bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ, sau đại học , ĐH Y DƯỢC TP HCM Bắt buộc (mandatory): Control hay A/C Tự thở (spontaneous): bệnh nhân tự thở hoàn toàn CPAP PSV SIMV (synchronous intermittent mandatory ventilation): vừa tự thở vừa bắt buộc SIMV đơn thuần SIMV + PSV
Trang 1Các mode thở
Bs Phùng Nguyễn Thế Nguyên
Trang 23 loại mode thở căn bản
- Bắt buộc (mandatory): Control hay A/C
- Tự thở (spontaneous): bệnh nhân tự thở hoàn toàn
Trang 3Mức độ tự thở của bệnh nhân trong các
mode thở
Trang 43 yếu tố quyết định mode thở
- Trigger: cách thức khởi phát nhịp thở
- Limit: cách giới hạn nhịp thở
- Cycle: cách chấm dứt nhịp thở
Trang 53 yếu tố quyết định mode thở
Mandatory Machine Machine Machine
Assisted Patient Machine Machine Supported Patient Machine Patient Spontaneous Patient Patient Patient
Trang 6Trigger
- Trigger: cách khởi phát nhịp thở, do máy hay do bệnh nhân
- Control: máy khởi phát nhịp thở.
- Assisted: bệnh nhân khởi phát nhịp thở.
- A/C: có thể máy, có thể bệnh nhân khởi phát nhịp thở
Bệnh nhân
trigger
Trang 7Giới hạn (limit)
Vt hằng định
Flow dạng hình vuông
Pressure hằng định
Flow dạng decelerating
Trang 8Chấm dứt (cycle)
- Control hay A/C:
• Đạt được Vt hay áp suất đường thở đạt Pupper limit
Trang 10Mode control: VC
- Chỉ định:
• Không tổn thương phổi
• > 10 kg.
Trang 12Mode control: PC
- Chỉ định:
• < 10 kg
• Có tổn thương phổi
Trang 14So sánh VC và PC
Trang 15Phân biệt R tăng hay C giảm
Trang 16SIMV- là gì?
Synchronized intermittent mandatory ventilation
• Giao nhịp thở đồng bộ giữa máy và nổ lực
hít vào của bệnh nhân
• Khi bệnh nhân trigger, máy hổ trợ bệnh nhân
trong 1 giai đoạn nhất định (tm); máy cho phép bệnh nhân tự thở trong giai đoạn khác (ts).
• Mục đích giúp bệnh nhân tăng dần khả năng
tự thở để cai máy
Trang 18Mode SIMV
- Khi nào dùng SIMV?:
• Cai máy bệnh nhân thở không đều
• Bn tự thở
• Có thể cài ngay từ đầu cho tất cả các
mode thở để giúp BN tự thở
Trang 19Mode SIMV
Tại sao lại dùng trong những chỉ định trên?
- ở nhịp thở bắt buộc, cơ hô hấp được nghỉ.
- ở nhịp tự thở, cơ hô hấp phải hoạt động.
Giúp bệnh nhân cai máy được Tuy vậy cũng có nghiên cứu SIMV có thể kéo dài thời gian thở máy
so với PSV.
Giúp bệnh nhân tăng công từ từ trong những bệnh
lý như hậu phẫu (trong khi chờ giảm tác dụng của
an thần), bệnh GB
Trang 20Mode SIMV
- Chu kỳ SIMV - Tb (cycle, period): giai đoạn SIMV - Tm -
(interval) và giai đoạn tự thở - Ts.
Tb
Tm < 60% Tb
Trang 21SIMV
Trang 22Mode SIMV
- Trong Tb máy giao một nhịp thở bắt buộc, bệnh nhân có thể
khởi phát nhiều nhịp tự thở.
- Trong Tm khi bệnh nhân trigger, máy giao một nhịp thở Hết
nhịp thở nầy là giai đoạn tự thở cho dù chưa hết thời gian Tm.
Tm
Ts
Tb
Ts thêm
Trang 23Mode SIMV
- Nếu bệnh nhân không trigger trong thời gian Tm Máy sẽ giao
một nhịp thở control vào cuối thời gian Tm.
Tm
Ts
Tb
Trang 24Mode SIMV- cài đặt?
Trang 25Mode SIMV
Trang 27Mode SIMV
- SIMV (VC) + PS
Trang 28- Inspiratory rise time:
Inspiratory rise time (%) = thời gian cần thiết để đạt áp
lực đỉnh Được tính so với tổng thời gian của 1 chu kỳ thở.
Trang 29PSV
Trang 30- Chỉ định: cai máy bệnh nhân có trigger đều.
- Khởi phát nhịp thở do bệnh nhân, giới hạn do máy
- Chấm dứt do bệnh nhân.
• Flow giảm đến inspiratory cycle off.
• Flow giảm đến 25% peak flow.
• Áp lực đường thở > PS + 3 CmH2O.
• Ti tối đa ở trẻ em 1.5 s
• Thời gian hít vào: 80% chu kỳ thở.
100 75 50
Trang 32- Inspiratory cycle off:
• Tạo dễ chịu và đồng bộ giữa bn và máy thở.
• Là thời điểm chuyển từ hít vào sang thở ra.
• Tên khác nhau của thông số nầy
Inspiratory cycle-off
Inspiratory flow termination,
- Khi bệnh nhân trigger, máy bơm vào một flow với áp lực cài đặt
sẵn Flow nầy sẽ giảm dần đến Insp cycle off.
Trang 33- Inspiratory cycle off:
• Cài đặt cao khi có kháng lực tăng.
• Cài đặt thấp khi độ đàn hồi giảm.
- Khi có thoát khi do hệ thống hở:
• Thời gian hít vào kéo dài.
• Insp cycle off có thể không đạt đến.
• Máy sẽ chấm dứt hít vào khi đạt Ti tối đa.
100 75 50
Trang 34- Inspiratory cycle off:
Trang 36- Pressure Regulated Volume Control = thông khí áp suất kiểm
soát thể tích.
- Nhịp thở đầu tiên là VC với pause time 10% Áp lực bình
nguyên của nhịp thở nầy được ghi nhận.
- Các nhịp thở sau là PC với PIP = áp lực bình nguyên nầy ± 3
cmH2O để đạt Vt cài.
- P upper limit pressure = pressure alarm - 5 cmH2O.
Trang 37- The pressure limit will fluctuate between 0 cm H2O above the
PEEP level to 5 cm H2O below the high-pressure alarm setting
Trang 39PRVC
Trang 40- Các từ đồng nghĩa:
• Pressure-regulated volume control (PRVC; Siemens 300; Siemens Medical Systems, Servo i)
• Adaptive pressure ventilation (APV; Hamilton
Galileo; Hamilton Medical, Reno, NV)
• Autoflow (Evita 4; Drager Inc., Telford, PA)
Trang 41• Ngăn ngừa giảm thông khí
Pressure automatically adjusted for changes in compliance and resistance within a set range
Automatic weaning of the pressure as the patient improves
Trang 42Disadvantage of PRVC
- Pressure delivered is dependent on tidal volume achieved on
last breath, Intermittent patient effort → variable tidal volumes
Trang 43VC + Sigh
- VT gấp đôi, Ti gấp đôi.
- Khi cài VC + sigh: nhịp sigh đầu tiên là nhịp thứ 2 sau khi cài.
- Giới hạn trên của Vmin cần được cài đặt cao.
- Chỉ định:
• Thở máy kéo dài.
- Tác dụng:
• Ngăn ngừa xẹp phổi.
• Tăng trao đổi khí cặn
Trang 44BIPAP
Trang 45Các mode thở trên máy servo i
Trang 46Mode thở trên máy servo C
Trang 47Các mode thở trên máy
Puritan-Bennett
Trang 48Các mode thở trên máy T-Bird
Trang 49Các mode thở trên máy
Newport HT 50
Trang 50Mode thở trên máy newport E150
Trang 51Các mode thở trên máy HFO
Trang 52PRCV
Trang 53Thank you!