bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ, sau đại học , ĐH Y DƯỢC TP HCM CÀI ĐẶT CÁC THÔNG SỐ CHO MÁY THỞ CƠ BẢN ĐIỀU CHỈNH CÁC GIỚI HẠN
Trang 1Cài đặt máy thở
Bs Phùng Nguyễn Thế Nguyên
Trang 3Các thông số cài đặt
Trang 4Các thông số cài đặt máy thở
Trang 5- Dùng FiO2 thấp nhất để đạt được PaO2.
- Khi bắt đầu thở, bất thường tim phổi, thực hiện thủ
thuật, hút đàm, tập VLTL: FiO2 100%
Trang 6- Khi PaCO2 cao RR tăng
- khi PaCO2 giảm RR giảm
Trang 7• Ti: thời gian hít vào
• Tpause: thời gian nghỉ
Ti + T pause
TE
I / E =
Trang 8- Cài đặt I/E
• Bình thường: ½
• R tăng: kéo dài I/E như 1/3, ¼, 1/5.
• C giảm hay ARDS hay PaO2 giảm: đảo ngược I/E
như 1/1 hay 2/1.
- Cài trên máy:
• Trực tiếp: servo i
Trang 9- Cài thông qua Ti:
• Tính thông qua (% Ti + % T pause)/ %TE: Servo C.
• Đặt trực tiếp thời gian Ti: newport.
• Đặt thông qua flow và Vi: newport, T-Bird.
Vi (lít)
Ti (phút) Flow (l/p) =
Trang 10Thể tích khí lưu thông (Vt)
- Bình thường: 7-10 ml/kg
- Bệnh lý phổi: 6-8 ml/kg.
- Tổn thương thần kinh 10-15 ml/kg
Trang 11Thông khí phút
- Vmin = Vt x RR.
- Cài thông qua 2 thông số trên máy servo I, newport,
puritan Bennett, T- bird.
- Cài trực tiếp trên máy servo C.
Trang 12• I/E = 1/1 flow = Vmin x 2
• I/E = ½ flow= Vmin x 3
• I/E = 1/3 flow = Vmin x 4
Vi (lít)
Ti (phút) Flow (l/p) =
Trang 13Tương tác giữa các thông số thời
gian và thể tích
Trang 14- Mục đích của PEEP:
• tăng dung tích khí cặn chức năng,
• tăng áp lực trung bình đường thở nhằm cải thiện tình trạng oxy hoá máu
Trang 16PEEP
Trang 17Mức độ tổn
thương phổi hồi lồng Độ dàn
ngực bình thường
Độ đàn hồi lồng
Trang 18PEEP toái öu
Trang 19Total PEEP
- Total PEEP = PEEP e + PEEP I
- PEEPe (ngoại sinh): do Bs cài đặt mức PEEP như trên
- PEEPi (nội sinh= auto PEEP): lượng áp lực trong phổi
Trang 21Peak pressure
- PIP = IP + PEEP.
Trang 22Inspiratory pressure (IP)
- Cài đảm bào vt 6 -8 ml/kg.
- Lồng ngực bệnh nhân nhô
- Nghe phế âm 2 đáy phổi
Trang 23Trigger sensitivity
- Có 2 loại trigger:
• Trigger pressure: 0- (-) 20 cmH2O
• Trigger flow: 1-8 l/p
- Thông thường trigger ở trẻ em:
• Trigger pressure: -2 - (-) 4 cmH2O
• Trigger flow: 1-2 l/p
Trang 24Trigger sensitivity
Trang 25Trigger áp suất
- Khi BN hít vào áp lực
trong đường thở giảm ≤
ngưỡng cài đặt trigger
Trang 26- Lựa chọn phương thức trigger
theo thói quen
- Ví dụ: flow I = 6 l/p; trigger flow
2l/p; nếu flow e = 4 l/p máy sẽ
giúp khởi phát nhịpthở
6l/p
4l/p
Trang 28Trigger sensitivity
- Trigger áp lực: thay đổi áp lực trong hệ thống máy
thở cần đạt được để khởi phát nhịp thở vào của máy
- Trigger dòng: mức cài đặt trên máy khi bệnh nhân
hít vào đạt được mức độ này sẽ khởi phát nhịp thở của máy.
- Trigger áp lực cần bệnh nhân tăng công nhiều hơn
so với trigger dòng Tuy nhiên khác biệt này trên lâm sàng là nhỏ.
Trang 29Trigger sensitivity
Trang 31Changes in peak flow at various rise
time settings
Trang 32Rise time
- Servo i: % (% thời gian Ti để đạt áp lực).
- PB 840: % (% thời gian Ti để duy trì áp lực cài đặt).
- PB 760: %.
- Evita: sec
Trang 33- Tăng rise time làm tăng Vt
Trang 34Cài đặt các giới hạn
- FiO2: ± 20% so với cài đặt.
- PIP: ± 10 cmH2O (40 cmH2O).
- Vt: 20% so với cài đặt (4-15 ml/kg).
- Vmin: 20% so với cài đặt (4-15 ml/kg x RR)
- RR: trong giới hạn của nhịp thở theo tuổi
Trang 35Thank you!