1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

CÁC SANG THƯƠNG DA CĂN BẢN, ĐH Y DƯỢC TP HCM

277 91 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 277
Dung lượng 15,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. PHÂN LOẠI , CƠ CHẾ, HÌNH ẢNH MINH HOẠ CÁC SANG THƯƠNG DA CĂN BẢN: dÁT, KHOẢNG, SẨN, MẢNG, MỤN NƯỚC, BÓNG NƯỚC, CỤC , NANG

Trang 1

Sang thương căn bản

Trang 2

SANG THƯƠNG CĂN BẢN

NƯỚC

BÓNG

SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI SANG THƯƠNG CƠ BẢN

Trang 3

DÁT

Trang 4

Cơ chế

- Viêm sung huyết lớp bì nông: thường có màu hồng hay màu đỏ Ví dụ: ban đào của giang mai II, sởi, ban đỏ, phát ban do thuốc

- Giãn mạch ở lớp bì: thường gặp ở u mạch hoặc giãn mạch, thường

biến mất dưới sức đè

- Xuất huyết: do huyết khối thành mạch ở lớp bì Ví dụ: ban xuất huyết

Trang 5

Cơ chế

.

- Do tăng sắc tố: thường là melanin, nếu ở trong thượng bì thường có

màu nâu đậm hơn dưới ánh đèn Wood Ví dụ: dát màu cà phê sữa, tàn nhang Nếu ở lớp bì thường có màu đá bảng và không đậm dưới ánh

đèn Wood, ví dụ: hồng ban sắc tố cố định

- Do giảm lượng melanin trong thượng bì: mất hoàn toàn (không sắc tố),

ví dụ: bạch biến Hoặc giảm một phần sắc tố, ví dụ: dát của xơ cứng

não củ

- Do ứ đọng chất bất thường ở da có thể lan tỏa như: sắt, caroten,

bilirubin,… hoặc khu trú như xâm mình

Trang 29

MỤN NƯỚC

Trang 30

Cơ chế

- Tổn thương lớp thượng bì do virus Thường xảy ra trên da lành như thủy đậu hay trên nền hồng ban như zona, herpes

- Hiện tượng xốp bào Ví dụ: chàm

- Phân tách bì – thượng bì Ví dụ: viêm da dạng herpes

Trang 31

MỤN NƯỚC

- Trẻ em hay người lớn

Sẩn ngứa

Viêm da dạng herpes

Zona Chàm

- Đa cung

- Ngứa

- Quanh lỗ thiên nhiên

- Tái phát

Lòng bàn tay - lòng bàn chân

- Không đối xứng

- Ngứa +++

- Liên quan nghề nghiệp

Chàm tiếp xúc Tổ đỉa Herpes Nấm

SƠ ĐỒ CHẨN ĐOÁN SANG THƯƠNG MỤN NƯỚC

Trang 44

BÓNG NƯỚC

Trang 45

Cơ chế

- Trong thượng bì: thường do hiện tượng tiêu gai Nếu ở lớp nông:

pemphigus hồng ban Còn ở lớp sâu: pemphigus thông thường

- Dưới thượng bì: phân tách vùng nối bì -thượng bì Ví dụ: bóng nước dạng pemphigus

Trang 46

Tổn thương mắt

Phụ nữ có thai

- Không đối xứng

- Rậm lông

- Không đối xứng

- Tiền căn tiếp xúc

Trang 53

MUÏN MUÛ

Trang 54

Cơ chế

- do gia tăng bạch cầu đa nhân

- Nếu ở lỗ tuyến bã thường do nhiễm trùng Ví dụ: mụn, viêm nang lông

- Nếu ở thượng bì thường không do nhiễm trùng:

+ Dưới lớp sừng: vẩy nến mủ, bệnh mụn mủ dưới lớp sừng

+ Trong và dưới thượng bì: viêm mạch mụn mủ, bệnh Behçet

Trang 55

- Nông

- Ngứa nhiều

Viêm nang lông

- Sâu

- Đau

Nhọt Cụm nhọt Đinh râu

Không ở nang lông

- Sốt cao

- Quanh lỗ thiên nhiên

- Sốt cao

- Lây từ động vật

- Viêm niệu đạo

- Đỏ da toàn thân tróc vẩy

- Mụn mủ nông

Chốc

Đậu mùa

Hội chứng Reiter

Vẩy nến mủû

Viêm da đầu chi cơ thể ruột

Phát ban mụn mủ cấp tính

Trang 64

SAÅN

Trang 65

Cơ chế

* Thượng bì

- Do tăng khối lượng trong thượng bì, thường sẽ không ở lỗ chân lông

Ví dụ: mụn cóc phẳng

- Do tăng sinh quanh lỗ chân lông (tăng sừng chân lông) Ví dụ: dày sừng nang lông, vẩy phấn đỏ nang lông

* Bì: gia tăng khối lượng tế bào bì.

- Tích dịch do phù nề Ví dụ: mề đay

- Có máu và phù do xuất huyết Ví dụ: viêm mạch

- Lắng đọng chất bất thường Ví dụ: amylose, mucinose

- Tăng sinh tế bào: lành tính như giang mai II hoặc ác tính như ung thư biểu mô tế bào đáy, u lympho

* Bì và hạ bì:

- Tăng sinh bì - thượng bì và thâm nhiễm bì Ví dụ: lichen phẳng

Trang 105

MẢNG

Trang 108

CUÏC

Trang 121

SAN PHU

Trang 124

VAÅY

Trang 125

Định nghĩa

- Là những phiến thượng bì mỏng tróc trên bề mặt da

-Vẩy có khi tiên phát (da vẩy cá), có khi thứ phát (chàm)

-Có nhiều loại vẩy: có loại như phấn, có loại như phiến mica, có loại thật dày như vỏ sò

Cơ chế

Do rối loạn sự keratin hóa của thượng bì

Trang 142

M ÀY

Trang 143

Định nghĩa

Là khối huyết thanh đông lại trong có bạch cầu đa nhân, hồng cầu, vi

khuẩn hay sợi nấm

Tùy theo nguyên nhân, vẩy tiết có màu sắc khác nhau: vàng (huyết

thanh), vàng xanh (mủ), đen (máu),…

Cơ chế

Do sự đông lại của dịch tiết trên bề mặt da

Trang 161

TRỢT

Trang 162

Cơ chế

Do sau một chấn thương

Trang 167

LOEÙT

Trang 168

Cơ chế

Sự tiếp tục tổn thương da bệnh do tổn thương mạch máu hoặc thâm

nhiễm tế bào viêm

Trang 174

NỨT

Trang 175

Cơ chế

Do chấn thương hoặc vết cắt, vết đứt

Trang 183

SEÏO

Trang 184

Cơ chế

- Sau phẫu thuật hay sau chấn thương

- Sự phá hủy mô bì

Trang 196

TEO

Trang 197

Cơ chế

Do sự thay đổi của mô liên kết và / hoặc mô đàn hồi

Trang 203

S Ô DOÀ

Trang 204

SƠ ĐỒ VỊ TRÍ THƯỜNG GẶP CỦA BỆNH DA NHẠY CẢM ÁNH SÁNG

NAM

Trang 212

ĐƯỜNG

Trang 219

ĐƯỜNG CONG BLASCHKO

Trang 225

DERMATOME

Trang 226

- Zona - Viêm da dạng

herpes.

Trang 235

Vòng

Trang 242

Vaåy neán

Trang 243

Sơ đồ vị trí thường gặp ở bệnh Vẩy nến

Trang 244

Sơ đồ vị trí thường gặp ở bệnh Chàm

Trang 245

Viêm da tiết bả

Trang 246

Chàm

Trang 247

Chàm

Trang 248

Chàm

Trang 249

Viêm da tiết bả

Trang 250

Lichen phaúng

Trang 251

Lang ben

Trang 252

Chàm

Trang 253

ĐƯỜNG CONG BLASCHKO

Trang 254

DERMATOME

Trang 255

Vòng

Trang 256

BIA

Trang 257

CUNG – DA CUNG

Trang 258

- Zona - Viêm da dạng

herpes.

Trang 259

NHÓM

Trang 260

NAÁM BEÏN DO DERMATOPHYTE NAÁM BEÏN DO CANDIDA

Trang 262

VIÊM DA TIẾT BÃ

Sang thương

đóng mài mỡ

Trang 263

SƠ ĐỒ VỊ TRÍ THƯỜNG GẶP CỦA BỆNH DA NHẠY CẢM ÁNH SÁNG

NAM

Trang 264

TRỨNG CÁ ĐỎ VIÊM DA TIẾT BÃ

Trang 265

DÁT

Trang 266

MỤN NƯỚC

Trang 267

BÓNG NƯỚC

Trang 268

MUÏN MUÛ

Trang 269

SAÅN

Trang 270

MẢNG

Trang 271

CUÏC

Trang 272

VAÅY

Trang 273

MÀY

Trang 274

TRỢT

Trang 275

LOEÙT

Trang 276

SEÏO

Trang 277

TEO

Ngày đăng: 07/04/2020, 00:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w