu là phải an dân; quân đội vì dân phạt tội thì trước tiên phải lo trừ bạo)

- Đem đại nghĩa để thắng hung tàn

Lấy chí nhân để thay cường bạo.

(Đem nghĩa lớn (chính nghĩa) để thắng hung tàn (quân giặc tàn ác); lấy chí nhân (lẽ phải và lòng nhân từ) để thay

cường bạo (bạo lực)

- Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật (dữ dội)

Miền Trà Lân trúc chẻ tro bay (oanh liệt).

- Nhân dân bốn cõi một nhà, dựng cần trúc ngọn cờ phấp

phới (tập hợp dưới ngọn cờ khởi nghĩa);

Tướng sĩ một lòng phụ tử, hoà nước sông chén rượu ngọt

ngào (tinh thần đoàn kết tướng sĩ).

d- ‘‘Rượu đến cội cây ta sẽ uống

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao’’

Theo tích cũ: một người chiêm bao dưới gốc cây hoè thấy mình làm quan, giàu có, tỉnh dậy mới biết chỉ là giấc mơ Câu thơ đại ý nói lên cách nhìn đời, coi phú quí như giấc

mơ, nghĩa là không trường tồn, phù vân

- Lẽ có Ngu cầm đàn một tiếng (Lẽ ra nên có đàn Ngu [tức

đàn của vua Ngu Thuấn- biểu tượng cho cuộc sống thái bình] để gảy lên một khúc)

Bài tập 2- Đọc- hiểu tâm sự, chí hướng, tư tưởng trong văn

bản văn học trung đại

a Giải thích :

- "Đến sông đây chừ hổ mặt/ Nhớ người xưa chừ lệ chan"

(Đến sông đây thấy xấu hổ [vì không xứng đáng với người xưa] ; nhớ người xưa mà nước mắt chứa chan)

- "Giặc tan muôn thở thăng bình/ Phải đâu đất hiểm cốt

mình đức cao" (Giặc tan, từ nay hoà bình muôn thuở [Đó]

đâu phải do địa hình hiểm trở mà cốt là do mình có Đức cao

Trang 13

Nguyễn Du trong Đọc

Tiểu Thanh kí?

c- Nêu tư tưởng, tình

cảm của tác giả qua

a- Phân tích cấu trúc cân

đối của các câu thơ

[tức có sự chăm lo đến việc nước của vua và triều thần])

b- Phân tích tâm sự Nguyễn Du trong Đọc Tiểu Thanh kí? Xem lại bài Đọc Tiểu Thanh kí Chú ý tâm sự xót thương

người tài sắc và thương cho chính mình của Nguyễn Du

Hai câu cuối: “Bất tri tam bách dư niên hậu- Thiên hạ hà

nhân khấp Tố Như?” đi tìm sự đồng cảm ở hậu thế.

c Nêu tư tưởng, tình cảm của tác giả qua Chuyện chức

phán sự đền tản viên (Nguyễn Dữ)

Xem lại bài Chuyện Chức phán sự đền Tản Viên, nhất là

lời bình của tác giả ở cuối truyện để thấy rõ hơn tư tưởng coi trọng công lý, lòng dũng cảm đấu tranh cho công lí của tác giả

Bài tập 3- Đọc-hiểu giá trị nghệ thuật ngôn từ.

a- Cấu trúc cân đối của các câu thơ, ý nghĩa và vẻ đẹp của chúng :

-"Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ/ Người khôn người đến chốn lao

xao"

+ Đối giữa 2 câu theo kiểu tương phản, đối ý, đối lời, đối thanh: ta><người, dại><khôn, tìm><đến; nơi vắng vẻ><chốn lao xao

+ Tác dụng : ý nghĩa hai về nổi bật

+ Vẻ đẹp: Cân xứng, hài hoà

-"Thu ăn măng trúc, đông ăn giá/ Xuân tắm hồ sen hạ tắm

ao”.

Đối trong một câu (tiểu đối): "Thu ăn măng trúc" - "đông

ăn giá"; "Xuân tắm hồ sen" - "hạ tắm ao" tạo thành hai cặp

có ý nghĩa bổ trợ tạo thành một bộ tứ bình bốn mùa xuân -

b- Tính chất hàm súc của hình ảnh:

+ "Bóng buồm đã khất bầu không Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời".

(Lý Bạch) Hai hình ảnh: “cánh buồm lẻ loi mất hút vào khoảng không xanh biếc” và “dòng sông chảy ngang trời”, là những hình ảnh giàu sức gợi: cảnh tượng hùng vĩ, thơ mộng và

Trang 14

hoành tráng gợi ra tình bạn cũng đẹp đẽ, cao cả và bất diệt Hai thế giới hữu hạn và vô hạn như được nối một nhịp cầu đẹp đẽ và gây xúc động sâu sắc

+"Quốc thù chưa trả già sao vội

Dưới nguyệt mài gươm đã bấy chầy"

(Nỗi lòng - Đặng Dung)

Hình ảnh người anh hùng với mái tóc bạc bao lần mài

gươm dưới bóng trăng "Dù sau trăm đời vẫn còn tưởng thấy

sinh khí lẫm liệt" (Phan Huy Chú)

Trang 15

Chủ đề 2: đọc- hiểu văn bản văn học dân gian( 3 tiết) Tiết 1+2

lời tiễn dặn

(Trích Tiễn dặn ngời yêu - Truyện thơ dân tộc Thái)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Hiểu đợc cốt truyện thơ Tiễn dặn ngời yêu.

- Nắm đợc vị trí, nội dung và giá trị cơ bản của đoạn trích

- Rèn kĩ năng tự đọc, tự học có hớng dẫn

- Lòng cảm thông, thơng xót cho cuộc sống khổ đau của ngời

Thái, đặc biệt là ngời phụ nữ Thái trong XHPK

- Trân trọng khát vọng tự do yêu đơng và hạnh phúc lứa đôi của họ

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv và các tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi trong sgk

- Gv soạn thiết kế dạy- học

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Đọc thuộc chùm ca dao hài hớc đã học? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài

ca dao số một?

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài mới: Nếu ngời Kinh coi Truyện Kiều là cuốn sách gối đầu giờng, ngời Ê- đê

mê đắm nghe kể khan sử thi Đăm Săn, thì ngời Thái cũng tự hào có truyện thơ Tiễn dặn

ng-ời yêu Đồng bào dân tộc Thái từng khẳng định: Hát Tiễn dặn lên, gà ấp phải bỏ ổ, cô gái

quên hái rau, anh đi cày quên cày” Còn các em nghĩ sao về tác phẩm này qua đoạn trích tiêu

biểu: Lời tiễn dặn?

Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt

Yêu cầu hs nhắc lại khái

niệm truyện thơ

- Nêu các chủ đề chính

của truyện thơ?

I.Tìm hiểu chung:

1 Giới thiệu chung về truyện thơ:

a Khái niệm:

Là tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ, giàu chất trữ tình, phản

ánh số phận và khát vọng của con ngời khi hạnh phúc lứa đôi và

sự công bằng xã hội bị tớc đoạt

b Các chủ đề chính:

- Cuộc sống khổ đau, bi thảm, ko có tình yêu tự do và hôn nhân

tự chủ của con ngời trong XHPK phê phán hiện thực

- Khát vọng tự do yêu đơng và hạnh phúc lứa đôi khẳng định

lí tởng, ớc mơ mang ý nghĩa nhân văn

Ngày đăng: 08/05/2015, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w