1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sử 7 trọn bộ

131 346 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Xã Hội Phong Kiến Châu Âu
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn:Ngày dạy: Phần I: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI Bài 1: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI PHONG KIẾN CHÂU ÂU Tiết: I Mục tiêu bài học: 1.. Về kiến thức: Giúp cho học

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Phần I: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI

Bài 1: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI

PHONG KIẾN CHÂU ÂU

Tiết:

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức: Giúp cho học sinh hiểu được:

- Quá trình hình thành xã hội phong kiến Châu Âu

- Hiểu khái niệm “lãnh địa phong kiến” và đặc trưng của nền kinh tế lãnh địa

- Hiểu được thành thị trung đại xuất hiện như thế nào? Sự khác nhau của kinh tế lãnh địa và kinh tế trong thành thị trung đại

2 Về kĩ năng:

- Biết sử dụng bản đồ Châu Âu để xác định vị trí các quốc gia phong kiến

- Biết vận dụng phương pháp so sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến

từ chế độ chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến,

3 Về tư tưởng: Thấy được sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài người.

II Thiết bị dạy học:

- Bản đồ Châu Âu thời phong kiến

- Tranh ảnh mô tả hoạt động trong lãnh địa và thành thị trung đại

III Tiến trình trên lớp:

- Bước 1: Ổn định tổ chức.

- Bước 2: Giới thiệu sơ lược chương trình học lớp 7

- Bước 3: Giảng bài mới: Lịch sử loài người phát triển liên tục qua nhiều giai đoạn, tiếp theo chế độ chiếm hữu nô lệ ở Châu Âu xã hội phong kiến đã hình thành phát triển như thế nào để hiểu quá trình đó, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV giảng: Các quốc gia

cổ địa phương tây Hy Lạp

và Rôma tồn tại thế kỉ thứ

V, bị người Giécman từ

phương bắc tràn xuống

tiêu diệt và lập nên nhiều

vương quốc mới

- Những vương quốc mới

đó là gì?

+ Ăng Lô Xắc Xông Phơ răng, Tây gốt, Đông gốt

1) Sự hình thành xã hội phong kiến Châu Âu

- Cuối thế kỉ thứ V, ngườiGiécman tiêu diệt các quốc gia cổ đại

- Các tướng lĩnh và các quí tộc được chia nhiều ruộng đất và được phong tước vị trở thành lãnh chúa

Trang 2

- Nông nô do những tầng

lớp nào hình thành?

- Quan hệ giữa nông nô

và lãnh chúa như thế nào?

- Em hiểu như thế nào là

lãnh địa? lãnh chúa?

Nông nô?

- Yêu cầu HS quan sát

H1-SGK, mô tả về lãnh

địa phong kiến?

- Em hãy nêu đời sống

sinh hoạt trong lãnh địa?

- Đặc điểm chính của nền

kinh tế lãnh địa?

- Phân biệt sự khác nhau

giữa xã hội cổ đại và xã

hội phong kiến?

+ Do nô lệ và nông dân hình thành

+ Nông dân phụ thuộc vào lãnh chúa

+ Lãnh địa là do quí tộc chiếm được

+ Lãnh chúa: người đứng đầu lãnh địa

+ Nông nô: người phụ thuộc vào lãnh chúa, phải nộp tô thuế cho lãnh chúa

+ Có hào sâu tường cao bao quanh, trong đó có dinh thự, lâu đài, nhà cửa,nhà thờ…như một nước thu nhỏ

+ Lãnh chúa sống xa hoa, không phải lao động, thường tổ chức tiệc tùng, hội hè trong lâu đài tráng lệ

+ Nông nô phải nộp tô thuế rất nặng, đời sống cực khổ, nghèo đói

+ Tự sản xuất và tiêu dùng không trao đổi với người nước ngoài

+ Xã hội cổ đại: chủ nô và

+ Đời sống lãnh địa: lãnh chúa sống xa hoa giàu có, nông nô cực khổ đói kém

+ Đặc điểm kinh tế lãnh địa: tự cấp, tự túc

Trang 3

- Đặc điểm của thành thị

là gì?

- Thành thị trung đại xuất

hiện như thế nào?

- Cư dân trong thành thị

+ Thợ thủ công và thươngnhân Sản xuất và buôn bán hàng hóa

+ Thúc đẩy sản xuất và buôn bán phát triển, do đóthúc đẩy xã hội phong kiến phát triển

+ Khung cảnh của việc buôn bán, chứng tỏ nền kinh tế hàng hóa rất phát triển

3) Sự xuất hiện của thành thị trung đại

+ Từ cuối thế kỉ thứ XI, hàng hóa nhiều đưa đi buôn bán nên thị trấn và thành thị ra đời

Củng cố bài:

1) Xã hội phong kiến Châu Âu hình thành như thế nào?

2) Thành thị trung đại đã xuất hiện như thế nào? Những ai sống trong các thành thị trung đại? Họ làm nghề gi?

Trang 4

Bài 2: SỰ SUY VONG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN VÀ SỰ HÌNH

THÀNH CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN Ở CHÂU ÂU

Tiết:

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức: Giúp cho học sinh hiểu được:

- Nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí, là một trong những nhân tố quan trọng, tạo tiền đề cho sự hình thành quan hệ sản xuất TBCN

- Quá trình hình thành quan hệ sản xuất TBCN trong xã hội phong kiến Châu Âu

2 Về kĩ năng:

- Biết dùng bản đồ thế giới để đánh dấu đường đi của 3 nhà phát kiến địa lí

- Biết sử dung, khai thác tranh ảnh lịch sử

3 Về tư tưởng: thấy được tính tất yếu, tính qui luật của quá trình phát triển từ

xã hội phong kiến lên xã hội tư bản chủ nghĩa

II Thiết bị dạy học:

- Bản đồ thế giới

- Tranh ảnh về những con tàu và những đòan thủy thủ

III Tiến trình trên lớp:

- Bước 1: Ổn định tổ chức.

- Bước 2: Kiểm tra bài cũ

1) Xã hội phong kiến Châu Âu tình hình như thế nào?

2) Em hãy mô tả lãnh địa phong kiến, và đời sống lãnh chúa trong lãnh địa?

- Bước 3: Giảng bài mới: Các thành thị trung đại ra đời đã thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy người phương tây tiến hành những cuộc phát kiến địa lý

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

có nhiều vàng bạc, nguyên liệu và thị trường mới

+Do khoa học kỹ thuật phát triển đóng được những tàu lớn, có la bàn…

1) Những cuộc phát kiến lớn về địa lý:

- Nguyên nhân: Do sản xuất phát triển cần nhiều nguyên liệu và thị trường mới

- Các cuộc phát kiến địa

lý tiêu biểu:

+ Năm 1487 Điaxơ đã đi vòng qua cực nam Châu Phi

Trang 5

- Yêu cầu HS mô tả con

- Quí tộc và thương nhân

Châu Âu đã tích lũy vốn

và giải quyết nhân công

như thế nào?

- Với nguồn vốn và nhân

công có được, quí tộc và

thương nhân Châu Âu đã

+ Năm 1492 Côlômbô tìm

ra Châu Mỹ+ Năm 1498 Va-xcô-đơ-ga-ma đến Ấn Độ

+ Năm 1519 Magienlan lần đầu điên đi vòng quanh trái đất

+ Tìm ra những con đường mới, những vùng đất mới, mang lại những nguồn lợi khổng lồ cho các nhà tư sản Châu Âu

+ Là cuộc cách mạng về giao thông và tri thức thúcđẩy thương nghiệp phát triển

+ Ra sức cướp bóc của cải, tài nguyên của các thuộc địa mang về

+ Buôn bán thuộc địa da đen

+ Đuổi nông nô ra khỏi lãnh địa

+ Không có việc làm, làm

nô lệ

+ Lập các xưởng sản xuất với qui mô lớn

+ Lập các công ty thương mại, những đồn điền rộng lớn

+ Năm 1492 Côlômbô tìm

ra Châu Mỹ

+ Năm 1498 ga-ma đến Ấn Độ

Va-xcô-đơ-+ Năm 1519 Magienlan lần đầu điên đi vòng quanh trái đất

- Kết quả: Tìm ra những đường mới, những vùng đất mới, những tộc người mới và những nguồn lợi khổng lồ cho giai cấp tư sản Châu Âu

2) Sự hình thành CNTB

ở Châu Âu:

- Quá thình tích lỹu bản nguyên thủy hình thành: tạo vốn và người làm thuê

- Hình thức kinh doanh TBCN ra đời

- Trong xã hội hình thành hai giai cấp mới: tư sản và

vô sản

Trang 6

- Giai cấp tư sản và vô

+ Giai cấp tư sản bóc lột kiệt quệ sức lao động của giai cấp vô sản, quan hệ sản xuất tư bản được hình thành

Củng cố bài:

1) Nguyên nhân và các cuộc phát kiến địa lý tiêu biểu?

2) Quí tộc và thương nhân Châu Âu đã tạo vốn và nhân công bằng cách nào?3) Giai cấp tư sản và vô sản được hình thành từ những tầng lớp nào?

Trang 7

1 Về kiến thức: Giúp cho học sinh hiểu được:

- Nguyên nhân xuất hiện và tư tưởng của phong trào văn hóa phục hưng

- Nguyên nhân dẫn đến cải cách tôn giáo và tác động trực tiếp của phong trào này đến xã hội phong kiến Châu Âu lúc bấy giờ

2 Về kĩ năng:

- Biết cách phân tích cơ cấu giai cấp để chỉ ra sự mâu thuẩn xã hội, từ đó thấy được nguyên nhân sâu xa của cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến

3 Về tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS nhận thức về sự phát triển hợp qui luật của

xã hội loài người, về vai trò của giai cấp tư sản, thấy được loài người đang đứng trước một bước ngoặt lớn: sự sụp đổ của chế độ phong kiến

II Thiết bị dạy học:

- Bản đồ Châu Âu

- Tranh ảnh về thời kì văn hóa phục hưng

- Một số tư liệu nói về một số doanh nhân văn hóa tiêu biểu thời phục hưng

III Tiến trình trên lớp:

- Bước 1: Ổn định tổ chức.

- Bước 2: Kiểm tra bài cũ

1) Nguyên nhân và các cuộc phát kiến địa lý tiêu biểu?

2) Giai cấp tư sản và vô sản được hình thành từ những tầng lớp nào?

- Bước 3: Giảng bài mới: Ngay trong lòng xã hội phong kiến, CNTB đã được hình thành, giai cấp tư sản ngày càng lớn mạnh, tuy nhiên họ không có địa vị

xã hội Do đó, giai cấp tư sản đã chống lại giai cấp phong kiến trên nhiều lĩnh vực Phong trào văn hóa phục hưng là minh chứng cho cuộc đấu tranh đó

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

-Phục hưng là gì?

- Tại sao giai cấp tư sản

+ Khôi phục giá trị của nền văn hóa Hy Lạp và Rôma cổ đại, sáng tạo nềnvăn hóa mới của giai cấp

tư sản

+ Vì giai cấp tư sản có thế

1) Phong trào văn hóa phục hưng (thế kỉ XIV- XVII)

- Giai cấp tư sản có thế lực kinh tế nhưng không

có địa vị xã hội, do đó phong trào văn hóa phục hưng

Trang 8

- Nguyên nhân nào dẫn

đến phong trào cải cách

tôn giáo?

- Nội dung cải cách của

Lu- Thơ?

- Phong trào của cải cách

tôn giáo đã phát triển như

thế nào?

- Tác động của phong trào

cải cách tôn giáo đến xã

+ Côpecnich: nhà thiên văn học

+ Giáo hội cản trở cho sự phát triển của giai cấp tư sản đang lên

+ Phủ nhận vai trò thống trị của giáo hội

+ Bãi bỏ những lễ nghi phiền toái

+ Quay về giáo lý Kitô nguyên thủy

+ Lan sang những nước Tây Âu như: Thụy Sĩ, Pháp, Anh…

+ Kitô giáo chia thành 2 giáo phái:

- Cựu giáo: Kitô giáo

- Tân giáo: Kitô tin lành

+ Bùng lên cuộc đấu tranhcủa tư sản chống phong

2) Phong trào cải cách tôn giáo:

- Nguyên nhân:

+ Phong kiến dựa vào giáo hội thống trị nhân dân

+ Giáo hội cản trở sự pháttriển của giai cấp tư sản

- Nội dung của cải cách tôn giáo:

+ Phủ nhận vai trò thống trị của giáo hội

+ Bãi bỏ những lễ nghi phiền toái

+ Quay về với giáo lý nguyên thủy

Trang 9

Củng cố bài:

1) Nguyên nhân xuất hiện phong trào văn hóa phục hưng?2) Nội dung tư tưởng của phong trào văn hóa phục hưng?3) Nêu nội dung tư tưởng cải cách Lu Thơ và… ?

Trang 10

Bài 4: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

Tiết:

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức: Giúp cho học sinh hiểu được:

- Xã hội phong kiến Trung Quốc được hình thành như thế nào?

- Những triều đại phong kiến lớn ở Trung Quốc

- Những thành tựu lớn về văn hóa, khoa học- kĩ thuật của Trung Quốc

2 Về kĩ năng:

- Lập các niên biểu của các triều đại phong kiến

- Phân tích chính sách xã hội của từng triều đại, từ đó rút ra bài học lịch sử

3 Về tư tưởng: Nhận thức được Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lớn ở

phương đông, là nước láng giềng của Việt Nam, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phát triển lịch sử ở Việt Nam

II Thiết bị dạy học:

- Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến

- Tranh ảnh của một số công trình, lăng tẩm ở Trung Quốc

III Tiến trình trên lớp:

- Bước 1: Ổn định tổ chức.

- Bước 2: Kiểm tra bài cũ

1) Nguyên nhân xuất hiện phong trào văn hóa phục hưng, nội dung tư tưởng của phong trào văn hóa phục hưng là gì?

2) Phong trào cải cách tôn giáo có ảnh hưởng gì đối với xã hội?

- Bước 3: Giảng bài mới: Là một quốc gia ra đời sớm và phát triển rất nhanh Trung Quốc thời phong kiến bắt đầu sớm và kết thúc muộn hơn các quốc gia phong kiến Châu Âu như thế nào?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV: Sử dụng bản đồ

giảng: Từ 2000 năm trước

công nguyên, người

Trung Quốc đã xây dựng

đất nước trên lưu vực

sông Hồng Hà, mở rộng

dần về phía nam xây dựng

nên một nền văn minh cổ

đại phát triển rực rỡ

- Sản xuất thời Xuân

Thu-chiến quốc có gì tiến bộ?

+ Công cụ bằng sắt ra đời,

mở rộng diện tích gieo

1) S ự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc.

- Xuất hiện công cụ bằng sắt, diện tích gieo trồng

mở rộng, năng suất tăng

- Xuất hiện hai giai cấp mới: địa chủ và tá điền.+ Những quan lại có quyền lực và nông dân giàu có chiếm nhiều ruộng đất gọi là địa chủ

Trang 11

- Những biến đổi về sản

xuất có tác động tới xã

hội như thế nào?

- Như thế nào gọi là địa

mà Tân Thủy Hòang bắt

nông dân xây dựng?

- Em có những nhận xét

gì về H8-SGK?

- GV giảng: chính sách

bắt lao dịch tàn bạo của

nhà Tần, khiến nông dân

nổi dậy lật đổ nhà Tần và

nhà Hán được thành lập

- Nhà Hán đã ban hành

những chính sách gì?

trồng năng suất tăng

+ Xuất hiện hai giai cấp mới: địa chủ và tá điền

+ Là những quan lại có quyền lực và nông dân giàu có chiếm nhiều ruộng đất

+ Nông dân bị mất ruộng phải nhận ruộng đất của địa chủ cày cấy và phải nộp địa tô

+ Chia đất nước thành cácquận, huyện

+ Trực tiếp cử các quan đến cai trị

+ Ban hành chế độ đo lường và tiền tệ thống nhất, bắt lao dịch

+ Gây chiến tranh mở rộng lãnh thổ

+ Vạn Lí Trường Thành, cung A phòng, lăng Li Sơn

+ Giống người, số lượng lớn thể hiện uy quyền của Tần Thủy Hòang

+ Bãi bỏ sự hà khắc của pháp luật, giảm nhẹ tô thuế và lao dịch, khuyến khích sản xuất và phát triển

+ Nông dân bị mất ruộng, phải nhận ruộng đất của địa chủ cày cấy và phải nộp địa tô là tá điền

- Quan hệ sản xuất phong kiến hình thành

2) Xã hội Trung Quốc thời Tần- Hán:

a) Thời Tần:

- Nhà Tần chia đất nước thành các quận, huyện

- Cử quan lại đến cai trị

- Ban hành chế độ đo lường và tiền tệ thống nhất

- Bắt lao dịch, mở rộng lãnh thổ

b) Thời Hán:

- Nhà Hán xóa bỏ sự hà khắc của pháp luật, giảm nhẹ tô thuế và lao dịch, khuyến khích sản xuất phát triển Nên kinh tế phát triển, xã hội ổn định thế nước vững vàng

- Tiến hành những cuộc chiến tranh xâm lược

3) Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường.

- Nhà Đường cử người caiquản các địa phương, mở nhiều khoa thi để chọn nhân tài, chia ruộng đất cho nông dân, giảm tô

Trang 12

+ Kinh tế phát triển, xã hội ổn định, thế nước vững vàng.

+ Cử người cai quản ở cácđịa phương

+ Mở nhiều khoa thi để chọn nhân tài

+ Chia ruộng đất cho nông dân, giảm tô thuế

+ Kinh tế phát triển, đất nước phồn vinh

+ Mở rộng lãnh thổ bằng cách tiến hành chiến tranh

Củng cố bài:

1) Xã hội phong kiến ở Trung Quốc được hình thành như thế nào?

2) Sự thịnh vượng của Trung Quốc biểu hiện ở những mặt nào dưới thời nhà Đường?

Trang 13

- Dưới thời Nguyên, sự

phân biệt đối xử giữa

người Mông Cổ và người

Hán được biểu hiện như

thế nào?

- Trình bày diễn biến

chính trị từ sau nhà

Nguyên đến nhà Thanh?

- Xã hội Trung Quốc cuối

thời Minh- Thanh có gì

thay đổi?

+ Xóa bỏ các thứ thuế và sưu dịch nặng nề

+ Mở mang các công trìnhthủy lợi

+ Khuyến khích phát triểnthủ công nghiệp, khai mỏ,luyện kim…

+ Vua Mông Cổ là Hốt Tất Liệt đem quân tiêu diệt nhà Tống lập nên nhàNguyên

+ Người Mông Cổ: có địa

vị cao, hưởng mọi đặc quyền

+ Người Hán: ở địa vị thấp kém, bị cấm đoán đủ thứ: cấm mang vũ khí, cấm luyện tập võ nghệ, cấm ra đường và họp chợ vào ban đêm

+ Năm 1368, nhà Nguyên

bị lật đổ, Chu Nguyên Chương lập ra nhà Minh

Sau đó Lý Tự Thành lật

đổ nhà Minh, quân Mãn Thanh từ phương bắc trànxuống lập ra nhà Thanh

+ Xã hội phong kiến lâm vào tình trạng suy thoái:

- Vua quan sống xa hoa, trụy lạc

4) Trung Quốc thời Tống- Nguyên:

a) Thời Tống:

- Nhà Tống miễn giảm các thứ thuế, mở mang các công trình thủy lợi, khuyến khích phát triển thủ công nghiệp và có nhiều phát minh

b) Thời Nguyên:

- Nhà Nguyên phân biệt đối xử giữa người Mông

Cổ và người Hán, do đó nhân dân nhiều lần nổi đậy khởi nghĩa

5) Trung Quốc thời Minh- Thanh:

- Năm 1368, nhà Minh thành lập

- Lý Tự Thành lật đổ nhà Minh Quân Mãn Thanh tràn xuống lập ra nhà Thanh

- Vua quan sống xa hoa, nông dân đói khổ

Trang 14

hiểu biết của em về khoa

học- kĩ thuật Trung Quốc?

+ Xuất hiện nhiều xưởng dệt lớn, chuyên môn hóa cao, thuê nhiều nông dân

+ Buôn bán với nước ngoài được mở rộng

+ Lý Bạch, Đỗ Phũ, Bạch

Cư Dị (thời Đường),…

+ Thủy Hữ, Tây Du Kí, Tam Quốc Diễn Nghĩa,…

+ Đồ sộ, kiên cố, kiến trúchài hòa, đẹp đẽ

+ Có nhiều phát minh lớn như: giấy viết, nghề in, la bàn,…

được mở rộng

6) Văn hóa, khoa học- kĩ thuật Trung Quốc thời phong kiến:

- Nho giáo là hệ tư tương của chế độ phong kiến

- Những nhà thơ nổi tiếng như: Lý Bạch, Đỗ Phũ, Bạch Cư Dị,…

- Những tác phẩm nổi tiếng như: Thủy Hữ, Tây

Du Kí, Tam Quốc Diễn Nghĩa,…

- Những phát minh lớn: giấy viết, nghề in, thuốc súng,…

Củng cố bài:

1) Chính sách cai trị của nhà Tống và nhà Nguyên có những điểm gì khác nhau?2) Em hãy nêu những thành tựu về văn hóa, khoa học- kĩ thuật của Trung Quốc thời phong kiến?

Trang 15

1 Về kiến thức: Giúp cho học sinh hiểu được:

- Các giai đoạn lớn của lịch sử Ấn Độ thời cổ đại giữa thế kỉ XIX

- Những chính sách cai trị của các Vương triều và những biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt của Ấn Độ thời phong kiến

- Một số thành tựu của Ấn Độ thời cổ, trung đại

2 Về kĩ năng: Bồi dưỡng kĩ năng quan sát bản đồ.

3 Về tư tưởng: Nhận thức được Ấn Độ là một trong những trung tâm của văn

minh nhân loại, có ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển lịch sử và văn hóa của nhiều dân tộc Đông Nam Á

II Thiết bị dạy học:

- Bản đồ Ấn Độ thời cổ đại và phong kiến

- Một số tranh ảnh về các công trình văn hóa của Ấn Độ

III Tiến trình trên lớp:

- Bước 1: Ổn định tổ chức.

- Bước 2: Kiểm tra bài cũ

1) Chính sách cai trị của nhà Tống và nhà Nguyên có điểm gì khác nhau?2) Em hãy nêu những thành tựu của văn hóa, khoa học- kĩ thuật của Trung Quốc thời phong kiến

- Bước 3: Giảng bài mới: Ấn Độ là một trong những trung tâm văn minh lớn của nhân loại cũng được hình thành rất sớm với bề dày lịch sử và những thành tựu văn hóa vĩ đại, Ấn Độ cũng có những đóng góp to lớn cho lịch sở nhân loại Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ thêm về Ấn Độ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Các tiểu vương quốc đầu

tiên hình thành ở đâu trên

đất Ấn Độ? Vào thời gian

1) Những trang sử đầu tiên:

- 2500 năm trước công nguyên, thành thị xuất hiện trên lưu vực sông Ấn

- 1500 năm trước công nguyên, thành thị cũng xuất hiện trên lưu vực sông Hằng

Trang 16

- Đất nước Magađa tồn tại

bao lâu?

- Vương triều Gup-ta ra

đời vào thời gian nào?

- Sự phát triển của vương

triều Gup-ta được thể hiện

- Vương triều Đê-li tồn tại

trong bao lâu?

+ Thế kỉ thứ IV, triều Gup-ta được thành lập

+ Cả về kinh tế và văn hóa đều phát triển: chế tạođược sắt không rỉ, đúc công cụ đồng, làm đồ kimhòan, tác phẩm nghệ thuậtkhắc trên ngà voi

+ Đến thế kỉ thứ XII, Thổ Nhi Kì theo đạo hồi thôn tính nhiều nước Ấn thànhlập vương triều Hồi giáo Đê-li

+ Quí tộc hồi giáochiếm đoạt ruộng đất, cấm đạo Hin-đu, đưa đên mâu thuẩn dân tộc

+ Từ thê kỉ XII-XVI, bị người Mông Cổ tấn công

+ Xóa bỏ sự kì thị tôn giáo

+ Đặc quyền hồi giáo

+ Khôi phục kinh tế và phát triển văn hóa

+ Chữ phạn, để sáng tác thơ văn, viết kinh, nguồn gốc của chữ Hin-đu

mạnh vào cuối thế kỉ thứ III trước công nguyên, sauthế kỉ thứ III: sụp đổ

- Thế kỉ thứ IV: Vương triều Gupta được thành lập

2) Ấn Độ thời phong kiến:

- Vương triều Gupta (thế

kỉ IV-XI): kinh tế, văn hóa, xã hội điều phát triểnnhư: luyện kim phát triển, các nghề thủ công (dệt vải), chế tạo kim hòan, khắc tren ngà voi

- Vương triều Hồi giáo Đê-li (thế kỉ XII-XVI): quí tộc hồi giáo chiếm ruộng đất và cấm đạo Hin-đu

- Vương triều Mô-gôn (thế kỉ XVI-XIX):

+ Xóa bỏ sự kì thị tôn giáo

+ Phát triển kinh tế và vănhóa

3) Văn hóa Ấn Độ:

- Chữ viết: chữ phạn

- Kinh Vê-đa, hai bộ sử

Trang 17

- Kinh Vêđa là bộ kinh

cầu nguyện xưa nhất

+ Kiến trúc Hinđu: đền thờ hình tháp nhọn nhiều, trang trí tỉ mỉ bằng các phù điêu

+ Kiến trúc phật giáo: xâydựng bằng đá hoặc khoét sâu vào vách núi, tháp có múi hình tròn

thi: Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na, kịch của Ka-li-đa-sa

- Kiến trúc Hinđu và kiến trúc phật giáo độc đáo

Củng cố bài:

1) Lập niên biểu của các giai đoạn phát triển lịch sử của Ấn Độ?

2) Những thành tựu về văn hóa của Ấn Độ?

Trang 18

Bài 6: CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á

Tiết:

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức: Giúp cho học sinh hiểu được:

- Tên gọi của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, những đặc điểm tương đồng về vị trí địa lí của các quốc gia đó

2 Về kĩ năng:

- Biết xác định vị trí của các vương quốc cổ và phong kiến ở Đông Nam Á trên bản đồ

- Lập niên biểu các giai đoạn phát triển chủ yếu của khu vực Đông Nam Á

3 Về tư tưởng: Nhận thức được quá trình lịch sử, sự gắn bó các đời giữa các

dân tộc ở Đông Nam Á Trong lịch sử các dân tộc Đông Nam Á đã có đóng góp cho văn minh nhân loại

- Bước 2: Kiểm tra bài cũ

1) Sự phát triển của Ấn Độ dưới vương triều Gup-ta được biểu hiện như thếnào?

2) Những thành tựu về văn hóa của Ấn Độ?

- Bước 3: Giảng bài mới: Đông Nam Á được coi là khu vựccó bề dày lịch

sử, văn hóa Ngay từ đầu công nguyên, các quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á bắt đầu xuất hiện Bài này sẽ giúp ta hiểu rõ hơn về sự hình thành và phát triển của khuvực Đông Nam Á thời phong kiến

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Kể tên các quốc gia

trong khu vực Đông Nam

+ Chịu ảnh hưởng của giómùa nên có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô

1) Sự hành các vương quốc cổ Đông Nam Á:

- Điều kiện tự nhiên: chịu ảnh hưởng của gió mùa nên có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô, là điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp, khó khăn là có nhiều thiêntai

Trang 19

- Đặc điểm tự nhiên đó

ảnh hưởng như thế nào

đến phát triển nông

nghiệp?

- Các quốc gia cổ Đông

Nam Á xuất hiện từ bao

giờ?

- GV giảng: các quốc gia

phong kiến Đông Nam Á

cũng trãi qua các giai

đoạn hình thành, hưng

thịnh rồi suy vong Giai

đoạn từ nửa sau thế kỉ thứ

X đến đầu thê kỉ thứ XII

là thời kì thịnh vượng

nhất của các quốc gia

phong kiến Đông Nam Á

- Trình bày sự hình thành

của quốc gia phong kiến

Inđônêxia?

- Kể tên một số thành tựu

thời phong kiến của các

+ Thuận lợi: cung cấp đủ nước tưới, khí hậu nóng

ẩm thích hợp cho cây trồng phát triển nhất là cây lúa

+ Khó khăn: gió mùa là nguyên nhân gây ra hạn hán, ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp

+ Từ những thời Đầu công nguyên:

+ Inđonêxia: vương triều Mô-giô-pa-hit (1213-1517)

+ Campuchia: thời kì Ăng-co (IX-XV)

+ Myanma: vương quốc Pagan (XI)

+ Tháilan: vương quốc Su-khô-thay

+ Lào: vương quốc Lạng- Xạng (XV-XVII)

+ Việt Nam: Đại Việt, Champa

+ Từ cuối thể kỉ XII, vua Gia-va mạnh lên nên chinh phục các tiểu quốc

ở hai đảo: Xu-ma-tơ-ra vàlập nên vương triều Môgiôpahit hùng mạnh trong 3 thế kỉ

- Các quốc gia cổ Đông Nam Á được hình thành trong 10 thế kỉ đầu sau công nguyên

2) Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á:

- Các quốc gia phong kiếnĐông Nam Á thịnh vượng

từ thế kỉ X-XIII

+ Inđonêxia: vương triều Mô-giô-pa-hit (1213-1517)

+ Campuchia: thời kì Ăng-co (IX-XV)

+ Myanma: vương quốc Pagan (XI)

+ Thailan: vương quốc Su-khô-thay

+ Lào: vương quốc Lạng- Xạng (XV-XVII)

Trang 20

Củng cố bài:

1) Khu vực Đông Nam Á bao gồm những nước nào?

2) Lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực Đông Nam Á đếngiữa thế kỉ XIX?

Trang 21

- Vì sao thời kì phát triển

của Campuchiađược gọi

là “thời kì Ăng Ko”?

- Sự phát triển của

Campuchia thời kì Ăng

Ko được biểu hiện ở

những điểm nào?

- Em có nhận xét gì về

ngôi đền Ăng-Ko-Vat

H14-SGK?

- Thời kì suy yếu của

Campuchia là thời kì nào?

Ăng-+ Nông nghiệp rất phát triển

+ Có nhiều công trình kiến trúc độc đáo

+ Quân đội hùng mạnh

+ Đồ sộ, độc đáo thể hiện

óc thẩm mỹ và trình độ kiến trúc rất cao của người Campuchia

+ Từ thế kỉ thứ XV-1863,

bị Pháp đô hộ

3) Vương quốc Canpuchia:

- Từ thế kỉ I-VI: nước PhùNam

- Từ thế kỉ VI-IX: nước Chân Lạp

- Từ thế kỉ IX-XV: thời kìĂng-Ko

- Sản xuất nông nghiệp phát triển

- Xây dựng các công trình

- Mở rộng lãnh htổ bằng

vũ lực

Từ thế kỉ thứ XV-1863: thời kì suy yếu

Trang 22

- GV giảng: giới thiệu về

Pha-ngừm

- Những nét chính trong

chính sách đối nội và đối

ngoại của nước Lạn Xạn?

+ Năm 1353, Nước Lạn Xạn được thành lập

+ XV-XVII: nước Lạn Xạn thịnh vượng

+ XVIII-XIX: suy yếu

+ Đối nội: chia đất nước thành các mường, đặt quan lại cai trị, xây dựng quân đội

+ Đối ngoại: giữ quan hệ hòa hiếu với các nước, kiên quyết chống xâm lược

+ Do tranh chấp ngôi vua trong hòang tộc nên bị Xiêm xâm lược

+ Uy nghi, đồ sộ có nhiều tầng, có tháp chính và cáctháp nhỏ hơn ở xung quanh

- Sau thế kỉ XIII, người Thái di cư đến gọi là Lào Lùm

- Năm 1353, Nước Lạn Xạn được thành lập

- Từ thế kỉ XV-XVII: thịnh vượng

- Từ thế kỉ thứ XIX: suy yếu

XVIII Đối nội: chia đất nước

để cai trị, xây dựng quân đội

- Đối ngoại: giữ quan hệ hòa hiếu với các nước, kiên quyết chống xâm lược

- Từ thế kỉ XVIII-XIX: suy yếu

Trang 23

1 Về kiến thức: Giúp cho học sinh hiểu được:

- Thời gian hình thành và tồn tại của xã hội phong kiến

- Nền tảng kinh tế và các giai cấp cơ bản trong xã hội

- Thể chế chính trị của nhà nước phong kiến

2 Về kĩ năng: Làm quen với phương pháp tổng hợp, khái quát hóa các sự kiện

lịch sử, từ đó rút ra nhận xét, kết luận

3 Về tư tưởng: Giáo dục niềm tin, lòng tự hào và truyền thống lịch sử, thành

tựu văn hóa, khoa học-kĩ thuật mà các dân tộc đạt được trong thời phong kiến

II Thiết bị dạy học:

- Bản đồ Châu Âu, Châu Á

- Tư liệu về xã hội phong kiến ở phương Đông và phương Tây

III Tiến trình trên lớp:

- Bước 1: Ổn định tổ chức.

- Bước 2: Kiểm tra bài cũ

1) Nêu các mốc lớn của lịch sử Campuchia?

2) Nêu các mốc lớn của lịch sử vương quốc Lào?

- Bước 3: Giảng bài mới: Qua các tiết học trước chúng ta đã biết được quá trình hình thành, phát triển của chế độ phong kiến ở phương Đông và phương Tây Đây là một giai đoạn quan trọng trong quá trình phát triển loài người Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về chế độ phong kiến

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Xã hội phong kiến

phương Đông và phương

Tây hình thành từ khi

nào?

- Thời kì phát triển của xã

hội phong kiến phương

+ Phương Tây; thế kỉ thứ V

+ Phương Đông: trước công nguyên, nhưng Đông Nam Á đầu công nguyên

+ Xã hội phong kiến phương Đông hình thành rất sớm

+ Xã hội phong kiến phương Tây hình thành muôn hơn

+ Rất chậm cho từ thế kỉ XI-XIV đến VII-VIII,

1) Hình thành và phát triển xã hội phong kiến:

- Xã hội phong kiến phương Đông hình thành sớm, phát triển chậm, suy vong kéo dài

- Xã hội phong kiến phương Tây hình thành muộn hơn, kết thúc sớm hơn so với phương Đông

Trang 24

- Thời kì khủng hỏang ở

phương Đông cà phương

Tây diễn ra như thế nào?

- Cơ sở kinh tế-xã hội của

phương Đông và phương

nhau điểm nào?

- Trong xã hội phong kiến

+ Giống: đời sống chủ yếu nhờ vào nông nghiệp

+ Khác:

- Phương Đông: đóng kín trong công xã nông thôn

- Phương Tây: lãnh địa phong kiến

+ Phương Đông: địa chủ

và nông dân lĩnh canh

+ Phương Tây: lãnh chúa phong kiến và nông nô

+ Chủ yếu bằng địa tô

+ Giao ruộng đất cho nông nô và nông dân cày cấy và thu thuế nặng nề

+ Ở phương Tây xuất hiệnthành thị trung đại, nên thương nghiệp, công nghiệp phát triển

+ Vua là người đứng đầu trong bộ máy nhà nước phong kiến

+ Là thể chế nhà nước do vua đứng đầu

+ Phương Đông: Vua có rất nhiều quyền lực

+ Phương Tây: lúc đầu hạn chế trong lãnh địa đếnthế kỉ XV tập trung trong tay vua

2) Cơ sở kinh tế-xã hội của xã hội phong kiến:

- Cơ sở kinh tế: nông nghiệp

- Trong xã hội phong kiếnphương Đông có hai giai cấp: địa chủ và nông dân lĩnh canh Trong xã hội phong kiến phương Tây

có hai gai cấp: lãnh chúa phong kiến và nông nô

- Địa chủ, lãnh chúa giao ruộng đất cho nông dân cày cấy và thu tô thuế

3) Nhà nước phong kiến:

- Vua là người đứng đầu

bộ máy nhà nước phong kiến

- Chế độ quân chủ là thể chế nhà nước do vua đứngđầu

Trang 25

Củng cố bài:

Lập bảng so sánh chế độ phong kiến ở phương Đông và phương Tây?

Phong kiến phương Đông Phong kiến phương Tây

Thời gian hình thành

Cơ sở kinh tế-xã hội

Giai cấp

Trang 26

Phần II: LỊCH SỬ VIÊT NAM TỪ THẾ KỈ THỨ X ĐẾN GIỮA

THẾ KỈ XIX Chương I: BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP THỜI NGÔ-ĐINH-TIỀN LÊ (X)

Bài 8: NƯỚC TA BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP

Tiết:

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức: Giúp cho học sinh hiểu được:

- Ngô Quyền xây dựng nền độc lập không phụ thuộc vào các triều đại Trung Quốc phong kiến

- Nắm được quá trình thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh

2 Về kĩ năng: Bồi dưỡng kĩ năng vẽ sơ đồ, lập biểu đồ, kĩ năng vận dụng biểu

- Bước 2: Kiểm tra bài cũ

1) So sánh sự hình thành, phát triển và suy vong của xã hội phong kiến phương Đông và xã hội phong kiến phương Tây?

2) Điểm giống nhau và khác nhau về cơ sở kinh tế và các giai cấp trong xã hội phong kiến phương Đông và xã hội phong kiến phương Tây?

- Bước 3: Giảng bài mới: Sau hơn 1000 năm chống ách đô hộcủa phong kiến phương Bắc, cuối cùng nhân dân ta đã giành lại được nền độc lập Với chiến thắng Bạch Đằng lịch sử năm 938, nước ta bước vào thời kì độc lập tự chủ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

1) Ngô Quyền dựng nền độc lập:

- Năm 938, Ngô Quyền lên ngôi vua đóng đô ở CổLoa

- Đất nước yên bình

Trang 27

- Việc Ngô Quyền lập

một triều đình mới Trung

Ương thể hiện điều gì?

nước được 5 năm, Ngô

Quyền qua đời

- Lúc đó tình hình đất

nước có những thay đổi

như thế nào?

- GV: Năm 950, Ngô

Xương Văn giành lại

được ngôi vua nhưng uy

tính của nhà Ngô bị giảm

sút nên đất nước không ổn

(chưa ghi tên các sứ

quân), yêu cầu HS điền

tên các sứ quân vào từng

khu vực?

+ Thể hiện một quyết tâm xây dựng một quốc gia độc lập

+ Đứng đầu triều đình quyết định mọi công việc:

chính trị, ngoại giao, quânsự

+ Còn đơn giản nhưng bước đầu thể hiện ý thức độc lập tự chủ

+ Đất nước bị loạn, các phe phái nổi lên giành quyền lực Dương Tam Kha cướp ngôi

+ Là các thế lực phong kiến nổi dậy, chiếm lĩnh một vùng đất

+ HS xác định vị trí các

sứ quân trên bản đồ

2) Tình hình thống trị cuối thời Ngô:

- Năm 944, Ngô Quyền mất, Dương Tam Kha cướp ngôi, triều đình lục đục

- Năm 950, Ngô Xương Văn lật đổ Dương Tam Kha nhưng không quản lýđược đất nước

- Năm 965, Ngô Xương Văn chết dẫn tới loạn 12

sứ quân

3) Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước:

- Đinh Bộ Lĩnh lập căn cứ

ở Hoa Lư

- Liên kết với sứ quân Trần Lãm, được nhân dân ủng hộ, các sứ quân khác

Trang 28

- GV giảng: “Loạn 12 sứ

quân” gây bao tan tóc cho

nhân dân, trong khi đó

+ Tổ chức lực lượng, rèn luyện vũ khí, xây dựng căn cứ ở Hoa Lư

+ Được nhân dân ủng hộ,

có tài, đánh đâu thắng đó nên các sứ quân xin hàng hoặc bị đánh bại

+ Chấm dứt tình trạng cát

cứ, đất nước yên bình, thống nhất, xây dựng đất nước

- Năm 967, đất nước thống nhất

Củng cố bài:

1) Những biểu hiện ý thức tự chủ của Ngô Quyền?

2) Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì để thống nhất đất nước?

Trang 29

1 Về kiến thức: Giúp cho học sinh hiểu được:

- Thời Đinh-Tiền Lê, bộ máy nhà nước đã được xây dựng khá hòan chỉnh, không còn đơn giản như thời Ngô Quyền

- Nhà Tống xâm lược nước ta nhưng đã bị quân dân ta đánh cho đại bại

- Nhà Đinh và Nhà Tiền Lê đã bước đầu xây dựng được nền kinh tế, văn hóa phát triển

2 Về kĩ năng:Bồi dưỡng kĩ năng vẽ sơ đồ, lập biểu đồ, kĩ năng sử dụng bản đồ.

- Lược đồ về các cuộc kháng chiến chống Tống

- Tranh ảnh về các đền thờ vua Đinh, vua Lê

III Tiến trình trên lớp:

- Bước 1: Ổn định tổ chức.

- Bước 2: Kiểm tra bài cũ

1) Những biểu hiện ý thức tự chủ của Ngô Quyền?

2) Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì để thống nhất đất nước?

- Bước 3: Giảng bài mới: Sau khi dẹp yên 12 sứ quân, đất nước lại được thanh bình, thống nhất Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua tiếp tục công cuộc xây dựng một quốc gia vững mạnh mà Ngô Quyền đã đặt nền móng

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Sau khi thống nhất đất

nước Đinh Bộ Lĩnh đã

làm gì?

- Vì sao Đinh Tiên Hòang

lại đóng đô ở Hoa Lư?

+ Lên ngôi hòang đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư

+ Là quê hương của Đinh Tiên Hòang, là vùng đất hẹp, xung quanh có nhiều đồi núi, do đó thuận lợi cho việc phòng thủ

I Tình hình chính trị quân sự:

1) Nhà Đinh xây dựng đất nước:

- Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hòang đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đóng

đô ở Hoa Lư

- Phong vương cho con

Trang 30

Quốc nói lên điều gì?

- GV: phân biệt cho HS

hai khái niệm Vương và

- Nhà Tiền Lê được thành

lập trong hòan cảnh như

thế nào?

- Vì sau Lê Hòan được

suy tôn lên làm vua?

- Việc Thái Hậu Dương

Vân Nga trao áo bào cho

Lê Hòan nói lên điều gì?

- GV: phân biệt khái niệm

“Tiền Lê” và “Hậu Lê”

với Trung Quốc

+ Phong vương cho con

+ Cử các tướng giữ các chức vụ chủ chốt

+ Dựng cung điện, đúc tiền, xử phạt nghiêm kẻ phạm tội

+ Ổn định đời sống xã hội, tạo cơ sở để xây dựng

và phát triển đất nước

+ Đinh Tiên Hoàng và Đinh Liễn bị ám hại, nội

bộ nhà Đinh lục đục, bên ngoài quân Tống chuẩn bịxâm lược, do đó, Lê Hoànđược suy tôn lên làm vua

+ Là người có tài, có chí lớn, mưu lược lại giữ chức tướng quân, được lòng người

+ Thể hiện sự thông minh,quyết đóan đặt lợi ích quốc gia lên trên lợi ích dòng họ

+ Đứng đầu là vua, dưới vua là quan Văn, quan Võ

và Tăng quan Cả nước chia thành 10 lộ, dưới lộ

là Phủ và Châu

tiền, xử phạt nghiêm kẻ phạm tội

2) Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê:

- Năm 979, Đinh Tiên Hoàng bị giết, nội bộ lục đục

- Nhà Tống lăm le xâm lược, do đó, Lê Hòan được suy tôn làm vua

Tổ chức chính quyền:TRUNG ƯƠNG

ĐỊA PHƯƠNG

Trang 31

- Quân đội thời Tiền Lê

3) Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn:

- Năm 981, quân Tống do Hầu Nhân Bảo chỉ huy tiến vào nước ta theo 2 hướng thủy, bộ

- Quân ta chặn quân thủy

ở sông Bạch Đằng

- Diệt cánh quân bộ ở biêngiới phía Bắc

Củng cố bài:

1) Nhà Đinh đã làm những gì để xây dựng đất nước?

2) Mô tả bộ máy chính quyền từ Trung ương đến Địa Phương thời Tiền Lê?

3) Trình bày chủ yếu của cuộc kháng chiến chống Tống?

Trang 32

Bài 9: NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH-TIỀN LÊ

(tiếp theo)

Tiết:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Em hãy điểm qua tình

hình nông nghiệp của

nước ta thời Đinh-Tiền

- Việc thiết lập quan hệ

ngoại giao với nhà Tống

vũ khí, kho thóc thuế

+ Buôn bán với nước ngoài phát triển

+ Nhiều khu chợ hình thành

+ Củng cố nền độc lập tạođiều kiện ngoại thương phát triển

II Sự phát triển kinh văn hóa:

tế-1) Bước đầu xây dựng nền kinh tế chủ:

- Nông nghiệp:

+ Ruộng đất được chia cho nông dân

+ Khai khẩn đất hoang.+ Chú trọng thủy lợi

Nên nông nghiệp ổn định bước đầu phát triển

- Thủ công nghiệp:

+ Lập nhiều xưởng thủ công

+ Các nghề thủ công cổ truyền tiếp tục phát triển

- Thương nghiệp:

+ Đúc tiền đồng, buôn bán với nước ngoài phát triển, nhiều khu chợ hình thành

Trang 33

- Vì sao các nhà sư thời kì

này lại được trọng dụng?

- GV: Kể thêm chuyện

đón tiếp sứ thần của nhà

sư Đỗ Thuận

- Đời sống sinh hoạt của

người dân diễn ra như thế

nào?

+ Xã hội có hai tầng lớp:

thống trị và bị trị

+ Tầng lớp thống trị: Vua,quan Văn, quan Võ, một

số nhà sư

+ Tầng lớp bị trị: Nông dân, thợ thủ công, thương nhân, một ít địa chủ, nô tì

+ Đạo phật phát triển, được truyền bá rộng rãi, các nhà sư thường có học,giỏi chữ Hán, nên nhà sư day học, hoặc làm cố vấn,những nhà ngoại giao đắc lực

+ Nhiều loại hình văn hóadân gian tồn tại: ca hát, đua thuyền, đánh đu,…

2) Đời sống văn hóa-xã hội:

- Xã hội:

- Văn hóa: Đạo phật được truyền bá rộng rãi, nhà sư được coi trọng, chùa chiềnđược xây dựng nhiều, các loại hình văn hóa dân gianphát triển

Củng cố bài:

1) Hãy trình bày nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghệp thời Đinh-Tiền Lê?2) Đời sống xã hội và văn hóa nước Đại Cồ Việt có gì thay đổi?

Trang 34

Chương II: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ (XI- ) Bài 10: NHÀ LÝ ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC XÂY DỰNG ĐẤT

NƯỚC

Tiết:

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức: Giúp cho học sinh hiểu được:

- Nắm vững các sự kiện về việc thành lập nhà Lý cùng với việc dời đô về Thăng Long

- Việc tổ chức lại bộ máy nhà nước, xây dựng luật phát và quân đội

2 Về kĩ năng: Rèn luyện cho HS khả năng lập bảng, biểu thống kê.

3 Về tư tưởng:

- Giáo dục cho HS lòng tự hào là con dân nước Đại Việt

- Ý thức chấp hành pháp luật và nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc

II Thiết bị dạy học:

- Bản đồ Việt Nam

- Khung sơ đồ tổ chức hành chính nhà nước (để trống)

III Tiến trình trên lớp:

- Bước 1: Ổn định tổ chức.

- Bước 2: Kiểm tra bài cũ

1) Hãy trình bày tình hình nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Đinh-Tiền Lê?

2) Đời sống văn hóa và xã hội nước Đại Cồ Việt có gì thay đổi?

- Bước 3: Giảng bài mới: Vào đầu thế kỉ thứ XI, nội bộ nhà Tiền Lê lục đục, vua Lê không cai quản được đất nước Nhà Lý thay thế, đất nước ta đã có những thay đổi như thế nào?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Khi vua Lê Long Đĩnh

chết, quan lại trong triều

tôn ai làm vua?

- Vì sao Lý Công Uẩn

được tôn làm vua?

- GV: Năm 1010, Lý

Công Uẩn dời đô từ Hoa

Lư về Đại La và đổi tên

thành Thăng Long

- Vì sao Lý Công Uẩn

+Lý Công Uẩn được tôn làm vua

+ Vì ông là người có tài,

có đức và có uy tín nên được triều thần nhà Lê quítrọng

+ Vì có địa thế thuận lợi

1) Sự thành nhà Lý:

- Năm 1009, Lê Long Đĩnh chết, triều đình Tiền

Lê chấm dứt Lý Công Uẩn lên ngôi

- Năm 1010, Lý Công Uẩn quyết định dời đô về Đại La và đổi tên thành Thăng Long

Chính quyền Trung

Trang 35

quyết định dời đô về Đại

La và đổi tên thành Thăng

Long?

- GV: Năm 1054, nhà Lý

đổi tên nước là Đại Việt

- Bộ máy chính quyền địa

phương được tổ chức như

thế nào?

- Bộ luật Hình Thư nhằm

bảo vệ ai? Bảo vệ cái gì?

- Quân đội thời Lý gồm

+ Bảo vệ nhà vua và cungđiện, bảo vệ của công và tài sản của nhân dân, bảo

vệ sản xuất nông nghiệp

và bảo vệ trật tự xã hội

+ Gồm hai bộ phận: cấm quân và quân địa phương

+ Cấm quân: bảo vệ vua

và kinh thành

+ Quân địa phương: canh phòng ở các lộ phủ, hằng năm chia thành phiên thaynhau đi luyện tập và về quê sản xuất

+ Tổ chức chặt chẽ…

+ Gã các Công Chúa và ban chức tước cho các tù trưởng dân tộc

+ Kiên quyết trấn áp người nào có ý định tách khỏi Địa Việt

+ Quan hệ bình đẳng với các nước láng giềng

Ương:

Chính quyền Địa Phương:

2) Luật pháp và quân đội:

- Năm 1042, nhà Lý ban hành bộ luật Hình Thư, là

bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta

- Quân đội gồm cấm quân

và quân địa phương, thi hành chính sách “ngụ binh ư nông”

- Quan hệ bình đẳng với các nước láng giềng

Củng cố bài:

1) Yêu cầu HS điền vào sơ đồ tổ chức hành chính thời Lý?

2) Nhà Lý làm gì để củng cố quốc gia thống nhất?

Trang 36

Bài 11: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN

XÂM LƯỢC TỐNG (1075-1077)

Tiết:

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức: Giúp cho học sinh hiểu được:

- Âm mưu xâm lược nước ta là nhằm bành trướng lãnh thổ, đồng thời giải quyết những khó khăn về tài chính và xã hội trong nước

- Cuộc tấn công, tập kích sang đất Tống của Lý Thường Kiệt là lý do chính đáng

- Diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống ở giai đoạn này và thắng lợi to lớn của quân dân Đại Việt

2 Về kĩ năng: sử dụng lược đồ để tường thuật

3 Về tư tưởng:

- Giáo dục cho HS lòng tự hào dân tộc và biết ơn người anh hùng Lý

Thường Kiệt có công lớn đối với đất nước

- Bồi dưỡng lòng dũng cảm, nhân ái và tính đoàn kết dân tộc, ý thức bảo vệdân tộc

II Thiết bị dạy học: bản đồ Đại Việt thời Lý-Trần.

III Tiến trình trên lớp:

- Bước 1: Ổn định tổ chức.

- Bước 2: Kiểm tra bài cũ

1) Yêu cầu HS điền vào sơ đồ tổ chức hành chính thời Lý?

2) Nhà Lý làm gì để củng cố quốc gia thống nhất?

- Bước 3: Giảng bài mới: Từ thế kỉ thứ XI, quan hệ ngoại giao giữa Đại Việt và nhà Tống bị cắt đứt bởi nhà Tống có âm mưu xâm lược Địa Việt bằng những hành động khiêu khích xâm lược

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Tình hình nhà Tống như

thế nào trước khi xâm

lược Đại Việt ta?

+ Nhà Tống gặp khó khăn:

- Ngân khố tài chính nguyngập

- Nội bộ mâu thuẫn

- Nhân dân đói khổ, nổi dậy đấu tranh

I Giai đoạn thứ nhất (1075):

1) Nhà Tống âm mưu xâm lược nước ta:

- Nhà Tống xâm lược nước ta để giải quyết tình hình khó khăn trong nước

Trang 37

- Nhà Tống xâm lược Đại

Việt nhằm mục đích gì?

- Để chiếm Đại Việt, nhà

Tống đã làm gì?

- Đứng trước âm mưu

xâm lược của nhà Tống,

Tống ráo riết chuẩn bị

xâm lược nước ta, Lý

Thường Kiệt thực hiện

chủ trương đánh giặc như

thế nào?

- Câu nói của Lý Thường

Kiệt: “ngồi yên đợi giặc

không bằng đem quân

đánh trước để chặn thế

mạnh của giặc” thể hiện

điều gì?

+ Giải quyết tình trạng khủng hỏang trong nước

+ Xúi giục Champa đánh lên từ phía Nam, phía bắc nhà Tống ngăn cản việc buôn bán, trao đổi giữa hai nước, dụ dổ các tù trưởng dân tộc ít người

+ Cử thái úy Lý Thường Kiệt làm tổng chỉ huy và

tổ chức kháng chiến

+ Sinh năm 1019tại phường Thái Hòa (Thăng Long) là người có chí, ham đọc binh thư và luyện tập võ nghệ, là người có cốt cách và tài năng lạ thường Năm 23 tuổi được làm quan, Vua

Lý Nhân Tông phong làmthái úy

+ Cho quân đội luyện tập

và canh phòng, Lý Nhân Tông cùng Lý Thường Kiệt đánh bại Champa

từ lúc chúng mới chuẩn bịxâm lược

2) Nhà Lý chủ động tấn công để phòng vệ:

- Nhà Tống ráo riết chuẩn

bị xâm lược Đai Việt

- Chủ trương của nhà Lý

là tiến công trước để tự vệ

- Diễn biến: thánh 10/1075, Lý Thường Kiệt cùng Tông Đản chỉ huy

10 vạn quân ta tiến vào đất Tống theo hai đường thủy bộ, sau khi hạ thành Ung Châu, Lý Thường Kiệt chủ động rút quân vềnước

Trang 38

- Vì sao nói đây là cuộc

tiến công để tự vệ chứ

không phải là cuộc tấn

công xâm lược?

- Việc chủ động tấn công

có ý nghĩa như thế nào?

- Sau khi rút quân khỏi

thành Ung Châu thì Lý

Thường Kiệt đã làm gì?

- GV: dự kiến quân Tống

sẽ tiến vào nước ta theo

hai đường thủy bộ nên Lý

Thường Kiệt đã bố trí như

thế nào?

- Vì sao Lý Thường Kiệt

chọn sông Như Nguyệt

làm phòng tuyến chống

quân Tống?

- Quân bộ do Tông Đản

và Thân Cảnh Phúc chỉ huy đánh bại Ung Châu

- Quân thủy do Lý Thường Kiệt chỉ huy đổ

bộ vào Châu Liêm, tiến vềbao quanh Ung Châu Saukhi chiếm được thành Ung Châu, Lý thường Kiệt cho quân rút về nước

+ Ta chỉ tấn công vào các căn cứ quân sự, những nơitập trung lương thực, vũ khí để xâm lược nước ta

+ Khi đạt được mục đích, quân ta rút về nước

+ Đã giáng một đòn phủ đầu, làm cho quân Tống hoảng sợ rơi vào thế bị động

+ Hạ lệnh cho các địa phương chuẩn bị bố phòng

- Một lực lượng thủy binhđóng ở Đông Kênh do Lý

Kế Nguyên chỉ huy

- Quân bộ được bố trí dọc theo tuyến sông Như Nguyệt do Lý Thường Kiệt chỉ huy

+ Vì chặn ngang tất cả cácngã đường bộ từ Quãng Tây vào Thăng Long

- Sông Như Nguyệt như

II Giai đoạn thứ hai (1076-1077):

1) Kháng chiến bùng nổ:

- Lý Thường Kiệt hạ lệnh cho các địa phương chuẩn

bị bố phòng

- Chọn phòng tuyến sông Như Nguyệt làm nơi đối phó với quân Tống

- Diễn biến: cuối năm

1076, quân Tống tiến vào nước ta, quân bộ bị chặn lại ở bờ bắc sông Như Nguyệt, quân thủy bị Lý

Kế Nguyên chặn đánh

Trang 39

- Phòng tuyến được xây

dân phu do Quách Quỳ,

Triệu Tiết chỉ huy tiến

vào nước ta Một đạo

quân khác do Hòa Mão

dẫn đầu theo đường biển

vào tiếp ứng

- Tháng 1/1077, quân

Tống tiến vào nước ta, khi

bờ bắc sông Như Nguyệt

chúng ta chặn lại vì trước

mặt là sông và bên kia là

cả một chiến lũy kiên cố,

quân Tống đóng ở bờ bắc

sông Như Nguyệt để chờ

quân thủy tới, nhưng quân

thủy của chúng đã bị Lý

Kế Nguyên chặn đánh

- Sau khi chờ không thấy

quân thủy tới thì quân

+ Tiến hành xâm lược ĐạiViệt

+ Nhiều lần tìm cách tấn công quân ta nhưng quân nhà Lý đã kịp thời đập tan, đẩy lùi chúng về phía

bờ bắc

+ Sai người vào đền thờ Trương Hồng, Trương Hát (tướng của Triệu Quang Phục) đọc bài thơ bất hũ

2) Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Như Nguyệt:

- Quách Quỳ nhiều lần cho quân vượt sông đánh vào phòng tuyến của ta nhưng bị quân ta phản công quyết liệt

- Một đêm cuối Xuân năm

1077, Lý Thường Kiệt đánh vào đốn giặc

- Ý nghĩa:

+ Là trận đánh tuyệt vời trong lịch sử chống ngoại xâm

Trang 40

Kiệt làm gì?

- Nêu những nét độc dáo

trong cách đánh giặc của

Lý Thường Kiệt?

- Ý nghĩa của chiến thắng

sông Như Nguyệt?

+ Cuối Xuân năm 1077,

Lý Thường Kiệt cho quânvượt sông, bất ngờ đánh vào đồn giặc, quân Tống thua to tuyệt vọng, nên LýThường Kiệt đề nghị giảng hòa, quân Tống kéo

về nước

+ Tấn công trước để tự vệ

+ Chặn giặc ở phòng tuyến sông Như Nguyệt

và đánh bại chúng

+ Giặc thua to, nhưng vẫn

đề nghị giảng hòa

+ Là trận đánh tuyệt vời trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc

+ Nền độc lập tự chủ của Đại Việt được củng cố

1) Em hãy trình bày âm mưu xâm lược của nhà Tống đối với Đại Việt?

2) Vua tôi nhà Lý đã làm gì trước âm mưu xâm lược Đại Việt của nhà Tống?3) Em hãy trình bày cuộc chiến đấu trên phòng tuyến sông Như Nguyệt của nhân dân ta theo lược đồ?

4) Em hãy nêu những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt?

Ngày đăng: 26/09/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1) Hình thành và phát  triển xã hội phong kiến: - giáo án sử 7 trọn bộ
1 Hình thành và phát triển xã hội phong kiến: (Trang 23)
Hình nông nghiệp của - giáo án sử 7 trọn bộ
Hình n ông nghiệp của (Trang 32)
Hình            thời Lý, nhận - giáo án sử 7 trọn bộ
nh thời Lý, nhận (Trang 47)
Hình Luật so với bộ Hình - giáo án sử 7 trọn bộ
nh Luật so với bộ Hình (Trang 50)
Hình thức sinh hoạt nào? - giáo án sử 7 trọn bộ
Hình th ức sinh hoạt nào? (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w