- Biết cách đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện , với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật.. - G.v phát phiếu cho h.s -H.s nêu - H.s làm việc theo nhóm .phiếu học tập Hãy đánh dấu
Trang 1tuần 1 Thứ hai ngày tháng năm hoạt động tập thể :
- Nhận xét hoạt động chuẩn bị năm học mới
- Kế hoạch hoạt động tuần 1
tập đọc :
Tiết 1 : Dế mèn bênh vực kẻ yếu
Tô Hoài
I, Mục tiêu :
1, Đọc đúng đọc lu loát toàn bài :
- Các từ và câu , đọc đúng các tiếng có âm , vần dễ lẫn
- Biết cách đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện , với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật
2, Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực kẻ yếu , xoá bỏ
áp bức bất công
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc
- Bảng phụ viết câu , đoạn cần luyện đọc
1, Mở đầu :
- Giới thiệu S.G.K và chơng trình học
2, Dạy bài mới :
2.1, Giới thiệu bài :
- Giới thiệu chủ điểm, giới thiệu bài đọc
- Giới thiệu tranh để nhận biết nhân vật
2.2, Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a, Luyện đọc :
- G.v đọc toàn bài , hớng dẫn chia đoạn
- H.S chia đoạn : 4 đoạn
- G.v hớng dẫn H.S đọc nối tiếp đoạn
- G.v sửa đọc cho H.S , giúp H.S hiểu nghĩa
- Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp đe doạ ntn?
- H.S đọc nối tiếp đoạn theo hàng dọc
- H.S luyện đọc theo cặp
- H.S đọc toàn bài
- Chị Nhà Trò ngồi khóc tỉ tê bên tảng đácuội
-Thân hình bé nhỏ, gầy yếu, ngời bự những phấn , cánh mỏng , ngắn chùn chùn
-Trứơc đây mẹ Nhà Trò đã vay lơng ăn của bọn nhện, cha trả đợc thì chết, bọn nhện đã bao vây đánh Nhà Trò, nay chúng chăng tơ ngang đờng đe bắt chị ăn thịt
-Lời nói : Em đừng sợ , hãy trở về cùng với tôi
Trang 2-Những lời nói và cử chỉ nào của Dế Mèn nói
lên nói lên tấm lòng nghĩa hiệp ?
-Em thích hình ảnh nhân hoá nào ? Vì sao ?
đây, đứa độc ác không thể cậy khoẻ
- Cử chỉ :xoè cả hai càng ra , dắt chị đi
- H.S nêu
- 4 hs nối tiếp đọc đoạn
- H.S luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4
b, Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
Bài 2 : Viết theo mẫu
Bài 3:
a, Viết mỗi số sau thành tổng ( theo mẫu )
M : 8723=8000+700+20+3
- H.s đọc số, xác định các chữ số thuộc các hàng
-Tám mơi ba nghìn hai trăm năm mơimốt
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s nhận xét quy luật viết số trong dãy số này
- H.s làm bài:
- H.s làm bài : 36000; 37000; 38000; 39000; 40000;
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s phân tích mẫu
- H.s làm bài
- H.s phân tích mẫu , làm bài 9171=9000+100+70+1
Trang 3- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s làm bài vào vở
- H.s nêu
chính tả:
Tiết 1 : Nghe viết : dế mèn bênh vực kẻ yếu
1,Nghe viết đúng chính tả , trình bày đúng đoạn viết
2, Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần an/ang dễ lẫn
2, Dạy bài mới :
2.1, Giới thiệu bài :
2.2, Hớng dẫn h.s nghe viễt :
- G.v đọc đoạn viết
- Nhận xét quy tắc viết chính tả trong đoạn
viết
- G.v lu ý:cách trình bày tên bài,bài viết
- G.v đọc để h.s nghe viết bài
- G.v đọc cho h.s soát lỗi
- Thu một số bài chấm
-H.s chú ý nghe , theo dõi s.g.k
- H.s đọc thầm lại đoạn viết
- Viết hoa tên riêng
- Viết đúng các từ : cỏ xớc , tỉ tê , ngắn chùn chùn
- H.s viết đầu bài
- H.s nghe – viết bài -H.s soát lỗi trong bài
- H.s chữa lỗi
-H.s nêu yêu cầu của bài
- Hs làm bài lẫn – nở nang – béo lẳn – chắc nịch
- H.s nêu yêu cầu của bài
- Thi giải đố nhanh
- H.s ghi câu trả lời vào bảng con
- Từng cặp h.s hỏi - đáp từng câu đố
Trang 4- Nhắc nhở h.s luyện viết thêm ở nhà
- Học thuộc lòng câu đố ở bài tập 3
- Chuẩn bị bài tiết học sau
- phiếu học tập theo nhóm ( 7 phiếu )
- Phiếu trò chơi : Cuộc hành trình đến hành tinh khác
C, Hoạt động dạy học:
1, Giới thiệu bài ;
- Giới thiệu cấu trúc s.g.k , các chủ điểm
- Giới thiệu bài:Con ngời cần gì để sống ?
2, Dạy bài mới :
2.1, Liệt kê tất cả những gì các em cần có cho
+ Điều kiện vật chất:thức ăn , nớc uống
+ Điều kiện tinh thần : tình cảm gia đình, bạn
bè
2.2, Làm việc với phiếu học tập :
Mục tiêu : Phân biệt đợc những yêú tố mà con
ngòi cũng nh những sinh vật khác cần đẻ duy
trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ
có con ngời mới cần
- G.v phát phiếu cho h.s
-H.s nêu
- H.s làm việc theo nhóm phiếu học tập
Hãy đánh dấu cột tơng ứng với những yếu tố cần cho sự sống của con ngời ,đ.v , t.v :
Những yếu tố cần cho sự sống Con ngời Động vật Thực vật
Trang 5Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về
những điều kiện để duy trì sự sống của con
ng-ời
-Tổ chức cho h.s làm việc theo nhóm
- Phát cho mỗi nhóm 20 tấm phiếu có nội
dung những thứ “ cần cho sự sống ’’
- Nhận xét , tuyên dơng các nhóm
3 Củng cố , dặn dò
-Tóm tắt nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau
- H.s hoạt đọng theo nhóm
- H.s thảo luận để chọn ra những thứ cần thiết
để mang theo đến hành tinh khác(Còn những phiếu ghi nội dung không cần thiết sẽ nộp lại cho g.v )
- Từng nhóm so sánh kết quả của nhóm mình với nhóm khác
- Giải thích sự lựa chọn của nhóm mình
đạo đức:
Tiết 1:trung thực trong học tập
A, Mục tiêu:
Học xong bài này h.s có khả năng :
1, Nhận đợc : - Cần phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
2, Biết trung thực trong học tập
3, Biết đồng tình ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập
- S.g.k ; các mẩu chuyện tấm gơng về sự trung thực trong học tập
Trang 6- G.v giới thiệu tranh s.g.k
Kết luận : Việc làm c là trung thực
Việc làm a, b, d là thiếu trung thực
2.3, Thảo luận nhóm – Bài tập 2 s.g.k
- G.v đa ra từng ý trong bài
- G.v và cả lớp trao đổi ý kiến
Kết luận : ý kiến đúng là ý b ,c
ý kiến sai là ý kiến a
2.4, Các hoạt động nối tiếp :
-Su tầm cac mẩu chuyện, tấm gơng về trung
thực trong học tập
-Tự liên hệ theo bài tập 6
- Chuẩn bị tiểu phẩm theo bài tập 5 – s.g.k
-H.s quan sát tranh
- H.s đọc nội dung tình huống s.g.k
- H.s nêu ra các cách giải quyết của bạn Long
- H.s cùng lựa chọn sẽ thảo luận về lý do lựa chọn
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s làm bài
- H.s nêu yêu cầu
- Hs dùng thẻ màu thể hiện thái độ của mình
- H.s có cùng thái độ sẽ thảo luận về lý do lựa chọn
- H.s nêu lại phần ghi nhớ
Thứ ba ngày tháng năm thể dục:
Tiết 1: giới thiệu chơng trình chơi trò chơi : chuyển bóng tiếp sức
B, Địa điểm- phơng tiện :
- Sân trờng :sạch sẽ , đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị một còi , 4 quả bóng nhỏ bằng nhựa ,cao su hay da
C, Nội dung , phơng pháp lên lớp
Trang 7- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung yêu
cầu tập luyện
- Khởi động
- Chơi trò chơi để khởi động
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
2, Phần cơ bản:
2.1, Giới thiệu chơng trình thể dục lớp 4:
- 2 tiết /tuần
- Học 35 tuần = 70 tiết
- Học nội dung :ĐHĐN, bài tập phát
triển chung, bài tập rèn luyện kĩ năng
vận động cơ bản, trò chơi vận động và
có môn học tự chọn nh đá cầu, ném
bóng,
2.2, Nội quy, yêu cầu tập luyện - Gv phổ biến 2.3, Biên chế tổ tập luyện: - Chia lớp thành các tổ tập luyện 2.4, Trò chơi: - Chơi trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức - Gv phổ biến cách chơi - Tổ chức cho hs chơi 3, Phần kết thúc: - Hệ thống nội dung bài - Thả lỏng toàn thân - Nhận xét đánh giá tiết học 1-2 phút 18-22 phút 3-4 phút 2-3 phút 2-3 phút 6-8 phút 4-6 phút * * * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * * *
- Hs chú ý lắng nghe, nắm đợc nội dung chơng trình - Hs ghi nhớ nội quy tập luyện - Hs tập hợp theo tổ tập luyện - Hs chú ý cách chơi - Hs chơi trò chơi * * * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * * *
toán: Tiết 2: ôn tập các số đến 100000 A, Mục tiêu : Giúp h.s ôn tập về : - Tính nhẩm - Tính cộng trừ các số đến năm chữ số , nhân chia số có đến năm chữ số - Số sánh các số đến 100000 - Đọc bảng thống kê và tính toán , rút ra một nhận xét từ bảng thống kê B, Các hoạt động dạy học : 1, Luyện tính nhẩm: - G.v tổ chức cho h.s tính nhẩm - G.v đọc phép tính
+ bảy nghìn cộng hai nghìn + tám nghìn chia hai
- Nhận xét bài làm của h.s
- H.s ghi kết quả vào bảng con 9000
4000
Trang 8- Chuẩn bị bài sau
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s nhẩm và nêu kết quả
- Nêu yêu cầu của bài
- 2 h.s lên bảng làm bài , h.s làm vào bảng con
- H.s nêu
-H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s nêu
- H.s làm bài vào vở
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s làm bài vào vở, 2 h.s lên bảng làm bài
a, 56731; 65371; 67351; 75631
b, 92678; 82697; 79862; 62987-H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s tóm tắt và giải bài toán vào vở
1, Nắm đợc cấu tạo cơ bản ( gồm 3 bộ phận ) của đơn vị tiếng trong tiếng việt
2, Biết nhận diện các bộ phận của tiếng , từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng
- Nêu tác dụng của tiết Luyện từ và câu : Mở
rộng vốn từ , biết cách dùng từ ,biết nói thành
câu gãy gọn
2, Dạy bài mới :
2.1, Giới thiệu bài :
- G.v giới thiệu dẫn dắt vào bài
Trang 9- Đánh vần tiếng Bầu ghi lại cách đánh vần đó
?
- G.v ghi bảng, dùng phấn mầu tô các chữ
bờ -âu -bâu
- Tiếng bầu do những bộ phân nào tạo thành ?
- Gv ghi lại kết quả làm việc của h s
- Yêu cầu phân tích cấu tạo của tiếng còn lại
- Tiếng nào đủ các bộ phận nh tiếng bầu ?
- Tiếng nào không đủ các bộ phận nh tiếng
bầu ?
- G.v kết luận : trong mỗi tiếng, vần và thanh
bắt buộc phải có mặt Thanh ngang không
biểu hiện khi viết , còn các thanh khác đều
đ-ợc đánh dấu trên hoặc dới âm chính của vần
2.3, Phần ghi nhớ
- G.v treo sơ đồ cấu tạo của tiếng và giải thích
2.4, Phần luyện tập :
Bài1, Phân tích các bộ phận cấu tạo của từng
tiếng trong câu tục ngữ dới đây:
- chuẩn bị bài sau
- H.s đếm ghi lại kết quả ; 6 tiếng , 8 tiếng-H.s đánh vần
Ghi lại cách đánh vần vào bảng con
- H.s thảo luận nhóm đôi
Tiếng bầu gồm ba bộ phận: âm đầu, vần , thanh
- H.s nêu yêu cầu của bài
- Hiểu chuyện , biết trao đổi với bạn vếy nghĩa câu chuyện : Ngoài việc giải thích sự hình thành
hồ Ba Bể , câu chuyện còn ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái, khẳng định ngời giàu lòng nhân ái sẽ đợc đền đáp xứng đáng
2, Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung nghe thầy, cô kể chuyện , nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể Nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn
B, Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ chuyện trong s.g.k
- tranh , ảnh về hồ Ba Bể
Trang 10C, Các hoạt động dạy học :
1, Mở đầu :
- Giới thiệu chơng trình học
2, Dạy bài mới :
2.1, Giới thiệu bài :
- G.v treo tranh giới thiệu câu chuyện
- Nêu lại ý nghĩa câu chuyện
- Kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
- Chuẩn bịi bài sau
- Nhận xét tết học
– H.s chú ý nghe
–H.s nghe kết hợp quan sát tranh
- H.s đọc thầm lời dới mỗi bực tranh
- H.s chú ý nghe, đọc thầm các yêu cầu của bài
- Trên đất nớn ta có nhiều dân tộc sinh sống và có shung một lịch sử, một tổ quốc
- Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lý
B, Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ địa lý tự nhien Việt Nam
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
C, Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1, Mở đầu :
- G.v giới thiệu chơng trình học, giới thiệu
s.g.k hai môn Lịch sử và Địa lý lớp 4
Trang 112, Dạy bài mới :
2.1, Giới thiệu bài :
- G.v nêu mục tiêu của bài
2.2, Vị trí, hình dáng của nớc ta :
- Gv giới thiệu vị trí của nớc ta trên bản đồ
- Giới hạn: phần đất liền, hải đảo, vùng biển
và vùng trời bao trùm lên các bộ phận đó
- Hình dáng của nớc ta ?
- Nớc ta giáp với nớc nào ?
- Em đang sống ở đâu, nơi đó thuộc phía nào
của Tổ quốc , em hãy chỉ vị trí nơi đó trên bản
Kết luận :Mỗi dân tộc sống trên đất nớc Việt
Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng
một Tổ quốc , một lịch sử
2.4, Liên hệ :
- Để Tổ quốc tơi đẹp nh ngày hôm nay , ông
cha ta đã phải trải qua hàng ngàn năm dựng
- H.s xác định vị trí và giới hạn của nớc ta trênbản đồ
- H.s biết thêm các cách pha màu : da cam , xanh lục và tím
- H.s nhận biết đợc các cặp màu bổ túc và các màu nóng , màu lạnh H.s pha đợc màu theo ớng dẫn
h H.s yêu thích màu sắc và ham thích vẽ
B, Chuẩn bị ;
-Hình giới thiệu 3 màu cơ bản và hình hớng dẫn cách pha các màu ; da cam ,xanh lục và tím
Trang 12- Bảng giới thiệu các màu nóng ,màu lạnh và màu bổ túc
- Vở thực hành , hộp màu , bút vẽ hoặc sáp màu , bút chì , bút dạ
C, Các hoạt động dạy học :
1, Mở đầu :
- Giới thiệu mục tiêu của môn mĩ thuật 4
- Yêu cầu về đồ dùng học môn Mĩ thuật 4
2, Dạy bài mới :
2.1, Quan sát nhận xét :
- Giới thiệu cách pha màu :
+ Nêu tên 3 màu cơ bản?
+Hình vẽ 2 s.g.k, giải thích cách pha màu :
- Giới thiệu các cặp màu bổ túc :
Các màu mới đợc tạo ra từ ba màu gốc gọi là
màu bổ túc Hai màu trong cặp màu bổ túc
đứng cạch nhau tạo ra sắc đọ tơng phản, tôn
nhau lên rực rỡ hơn
- Giới thiệu màu nóng và màu lạnh :
2.2, Cách pha màu :
- G.v làm mẫu cách pha màu
- G.v vừa thao tác vừa giải thích
- G.v giới thiệu màu ở hộp bút màu của h.s
- H.s pha màu trên giấy nháp
- H.s pha màu , vẽ vào vở
- Đọc trôi chảy toàn bài ,
- Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ , nhấn giọnh ở các từ ngữ gợi cảm , gọi tả
- Đọc diễn cảm toàn bài , với giọng nhẹ nhàng , thể hiện tình yêu thơng sâu sắc của ngời con
đối với mẹ
2, Đọc- hiểu:
Trang 13- Hiểu các từ ngữ khó trong bài : khô giữa cơi trầu , Truyện Kiều, y sĩ ,lặn trong đời mẹ
- Hiểu nội dung bài : Tình yêu thơng sâu sắc , sự hiếu thảo , lònh biết ơn của bạn nhỏ đối với
mẹ
3, Học thuộc lòng bài thơ
B, Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài ; bảng phụ viết khổ thơ luyện đọc diễn cảm
- Tập thơ Góc sân và khoảng trời của tác giả Trần Đăng Khoa
C, Các hoạt động dạy học :
1, Kiểm tra bài cũ :
- Đọc bài cũ, nêu nội dung đoạn vừa đọc
- Nhận xét , đánh giá
2, Dạy bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
- Treo tranh vẽ hình ảnh ngời mẹ ốm nằm trên
giờng , ngời con bê bát cháo đứng bên cạnh
- Giới thiệu vào bài
2.2, Hớng dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài :
- Bài thơ cho biết điều gì?
- Bạn nhỏ trong bài thơ chính là tác giả Lúc
mẹ ốm tác giả đã làm gì - tìm hiểu ở đoạn
sau
- Em hiểu nhũng câu thơ sau nói điều gì ?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vờn vắng mẹ cớc cày sớm tra
- Em hãy hình dung khi mẹ không bị ốm thì
nh thế nào ?
-Khi mẹ ốm không gian nh buồn hơn
- Em hiểu “ lặn trong đời mẹ” ?
-Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng ntn ?
- Việc làm và hành động của mọi ngời thể
hiện điều gì ?
-Những cau thơ nào trong bài bộc lộ tình yêu
thơng sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
- Bài thơ nói lên điều gì ?
- Một vài h s đọc cả bài
- Mẹ ốm , mọi ngời rất quan tâm lo lắng, nhất
là bạn nhỏ
- Khi mẹ ốm , mẹ không ăn đợc nên lá trầu khô giữa cơi trầu ; Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc đợc
Trang 14- G.v và h.s cả lớp nhận xét , bình chọn bạn
đọc hay ,thuộc bài nhất
3, Củng cố , dặn dò :
- Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao ?
- Chuẩn bị bài sau
- Hiểu đợc đặc điểm của văn kể chyện
- Phân biệt đợc văn kể chuyện với các loại văn khác
- Biết xây dựng một bài văn kể chuyện theo tình huống cho sẵn
- Yêu cầu khi học tiết tập làm văn
2, Dạy bài mới :
2.1, Giới thiẹu bài:
-Trong tuần đã nghe kể câu chuyện nào?
-Thế nào là văn kể chuyện ?
2.2, Nhận xét :
- Kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể
- Câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Câu chuyện có những sự kiện nào ?
- Đọc bài Hồ Ba Bể
- Bài văn có những nhân vật nào ?
- Bài văn có các sự kiện nào ?
-Bài văn giới thiệu những gì về hồ Ba Bể ?
-Bài Hồ Ba Bể với bài Sự tích hồ Ba Bể ,
bài nào là văn kể chuyện ? Vì sao ?
-Theo em thế nào là kể chuyện ?
- 2 h.s đọc bài-Không có nhân vật
- Không có sự kiện
- Giới thiệu về vị trí , độ cao , chiều dàiđịa hình, cảnh đẹp của hồ
- Bài Sự tích hồ Ba Bể là văn kể chuyện vì có nhân vật, có cốt chuyện, có ý nghĩa câu
chuyện Bài Hồ Ba Bể không phải là bài văn
kể chuyện mà là bài văn giới thiệu về Hồ Ba Bể
- H.s nêu
- H.s nêu
Trang 15Bài 1:
-Yêu cầu h.s tự làm bài
- Nhận xét
Bài 2:
-Yêu cầu trả lời câu hỏi
Kết luận: trong cuộc sống cần quan tâm giúp
đỡ lẫn nhau đó là ý nghĩa câu chuyện các em
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s viết bài vào nháp
- H.s trình bày bài
- H.s nêu yêu cầu
- Có các nhân vật: em, ngời phụ nữ có con nhỏ
- Câu chuyện nói về sự giúp đỡ của em
đối với ngời phụ nữ, sự giúp đỡ ấy tuy Nhỏ bé nhng rất đúng lúc, thiết thực vì cô ấy đang mang nặng
- Luyện tập tính nhẩm , tính giá trị của biểu thức số , tìm thành phần cha biết của phép tính
- Củng cố bài toán có lời văn liên quan đến rút về đơn vị
B, Các hoạt động dạy học :
1, Kiểm tra bài cũ :
- Chữa bài tập luyện thêm
- Kiểm tra vở bài tập của h.s
2, Dạy bài mới :
2.1, Giới thiệu bài :
-Tính giá trị của biểu thức
-Thứ tự thực hiện trong một biểu thức ?
- Một vài nhóm hỏi đáp theo nhóm 2
- H.s nêu yêu cầu
Trang 16- H.s đọc đề ,xác định yêu cầu của bài.
- H.s tóm tắt và giải bài toán Bài giải :
Số tivi nhà máy sản xuất đợc trong một ngày là: 680: 4 = 170 (chiếc )
Số ti vi nhà máy sản xuất đợc trong7 ngày là :
170 x7 =1190 ( chiếc ) Đáp ssố : 1190 chiếc
- Biết cách và thực hiện đợc thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
B, Đồ dùng dạy học :
- Một số mẫu vải , chỉ khâu , chỉ thêu Kim khâu ,kim thêu Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ
- Khung thêu cầm tay, phấn may ,thớc kẻ , thớc dây, khuy cài , khuy bấm
- Một số sản phẩm may, khâu, thêu
C, Các hoạt động dạy học :
1,Mở đầu :
- Giới thiệu chơng trình môn Kĩ thuật 4
- Yêu cầu về đồ dùng môn Kĩ thuật lớp 4
2, Dạy bài mới :
2.1, Hớng dẫn quan sát nhận xét :
a, Vải :
-Nhận xét về đặc điểm của vải ?
-Hớng dẫn h.s chọn loại vải để khâu,thêu nên
chọn loại vải trắng hoặc vải màu có sợi thô,
dầy nh vải sợi bông, sợi pha Không nên sử
dụng vải lụa, xa tanh, vải ni lông Vì những
loại vải này mềm, nhũn, khó cắt, khó vạch
Trang 17- Quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi.
Kết luận : ( SGK )
2.2, Hớng dẫn tìm hiểu cách sử dụng kéo :
- Quan sát hình2 ( SGK )
- Nêu đặc điểm, và cấu tạo của kéo cắt vải
- Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ giống và khác
nhau ở điểm nào ?
- G.v dùng kéo cắt vải, kéo cắt chỉ để học sinh
nắm rõ cách sử dụng
2.3 , Hớng dẫn quan sát nhận xét một số vật
liệu khác
- Quan sát hình 6 SGK
- Quan sát mẫu một số dụng cụ vật liệu cắt
khâu thêu để nêu tên và tác dụng của chúng
- H.s dựa vào nội dung ( SGK )
- H.s thực hiện thao tác cầm kéo
- H.s quan sát và nêu
Thứ năm ngày tháng năm
Thể dục :
Tiết 2 : Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng
nghỉ Trò chơi “Chạy tiếp sức”
A, Mục tiêu :
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: tập hợp hành dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ Yêu cầu tập hợp nhanh, trật tự, động tác điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ phải đều, dứt khoát, đúng theo khẩu lệnh của g.v
- Trò chơi “chạy tiếp sức” Yêu cầu h.s biết chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi
B, Địa điểm – phơng tiện :
- Sân trờng sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1 còi, 2-4 cờ đuôi nheo, vẽ sân chơi trò chơi
18-22 phút8-10 phút
Trang 18- Tổ choc cho h.s chơi
- G.v quan sát, tuyên dơng h.s
3, Phần kết thúc :
-Tổ chức cho h.s đi thành vòng tròn
lớn, vừa đi vừa thả lỏng
- Đứng tại chỗ quay mặt vào trong
- Nhận biết đợc biểu thức có hứa một chữ, giá trị của biểu thức có chứa một chữ
- Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài luyện tập thêm
- Kiểm tra vở bài tập
2, Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ
Nếu mẹ cho thêm Lan 1 quyển vở thì Lan có
tất cả bao nhiêu quyển vở?
- G.v ghi bảng
- Tơng tự nh vậy với 2,3,4… quyển vở
-G.v: Giả sử lan có 3 quyển vở, nếu mẹ cho
thêm a quyển vở thì Lan có tất cả bao nhiêu
- Khi biết giá trị của a bằng số, muốn tính giá
trị của biểu thức 3 + a ta làm nh thế nào?
-Nếu a=1 thì 3+a= 3+1=4
- Thay giá trị của a bằng số rồi ta tính
Trang 19Bài 2: Viết vào ô trống ( Theo mẫu )
a, Nhìn vào bảng ta biết điều gì ?
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s theo dõi mẫu
- H.s thực hiện tính theo mẫu
- H.s nêu yêu cầu của bài -Nhìn bảng biết: Giá trị của x= 8, 30, 100 Biểu thức 125 + x
- Củng cố kiến thức về cấu tạo của tiếng 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh
- Phân tích đúng câu tạo tiếng trong câu
- Hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau trong thơ
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng
- Bộ xếp chữ học vần tiểu học
- Bảng cấu tạo của tiếng viết ra giấy để làm bài tập
II, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ :
- Phân tích cấu tạo của tiếng trong câu:
ở hiền gặp lành
Uống nớc nhớ nguồn
-Kiểm tra vở bài tập của h.s
2, Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài :
2.2, Hớng dẫn làm bài tập :
Bài 1: Phân tích cấu tạo của tong tiếng trong
câu tục ngữ dới đây
-G.v hớng dẫn h.s ghi bảng theo mẫu
- 2 h.s lên bảng phân tích cấu tạo tiếng
- H.s nêu yêu cầu
- H.s thảo luận nhóm 4
- Các nhóm báo cáo kết quả
Trang 20- Nhận xét bài làm của các nhóm
Bài 2: Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong
câu tục ngữ trên
- Câu tục nhữ viết theo thể thơ gì?
- Hai tiếng nào bắt vần với nhau?
-Nhận xét bài làm của h.s
Bài 3: Ghi lại những cặp tiếng bắt vần với
nhau trong khổ thơ sau So sánh các cặp tiếng
ấy, cặp nào có vần giống nhau hoàn toàn ,…?
- Chữa bài nhận xét bài làm của h.s
Bài 4: Thế nào là tiếng bắt vần với nhau?
-Lấy ví dụ câu thơ, tục ngữ, ca dao có các
tiếng bắt vần với nhau
Bài 5: Giải câu đố
-Hớng dẫn h.s giải đáp câu đố
-Nhận xét
3, Củng cố dặn dò:
- Nêu cấu tạo của tiếng, cho ví dụ?
- Chuấn bị bài sau
- H.s nêu yêu cầu của bài
+ Cặp tiếng có vần giống nhau hoàn toàn: choắt –thoắt
+ Cặp tiếng có vần giống nhau không hoàn toàn : xinh xinh-nghênh nghênh
- Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có vầngiống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
- Một số yếu tố của bản đồ: tên, phơng hớng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ
-Các kí hiệu của một số đối tợng địa lí thể hiện trên bản đồ
II, Đồ dùng dạy học:
- Một số loại bản đồ : Bản đồ thế giới, bản đồ châu lục, bản đồ Việt Nm
III, Các hoạt động dạy học:
1, Giới thiệu bài:
Trang 21-K.L: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ của một khu
vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ
-Tổ chức cho h.s thảo luận :
+Trên bản đồ cho ta biết điều gì?
+Trên bản đồ, xác định các hớng: đông, tây,
nam, bắc nh thế nào?
-Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì?
-Bảng chú giải ở hình3 có những kí hiệu nào?
- Tổ chức cho h.s thảo luận theo cặp
-Tổ chức cho h.s vẽ một số đối tợng địa lí
-H.s quan sát bản đồ trên bảng -H.s thảo luận nhóm 3
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Kể ra những gì hàng ngày cơ thể ngời lấy vào và thải ra trong quá trình sống
- Nêu đợc thế nào là quá trình trao đổi chất
- Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng
II, Đồ dùng dạy học
- H 6,7 s.g.k
- Giấy A 4 hoặc vở bài tập
III, Các hoạt động dạy học:
Trang 221, Kiểm tra bài:
2, Dạy bài mới:
2.1, Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở ngời:
Mục tiêu: Kể ra những gì hàng ngày cơ thể lấy
vào và thải ra trong quá trình sống
Nêu đợc thế nào là quá trình trao đổi chất
- H 1-s.g.k (6)
- Trong hình vẽ những gì?
- Những thứ đó đóng vai trò nh thế nào đối với
đời sống của con ngời?
- Ngoài ra còn có yếu tố nào cần cho sự sống?
- Thực tế hàng ngày cơ thể ngời lấy những gì
từ môi trờng và thải ra môi trờng những gì
trong quá trình sống của mình ?
-Trao đổi chất là gì?
- Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với con
ngời, thực vật, động vật ?
-K.l: Hàng ngày cơ thể ngời phải lấy từ môi
tr-ờng: thức ăn, nớc uống, khí ô-xi và thải ra
phân, Nớc tiểu, khí các-bô-níc để tồn tại
- Trao đổi chất là quá trình lấy thức ăn, nớc
uống, không khí từ môi trờng và thải ra môi
tr-ờng những chất thừa, cặn bã
- Con ngời và động vật, thực vật có trao đổi
chất với môi trờng thì mới sống đợc
2.2, Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi
chất giữa cơ thể ngời với môi trờng
Mục tiêu: H.s biết trình bày một cách sáng tạo
những kiến thức đã học về sự trao đổi chất
giữa cơ thể ngời với môi trờng
- Yêu cầu h.s vẽ hoặc viết sơ đồ sự trao đổi
chất giữa cơ thể ngời với môi trờng theo trí
t-ởng tợng của mình
- G.v gợi ý cách vẽ
- Nhận xét, bổ sung
3, Củng cố dặn dò:
-Thế nào là quá trình trao đổi chất ở ngời?
- Chuẩn bị bài sau
thể ngời
Thải raKhí ô-xi
Thức ănNớc
Khí các-bô-nícPhân
Nớc tiểu, mồ hôi
Trang 23- Nhạc cụ, băng đĩa nhạc Bảng ghi các kí hiệu nhạc hoặc tranh âm nhạc lớp 3.
- Nhạc cụ gõ, s.g.k, bảng con, phấn
II, Các hoạt động dạy học:
+ Bài hát Quốc ca Việt Nam
+ Bài hát Bài ca đi học
+ Bài hát Cùng múa hát dới trăng
- Biết nhân vật là một đặc điểm quan trọng của văn kể chuyện
- Nhân vật trong truyện là ngời hay con vật, đồ vật đợc nhân hoá.Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật
- Biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản
II, Đồ dùng dạy học:
-Phiếu thảo luận nhóm:
Tên truyện Nhân vật là ngời Nhân vật là vật ( con ngời, đồ
vật, cây cối,…)
Trang 24- Tranh minh hoạ truyện s.g.k-14.
III, Hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Bài văn kể chuyện khác với bài văn không
phải là kể chuyện ở những điểm nào ?
- Nhận xét
2, Dạy bài mới :
2.1, Giới thiệu bài:
- Đặc điểm cơ bản nhất của bài văn kể chuyện
là gì?
- Nhân vật trong truyện là những đối tợng nh
thế nào ? Có đặc điểm gì ? Cách xây dựng
nhân vật trong câu chuyện nh thế nào? – Bài
mới
2.2, Phần nhận xét :
Bài 1: Ghi tên các nhân vật trong những
truyện em mới học vào nhóm thích hợp
- Nêu tên các câu chuyện vừa học
- Tổ chức cho h.s thảo luận nhóm 4
- Nhân vật trong truyện có thể là gì ?
- K.l: các nhân vật trong truyện có thể là ngời
hay các con vật, đồ vật, cây cối đã đợc nhân
-Lấy ví dụ về tính cách của nhân vật trong
những câu chuyện mà em đã đợc đọc hoặc
- Bà nhận xét về tính cách của từng đứa cháu
nh thế nào? Dựa vào căn cứ nào mà bà lại
nhận xét nh vậy ?
- Em có đồng ý với nhận xét của bà về từng
đứa cháu không ?Vì sao?
- Là chuỗi các sự việc có liên quan đến một hay một số nhân vật
- Nêu yêu cầu của bài
- H.s thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày bảng của nhóm mình
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s nêu tính cách của nhân vật trong truyện
- Nhờ hành động, lời nói của nhân vật nói lên tính cách của nhân vật ấy
Trang 25- Viết tiếp câu chuyện vừa xây dựng vào vở,
kể cho mọi ngời nghe
- Chuẩn bị bài sau
- Củng cố cách đọc và tính giá trị của biểu thức
- Củng cố bài toán về thống kê số liệu
II, Đồ dùng dạy học:
- Đề bài toán 1 a,b ,3
II, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài tập luyện thêm
- Kiểm tra vở bài tập
2, Hớng dẫn luyện tập
Mục tiêu: Củng cố về tính giá trị của biểu thức
Bài 1:Tính giá trị của biểu thức ( theo mẫu )
- Yêu cầu làm bài phần a, b
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
- Thực hiện tính hai phần a,b
- Chữa bài, đánh giá
- Nêu cách tính giá trị số của biểu thức
Mục tiêu: Củng cố bài toán về thống kê số
liệu
Bài 3: Viết vào ô trống( theo mẫu )
- Hớng dẫn h.s làm bài
- Chữa bài, đánh giá
- H.s nêu yêu cầu của bài
Trang 26- Biết cách và thực hiện đợc thao tác xâu chr vào kim và vê nút chỉ.
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II, Đồ dùng dạy học:
- Một số dụng cụ cắt, khâu, thêu
- Mẫu một số sản phẩm khâu thêu
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tên vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu?
- G.v nhận xét câu trả lời của học sinh
2, Dạy bài mới:
2.1, Tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kim:
- H 4 sgk
-Mẫu kim khâu, thêu
- G.v bổ sung: Kim khâu và kim thêu đợc làm
bằng kim loại cứng, có nhiều cỡ to, nhỏ khác
nhau Mũi kim nhọn, sắc, kim khâu thân nhỏ
và nhọn
- Hớng dẫn h.s nêu cách xâu chỉ vào kim, vê
nút chỉ
- Lu ý một số điểm:
+ Chọn chỉ nhỏ hơn lỗ ở đuôi kim Trớc khi
xâu kim cần vuốt nhọn đầu sợi chỉ Kéo đầu
chỉ qua lỗ kim dài 1/3 sợi chỉ nếu khâu chỉ
một, còn khâu chỉ đôi thì kéo cho hai đầu sợi
chỉ bằng nhau
+ Vê nút chỉ bằng cách dùng ngón cái và ngón
trỏ cầm vào đầu sợi chỉ dài hơn, sau đó quấn
một vòng chỉ quanh ngón tay cái, thắt nút lại…
2.2, Thực hành xâu chỉ vào kim:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của h.s
- H.s quan sát
- H.s trả lời các câu hỏi sgk
- H.s nêu cách xâu chỉ vào kim
- 1-2 h.s thực hiện xâu chỉ vào kim
- H.s chú ý nghe
- H.s nêu tác dụng của vê nút chỉ
Trang 27- G.v theo dõi, uốn nắn giúp đỡ h.s trong khi
thực hành
- Đánh giá kết quả thực hành
3, Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Hớng dẫn chuẩn bị bài sau
- H.s chú ý nghe yêu cầu thực hành
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng
ở các từ ngữ gợi tả gợi cảm, đọc đúng các câu hỏi, câu cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Tranh minh hoạ trang 15 – sgk
- Bảng phụ viết câu, đoạn hớng dẫn luyện đọc
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm
- Đọc truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
2, Dạy – học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
Trang 28b, Tìm hiểu bài:
- Ngoài những nhân vật đã xuất hiện ở phần 1,
ở phần này xuất hiện thêm nhân vật nào?
- Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai?
- Thái dộ của bọn nhện khi gặp Dế Mèn?
- Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Từ ngữ “ cuống cuồng gợi cho em cảnh gì?
- Đoạn 3 nói lên điều gì?
- Chúng ta có thể tặng cho Dế các danh hiệu
nào?
- G.v giải nghĩa tặng danh hiệu
- G.v: các danh hiệu đó đều có thể phong cho
dế, nhng phù hợp nhất là danh hiệu Hiệp sĩ
- Nội dung chính của đoạn trích?
c, Luyện đọc diễn cảm:
- Nêu cách đọc, giọng đọc
- Xuất hiện thêm bọn Nhện
- Để đòi lại công bằng, bênh vực Nhà trò yếu
ớt, không để kẻ khoẻ ăn hiếp kẻ yếu
- Chăng tơ từ bên nọ sang bên kia đờng, sừng sững giữa lối đi, trong khe đá lủng củng nhữngNhện là nhện, rất hung dữ
- Để bắt Nhà trò phải trả nợ
- Sừng sững: dáng một vật to lớn, đứng chắn ngang tầm nhìn
- Lủng củng: lộn xộn, nhiều, không có trật tự, không ngăn nắp, dễ đụng chạm
- Cảnh trận địa mai phục đáng sợ của bọn Nhện
tí tẹo…
- Chúng sợ hãi, cùng rạ ran, cả bọn cuống cuồng chạy dọc chạy ngang, phá hết các dây tơ chăng lối
- Gợi cảno cả bọn nhện vội vàng rối rít vì quá
lo lắng
- Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải
- H.s chọn , phong tặng danh hiệu cho Dế
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò
Trang 29- Tổ chức cho h.s luyện đọc diễn cảm.
- Tổ chức cho h.s thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, đánh giá
3, Củng cố, dặn dò:
- Học tập đợc đức tính gì ở Dế Mèn?
- Chuẩn bị bài sau
yếu đuối, bất hạnh
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài: Các số có sáu chữ số
2.2, Ôn tập về các hàng đơn vị, chục, trăm,
nghìn, chục nghìn
- Yêu cầu quan sát H8 sgk
- Nêu mối quan hệ của các hàng liền kề?
- Yêu cầu viết số 100 000
- Nhận xét số các chữ số của số này?
2.3, Giới thiệu số có sáu chữ số:
- Treo bảng các hàng của số có sáu chữ số
- H.s viết số vào bảng con: 432 516
- Viết từ trái sang phải, theo thứ tự từ hàng caonhất đến hàng thấp
- H.s đọc số
- H.s so sánh: cách đọc khác nhau ở phần nghìn
Trang 30- Yêu cầu h.s đọc một vài cặp số.
Bài 4: Viết số sau;
- Tổ chức cho h.s viết theo tổ
- H.s nêu yêu cầucủa bài
- H.s viết vào vở bài tập
- H.s lên bảng đọc và viết số
- Viết số: 523 453
- Đọc số: Năm trăm hai mơi ba nghìn bốn trăm năm mơi ba
- Nêu yêu cầu của bài
- H.s thi viết số theo tổ
Chính tả:
Tiết 2: Nghe – viết: Mời năm cõng bạn đi học.
I, Mục tiêu:
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn Mời năm cõng bạn đi học
- Viết đúng đẹp tên riêng: Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trờng Sinh, Hạnh
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x, ăn/ăng, tìm đúng các chữ có vần ăn/ăng, có âm
đầu s/x
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết bài tập 2 a
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- G.v đọc một số từ để h.s viết
- Nhận xét
2, Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
- Sinh cõng bạn đi học suốt mời năm
- Tuy còn nhỏ nhng Sinh đã không quản khó
Trang 31nghe viết bài.
- G.v đọc lại bài viết để h.s soát lỗi
- Thu một số bài chấm., chữa lỗi
- Yêu cầu h.s đọc toàn bộ câu chuyện
- Truyện đáng cời ở chi tiết nào?
Bài 3a: Giải đáp các câu đố sau:
- Tổ chức cho h.s hỏi đáp các câu đố
- nhận xét
3, Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
khăn, ngày ngày cõng bạn Hạnh tới trờng với
đoạn đờng dài hơn 4 km qua đèo vợt suối, khúc khuỷu, ghập ghềnh
- Nêu đợc vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể
- Trình bày đợc sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trờng
II, Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trang 8 -9(sgk)
- Phiếu bài tập
- Bộ đồ chơi “ Ghép chữ vào chỗ…trong sơ đồ”
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Giải thích sơ đồ sự trao đổi chất ở ngời?
- Nhận xét, bổ sung, đánh giá
2, Dạy bài mới:
2.1, Xác định những cơ quan trực tiếp tham
gia vào quá trình trao đổi chất ở ngời
Mục tiêu: Kể tên những biểu hiện bên ngoài
của quá trình trao đổi chất và những cơ quan
- Hs nêu
Trang 32thực hiện quá trình đó Nêu đợc vai trò của cơ
quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất
xảy ra ở bên trong cơ thể đó
- Yêu cầu h.s quan sát các hình trang 8-sgk,
thảo luận theo cặp:
+ Nêu tên và chức năng của từng cơ quan
+ Cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình
trao đổi chất giữa cơ thể với môi trờng bên
ngoài?
- G.v tóm tắt ghi bảng:
Tên cơ quan Chức năng
- Bổ sung những diễn biến xảy ra bên trong cơ
thể và vai trò của cơ quan tuần hoàn
- G.v kết luận:
+ Những biểu hiện bên ngoài của quá trình
TĐC và các cơ quan thực hiện quá trình đó là:
Trao đổi khí, trao đổi thức ăn, bài tiết
+ Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem các
chất dinh dỡng và ô xi tới tất cả các cơ quan
của cơ thể và đem các chất thải, chất độc từ
các cơ quan của cơ thể ra ngoài
2.2,Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan
trong việc thực hiến sự TĐC ở ngời
Mục tiêu: Trình bày đợc sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần
hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự TĐC ở
bên trong cơ thể với môi trờng
- Tổ chức cho h.s chơi trò chơi ghép chữ:
- G.v phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi gồm
sơ đồ, phiếu rời
- Đại diện các nhóm và giáo viên nhận xét
- Hàng ngày cơ thể phải lấy từ môi trờng và
thải ra môi trờng những gì?
- Nếu một cơ quan trong cơ thể ngừng hoạt
động thì điều gì sẽ xảy ra?
3, Củng cố dặn dò:
- Tóm tắt nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau
- H.s quan sát hình sgk
- H.s thảo luận nhóm 2
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Dấu hiệu bên ngoài của quá trình TĐC
- H.s nêu
- H.s chú ý nghe
- H.s chơi trò chơi theo nhóm
- Các nhóm thi đua lựa chọn các phiếu cho
Trang 33- Nhận thức đợc: Cần phải trung thực trong học tập.
- Biết trung thực trong học tập
- Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập
II, Tài liệu, phơng tiện:
- Các mẩu chuyện, tấm gơng về trung thực trong học tập
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một số việc làm thể hiện trung thực
trong học tập
- Nhận xét
2, Dạy bài mới:
2.1, Bài tập 3: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: H.s hiểu rõ hơn Thế nào là trung
2.2, Bài tập 4: Trình bày t liệu đã su tầm đợc
- Tổ chức cho h.s trình bày, giới thiệu t liệu
của nhóm
- Em nghĩ gì về những mẩu chuyện, tấm gơng
đó?
- G.v kết luận: Xung quang chúng ta có nhiều
tấp gơng trung thực trong học tập Chúng ta
cần học tập các bạn đó
2.3, Bài tập 5: Trình bày tiểu phẩm
- Yêu cầu 1-2 nhóm trình bày tiểu phẩm
- Em có suy nghĩ gì về tiẻu phẩm vừa xem?
- Nếu em ở trong tình huống đó em có hành
động nh vậy không?
- G.v nhận xét chung
3, Hoạt động nối tiếp:
- Chuẩn bị bài sau
Trang 34Tiết 3: Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng.
Trò chơi: Thi xếp hàng nhanh.
I, Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng Yêu cầu dàn hàng, dồn hàng nhanh, trật tự, động tác quay phải, quay trái đúng kĩ thuật, đều, đẹp, đúng với khẩu lệnh
- Trò chơi: “Thi xếp hàng nhanh” Yêu cầu h.s biết chơi đúng luật, trật tự, nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi
II, Địa điểm-phơng tiện:
- Sân trờng: sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Khởi động: Giậm chân tại chỗ đếm theo
nhịp 1-2-1-2 hoặc chơi “ Tìm ngời chỉ
- Trò chơi thi xếp hàng nhanh
- Giới thiệu cách chơi, luật chơi
- Tổ chức cho h.s chơi thử,chơi thật
3, Phần kết thúc:
- Hớng dẫn h.s làm động tác thả lỏng
- Hệ thống nội dung tiết học
- Nhận xét đánh giá kết quả tiết học
6-10 phút1-2 phút2-3 phút
18-22 phút10-12 phút
Trang 35II, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài tập luyện thêm
- Kiểm tra vở bài tập của H.s
2, Hớng dẫn luyện tập:
Mục tiêu: Củng cố về đọc, viết số có sáu chữ
số
Bài 1: Viết theo mẫu
- Yêu cầu h.s làm bài trên bảng
- Yêu cầu h.s làm bài vào SGK, dùng bút chì
- Chữa bài, noận xét
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu h.s đọc từng dãy số
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s thảo luận làm bài theo nhóm đôi
- H.s nêu yêu cầu của bài
- 3 h.s lên bảng viết số
- H.s làm bài vào vở
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s điền số vào từng dãy số
- H.s đọc các số trong từng dãy số
Luyện từ và câu:
Tiết 3: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - đoàn kết.
I, Mục tiêu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm: Thơng ngời nh thể thơng thân
- Hiểu nghĩa và biết cách dùng từ ngữ theo chủ điểm
- Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bài và biết cách dùng các từ đó
II, Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng, bút dạ
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Tìm tiếng chỉ ngời trong gia đình mà phần
Trang 362, Dạy bài mới.
2.1, Giới thiệu bài:
- G.v nêu mục tiêu bài học
Tiếng Nhân có nghĩa là ngời. Tiếng Nhân có nghĩa là lòng thơng ngời.
Nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài Nhân ái, nhân đức, nhân từ, nhân hậu
- Hớng dẫn h.s hiểu một số từ ở nhóm 2
- Yêu cầu tìm thêm các từ có tiếng nhân ở cả
2 nhóm
- Nhận xét
Bài 3: Đặt câu với một từ ở bài tập 2
- Yêu cầu h.s đặt 2 câu: 1 câu với từ ở nhóm 1,
1 câu với từ ở nhóm 2
- Nhận xét
Bài 4: Các câu tục ngữ dới đây khuyên ta điều
gì, chê điều gì?
- Tổ chức cho h.s thảo luận theo cặp
- G.v chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu h.s tìm thêm một số câu tục ngữ,
Trang 37- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung truyện.
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện: Con ngời cần yêu thơng giúp dỡ lẫn nhau
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ câu chuyện trang 18 sgk
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể
2, Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
- Giáo viên treo tranh, giới thiệu câu chuyện
2.2, Tìm hiểu câu chuyện:
- Yêu cầu h.s kể lại từng đoạn
- Yêu cầu h.s kể lại từng đoạn câu chuyện theo
nhóm
- Nhận xét lời kể của h.s
2.4, Hớng dẫn kể toàn bộ câu chuyện:
- Yêu cầu kể trong nhóm toàn bộ câu chuyện
- Tổ chức để h.s thi kể trớc lớp
- Nhận xét cho điểm
2.5, Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
- Tổ chức cho h.s thảo luận nhóm đôi nêu ý
nghĩa câu chuyện
- G.v: Câu chuyện nói về tình thơng yêu nhau
giữa bà lão và nàng tiên Bà thơng không muốn
- 2 h.s nối tiếp kể
- 1 h.s kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Bà thấy nàng tiên từ trong chum bớc ra
- Bà đập vỡ vỏ ốc, ôm lấy nàng
- bà lão và nàng tiên ốc sống hạnh phúc bên nhau
- Đóng vai ngời kể kể lại câu chuyện
- H.s kể mẫu đoạn 1
- H.s kể theo nhóm 4: Dựa vào bài thơ, dựa vào câu hỏi gợi ý gợi ý tìm hiểu nội dung câu chuyện
Trang 38bán, ốc biến thành nàng tiên giúp đỡ bà.
- Xác định đợc 4 hớng chính ( Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồtheo quy ớc
- Tìm một số đối tợng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ
II, Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu.
- 1, Kiểm tra bài cũ:
2, Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
- Làm quen với bản đồ
2.2, Cách sử dụng bản đồ:
- Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
- Đọc các kí hiệu của một số đối tợng địa lí ( ở
tiết trớc-H3)
- Chỉ trên đờng biên giới phần đất liền của
Việt Nam với các nớc và giải thích vì sao lại
biết đó là biên giới quốc gia?
- Khi sử dụng bản đồ thực hiện theo mấy bớc?
đó là những bớc nào?
2.3, Bài tập:
- Yêu cầu h.s thảo luận theo nhóm lần lợt làm
các bài tập a,b trong sgk
- G.v nhận xét hoàn thiện câu trả lời
+ Các nớc láng giềng của Việt Nam là: Lào,
+ Tìm đối tợng lịch sử hoặc địa lí trên bản đồ
- H.s thảo luận theo nhóm
- đại diện các nhóm trình bày
Trang 39+ Một số đảo của Việt Nam: Phú Quốc, Côn
- Nêu lại cách sử dụng bản đồ
- Chuẩn bị bài sau
- H.s quan sát bản đồ
- H.s chỉ trên bản đồ vị trí các tỉnh láng giềng…
Thứ t
Mĩ thuật:
I, Mục tiêu:
- H.s nhận biết đợc hình dáng, đặc điểm và cảm nhận đợc vẻ đẹp của hoa, lá
- H.s biết cách vẽ và vẽ đợc bông hoa, chiếc lá theo mẫu Vẽ màu theo mẫu hoặc theo ý thích
- H.s yêu thích vẻ đẹp của hoa, lá trong thiên nhiên; có ý thức chăm sóc bảo vệ cây cối
III, Hoạt động dạy học chủ yếu.
1, Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2, Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hớng dẫn quan sát, nhận xét
- G.v treo tranh, ảnh hoặc hoa, lá thật
- Nêu tên của bông hoa, chiếc lá?
- Hình dáng, đạc điểm của mỗi loại hoa lá ?
- Màu sắc của mỗi loại hoa lá?
- Sự khác nhau về hình dáng, màu sắc giữa
một số bông hoa, chiếc lá?
- Kể tên, hình dáng,màu sắc của một số loại
hoa lá khác mà em biết?
2.3, Cách vẽ hoa, lá:
- G.v giới thiệu bài vẽ của h.s lớp trớc
- Yêu cầu quan sát kĩ hoa, lá trớc khi vẽ
- G.v giới thiệu hình gợi ý cách vẽ, yêu cầu h.s
Trang 40- H.s quan sát mẫu chung để thực hành vẽ.
- H.s tự nhận xét bài vẽ của mình và của bạn
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, thiết tha, tự hào, trầm lắng
2, Đọc – hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: độ trì, độ lợng, đa tình, đa mang, vàng cơn nắng, trắng cơn ma,nhận mặt…
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi kho tàng truyện cổ của nớc ta Đó là những câu chuyện
đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta
3, Học thuộc lòng bài thơ
II, Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết sẵn 10 câu thơ đầu
- Các tập truyện cổ Việt Nam hoặc truyện tranh: Tấm Cám, Thạch Sanh,Cây tre trăm đốt…
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Đọc truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Em thích hình ảnh nào về Dế Mèn? Vì sao?
- Theo em, Dế Mèn là ngời nh thế nào?
- Đánh giá, cho điểm
2, Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
- Treo tranh, giới thiệu nhân vật trong truyện