BÀI GIẢNG DÀNH CHO SINH VIÊN Y KHOA, BÁC SĨ, SAU ĐẠI HỌC, ĐH Y DƯỢC TP HCM Làm sao biết được thai nhi trong bụng mẹ hiện tại khỏe? Khi chưa chuyển dạ hoặc đã chuyển dạ. 1. Biết đánh giá sức khỏe thai nhi trong thai kỳ. 2. Biết đánh giá sức khỏe thai nhi trong chuyển dạ
Trang 1Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 2Câu hỏi
Làm sao biết được thai nhi trong bụng mẹ
hiện tại khỏe? Khi chưa chuyển dạ hoặc
đã chuyển dạ
Trang 4TRƯỚC CHUYỂN DẠ
Các phương pháp lượng giá sức khỏe thai nhi bao gồm các phương pháp theo dõi thai nhi trước sanh nhằm phòng ngừa các trường hợp thai chết trong tử cung hoặc có những can thiệp không cần thiết
Trang 5TRƯỚC CHUYỂN DẠ
1 Cử động thai
• Sau 8 tuần: thai cử động liên tục và chưa bao giờ không có cử động kéo dài 13 phút ( De Vries và cs, 1985)
• Khoảng 16 – 20 tuần: thai phụ bắt đầu
cảm nhận được cử động thai
• Giữa 20 và 30 tuần: toàn thân thai nhi cử động
Trang 6TRƯỚC CHUYỂN DẠ
1 Cử động thai
• Cách theo dõi:
– Theo các chuyên gia sản phụ khoa Hoa kỳ
(2002): Các sản phụ đếm cử động thai mỗi ngày
sau tuần lễ 28: Có 10 cử động thai trong 2 giờ
– Theo Rayburn (1982): Cử động thai ≥ 4 lần/ 1
giờ , nếu cử động thai ≤ 3 lần / 1 giờ trong 2 giờ liên tiếp là bất thường
– Theo Johnson và cs (1992): Sau 36 tuần, thai
phụ chỉ cảm nhận được 16 % cử động thai
Trang 7TRƯỚC CHUYỂN DẠ
1 Cử động thai
• Bất thường:
+ Cử động thai gia tăng đột ngột như giẫy giụa
là biến chứng của dây rốn bị chèn ép, thắt
nút hay nhau bong non,…
+ Cử động thai giảm nhẹ, yếu dần : biểu hiện
tình trạng rối loạn chức năng nhau, thiếu oxy, giảm dinh dưỡng Thai phụ cảm giác cử động thai giảm dần và mất, có thể tim thai vẫn còn
Trang 8– Sau 32 tuần: Tăng ≥15
nhịp kéo dài ≥ 15 giây
– Trước 32 tuần: Tăng ≥10
nhịp kéo dài ≥ 10 giây
Trang 9TRƯỚC CHUYỂN DẠ
2 Nonstress Test (NST):
Thời điểm bắt đầu chỉ
định thực hiện NST:
Đặc điểm Thời điểm thực hiện
+ Mãn tính
+ Tiền sản giật
28 – 32 tuần Lúc chẩn đoán Tiền căn thai chết trong tử cung ≤ 32 tuần hoặc trước thời điểm thai
chết 2 tuần Nghi ngờ thai suy dinh dưởng trong TC Lúc chẩn đoán
Giảm cử động thai Lúc chẩn đoán
Trang 10TRƯỚC CHUYỂN DẠ
2 Nonstress Test (NST):
• Có nhiều định nghĩa:
• Theo ACOG ( 2007): Có ít nhất 2 lần nhịp tim thai tăng ≥
15 nhịp, kéo dài ≥ 15 giây trong 20 phút theo dõi (có
hoặc không có cử động thai)
• Theo Devoe và cs (1986): Tỷ lệ dương giả ≥ 90%, vì thai nhi có thể không cử động trong khoảng thời gian 75 phút
Kết luận NST không đáp ứng có thể phải thực hiện 120 phút ( Brown và Patrick, 1981)
Trang 12• Nếu không lập lại và < 30 giây: không đe dọa thai
và không cần can thiệp
• Nếu lập lại ít nhất 3 lần trong 20 phút, dù nhịp giảm nhẹ cũng tăng nguy cơ mổ lấy thai vì suy thai
• Nhịp giảm kéo dài ≥ 1 phút: tiên lượng xấu
Trang 13TRƯỚC CHUYỂN DẠ
2 Nonstress Test (NST):
Nhịp giảm trong NST
Trang 14TRƯỚC CHUYỂN DẠ
2 Nonstress Test (NST):
Nhịp giảm trong NST
Trang 15TRƯỚC CHUYỂN DẠ
2 Nonstress Test (NST):
• Khoảng thời gian lập lại NST ( ACOG 2007)
– 7 ngày: Thai bình thường:
– 2 lần mỗi tuần: Thai quá ngày, đa thai, tiểu
đường loại 1, thai chậm tăng trưởng, cao huyết áp thai kỳ
– Mỗi ngày: Tiền sản giật nặng,…
Trang 16TRƯỚC CHUYỂN DẠ
3 Contraction Stress Test:
• Ý nghĩa: Đánh giá khả năng chịu đựng
của thai nhi trong chuyển dạ ( 3 cơn gò trong 10 phút)
• Điều kiện;
+ Không có chống chỉ định dùng Oxytocin
+ Thai đủ trưởng thành
Trang 17• Tiêu chuẩn đọc kết quả:
– 3 cơn co trong 10 phút, mỗi cơn ≥ 40 giây
– Thời gian theo dõi: 90 phút
• Có thể lập lại mỗi tuần
Trang 18TRƯỚC CHUYỂN DẠ
3 Contraction Stress Test:
• Cơ chế:
– Co cơ TC Áp lực nước ối tăng Chèn ép cơ Tc
Xẹp các mạch máu qua cơ TC Giảm lượng máu đến nhau thiếu Oxy thời gian ngắn
• Nhịp giảm muộn: bệnh lý tử cung nhau?
• Nhịp giảm bất định có tình trạng chèn ép dây rốn? Thiểu ối? (thường đi đôi với sự khuyết dưỡng bánh nhau)
• CST: đánh giá chức năng tử cung – nhau
Trang 19Dương tính Nhịp giảm muộn ≥ 50% số cơn co ( ngay cả
cơn co < 3 cơn trong 10 phút)
Nghi ngờ Nhịp giảm muộn hoặc nhịp giảm bất định
không thường xuyên
Trang 20TRƯỚC CHUYỂN DẠ
3 Contraction Stress Test:
Âm tính: Không xuất hiện nhịp giảm muộn hoặc nhịp giảm đáng kể
Trang 21TRƯỚC CHUYỂN DẠ
3 Contraction Stress Test:
Dương tính: Nhịp giảm muộn ≥ 50% số cơn co ( ngay cả cơn co < 3 cơn trong 10 phút)
Trang 23TRƯỚC CHUYỂN DẠ
3 Contraction Stress Test:
• Dương tính:
+ Theo Freedman (1975): dương tính giả 25%, có tác giả khác 75%
+ CST dương tính có đáp ứng nhịp tim thai tăng thường kèm theo dương
tính giả: khuyến cáo làm thêm một số cận lâm sàng: siêu âm xem lượng ối, màu sắc ối
+ CST dương tính không có đáp ứng nhịp tim thai tăng thường hiếm khi
dương tính giả : chấm dứt thai kỳ bằng mổ lấy thai
• CST nghi ngờ hoặc tăng kích thích: lập lại thử nghiệm trong
vòng 24 giờ và kết hợp thêm siêu âm kiểm tra ối, màu sắc
ối
• Nhịp giảm bất định trên CST thường kèm theo chèn ép dây
rốn do thiểu ối hoặc sa dây rốn,…
Trang 24TRƯỚC CHUYỂN DẠ
4 TRẮC NGHIỆM SINH VẬT LÝ:
• Cơ sở:
+ Đánh giá nhịp tim thai, cử động thai, cử động
thở, trương lực cơ và thể tích nước ối
+ Tất cả tình trạng ảnh hưởng làm giảm sự
trao đổi nhau thai đều làm giảm sự cung cấp oxy Nếu tình trạng này mãn tính sẻ ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương, chi phối trương lực cơ, cử động thai, cử động hô hấp
và nhịp tim thai
Trang 25TRƯỚC CHUYỂN DẠ
4 TRẮC NGHIỆM SINH VẬT LÝ:
• Trắc nghiệm sinh vật lý cải tiến (Nageotte và cs, 1994): Kết hợp NST 2 lần mỗi tuần và Chỉ số ối ( Amnionic Fluid Index: AFI):
• + Miller và cs (1996): 15400 thai kỳ nguy cơ
cao: tỷ lệ âm tính giả là 0.8/1000 và dương giả 1.5%
• + ACOG (2007): áp dụng trắc nghiệm sinh vật lý cải tiến để tiên đoán sức khỏe thai nhi
Trang 26• Sản xuất nước tiểu giảm là hậu quả
– Thai thiếu oxy, khuyết dưỡng tử cung nhau mãn tính, lượng máu đến thận thai nhi giảm, gây thiểu niệu làm thể tích nước ối giảm
• AFI ≤ 5 cm: Tăng nguy cơ mổ lấy thai vì suy thai và chỉ
số Apgar < 5 ( Chauhan và cs, 1999 Casey và cs, 2000)
Trang 27TRƯỚC CHUYỂN DẠ
6 SIÊU ÂM DOPPLER:
Có giá trị đánh giá sức khỏe thai nhi ở
những thai kỳ nguy cơ cao như thai chậm tăng trưởng, thiếu oxy, …
Trang 28Theo ACOG (2007)
• Không có thử nghiệm nào là tốt nhất
• Có 3 thử nghiệm quan tâm: NST, CST và trắc nghiệm sinh
vật lý
• Phải có sự hợp tác giữa thai phụ và bác sĩ
• Nếu có 1 thử nghiệm có vấn đề không phải thai nhi luôn
luôn bị đe dọa mà phải làm thêm các thử nghiệm khác
• Thai kỳ nguy cơ cao bắt đầu làm thử nghiệm 32 – 34 tuần,
thai kỳ có biến chứng nặng có thể sớm hơn 26 – 28 tuần
• Thời gian lập lại thử nghiệm 7 ngày hoặc thường xuyên
hơn
Trang 29TRONG CHUYỂN DẠ
• 1 Theo dõi trên Monitor : Admission Test
• 2 Nước ối có phân su :
– Liên quan mật thiết đến suy thai
– Có suy thai đổi màu nước ối, nhưng
ngược lại thì không chắc
• Trong thai quá ngày, sự đổi màu nước ối
rất có giá trị để chẩn đoán suy thai
• 3 Đo pH máu da đầu thai nhi