Qua bài học này các em được biết• Hai hình như thế nào là đối xứng với nhau qua một điểm • Hình như thế nào là có tâm đối xứng • Biết thêm một tính chất nữa của hình bình hành... Vậy hai
Trang 4Qua bài học này các em được biết
• Hai hình như thế nào là đối xứng với nhau qua một điểm
• Hình như thế nào là có tâm đối xứng
• Biết thêm một tính chất nữa của hình bình hành
Trang 51.Hai điểm đối xứng qua một
điểm
Học sinh thực hiện ?1 vào vở
Trang 6Điểm A và A’ trên hình vẽ gọi
là đối xứng với nhau qua
Trang 7Vậy hai điểm như thế nào gọi là đối
xứng với nhau qua một điểm ?
• Định nghĩa : Hai điểm gọi
là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là trung
điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó
(Quy ước:Điểm đối xứng với điểm O qua O cũng là điểm O)
Trang 82.Hai hình đối xứng qua
một điểm
Học sinh thực hiện ?2 vào vở
Trang 9A .B
.A’
0 1
2 3 4 5
6 7
8 9 10
11 12
B’.
.C
.C’
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1
1 12
I I
I
I
O.
Và trên AB nếu ta lấy điểm bất kỳ
khác thì điểm đối xứng với nó qua O
cũng thuộc A’B’
Trên hình Vẽ hai đoạn thẳng AB và A’B’ gọi là hai đoạn thẳng đối xứng với nhau
qua điểm O
Trang 10Vậy hai đoạn thẳng (hai hình) như thế nào gọi là đối xứng với nhau
và ngựơc lại
Trang 113.Dấu hiệu nhận biết và tính chất hai hình (đoạn thẳng, góc , tam giác) đối xứng với
nhau qua một điểm:
• Học sinh qua sát hình 77
SGK và trả lời các câu
hỏi sau:
Trang 12Hai mút của đoạn thẳng này
đối xứng với hai mút của
đoạn thẳng kia qua O
Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng đối xứng với nhau qua một điểm ?
Hai điểm của đường thẳng
này đối xứng với hai điểm
của đường thẳng kia qua O
Nêu dấu hiệu nhận biết hai góc đối xứng với nhau qua một điểm ?
Hai cạnh của góc này đối
xứng với hai cạnh của góc
kia qua O
Nêu dấu hiệu nhận biết hai tam giác đối xứng với nhau qua một điểm ?
Ba đỉnh của tam giác này đối
xứng với ba đỉnh của tam
giác kia kia qua O
Trang 13Học sinh quan sát hình vẽ sau và dự đoán tính chất hai hình(Hai đoạn thẳng,hai góc, hai tam giác) đối xứng với nhau qua một
1 1
I I
I
I
I I
I
I
I I
I
I I
90 0
0
15 0 0 180 0
IIII IIII IIII IIII IIII IIII IIII IIII IIII IIII IIII IIII IIII IIII IIII IIII IIII IIII
Trang 14Hình vẽ sau cho ta hai hình trong thực tế đối xứng với nhau qua tâm O
O
Trang 154.Hình có tâm đối xứng
•Trong phần này chúng ta đi xét xem hình như thế nào thì
có tâm đối xứng
Trang 16A B
CD
O
?3:Học sinh quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi sau bằng cách điền
vào chỗ trống
CD
Trang 17Vậy điểm O như thế
nào gọi là tâm đối
xứng của một hình
(Hay một hình như
thế nào gọi là hình có
tâm đối xứng) ?
Trang 18Học sinh đọc định nghĩa SGK
• Định nghĩa: Điểm O gọi là tâm
điểm đối xứng với mỗi điểm
Trang 19Và hình bình hành có thêm
một tính chất nữa!
•Định lí: Giao điểm hai đường chéo của
hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó
•Định lí: Giao điểm
hai đường chéo của
hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó
Trang 20?4: Tìm thêm các chữ chữ cái khác( kiểu in hoa) có tâm đối xứng
Trang 22Bài 51:Học sinh thực hiện vào vở
Trang 23Bài 52:Học sinh thực hiện theo
Trang 24A B
C D
E
F
GT KL
E,D đối xứng qua A F,D đối xứng qua C
F,E đối xứng qua B Chứng minh
ABCD là Hình B.Hành
AD=BC , AD//BC (ABCD là H.B.H) (1)
AD=AE, A,D,E thẳng hàng (E,D đối xứng qua A) (2)
Từ (1) và (2) ta có: AE//BC và AE=BC
Nên tứ giác AEBC là hình bình hành
Suy ra: EB//AC và EB=AC (3)
Chứng minh tương tự ta có tứ giác ABFC là H.B.hành Suy ra : BF//AC và BF=BC (4)
Từ (3) và (4) ta có BF=BE và theo Ơclit ba điểm E,B,F thẳng hàng nên B là trung điểm của EF
Trang 25Bài 53
•Học sinh quan sát
hình vẽ và điền vào chỗ trống các
câu sau :
Trang 26E
D M
Trang 27-Học theo SGK
- Soạn phần luyện tập