1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng: Phép quay và Phép đối xứng tâm (Hình học 11 - Chương I: PHÉP DỜI HÌNH VÀ PHÉP ĐỒNG DẠNG TRONG MẶT PHẲNG)

18 7,3K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phép Quay và Phép Đối Xứng Tâm (Hình Học 11 - Chương I: Phép Dời Hình Và Phép Đồng Dạng Trong Mặt Phẳng)
Tác giả Lờ Hồng Đức
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hình học 11
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 556 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng có phần nâng cao. Biên soạn theo hướng "LẤY HỌC TRÒ LÀM TRUNG TÂM".

Trang 1

Bản quyền thuộc Nhóm Cự Môn của Lê Hồng Đức

Tự học đem lại hiệu quả tư duy cao, điều các em học sinh cần là:

1 Tài liệu dễ hiểu  Nhóm Cự Môn luôn cố gắng thực hiện điều này

2 Một điểm tựa để trả lời các thắc mắc  Đăng kí “Học tập từ xa”.

BÀI GIẢNG QUA MẠNG

CHƯƠNG I PHÉP DỜI HÌNH

VÀ PHÉP ĐỒNG DẠNG

Các em học sinh đừng bỏ qua mục “Phương pháp tự học tập hiệu quả”

Học Toán theo nhóm (từ 1 đến 6 học sinh) các lớp 9, 10, 11, 12

Giáo viên dạy: LÊ HỒNG ĐỨC

Địa chỉ: Số nhà 20  Ngõ 86  Đường Tô Ngọc Vân  Hà Nội

Email: nhomcumon68@gmail.com

Phụ huynh đăng kí học cho con liên hệ 0936546689

Trang 2

PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP HIỆU QUẢ Phần: Bài giảng theo chương trình chuẩn

1 Đọc lần 1 chậm và kĩ có thể bỏ quả nội dung các HOẠT ĐỘNG

Đánh dấu nội dung chưa hiểu

2 Đọc lần 2 toàn bộ:

Ghi nhớ bước đầu các định nghĩa, định lí

Định hướng thực hiện các hoạt động

Đánh dấu lại nội dung chưa hiểu

3 Lấy vở ghi tên bài học rồi thực hiện có thứ tự:

Đọc  Hiểu  Ghi nhớ các định nghĩa, định lí

Chép lại các chú ý, nhận xét

Thực hiện các hoạt động vào vở

4 Thực hiện bài tập lần 1

5 Viết thu hoạch sáng tạo

Phần: Bài giảng nâng cao

1 Đọc lần 1 chậm và kĩ

Đánh dấu nội dung chưa hiểu

2 Lấy vở ghi tên bài học rồi thực hiện các ví dụ

3 Đọc lại và suy ngẫm tất cả chỉ với câu hỏi “Vì sao họ lại nghĩ được cách

giải như vậy”

4 Thực hiện bài tập lần 2

5 Viết thu hoạch sáng tạo

Dành cho học sinh tham dự chương trình “Học tập từ xa”: Sau mỗi bài

giảng em hãy viết yêu cầu theo mẫu:

Nôi dung chưa hiểu

Hoạt động chưa làm được

Bài tập lần 1 chưa làm được

Bài tập lần 2 chưa làm được

Thảo luận xây dựng bài giảng

gửi về Nhóm Cự Môn theo địa chỉ nhomcumon68@gmail.com để nhận

được giải đáp

Trang 3

Đ4 phép quay và phép đối xứng tâm

bài giảng theo chơng trình chuẩn

1. định nghĩa phép quay

Định nghĩa: Trong mặt phẳng cho điểm O cố định và góc lợng giác  không đổi.

Phép phép biến hình biến mỗi điểm M thành điểm M' sao cho OM =

OM' và (OM, OM') =  đợc gọi là phép quay tâm O với góc quay .

Kí hiệu 

O

Q hay Q(O, )

Hoạt động : Nêu cách tìm ảnh của điểm M qua phép quay Q O

Thí dụ 1: Với hình vuông ABCD, ta nhận thấy:

) 90 , A

( 0

Q (B) = D; Q(A,900)(D) = B

) 90 , C

Q (B) = D; Q(C,900)(D) = B

) 90 , O

( 0

Q (A) = D; Q(O,900)(D) = C; Q(O,900)(C) = B; Q(O,900)(B) = A;

 Q(O,900)(ABCD) = DCBA

) 180 , O

( 0

Q (A) = C; Q(O,1800)(D) = B; Q(O,1800)(C) = A; Q(O,1800)(B) = D;

 Q(O,1800)(ABCD) = CBAD

Hoạt động : Phép đồng nhất có phải là phép quay không ?

2. Định lí

Định lí: Phép quay là một phép dời hình.

Hoạt động :

1 H y chứng minh định lí.ãy chứng minh định lí.

2 Cho hình ngũ giác đều ABCDE tâm O H y chỉ ra một số phép quay biến ãy chứng minh định lí.

ngũ giác đó thành chính nó.

3. phép đối xứng tâm

Định nghĩa: Phép đối xứng qua điểm O là một phép dời hình biến mỗi điểm M

thành M' đối xứng với M qua O, tức là OM

+ OM ' = 0

Kí hiệu ĐO hay SO

Hoạt động : Nêu cách tìm ảnh của điểm M qua phép đối xứng tâm O

Thí dụ 2: Với hình vuông ABCD tâm O, ta nhận thấy:

ĐO(A) = C, ĐO(B) = D, ĐO(C) = A, ĐO(D) = B  ĐO(ABCD) = CDAB

Hoạt động : Chứng tỏ rằng phép quay tâm O, góc quay  = 1800 là phép đối xứng

tâm O

Biểu thức toạ độ của phép đối xứng tâm: Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ

Oxy, cho điểm I(a; b) Phép đối xứng tâm ĐI biến điểm M(x; y) thành điểm M'(x'; y') với:

A

D O

Trang 4

x ' 2a x y' 2b y

 

 

Hoạt động : H y chứng minh kết quả trên.ãy chứng minh định lí.

Thí dụ 3: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, tìm toạ độ điểm M’ là điểm đối xứng với

điểm M(1; 2) qua:

a Gốc O b Điểm I(3; 1) c Điểm I(2; 3)

Giải

a Ta có ngay M’(1; 2)

b Sử dụng công thức trung điểm ta đợc M’(7; 0)

c Sử dụng công thức trung điểm ta đợc M’(3; 4)

Thí dụ 4: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đờng thẳng (): ax + by + c = 0 và

điểm I(x0; y0) Phép đối xứng tâm ĐI biến đờng thẳng () thành đờng thẳng (') Viết phơng trình của '

Giải

Với mỗi điểm M(x0; y0)  () (tức là Ax0 + By0 + C = 0), suy ra tồn tại điểm M’(x; y)  (') sao cho:

0 0

y b 2 y

x a 2 x

 

y b 2 y

x a 2 x

0 0

Do đó, đờng thẳng (') sẽ có phơng trình:

('): A(2a  x) + B(2b  y) + C = 0  ('): Ax + ByC2aA2bB = 0

Tâm đối xứng của một hình: Điểm O đợc gọi là tâm đối xứng của hình H nếu

phép đối xứng tâm ĐO biến hình H thành chính nó, tức là ĐO(H) = H.

Thí dụ 5: Chỉ ra các tâm đối xứng của các hình sau đây:

a Hình gồm hai đờng thẳng cắt nhau

b Hình gồm hai đờng thẳng song song

c Hình gồm hai đờng tròn bằng nhau

d Đờng elip

e Đờng Hypecbol

Giải

a Tâm đối xứng là giao điểm của hai đờng thẳng đó

b Tâm đối xứng là một điểm O bất kì nằm trên đờng thẳng  song song và cách

đều hai đờng thẳng đó

c Tâm đối xứng là trung điểm của đoạn thẳng nối hai tâm của hai đờng tròn

d Tâm đối xứng là giao điểm của hai trục đối xứng

e Tâm đối xứng là giao điểm của hai đờng tiệm cận

4 ứng dụng của phép quay

Bài toán 1: Cho hai tam giác đều OAB và OA'B' nh hình vẽ Gọi C và D lần lợt là

trung điểm của các đoạn thẳng AA' và BB' Chứng minh rằng OCD là tam giác đều

Giải

Xét phép quay Q tâm O với góc quay bằng một góc

lợng giác (OA, OB) Rõ rằng Q biến đoạn AA' thành

đoạn BB'

Do đó:

OC = OD và CÔD = 600  OCD đều

A A'

B'

B O

C

D

Trang 5

Bài toán 2: Cho đờng tròn (O ; R) và hai điểm A, B cố định Với mỗi điểm M, ta

xác định điểm M' sao cho MM' = MA MB Tìm quỹ tích điểm M' khi điểm

M chạy trên (O ; R)

Giải  Bạn đọc tự vẽ hình

Gọi I là trung điểm của AB thì I cố định và

MA MB

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

= 2MI

Do đó, MM ' = MA MB

 

khi và chỉ khi MM ' = 2MI , tức là MM' nhận I làm trung điểm hay phép đối xứng tâm ĐI biến điểm M thành M'

Vậy khi M chạy trên đờng tròn (O ; R) thì quỹ tích M' là ảnh của đờng tròn đó qua ĐI

Nếu ta gọi O' là điểm đối xứng của O qua điểm I thì quỹ tích của M' là đ ờng tròn (O ; R)

Bài toán 3: Cho hai đờng tròn (O ; R) và (O1 ; R1) lần lợt tại M và M1 sao cho A

là trung điểm của MM1

Giải  Bạn đọc tự vẽ hình

Giả sử ta đã dựng đợc đờng thẳng d thoả mãn yêu cầu bài toán Gọi ĐA là phép

đối xứng qua A thì ĐA biến điểm M thành điểm M1 và biến đờng tròn (O ; R) thành đờng tròn (O' ; R)

Vì M nằm trên (O ; R) nên M1 nằm trên (O' ; R)

Mặt khác, M1 lại nằm trên (O1 ; R1) nên M1 là giao điểm khác A của hai đờng tròn (O' ; R) và (O1 ; R1)

Từ đó, suy ra cách dựng:

 Dựng đờng tròn (O' ; R) đối xứng với (O ; R) qua A (O' là điểm đối xứng với O qua A)

 Lấy giao điểm M1 của hai đờng tròn (O' ; R) và (O1 ; R1), M1 khác A

 Đờng thẳng d là đờng thẳng đi qua A và M1

Trang 6

Giáo án điện tử của bài giảng này giá: 750.000đ.

1 Liên hệ thầy LÊ HỒNG ĐỨC qua điện thoại 0936546689

2 Bạn gửi tiền về:

LÊ HỒNG ĐỨC

Số tài khoản: 1506205006941 Chi nhánh NHN0 & PTNT Tây Hồ

3 3 ngày sau bạn sẽ nhận được Giáo án điện tử qua email.

LUÔN LÀ NHỮNG GAĐT

ĐỂ BẠN SÁNG TẠO TRONG TIẾT DẠY

Trang 7

B

B phơng pháp giải Các dạng toán thờng gặp

Bài toán 1: Tìm phép quay (phép đối xứng tâm) biến hình (H 1 ) thành hình (H 2)

Phơng pháp áp dụng

Sử dụng định nghĩa và tính chất của phép quay (phép đối xứng tâm)

Ví dụ 1: Cho hai đờng tròn (C1) và (C2) lần lợt có tâm O1, O2 và đều có bán kính

R Tìm phép đối xứng tâm biến (C1) thành (C2)

Hớng dẫn: Phép đối xứng tâm biến (C 1 ) thành (C 2 ) thì cũng sẽ biến O 1 thành O 2 ,

do đó nó phải là phép đối xứng tâm O với O là trung điểm của O 1 O 2

Giải

Gọi O là trung điểm của O1O2

Lấy M1 tuỳ ý thuộc (C1) và gọi M2 là ảnh của

M qua ĐO, ta có:

OM1 = OM2,

MÔO1 = MÔO2  đối đỉnh

OO1 = OO1,

 M1OO1 =  M2OO2 (c.g.c)

O2M2 = O1M1 = R  M2(C2)

Ngợc lại: lấy M2 là một điểm tuỳ ý thuộc (C2) và gọi M1 là tạo ảnh của nó qua

ĐO  chứng minh tơng tự ta đợc M1(C1)

Vậy (C2) là ảnh của (C1) qua Đo

Bài toán 2:Giải bài toán định tính

Phơng pháp áp dụng

Ta thờng gặp các dạng yêu cầu sau:

Dạng 1: Chứng minh (H 1 ) là ảnh của (H 2) qua phép quay tâm O với góc

quay  (hoặc qua phép đối xứng tâm O), ta thực hiện theo các bớc:

Bớc 1: Lấy điểm M1 tuỳ ý thuộc (H 1), ta đi chứng minh:

M2 = 

O

Q (M1)  (H 2) (hoặc M2 = SO(M1)  (H 2))

Bớc 2: Ngợc lại, lấy điểm M2 tuỳ ý thuộc (H 2), ta đi chứng minh:

M1 = 

O

Q (M2)  (H 1) (hoặc M1 = SO(M2)  (H 1))

Dạng 2: Chứng minh tính chất K, ta thực hiện theo các bớc:

Bớc 1: Xác định một hoặc nhiều phép quay (hoặc phép đối xứng

tâm) để thiết lập mối liên kết giữa các yếu tố

Bớc 2: Sử dụng các tính chất của phép quay để giải các yêu cầu

của bài toán

Ví dụ 1: Cho hai tam giác vuông cân OAB và OA'B' có chung đỉnh O sao cho

O nằm trên đoạn thẳng AB' và nằm ngoài đoạn thẳng A'B (hình bên) Gọi G và G' lần lợt là trọng tâm các tam giác OAA' và OBB' Chứng minh rằng GOG' là tam giác vuông cân

Hớng dẫn: Từ hình vẽ chúng ta dễ nhận thấy rằng cần sử

dụng phép quay để thực hiện bài toán trên Cụ thể:

0 0

90 O 90 O

Q (A) B

Q (A ') B'

0

90 O

Q ( OAA ') OBB'.

B

B'

A'

O

M1

M2 (C

1) (C2) O

Trang 8

Giải

Xét phép quay Q tâm O góc quay 900, ta có ngay:

OBB' = 900

O

Q (OAA')  G' = 900

O

Q (G)

 GÔG' = 900 và OG' = OG

Vậy, ta đợc GOG' là tam giác vuông cân

Bài toán 3:Giải bài toán định lợng

Phơng pháp áp dụng

Bằng việc thiết lập đợc các phép quay (phép đối xứng tâm) thích hợp, ta có thể tính toán đợc các yếu tố trong một hình

Ví dụ 1: Cho ABC có AM và CN là các trung tuyến Chứng minh rằng nếu

BAM = BCN = 300 thì ABC đều

Hớng dẫn: Sử dụng các phép đối xứng tâm.

Giải

Tứ giác ACMN có NAM = MCN = 300 nên nội tiếp trong một đờng tròn tâm O bán kính R và MON = 2NAM = 600

Xét các phép đối xứng tâm N và tâm M

S(N): A B và (O)  (O1)  B( O1) vì A(O)

S(M): C B và (O)  (O2)  B( O2) vì C(O)

Trong OO1O2, ta có nhận xét:

OO1 = OO2 = 2R,

N

O

M = 2BAM = 600,

suy ra OO1O2 là tam giác đều

Mặt khác:

O1B + O2B = R + R = 2R = O1O2 nên B là trung điểm của O1O2

Từ đó suy ra hai ABC và OO1O2 đồng dạng (vì cùng đồng dạng với BMN)

và vì OO1O2 đều nên ABC đều

Bài toán 4:Tìm tập hợp điểm M

Phơng pháp áp dụng

Bớc 1: Tìm một phép quay 

O

Q (hoặc phép đối xứng tâm SO), biến điểm E

di động thành điểm M

Bớc 2: Tìm tập hợp (H) của các điểm E.

Bớc 3: Kết luận tập hợp các điểm M là ảnh của (H) trong phép quay

O Q (hoặc phép đối xứng tâm SO)

Ví dụ 1: Cho đờng tròn (O ; R), đờng thẳng () và điểm I Tìm điểm A trên

(O; R) và điểm B trên  sao cho I là trung điểm của đoạn thẳng AB

Giải

Ta thực hiện nh sau:

 Dựng ' = ĐI() và giả sử ' cắt (O; R) tại A

 Nối IA cắt  tại B

Khi đó I là trung điểm của đoạn thẳng AB

B

O

1 O2

O M N

Trang 9

Bài toán chỉ có nghiệm khi đờng thẳng ' cắt đờng tròn (O; R).

Ví dụ 2: Cho hai điểm B và C cố định trên đờng tròn (O ; R) và một điểm A

thay đổi trên đờng tròn đó Hãy dùng phép đối xứng tâm để chứng minh rằng trực tâm H của ABC nằm trên một đờng tròn cố định

Hớng dẫn: Chúng ta đã từng sử dụng phép tịnh tiến, phép đối xứng trục để thực hiện

bài toán quỹ tích trên, và để tận dụng kết quả đã biết đó các em chỉ cần tìm một phép đối xứng tâm biến đờng tròn (O) thành đờng tròn (O').

Giải

Gọi I là trung điểm BC và vẽ đờng kính AM

Ta có:

BH  AC và MC  AC  BH // MC (1)

CH  AB và MB  AB  CH // MB (2)

Từ (1) và (2) suy ra:

BHCM là hình bình hành  I là trung điểm HM

Vậy, trực tâm H của ABC nằm trên một đờng tròn cố định (O'; R) = ĐI((O; R))

Ví dụ 3: Cho đờng tròn (O) và dây cung AB cố định, M là một điểm di động

trên (O), M không trùng A, B Hai đờng tròn (O1), (O2) qua M, theo thứ tự tiếp xúc với AB tại A và B Gọi N là giao điểm thứ hai của (O1), (O2)

a Chứng minh rằng đờng thẳng MN luôn qua một điểm cố định

b Tìm tập hợp N khi M di động trên (O)

Hớng dẫn: Ta lần lợt chứng minh:

a MN luôn cắt AB tại một điểm cố định I.

b N  (O') = S (I) (O).

Giải

a Gọi I là giao điểm của MN và AB, ta có:

IA2 = IM.IN = IB2 (1)

 IA = IB, do đó I là trung điểm AB

Vậy đờng thẳng MN luôn qua một điểm cố

định I là trung điểm AB

b Gọi P là điểm chung thứ hai của MN và (O), ta

có:

IP.IM = IA.IB = IA2(2)

Từ (1) và (2) suy ra:

IP.IM = IM.IN IP = IN  N = S(I)(P)

Vì tập hợp các điểm P là đờng tròn (O) qua hai điểm A và B nên tập hợp các

điểm N là đờng tròn (O') bỏ đi hai điểm A và B với (O') = S(I)(O)

Bài toán 5:Dựng hình

Phơng pháp áp dụng

Ta luôn thực hiện theo 4 bớc đã biết

Ví dụ 1: Cho phép quay Q tâm O với góc quay  và cho đờng thẳng d Hãy nêu

cách dựng ảnh d' của d qua phép quay Q

Giải

Lấy hai điểm phân biệt A, B trên đờng thẳng d, khi đó ta dựng:

A' = QO(A) và B' = QO(B)

Nối A' và B', đó chính là đờng thẳng d'

A

M H

O1 O2

N

M

O

O’

I

P B

A

Trang 10

Ví dụ 2: Cho phép đối xứng tâm ĐO và đờng thẳng d không đi qua O Hãy nêu

cách dựng ảnh d' của đờng thẳng d qua ĐO Tìm cách dựng d' mà chỉ

sử dụng compa một lần và thớc thẳng ba lần

Giải

a Lấy hai điểm phân biệt A, B trên đờng thẳng d, khi đó ta dựng:

A' = ĐO(A) và B' = ĐO(B)

Nối A' và B', đó chính là đờng thẳng d'

b Có thể thực hiện đợc, cụ thể:

 Lấy điểm A trên d, dùng thớc thẳng dựng tia AO

 Dùng compa dựng đờng tròn (O; OA), đờng tròn này cắt

đờng thẳng d tại B và tia AO tại A'

 Dùng thớc thẳng dựng tia BO cắt đờng tròn tại B'

 Dùng thớc thẳng nối A' với B' ta đợc đờng thẳng d' cần dựng

Ví dụ 3: Cho hai đờng thẳng (d1) và (d2), hai điểm A, G không thuộc (d1), (d2)

Hãy dựng ABC có trọng tâm G và hai đỉnh B và C lần lợt thuộc (d1)

và (d2)

Giải

Phân tích: Giả sử đã dựng đợc ABC có trọng tâm G, hai đỉnh B và C lần lợt

thuộc (d1), (d2) Gọi M là trung điểm cạnh BC thì M đợc xác định bởi:

AM

= 3

2 AG

Thực hiện phép đối xứng tâm M:

S(M): C B, (d2) (d’2)

Ta có B(d’2)

Vậy B là giao điểm của (d’2) và (d1)

Cách dựng: Ta lần lợt thực hiện:

- Dựng AM

= 3

2 AG

- Dựng đờng thẳng (d’2) với (d’2) = S(M)[(d2)] và giả sử (d’2) cắt (d1) tại B

- Dựng điểm C với C = S(M)(B)

thì ABC là tam giác cần dựng

Chứng minh: Dựa vào cách dựng ta có:

- B(d1);

- B(d’2);

- S(M)[(d’2)] = (d’2) và C = S(M)(B)  C(d2)

- M là trung điểm cạnh BC và AM = 3

2 AG

 G là trọng tâm ABC

Biện luận: Số nghiệm hinh của bài toán bằng số điểm chung của (d1) và (d’2)

Bài toán 6:Hệ toạ độ đối với phép đối xứng tâm và phép quay

Phơng pháp áp dụng

Sử dựng kết quả: Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy, cho điểm I(a; b) Phép

đối xứng tâm ĐI biến điểm M(x; y) thành điểm M'(x'; y') với:

y b 2 ' y

x a 2 ' x

Ví dụ 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, tìm toạ độ điểm M’ là điểm đối xứng với

điểm M(1; 2) qua:

a Gốc O b Điểm I(1; 2) c Điểm I(4; 1)

A

B

A'

B'

O

B

A

C M

G

(d1) (d

2) (d’

2)

Trang 11

Giải

a Ta có ngay M’(1; 2)

b Sử dụng công thức trung điểm ta đợc M’(1; 6)

c Sử dụng công thức trung điểm ta đợc M’(9; 4)

Ví dụ 2: Tìm tọa độ ảnh của điểm M(1; 0) qua phép quay:

a Tâm O góc quay 900 b Tâm O góc quay 900

c Tâm O góc quay 1350

Giải

a Từ hình vẽ, ta suy ra 90 0

O

Q (M)= M1(0; 1)

b Từ hình vẽ, ta suy ra  900

O

Q (M)= M2(0; 1)

c Từ hình vẽ, ta suy ra  90 0

O

Q (M)= M3(x3; y3) với:

x3 = OM3.sin450 = OM.sin450 = 1. 2

2 =  2

2 ,

y3 = OM3.sin450 = OM.sin450 = 1. 2

2 = 2

2 Vậy, ta đợc M3 2; 2

2 2

Nhận xét: Nh vậy, việc tìm toạ độ của điểm qua một phép quay phức tạp hơn

hẳn so với phép đối xứng tâm Và khi gặp những yêu cầu này để

t-ơng minh các em học sinh tốt nhất hãy vẽ hình ra

Ví dụ 3: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, xác định phơng trình đờng thẳng (d1) đối

xứng với đờng thẳng (d): x2y + 2 = 0 qua điểm I(1; 1)

Hớng dẫn: Để nhận đợc phơng trình một đờng thẳng chúng ta đều biết rằng có

thể lựa chọn một trong ba cách:

a. Cách 1: Biết một điểm mà đờng thẳng đó đi qua cùng phơng của

nó Nh vậy, ta sẽ thực hiện:

 Bằng việc sử dụng công thức toạ độ của phép đối xứng tâm

ta tìm một điểm mà (d 1 ) đi qua.

 Sử dụng tính chất của phép đối xứng tâm biến đờng thẳng thành đờng thẳng song song hoặc trùng với nó, tức (d 1 ) song song với (d).

b. Cách 2: Biết hai điểm phân biệt mà đờng thẳng đó đi qua.

c. Cách 3: Sử dụng phơng pháp quỹ tích.

Trờng hợp đặc biệt, khi tâm đối xứng I thuộc đờng thẳng (d) thì (d 1 )

sẽ trùng với (d).

Giải

Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Lấy một điểm A(0; 1)(d), gọi A1 là điểm đối xứng với A qua I thì A1(2; 1)

 Vì (d1)//(d): x2y + 2 = 0  (d): x2y + C = 0

 Vì A1(d1)  C = 0

Vậy phơng trình đờng thẳng (d1): x2y = 0

Cách 2: Lấy hai điểm A(0; 1) và B(2; 2) thuộc (d) ta có:

x

y

M 1 O

M1

M2 M

3

Ngày đăng: 24/08/2013, 11:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   bình   hành,   suy   ra   I   là   trung   điểm - Bài giảng: Phép quay và Phép đối xứng tâm (Hình học 11 - Chương I: PHÉP DỜI HÌNH VÀ PHÉP ĐỒNG DẠNG TRONG MẶT PHẲNG)
nh bình hành, suy ra I là trung điểm (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w