1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tác dụng độc hại của thuốc , ĐH Y DƯỢC TP HCM

56 111 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. 1. Tầm quan trọng của Dược lý trong việc phònggiảm thiểu các tác dụng độc hại do thuốc. 2. Khái niệm ý nghĩa của 2 loại phản ứng bất lợi do thuốc. 3. Bốn loại phản ứng dị ứng với thuốc hướng xử trí LS 4. Các thương tổn do thuốc trên mô, cơ quan thường gặp 5. Khái niệm ngộ độc thuốc và khả năng dự phòng

Trang 1

ThS BS Phạm Phương Phi

BM Dược lý – Khoa Y – ĐHYD Tp.HCM

CÁC TÁC DỤNG ĐỘC HẠI CỦA THUỐC

Bài giảng lý thuyết

Đối tượng: Y3, YHCT3, YDP3

Số tiết : 2 Địa điểm :

Trang 2

2 Khái niệm & ý nghĩa của 2 loại phản ứng bất lợi do thuốc

3 Bốn loại phản ứng dị ứng với thuốc & hướng xử trí LS

4 Các thương tổn do thuốc trên mô, cơ quan thường gặp

Trang 3

mặt lợi ích & mặt nguy hại

biết về thuốc nhưng chỉ thiên về

mặt lợi ích

bệnh: không làm rõ một cách

thích hợp về mặt nguy hại!

Trang 5

nhiều giai đoạn thử nghiệm rất

Trang 6

Mục tiêu quan trọng của học Dược lý

 Giảm bớt những sai lầm khi dùng thuốc

 Hạn chế số lượng , mức độ nghiêm trọng của các tác động có hại do thuốc

Trang 7

Vai trò của người Thầy thuốc

Trang 8

Hạn chế các tác hại do thuốc

Người thầy thuốc cần:

 Kiến thức về Dược lý lâm sàng

 Khảo sát & đánh giá đủ về BN

 Có ý thức & kỹ năng tra cứu thuốc

 Học hỏi những kinh nghiệm thực tiễn

 Có khả năng nhận biết & xử trí kịp thời

Trang 9

9

Trang 10

Tác dụng bất lợi của thuốc

(Adverse effects)

1 Phản ứng nguyên phát (Primary)

2 Phản ứng thứ phát (Secondary)

Trang 11

Tác dụng bất lợi: Khái niệm

10-Apr-14

ThS BSCK1 Phạm Phương Phi

BM Dược lý – Khoa Y –ĐHYD Tp.HCM

11

 Những tác dụng ngoại ý không theo cơ chề miễn dịch 

khó chịu hoặc nguy hiểm cho người sử dụng

Cơ sở chung:

 Quá liều thuốc (Overdose)

 Nhạy cảm bất thường (loại thuốc/liều lượng)

 Sự phân bố tự nhiên của thụ thể/đích tác động của

thuốc  đáp ứng khác ngoài mong đợi

Trang 12

Phản ứng nguyên phát

Sự biểu hiện quá mức các tác dụng mong đợi

Phản ứng bất lợi phổ biến nhất/ Dược trị liệu:

 Đáp ứng cá biệt đối với thuốc

 Trọng lượng cơ thể, tuổi tác

 Bệnh lý nền  thay đổi cường độ tác dụng

Trang 13

Hạ đường huyết do tác dụng quá mức của

insulin ngoại sinh

Thường ổn định khi điều chỉnh liều dùng!

Trang 14

Phản ứng nguyên phát: ứng dụng

Phòng tránh bằng cách:

 Hướng dẫn đầy đủ các thông tin về thuốc

 Theo dõi cẩn thận tình trạng bệnh nhân

 Điều chỉnh liều lượng theo tình trạng cụ thể

 Hướng dẫn BN cách xử trí ban đầu khi gặp sự cố

Trang 15

 Ức chế tủy xương do chloramphenicol

 Gây quái thai

Trang 16

Phản ứng thứ phát

Cơ sở:

 Quá liều  có thể dự đoán được

 Đặc dị (idiosyncratic)  không thể dự đoán (cơ chế

MD?)

 Sự phân bố đích tác động ở những mô không mong đợi

 Điều chỉnh liều chỉ giải quyết một phần

 Nên biết các dấu hiệu nhận biết sớm & cách đối phó

Trang 18

Phản ứng dị ứng thuốc: Khái niệm

Phản ứng với thuốc theo kiểu miễn dịch dị ứng

Cơ chế miễn dịch:

Dịch thể

Tế bào

 Thường xảy ra/ dùng thuốc lần 2 trở đi

 Có thể dị ứng với một loại thuốc ngay lần đầu: Dị

Trang 19

 Khi khai thác kỹ hơn, từ "dị ứng" thực chất là vì nó

làm BN đi tiểu quá nhiều lần

Thực ra đây chỉ là đáp ứng điều trị

Trang 21

Khi cho y lệnh thuốc:

Lưu ý & đánh giá kỹ khả năng dị ứng thuốc

Luôn sẵn sàng đối phó những tình huống dị ứng nghiêm trọng

có thể xảy ra

Nhận định đúng tình trạng dị ứng xử lí hợp lý (trước mắt & lâu dài)

Nên đặt câu hỏi thêm  xác định rõ bản chất của các

phản ứng khi BN nói họ "dị ứng"

Tránh CCĐ sai lầm  thiệt hại cho BN & khó khăn cho qui trình điều trị

Trang 24

Phản ứng phản vệ

Xử trí chung:

 Ngưng thuốc

Adrenaline 1:1000 TDD, TB + mát-xa chỗ tiêm

 Báo nhanh cho ekíp trực theo qui định chung

Khi đã ổn:

 Cho BN biết tình trạng dị ứng

 Ghi chú cẩn thận vào hồ sơ sức khỏe & sổ sức khỏe

 Dặn dò BN thông báo cho Bác sĩ/ những lần khám khác

Trang 25

Biểu hiện: Sau vài ngày

Gây chết tế bào tạo máu (giảm HC, BC, TC)

Vỡ tế bào gan

Tổn thương tế bào ống thận, cầu thận

Trang 26

Phản ứng độc tế bào

Trang 27

 Báo sớm cho cho khoa theo những qui định chung

 Nâng đỡ tổng trạng, cung cấp dinh dưỡng đủ

Ngừa nhiễm trùng

Trang 28

Phản ứng kiểu bệnh huyết thanh

tổn thương mô

 Hồng ban ngứa, Sốt cao

 Sưng hạch bạch huyết

 Sưng đau khớp

Phù mặt & chi

Trang 29

Phản ứng kiểu bệnh huyết thanh

10-Apr-14

ThS BSCK1 Phạm Phương Phi

BM Dược lý – Khoa Y –ĐHYD Tp.HCM

29

Trang 30

Phản ứng kiểu bệnh huyết thanh

VD: halothane, phenytoin

Xử trí chung:

 Thông báo Bác sĩ điều trị, hội chẩn chuyên khoa

 Ngưng thuốc hoặc thay đổi thuốc/phác đồ

Điều trị triệu chứng, nâng đỡ tổng trạng

Trang 31

Bản chất: KN gắn kết với các tế bào bạch cầu đặc

hiệu (MD tế bào)  phóng thích cytokines

Biểu hiện: vài giờ sau khi tiếp xúc

Đáp ứng da khu trú bệnh tự miễn toàn thân (S-J S)

Hồng ban, mề đay

Viêm da bóng nước

Tróc vảy toàn thân

Trang 32

Phản ứng dị ứng muộn

Trang 33

 Thông báo Bác sĩ điều trị, HC chuyên khoa

 Ngưng thuốc hoặc thay đổi thuốc/phác đồ

 Chăm sóc da, giảm triệu chứng: kháng Histamin,

corticoids tại chỗ

Trang 34

Tổn thương cơ quan & mô

do thuốc

Trang 35

 Cơ chế đơn thuần hoặc phối hợp

 Cơ sở cho các cảnh báo & CCĐ

Gan và thận: thường trực tiếp

chịu tác động bởi độc tính của

thuốc  Hậu quả nghiêm trọng

Trang 36

Khả năng lắng tụ thuốc trong mô da

Thuốc gây kích thích trực tiếp

Trang 38

Các phản ứng da

Hoại tử thượng bì nhiễm độc :

hồng ban, tróc da toàn bộ, viêm

hoại tử nặng niêm mạc, tổn

thương gan,…

HC Stevens-Johnson : hồng ban

đa dạng, cả da và niêm mạc,

Trang 39

10-Apr-14

ThS BSCK1 Phạm Phương Phi

BM Dược lý – Khoa Y –ĐHYD Tp.HCM

39

Trang 40

Viêm miệng (Somatitis)

Tác nhân: thuốc kháng ung

thư, bactrim,…

Các triệu chứng: viêm loét

môi, lưỡi, niêm mạc miệng

Sưng nướu, viêm lợi

Sưng đỏ lưỡi

Khó nuốt, hơi thở hôi

Trang 41

Phản ứng độc trực tiếp với thuốc

Sự lắng tụ thuốc tại các mao mạch tận niêm mạc

viêm

Trang 42

Bội nhiễm

 Thuốc có thể phá hủy hệ vi sinh thường trú

 Bội nhiễm vi trùng gây hại

Trang 43

 Thuốc ức chế chức năng tủy xương

Tác nhân: thuốc gây chết tế bào (kháng ung thư,

kháng vi sinh)

Biểu hiện:

Sốt, ớn lạnh, đau họng

Mệt mỏi, đau lưng

Nước tiểu đậm màu,

Giảm HC, BC, TC, hoặc giảm cả 3 dòng tế bào máu

Trang 44

Thay đổi CH đường

 Thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ glucose/ máu gây :

Trang 45

Rối loạn chất điện giải

10-Apr-14

ThS BSCK1 Phạm Phương Phi

BM Dược lý – Khoa Y –ĐHYD Tp.HCM

45

 Thuốc có khả năng ảnh hưởng đến điện giải

Kali : là chất điện giải nhạy cảm/ cơ thể:

 Nồng độ/ máu thay đổi dù là rất ít  tác động nghiêm

trọng (loạn nhịp tim, ngưng tim)

Ví dụ:

Furosemide: thường làm hạ kali

Spironolactone: giữ kali tăng kali

Trang 46

Tổn thương các cơ quan cảm giác

Thuốc có thể ảnh hưởng các giác quan đặc biệt (mắt,

tai)  Vấn đề an toàn!

Sự lắng đọng/ động mạch tận của võng mạc  viêm

và tổn thương

Ví dụ:

Chloroquine tổn thương võng mạc & có thể gây mù

Gentamycin, Aspirin tổn thương thần kinh sọ não VIII

Trang 47

Propranolol cảm giác lo âu, mất ngủ & ác mộng

Kháng histamine H1 có tác dụng kháng cholinergic như Atropine: thay đổi vị giác, táo bón,…

Trang 48

Gây quái thai (Teratogenicity)

 Thuốc có thể vào được thai nhi

hoặc phôi thai  có thể gây tử

vong hoặc khuyết tật bẩm sinh

Biểu hiện:

Xương, chi bất thường

Bất thường hệ thần kinh trung ương

Trang 49

Gây quái thai (Teratogenicity)

Trang 50

Gây quái thai

Thai phụ:

Phải được thông tin đủ về những tác động có thể có đối với thai

Tránh tự dùng thuốc trong thai kỳ

Thầy thuốc:

 Cân nhắc nghiêm túc các nguy cơ tiềm ẩn & lợi ích

 Nâng đỡ tinh thần & thể chất  hỗ trợ thai phụ & gia đình trong việc đối phó với tình huống (thai nhi tử vong, dị tật bẩm sinh)

Trang 51

Paracelsus, TK 16: Mọi thuốc đều là độc tố

Ngộ độc thuốc (poisoning)

Quá liều một loại thuốc

Tổn thương đa cơ quan

Gây các phản ứng nghiêm trọng / tử vong

Trang 52

giữa lợi ích & nguy cơ

Trang 53

1 Không một loại thuốc nào chỉ mang lại những hiệu

ứng mong muốn mà không kèm những tác dụng

ngoại ý

2 Các tác dụng bất lợi của thuốc rất đa dạng: có thể là

phần mở rộng của các tác dụng điều trị chính (phản ứng nguyên phát), hoặc các phản ứng thứ phát ngoài mong muốn

Trang 54

Tóm tắt

4 Phản ứng dị ứng: cơ chế MD, thường sau tiếp xúc lại lần

2, nhưng không loại trừ phản ứng chéo

5 Cần xác định rõ có dị ứng thật sự, ghi chú cẩn thận, thông

tin thích hợp cho người bệnh  tránh CCĐ nhầm, sự tái

diễn trong tương lai

6 Tổn thương mô do thuốc rất đa dạng: từ phản ứng da,

niêm, loạn sản huyết, bội nhiễm, gây độc trên gan hoặc

Trang 55

Tài liệu tham khảo

10-Apr-14

ThS BSCK1 Phạm Phương Phi

BM Dược lý – Khoa Y –ĐHYD Tp.HCM

55

1 Applied Pharmacology 2010 Saunders

2 A Colour Handbook of Dermatology 2 nd 2010 Manson

3 Dermatology 2006 Thieme

4 Focus on nursing pharmacology 2011 LWW

5 Lippincott's Illustrated Reviews-Pharmacology 5 th

2011

Trang 56

Cảm ơn Quí vị đã quan tâm theo dõi!

Ngày đăng: 08/04/2020, 20:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN