bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ, sau đại học , ĐH Y DƯỢC TP HCM Cơ sở sinh lý thuốc vận mạch Các thuốc catecholamine Các thuốc nhóm ức chế phosphodiesterase Vasopresin Thuốc tăng nhạy cảm với Ca++
Trang 1Các loại thuốc vận mạch
và tăng co bóp trong hồi sức
TS BS Lê Minh Khôi
Bộ môn Hồi sức-Cấp cứu-Chống độc Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Trang 2CẤU TRÚC BÀI TRÌNH BÀY
1 Cơ sở sinh lý thuốc vận mạch
Trang 3Thể tích nhát bóp x Tần số tim = Cung lượng tim
_
Thuốc co giãn mạch
Thuốc tăng
co bóp cơ tim
Bù dịch
Vị trí tác động của các thuốc
Trang 4Kết nối kích thích-co bóp
Trang 5CẤU TRÚC BÀI TRÌNH BÀY
1 Cơ sở sinh lý thuốc vận mạch
Trang 6Tổng quan về catecholamine
Trang 7Phổ tác động
(+) β 1 -adrenergic tăng co bóp cơ tim
(+) β 2 -adrenergic giãn mạch giảm SVR
Trang 81 Dopamine
• Liều thấp ≤ 3mcg/kg/ph: kích thích thụ thể
dopaminergic ở thận và tạng làm tăng lưu
lượng máu, tăng thải natri
• Liều trung bình 3-10 mcg/kg/ph: kích thích thụ thể β làm tăng co bóp cơ tim, tăng tần số tim, giãn mạch ngoại biên
• Liều cao > 10 mcg/kg/ph: kích thích thụ thể α làm co mạch hệ thống lẫn mạch phổi
Trang 101 Dopamine: liều lượng
• Trình bày: ống 200mg/5ml (40 mg/ml)
• Cần phải pha loãng (100 lần) để tránh co mạch
• Cần phải truyền qua TM trung tâm
• Liều 3-10 mcg/kg/ph: tăng cung lượng tim
• Liều > 10 mcg/kg/ph: tăng huyết áp
Trang 111 Dopamine: lưu ý
• Bất tương hợp với dung dịch kiềm tính
• Truyền dopamine ngoại biên nếu thoát mạch
có thể gây hoại tử chi
Trang 122 Noradrenaline
• Điều chỉnh hạ HA khi các biện pháp khác (bù dịch, dopamine) thất bại
• Là thuốc được ưa chuộng trong sốc NTH
• Kích thích thụ thể α tuỳ thuộc liều làm tăng kháng lực mạch máu đáng kể
• Ít kích thích thụ thể β: tăng co bóp cơ tim ít
Trang 132 Noradrenaline
• Trình bày: ống 1mg/ml
• Nên pha loãng với dung dịch chứa dextrose.
• Pha loãng 2mg/500ml (chuẩn) hoặc trong bơm
tiêm điện (20ml) với nồng độ khác nhau.
• Liều ban đầu thấp 0,02 tăng dần lên đến 1,5
mcg/kg/ph
• Liều trong sốc NTH thường từ 0,2 đến 1,3 mcg/kg/ ph.
Trang 143 Dobutamine
• Dobutamine kích thích β1 mạnh và β2 yếu
• Kích thích β1: tăng co bóp và tăng tần số tim
• Kích thích β2: giãn mạch ngoại vi
• Tăng co bóp thường kèm giãn mạch do vậy HA không thay đổi tuy nhiên lưu lượng máu tăng
• Tăng công tim và tăng tiêu thụ ôxy cơ tim
Trang 153 Dobutamine: chỉ định
• Chỉ định chủ yếu trong suy chức năng co bóp
cơ tim
• Tác dụng cả trên tim phải lẫn tim trái
• Không nên sử dụng đơn độc với mục đích làm tăng huyết áp
Trang 163 Dobutamine: chống chỉ định
• Bệnh nhân mắc bệnh cơ tim phì đại
• Có tiền sử loạn nhịp thất ác tính
Trang 173 Dobutamine: liều lượng
Trang 184 Adrenaline
• Liều thấp chủ yếu kích thích thụ thể β1 và β2: tăng tần số tim và co bóp cơ tim.
• Liều cao > 0,5 mcg/kg/ph kích thích α: tăng co mạch ngoại biên làm tăng huyết áp.
• Adrenaline tăng AMP vòng mạnh nhất trong số thuốc kích thích β1: tăng co bóp cơ tim mạnh nhất.
• Chỉ định: hội chứng giảm cung lượng tim.
Trang 194 Adrenaline: liều lượng
• Liều > 0,2 mcg/kg/ph: co mạch do kích thích α
Trang 20Tóm tắt các catecholamine
(Opie Drugs for the heart 2005)
Trang 21CẤU TRÚC BÀI TRÌNH BÀY
1 Cơ sở sinh lý thuốc vận mạch
Trang 22Milrinone (Corotrop)
• Chất ức chế men phosphodiesterase-3
• Có tác dụng tăng co bóp cơ tim, giãn nở cơ tim trong thì tâm trương và giãn mạch (phổi, ngoại biên)
• Chỉ định trong giảm cung lượng tim, tăng áp phổi
• Chỉ định trong bệnh tay chân miệng?
Trang 23CẤU TRÚC BÀI TRÌNH BÀY
1 Cơ sở sinh lý thuốc vận mạch
Trang 24• Nonapeptide thùy sau tuyến yên.
• Phóng thích: tăng thẩm thấu máu, đau, buồn nôn, hạ ôxy máu
• Ít co mạch máu não và vành hơn catecholamine
• Tăng nhạy cảm với catecholamine
• Bảo tồn tác dụng trong hạ ôxy máu, nhiễm toan
Trang 25CẤU TRÚC BÀI TRÌNH BÀY
1 Cơ sở sinh lý thuốc vận mạch
Trang 26Tóm tắt
Catecholamine Thụ thể α1 Thụ thể α2 Thụ thể β1 Thụ thể β2 Thụ thể
δ1
Thụ thể δ2
(Nach Meier-Hellmann und Reinhart Intensivmedizin 2007)
Tác động của các catecholamine lên các thụ thể khác nhau
Trang 27-(Nach Meier-Hellmann und Reinhart Intensivmedizin 2007)
Ảnh hưởng của các catecholamine lên lưu lượng máu từng vùng
Trang 28Tóm tắt
Thuốc Liều khởi đầu Liều thông
thường Tác dụng Tác dụng không mong muốn
adrenaline 0,02 mcg/kg/
ph hoặc tuỳ lâm sàng
0,02-0,2 mcg/kg/ph Kích thích β1, β2, α, kích thích tim, giãn phế quản Chú ý tình trạng da tái, tăng tần số
tim, HA, tiêu thụ ôxy
mcg/kg/ph hoặc tuỳ lâm sàng
3-15 mcg/kg/
ph Kích thích thụ thể δ, β, α,tuỳ theo liều Loạn nhịp thất, thiếu máu cục bộ
tim và tổ chức (liều cao hay do thoát mạch) Noradrenalin
e 0,02 mcg/kg/ph 0,02-1,5 mcg/kg/ph Kích thích β1 và α Tăng co bóp cơ tim, tăng co
mạch, tăng kháng lực mạch máu ngoại biên
Loạn nhịp, thiếu máu ngoại biên (đầu chi)
Trang 29Tóm tắt
Thuốc Liều khởi
đầu Liều thông thường Tác dụng Tác dụng không mong muốn
Phenylephrine 20-200 µg/ph Kích thích thụ thể α
mạch máu gây co mạch mạnh
Nhịp chậm phản ứng, tăng HA, thiếu máu cục bộ
Isoproterenol 1-8 µg/ph Kích thích thụ thể β làm
tăng co bóp cơ tim và tăng tần số tim, giãn mạch
Levosimedan Liều nạp:
12-24 µg/kg trong 10ph
Truyền: 0,2
Nhịp nhanh, tăng dẫn truyền nhĩ thất
Trang 30• Double check
• Truyền qua bơm tiêm điện
• Các catecholamine thường bất tương hợp với dung dịch kiềm
• Có thể dùng các bảng tính sẵn liều lượng tuy nhiên tốt nhất nên tính toán (máy tính)
• Luôn theo dõi sát bệnh nhân, nhất là giai đoạn điều chỉnh liều
Một số lưu ý chung
Trang 31Chân thành cảm ơn!