Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. 1. Trình bày được vài nét chính về tác giả và nguồn gốc PPDS. 2. Kể vài phương pháp tập luyện để bảo vệ sức khoẻ và chống bệnh tật trên thế giới và trong nước. 3. Trình bày được định nghĩa và mục đích PPDS. 4. Trình bày được vai trò của các lực lượng trong việc chống bệnh mạn tính. 5. Giải thích được câu thơ của Tuệ Tĩnh 6. Trình bày được điều kiện để tiếp thu và áp dụng phương pháp cho có kết quả
Trang 2Đối tượng: Sinh viên Y 5
Tính chất: Lý thuyết số tiết: 2
Mục tiêu: sau khi học xong Sinh viên phải:
1 Trình bày được vài nét chính về tác giả và nguồn gốc PPDS.
2 Kể vài phương pháp tập luyện để bảo vệ sức khoẻ và chống bệnh tật trên thế giới và trong nước.
3 Trình bày được định nghĩa và mục đích PPDS.
4 Trình bày được vai trò của các lực lượng trong việc chống bệnh mạn tính.
5 Giải thích được câu thơ của Tuệ Tĩnh
6 Trình bày được điều kiện để tiếp thu và áp dụng phương pháp cho có kết quả.
Trang 31- Vài nét về tác giả:
Bs.Nguyễn Văn Hưởng.
Sinh năm: 1906
TBMMN: 1970
(thuốc+ tập luyện)
Anh hùng lao động: 1986
Giải thưởng : Hồ Chí Minh 1996
Mất : 06-08-1998
Trang 42 - Vài phương pháp tập luyện bảo vệ sức khoẻ và chống bệnh tật trên thế
giới:
Thế giới:
Yoga ở Aán Độ
Khí công, Thái cực quyền ở Trung Quốc
Thể dục thể thao, điền kinh, Aerobic
của Châu Aâu, Châu Mỹ.
Môn võ thuật: Judo, Aikido….
Việt Nam:
Xưa: Tuệ Tĩnh, Hãi thượng Lãn Ông…
Nay: Nguyễn Khắc Viện, Tô Như
Khuê,Ngô Gia Hy, Đỗ Đình Hồ…
Trang 7Yoga Ấn độ
Trang 8Thái cực quyền Trung quốc (Taichi)
Trang 9Khí công Trung quốc (Qicong)
Trang 10DƯỠNG SINH TRUNG QUỐC XƯA
Trang 11Các phương pháp tập luyện Châu âu
Trang 12Các phương pháp tập luyện Châu âu
Trang 13Các phương pháp tập luyện Châu Á
Trang 14Những nhà Dưỡng sinh Việt nam xưa
Trang 16Những nhà Dưỡng sinh Việt nam
nay
Nguyễn Khắc Viện
(1913 - 1997)
GsNgô Gia Hy (1916-2004),
Gs Đỗ Đình Hồ
Trang 173 – Định nghĩa sức khoẻ:
Sức khỏe là một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không phải chỉ là một tình trạng không bệnh tật hay tàn tật.
Trang 184 – Định nghĩa và mục đích PPDS: ĐN:DS là nuôi và dưỡng sự sống MĐ: là phương pháp tự luyện tập Gồm có 4 mục đích:
o Bồi dưỡng sức khoẻ.
o Phòng bệnh.
o Từng bước chữa bệnh mạn tính.
o Tiến tới sống lâu và sống có ích.
Trang 195 – Bố trí lực lượng trong việc chống
Gia đình
Cấp
Bệnh
nhân
Thầy thuốc
Gia đình
Trang 206 – Giải thích 2 câu thơ của Tuệ Tĩnh:
Bế tinh, dưỡng khí, tồn thần Thanh tâm, quả dục, thủ chân, luyện hình.
Ds
Tinh
Thần
Khí
Trang 21Dưỡng sinh Bs.Ng Văn Hưởng
Trang 22Bài giảng
PP Dưỡng sinh Bs.Ng Văn Hưởng
Trang 23 Bế tinh: Đóng lại, không cho xuất.
Giữ gìn tinh sinh dục, tránh phóng túng, lạm dụng.
Dưỡng khí: Luyện thở: Khí trời, khí lực.
Khéo léo gìn giữ và bồi dưỡng khí lực cho mình
Tồn thần:
Do tinh cha mẹ phối hợp
Là hình thức năng lượng cao cấp
Tâm tàng thần
Trang 24 Thanh tâm : Giữ cho lòng trong sạch
Không vi phạm pháp luật xã hội, qui ước xã hội, mối quan hệ giữa người và người.
Quả dục: hạn chế lòng ham muốn quá đáng.
Ham muốn chính đáng: nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
Học thêm kỹ năng mới.
Giúp đỡ người khác không vụ lợi.
Động lực cao đẹp giúp con người hoàn thiện
Trang 25 Thủ chân: giữ gìn chân khí
Giữ gìn chân lý, lẽ phải
Luyện hình:
luyện thân thể
làm khí huyết lưu thông, gân cốt mạnh mẽ, cơ khớp linh hoạt.
Trang 267 – Điều kiện để tiếp
thu và áp dụng có kết
quả.
Quyết tâm, kiên trì, liên tục tập luyện và áp dụng phương pháp một cách chính xác, biện chứng và sáng tạo để bồi dưỡng sức khoẻ, phòng bệnh làm cơ sở để giải quyết bệnh mạn tính, tiến tới làm chủ cơ thể để sống lâu và sống có ích.
Trang 281.THƯ GIÃN
TƯ THẾ: Nằm che mắt, nơi yên tĩnh
Bước 1: Ưùc chế ngũ quan
Bước 2: Tự nhủ cho cơ mềm ra, giãn ra; từng nhóm cơ, từ trên mặt xuống dần đến ngón chân, một cách từ từ chắc chắn Toàn thân nặng xuống ấm lên.
Bước 3: Theo dõi hơi thở 10 lần, thở thật êm, nhẹ, đều, nông.
Trang 302.THỞ 4 THỜI CĨ KÊ MƠNG VÀ GIƠ CHÂN
TƯ THẾ: Nằm ngửa thẳng, kê một gối ở mông, cao khoảng 5-8 cm vừa sức, tay trái để trên bụng, tay phải để trên ngực; nhắm mắt, chú ý vào việc tập thở.
Thời 1: Hít vào tối đa, ngực nở bụng phình và căng (3”- 6”); (Hít ngực bụng nở).
Thời 2: Giữ hơi, mở thanh quản bằng cách cố gắêng hít thêm, lồng ngực vẫn giữ nguyên ở tình trạng nở tối đa, bụng vẫn phình căng cứng, đồng thời giơ một chân giao động qua lại 4 (hoặc 6) cái, rồi hạ chân (3”-6”); (Giữ hơi hít thêm).
Trang 312.THỞ 4 THỜI CĨ KÊ MƠNG VÀ GIƠ CHÂN
Thời 3: Thở ra thoải mái tự nhiên, để lồng ngực và bụng tự nhiên hạ xuống, không kềm không thúc (3”-6”) (Thở không kềm thúc)
Thời 4: Thư giãn chân tay mềm giãn (3”-6”); (Nghỉ nặng ấm thân) chuẩn bị trở lại thời một, hít vào.
Mỗi lần tập mười hơi thở Một ngày tập một đến hai lần Khi ứng dụng để chữa bệnh thì tập nhiều hơn,
20 đến 40 hơi thở mỗi lần (Huyết áp cao, hen suyễn …).
Để tập 4 thời bằng nhau ta nhẩm công thức thực hành 4 nhịp (Hít ngực bụng nở, giữ hơi hít thêm, thở không kìm thúc, nghỉ nặng ấm thân …)
Trang 333 VẶN CỘT SỐNG
TƯ THẾ: Nằm nghiêng bên trái, co đùi chân phải, bàn chân phải để trước đầu gối chân chân trái, tay trái đè đầu gối chân phải chạm giường, gập gối chân trái ra phía sau, bàn tay phải nắm bàn chân trái đè xuống chạm giường càng tốt; đầu, vai ngả
ra sau.
- Hít vào tối đa Trong thời giữ hơi giao động đầu qua lại từ 2-6 cái, mở thanh quản bằng cách liên tục hít thêm, thở ra triệt để có ép bụng Làm 1-3 hơi thở rồi đổi bên.
Trang 35 Có thể giao động cách 2: quay cổ nhìn gót chân bên trái, rồi bên phải, mỗi bên 2 lần.
Trang 375.SƯ TỬ
TƯ THẾ: - Nằm co hai đùi để sát bụng, bàn chân duỗi, trán chạm giường, hai tay đưa duỗi mềm ra phía trước.
- Ngẩng đầu lên, mắt nhìn thẳng, hít vào tối đa; giữ hơi mở thanh quản (bằng cách hít thêm) đồng thời giao động vai qua lại 2-6 cái; Thở ra triệt để có ép bụng Làm 1-3 lần.
Trang 396.CHÀO MẶT TRỜI
TƯ THẾ: Quỳ một chân (chân trái trước), mông ngồi trên gót chân, bàn chân duỗi; chân kia duỗi ra phía sau Hai tay chống hờ xuống giường hai bên đầu gối.
Đưa hai tay lên trời, hai tay thẳng, hai cánh tay ngang với hai tai, thân ưỡn ra sau tối đa, hít vào tối đa, giữ hơi mở thanh quản (bằng cách hít thêm) đồng thời giao động thân trước sau 2-6 cái, hạ tay xuống chống giường thở ra triệt để có ép bụng Làm 1-2 lần, rồi đổi bên.
Trang 417.XEM XA XEM GẦN
TƯ THẾ: Ngồi hoa sen, hai bàn tay đan vào nhau và để trước bụng dưới, mắt nhìn vào ngón tay.
- Đưa hai tay lên trời mắt vẫn nhìn vào một điểm cố định của bàn tay, đồng thời hít vào tối đa; giữ hơi mở thanh quản (bằng cách hít thêm), đồng thời giao động thân qua lại từ 2-6 cái, thở ra triệt để, hạ tay xuống trước bụng, mắt vẫn nhìn theo tay; nghỉ Làm như vậy 1-3 lần.
Trang 438.HÔN ĐẦU GỐI Tư thế: ngồi không hoa
sen
Hai chân khít lại, duỗi
thẳng tay ra trước , hai tay năm 2 cổ chân.
Hít vô tối đa, cố gắng hai
tay kéo thật mạnh cho đầu gối đụng 2 chân (hôn đầu gối) đồng thời thở ra triệt để, rồi ngẩng đầu dậy, hít vô, thở ra hôn đầu gối Làm từ 3/5 hơi thổ.
Trang 449.CẦM TẠ
Tư thế đứng, hai bàn tay
nắm thật chặt, đưa 2 bàn tay thẳng lên đằng trước
và lên trên cố gắng đưa phía sau càng nhiều càng tốt đồng thời hít vô đa, giữ hơi giao động trước sau từ 2 đến 6 cái, rồi hạ tay xuống, đưa ra phía sau, càng xa càng tốt thở
ra triệt để có ép bụng , làm lại từ 2/5 hơi thở.