Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. 1. Liệt kê ba chỉ chính cần điều trị rối loạn nhịp tim. 2. Liệt kê các thụ thể và các ion màng tế bào mà thuốc chống loạn nhịp (TCLN) tác động. 3. Nhận biết và phân loại TCLN theo cơ chế tác động của thuốc. 4. Giải thích được cơ chế TCLN nhóm I gây kéo dài thời gian trơ. 5. Giải thích được TCLN nhóm I làm ngưng loạn nhịp do vòng vào lại. 6. Liệt kê được các thuốc chính trong điều trị cắt cơn và duy trì cơn nhịp nhanh trên thất do vòng vào lại tại nút AV. 7. Giải thích cơ chế tại sao amiodarone có hiệu quả chống loạn nhịp nhĩ lẫn loạn nhịp thất. 8. Nêu được các tác dụng phụ chính của TCLN gây hạn chế sử dụng thuốc trên lâm sàng.
Trang 1THUỐC CHỐNG LOẠN NHỊP TIM
ThS Hoàng Văn Sỹ
Bộ Môn Nội – ĐHYD TP HCM
Trang 2Một số trường hợp lâm sàng
• Bệnh nhân nữ, 28t, khám vì hồi hộp
• Trong năm nay BN có 4 cơn hồi hộp, đánh trống ngực kèm choáng váng Cơn tự hết khi năm nghỉ trong vòng 1 giờ
ECG: tần số QRS 170/phút
Nhịp nhanh kịch phát trên thất
Điều trị gì?
Trang 3Một số trường hợp lâm sàng
• Bệnh nhân nam, 70t, tiền căn NMCT cách 1 năm, nhập viện vì ngất
Nhịp nhanh thất Điều trị gì?
ECG: tần số QRS 160/phút
Trang 5Một số trường hợp lâm sàng
• Bệnh nhân nam, 30t, khám vì hồi hộp
• Hai năm nay, thỉnh thoảng BN cảm thấy hồi hộp, hụt hơi BN chưa ngất bao giờ
Ngoại tâm thu thất đa ổ
Điều trị gì?
Trang 6Mục tiêu
1 Liệt kê ba chỉ chính cần điều trị rối loạn nhịp tim
2 Liệt kê các thụ thể và các ion màng tế bào mà thuốc chống loạn nhịp (TCLN) tác động
3 Nhận biết và phân loại TCLN theo cơ chế tác động của thuốc
4 Giải thích được cơ chế TCLN nhóm I gây kéo dài thời gian trơ
5 Giải thích được TCLN nhóm I làm ngưng loạn nhịp do vòng vào lại
6 Liệt kê được các thuốc chính trong điều trị cắt cơn và duy trì cơn nhịp nhanh trên thất do vòng vào lại tại nút AV
7 Giải thích cơ chế tại sao amiodarone có hiệu quả chống loạn nhịp nhĩ lẫn loạn nhịp thất
8 Nêu được các tác dụng phụ chính của TCLN gây hạn chế sử dụng
thuốc trên lâm sàng
Trang 73 RLN có nguy cơ gây tắc mạch: rung nhĩ mạn tính
Trang 8Điện sinh lý tim bình thường
Các kiểu dẫn truyền khác giữa các tế bào cơ tim: Khi một tế bào bị khử cực tế bào
kế cận cũng sẽ bị khử cực theo
1- Nút xoang tạo điện
Trang 9Ion chính của điện thế hoạt động màng tế bào
Nồng độ của các ion xác định điện thế hoạt động màng tế bào
cơ tim: Natri, Kali, Calci
Sự di chuyển các ion này tạo nên các dòng điện, hình thành điện thế hoạt động của tim
– Na + ngoài tế bào > trong tế bào
– Ca + ngoài tế bào > trong tế bào
– K + trong tế bào > ngoài tế bào
Duy trì bởi các kênh chọn lọc ion, bơm hoạt động và trao đổi chủ động
Điện sinh lý tim bình thường
Trang 10Các pha điện thế hoạt động: tế bào không tạo nhịp
Điện sinh lý tim bình thường
tế bào ít thấm đối với Na
- Ca thấm vào tb qua kênh
Ca chậm type L
- K bắt đầu thoát ra tế bào
PHA 3 Tái cực nhanh
- Cổng Na đóng
- K+ thoát ra ngoài
- Bất hoạt kênh Ca chậm
PHA 4 Điện thế nghỉ màng tb
Trang 11Các pha điện thế hoạt động: tế bào tạo nhịp
Điện sinh lý tim bình thường
- K+ đi ra
PHA 4 Điện thế tạo nhịp
- Na+ đi vào
Trang 12Thời gian trơ hiệu quả: Effective refractory period (ERP)
Điện sinh lý tim bình thường
Trang 13Cơ chế rối loạn nhịp tim
Cơ chế rối loạn nhịp
Rối loạn tạo xung Rối loạn dẫn xung
Blốc dẫn truyền Vòng vào lại
Tự đông tính
bất thường
Hoạt tính khởi phát
Hậu khử cực sớm Hậu khử cực muộn
Trang 14Cơ chế rối loạn nhịp tim
Các yếu tố khởi phát loạn nhịp:
1 Thiếu máu cục bộ cơ tim
pH và RL điện giải
80-90% liên quan đến NMCT
2 Sợi cơ tim dãn quá mức/sẹo/ mô cơ tim bệnh lý
3 Sự tăng quá mức hay nhạy cảm với chất trung gian giao cảm
4 Phơi nhiễm quá mức với các yếu tố hóa học bên ngoài hay
các chẩt độc
20-50% liên quan đến gây mê toàn thân
10-20% liên quan đến ngộ độc digitalis
Trang 15- Ngoại tâm thu thất
Phân loại rối loạn nhịp
Cơ chế rối loạn nhịp tim
Trang 16Mục tiêu điều trị rối loạn nhịp tim
o Phục hồi nhịp xoang và dẫn truyền bình thường
o Ngăn ngừa loạn nhịp trầm trọng hơn và có thể nguy hiểm tính mạng
Trang 173 Giảm tốc độ dẫn truyền (pha 0)
4 Tăng ERP (tb kg thể bị kích thích)
Trang 181 Vaughan-Williams
– Phân loại dựa trên hiệu quả của thuốc đối với mô bình thường và dưới tình trạng qui kết
– Ưu điểm: đơn giản, dễ sử dụng trên lâm sàng
– Nhược điểm: đơn giản hóa hiệu quả thuốc, hiệu quả chính của thuốc nhóm này có thể trùng lắp với hiệu quả thuốc thuộc nhóm khác
2 Sicilian Gambit
– Phân loại dựa vào nhiều đặc tính của mỗi thuốc
– Ưu điểm: bao quát và chính xác hơn
– Nhược điểm: phức tạp, ít sử dụng trong thực hành
Phân loại thuốc chống loạn nhịp
Trang 19Sicilian Gambit
Phân loại thuốc chống loạn nhịp
Trang 20Vaughan-Williams
Phân loại thuốc chống loạn nhịp
Phân loại Cơ chế hoạt động Thuốc
Ia Ức chế kênh Na làm kéo dài thời gian điện
thế hoạt động
Quinidine, Procainamide, Disopyramide
Ib Ức chế kênh Na làm ngắn nhẹ thời gian
điện thế hoạt động
Lidocaine, Mexiletine, Phenytoin
Ic Ức chế kênh Na không làm thay thời gian
Esmolol, Metoprolol III Ức chế kênh Kali làm kéo dài thời gian
điện thế hoạt động
Amiodarone, Dronedarone, Sotalol, Ibutilide, Bretylium
Trang 21So sánh thuốc nhóm IA, IB và IC về hiệu quả trên
kênh natri và thời gian trơ hiệu quả
Trang 22Thuốc chống loạn nhịp nhóm I
IA Kéo dài thời gian điện thế hoạt động, làm chậm tốc độ dẫn truyền,
giảm tự động tính mô dẫn truyền phụ thuộc Na (bt và bệnh lý) Kéo dài QT và QRS
Tác động trên cả loạn nhịp trên thất và thất
IB Kéo dài thời gian điện thế hoạt động
Rút ngắn QT Tác động trên loạn nhịp thất > loạn nhịp trên thất
IC Không làm thay đổi thời gian điện thế hoạt động
Kéo dài QRS Tác động trên cả loạn nhịp trên thất và thất: hạn chế thất do tác động tiền loạn nhịp
Trang 23Cơ chế tác động chống loạn nhịp của
TCLN nhóm I
• Ức chế chọn lọc tự động tính của mô tạo nhịp bất thường
Trang 24Cơ chế tác động chống loạn nhịp của
TCLN nhóm I
• Tăng thời gian trơ hiệu quả
Trang 25TCLN nhóm I ngăn ngừa hay chấm
dứt vòng vào lại
Trang 26• Ít hiệu quả trong việc ức chế hoạt động ổ tạo nhịp ngoại lai
• Hiệu quả hơn ức chế kênh Na+ trong tế bào khử cực
• Ít tác dụng kháng mucarinis
• Đặc tính ức chế hạch giao cảm → ↓kháng lực mạch ngoại biên→ tụt HA (trầm trọng nếu
tiêm mạch nhanh hay có RLCNTT nặng)
Nhóm IA: PROCAINAMIDE
Trang 28• Liều dùng
liều nạp IV: 12mg/kg với tốc độ ≤ 0.3mg/kg/ph duy trì: 2-5mg/ph
• Chỉ định
lựa chọn thay thế trong hầu hết khoa hồi sức
tim mạch điều trị nhịp nhanh thất kéo dài do
NMCT
Nhóm IA: PROCAINAMIDE
Trang 29• Độc tính
– Bn loạn nhịp mới
– Hội chứng giống Lupus ban đỏ
– Viêm màng phổi, viêm ngoại tâm mạc, bệnh phổi
mô kẻ
– ↑ ANA (kháng thể kháng nhân)
– Nôn ói, ban, sốt, viêm gan, mất bạch cầu hạt
Nhóm IA: PROCAINAMIDE
Trang 30• Tác động kháng muscarinic rõ hơn quinidine
Trang 31• Liều dùng : 150mg, 3 lần có thể đến 1g/ngày
• Chỉ định : nhanh thất
• Độc tính :
– ức chế co bóp cơ tim (suy tim mà không có RL
chức năng cơ tim trước đó)
– bí tiểu, khô miệng, nhìn mờ, táo bón, làm nặng hơn tình trạng tăng nhãn áp
Nhóm IA: DYSOPYRAMIDE
Trang 32• Chỉ dùng đường tĩnh mạch (do CH qua gan lần đầu lớn)
• Các loạn nhịp liên quan đến NMCT
• Ức chế điện thế hoạt động bất thường
• Hoạt động nhanh chuyên biệt trên kênh Na+
• Làm ngắn điện thế hoạt động, kéo dài kỳ tâm trương → kéo dài thời gian hồi phục
GÂY LOẠN NHỊP
Nhóm IB: LIDOCAINE
Trang 34• Độc tính
– BN suy nút xoang hay làm tệ hơn tình trạng RLDT – Cơn loạn nhịp thất
– Tụt huyết áp trong suy tim
– Thần kinh : dị cảm, run, nôn ói, váng đầu, giảm
thính lực, co giật
Nhóm IB: LIDOCAINE
Trang 35• Ức chế kênh Na+ và K+
• Không có tác dụng kháng muscarinic
• Sử dụng trên bệnh nhân nhịp nhanh trên thất
• Hiệu quả trên NTT thất
• T1/2: 20h
• Chuyển hóa ban đầu tại gan và thải qua thận
• Liều : 100-200mg/chia 2 lần ngày
Nhóm IC: FLECAINIDE
Trang 37• Procainamide:
– Loạn nhịp nhĩ và thất ở BN không có bệnh tim TMCB
– Thuốc được chọn lựa hàng 2 và 3 tại CCU để điều trị nhịp nhanh thất sau NMCT (sau amiodarone và lidocaine)
• Quinidine:
– Ít sử dụng do tác dụng phụ
• Lidocaine:
– Chọn lựa hàng 2 sau cordarone điều trị và phòng ngừa nhanh thất
và rung thất sau sốc điện
– Sử dụng trong bệnh viện
– Không hiệu quả loạn nhịp nhĩ
• Flecainide & Propafenone:
– Loạn nhịp trên thất không có bệnh tim TMCB
Chỉ định lâm sàng TCLN nhóm I
Trang 38Thuốc chống loạn nhịp nhóm II
CHẸN BETA GIAO CẢM
• ↑ thời gian dẫn truyền qua nút NT (↑ khoảng PR)
• Kéo dài thời gian trơ hiệu quả nút NT
– Hữu ích trong cắt cơn loạn nhịp do vòng vào lại nút NT & kiểm soát tần số thất trong RN hay CN
• Ức chế pha 4 → làm chậm hồi phục tế bào, làm chậm dẫn truyền & giảm tự động tính
• Giảm tần số tim, giảm quá tải dòng ion kênh vào Ca ++ & ức chế tự động tính sau tái cực muộn
• Giảm NMCT tái phát, đột tử sau NM
Trang 39Metoprolol Atenolol Esmolol Bevantolol * Bisoprolol Betaxolol Nebivolol #
Acebutolol Celiprolol
Reference: Cardiac Drug Therapy 7 th edition 2007; Page 9
ISA: Intrinsic sympathomimetic activity (Hoạt tính giống giao cảm nội tại)
* : Có thêm đặc tính chẹn alpha yếu
#: có tính giãn mạch
Trang 40• “Hiệu quả ổn định màng tế bào”
Tác động ức chế kênh na+ ở liều cao
Acebutolol, metoprolol, propranolol, labetolol,
Trang 41Chọn lọc (β1) so với không chọn lọc (β1, β2)
Ít gây co thắt khí quản
Ít tác dụng phụ ngoại biên
(trên tuần hoàn, chuyển hóa)
Hiệu quả tương đương
biên và trên hô hấp
Reference: Lionel H Opie’s Drugs for the Heart 7 th edition 2009
Trang 42Chẹn Bêta: ưa nước so với ưa mỡ
Cao
Khả năng thấm qua hàng rào máu não Thấp
Cao
Reference: Lionel H Opie’s Drugs for the Heart 7 th edition 2009
Ức chế bêta ưa mỡ sẽ có tác động ức chế giao cảm trung ương hiệu quả do khả năng thấm qua hàng rào máu não dễ dàng
Trang 44ỨC CHẾ KÊNH KALI
• Kéo dài điện thế hoạt động gián tiếp qua cơ
chế làm tăng thời gian trơ hiệu quả
Trang 46• Tăng kali máu và tổn tương do TMCB làm giảm hiệu quả
thuốc nhóm III
– Tế bào cơ tim bị nhồi máu giảm biểu lộ gene liên quan tới kênh IKr
– Tăng kali máu làm tăng biên độ IKr
– Tăng kali máu giảm hiệu quả thuốc do làm lệch đường
cong đáp ứng-nồng độ sang phải
• Hạ kali máu tăng nguy cơ bị xoẵn đỉnh do tăng hiệu quả thuốc tới điểm tạo EADs
Thuốc chống loạn nhịp nhóm III
Trang 48• Được sử dụng nhiều nhất trong nhóm III
• Phổ hoạt động rộng trên tim: loạn nhịp trên thất và thất, đặc biệt điều trị loạn nhịp thất nghiêm trọng và duy trì nhịp
xoang trong rung nhĩ
• Rất hiệu quả ức chế kênh Na+ nhưng ái lực thấp đối với
kênh Na hoạt hóa
• Kéo dài điện thế hoạt động bằng cách ức chế luôn kênh K+
• Tác dụng ức chế kênh Ca++ yếu
• Ít hiệu quả ức chế thụ thể beta và alpha giao cảm
• Ức chế mạnh những tự động tính bất thường
AMIODARONE
Trang 49• Làm chậm nhịp xoang và dẫn truyền NT
• Kéo dài khoảng QT
• Kéo dài thời gian QRS
• ↑ tăng thời gian trơ nhĩ, nút NT & thất
• Tác dụng chống đau thắt ngực – do đặc tính ức chế α &
β giao cảm và ức chế dòng Ca++ vào tế bào mạch máu
cơ trơn
• Dãn mạch máu – đặc tính ức chế α và tác động ức chế kênh Ca++
• Ít ảnh hưởng lên sức co bóp cơ tim
AMIODARONE
Trang 51• Độc tính
– Xơ phổi
– Lắng đọng trên giác mạc các tinh thể màu vàng nâu – Viêm da do ánh sáng
– Dị cảm, run, mất phối hợp vận động và đau đầu
– Suy hay cường giáp
– Blốc hay nhịp chậm có triệu chứng
– Suy tim
– Táo bón, hoại tử tế bào gan, hạ áp…
AMIODARONE
Trang 52• Độc tính
– Xơ phổi
– Lắng đọng trên giác mạc các tinh thể màu vàng nâu – Viêm da do ánh sáng
– Dị cảm, run, mất phối hợp vận động và đau đầu
– Suy hay cường giáp
– Blốc hay nhịp chậm có triệu chứng
– Suy tim
– Táo bón, hoại tử tế bào gan, hạ áp…
AMIODARONE
Trang 53• Đồng phân mới của amiodarone nhưng không có iodine
• Ức chế không chọn lọc các kênh ion và thụ thể
• Khả dụng sinh học 4% không có thức ăn và 15% khi có thức ăn
• Nồng độ đỉnh 3-6h, ổn định sau 2.6-4.5h, T1/2 24h
• Liều: 400 mg x 2 lần/ngày trong bữa ăn
• Chỉ định được FDA công nhận: rung nhĩ
• Thận trọng trong suy tim cấp và mất bù
• Không cần chỉnh liều trong suy thận
• CCĐ trong suy gan nặng
DRONEDARONE
Trang 54• Ức chế beta không chọn lọc làm chậm thời gian tái cực và kéo dài hoạt động điện thế
• Thuốc chống loạn nhịp hiệu quả
• Dùng cho loạn nhịp trên thất & thất ở trẻ em
• Thải qua thận
• Liều : 80-320mg 2 lần/ngày
• Độc tính : xoắn đỉnh, hội chứng chẹn beta
SOTALOL
Trang 55• Sotalol:
– Phối hợp với ICD nhằm giảm số lần sốc điện
– Thuốc hàng 2 trong ngừa rung nhĩ tái phát
• Amiodarone:
– Loạn nhịp thất sau NMCT trong CCU
– Phối hợp với ICD
– Chọn lựa khi không thể cấy ICD nhằm ngăn ngừa nhanh thất tái phát trong bệnh mạch vành hay suy tim
– Duy trì nhịp xoang trong rung nhĩ
• Dronedarone:
– Duy trì nhịp xoang trong rung nhĩ
Chỉ định lâm sàng TCLN nhóm III
Trang 56ỨC CHẾ KÊNH CALCI
• Ức chế dòng Calci của tim, đặc biệt trên mô phụ thuộc Ca++ như nút NT
→ làm chậm dẫn truyền
→ tăng thời gian trơ
Thuốc chống loạn nhịp nhóm IV
Trang 57VERAPAMIL
• Bất hoạt kênh Ca++ hoạt hóa & không hoạt hóa
• Kéo dài dẫn truyền trong nút NT và thời gian trơ
• Ức chế thời gian sau khử cực sớm và muộn
• Đối kháng với đáp ứng chậm trong mô khử cực
• Dãn mạch ngoại biên → rối loạn co mạch
Trang 58– IV: 5-10mg mỗi 4-6h hay truyền 0.4μg/kg/ph
– PO: 120-640mg mỗi ngày, chia 3-4 lần
• Chỉ định: NN trên thất, rung cuồng nhĩ, loạn nhịp thất
• Độc tính: blốc AV, BN có thể ngưng xoang, táo bón, mệt mỏi, căng thẳng, phù ngoại biên
Trang 59Thuốc chống loạn nhịp nhóm IV
Trang 60• Ngăn ngừa tái phát nhịp nhanh kịch phát trên thất vào lại tại
nút AV
• Thuốc hàng hai trong cắt cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất
(sau adenosine)
• Kiểm soát tần số thất trong loạn nhịp nhĩ (rung/cuồng nhĩ)
• Nhịp nhanh thất nhạy cảm verapamil
Trang 61• ADENOSINE → ức chế dẫn truyền NT & tăng thời gian trơ NT
Trang 62• Thay đổi gián tiếp tự động tính do ↑ trương lực phó giao cảm và ↓ trương lực giao cảm
• ↓ thời gian dẫn truyền và ↑ thời gian trơ nút
NT
• Được chỉ định trong suy tim có rung nhĩ nhằm kiểm soát tần số thất
DIGITALIS
Trang 63• IV bolus: ức chế trực tiếp dẫn truyền nút NT & ↑ thời gian trơ nút NT
Trang 65• Hiệu quả trên bệnh nhân xoắn đỉnh tái phát (MgSO41-2g IV) và trong RL nhịp do digitalis
• Cơ chế tác dụng chưa rõ → ảnh hưởng trên Na+/K+ATPase, kênh Na+, một vài kênh K+ và Ca++
MAGNESIUM
Trang 66– ↑ nguy cơ hậu khử cực sớm hay muộn
– ↑ hoạt động ổ tạo nhịp ngoại lai đặc biệt nếu có
digitalis
• Tăng kali máu
– Ức chế ổ tạo nhịp ngoại lai
– Làm chậm dẫn truyền
POTASSIUM
Trang 67• Anticholinergic (Class Ia)
– Do ức chế thụ thể M2 (quinidine) hay hạch hệ TK tự chủ (procainamide) – Bí tiểu, khô miệng, nhìn mờ, bón, tăng nhãn áp, tăng tần số thất khi điều trị rung/cuồng nhĩ
Tác dụng phụ TCLN
Trang 68• Giảm sức co bóp cơ tim
– Khi BN có suy tim tâm thu
– Ca channel blockers (verapamil, diltiazem)
– β-blockers (propranolol)
– Nhóm Ia (disopyramide, quinidine, procainamide) – có đặc tính ức chế kênh L-type Ca
• Co thắt phế quản
– Khi BN có tiền sử hen
– Chẹn beta giao cảm (beta2)
• Hệ thần kinh (kích thích, trầm cảm, co giật)
– Nhóm Ib (lidocaine, phenytoin, mexiletine)
Tác dụng phụ TCLN
Trang 69• Hiệu ứng tiền RLN (tạo một RLN mới)
– Nhóm I và nhóm III (tần suất ≤ 10%)
– Cơ chế
• Chuyển một vùng bị ức chế thành vùng vùng có block một chiều
• Thay đổi thời gian trơ hiệu quả
• Tạo một EADs gây xoẵn đỉnh
Tác dụng phụ TCLN
Trang 70Rối loạn nhịp do thuốc CRLN
Trang 72Chú ý khi sử dụng thuốc điều trị
rối loạn nhịp tim
Hầu hết thuốc chống loạn nhịp có thể gây rối loạn nhịp: hiệu ứng tiền
Vai trò thuốc chống rối loạn nhịp giảm song song với vai trò ngày
càng mạnh của ICD và cắt đốt điện sinh lý tim
Chọn lựa thuốc chống loạn nhịp cần dựa trên:
o Cơ chế gây rối loạn nhịp
o Mức độ nguy hiểm của rối loạn nhịp
o Tình trạng tim mạch: có bệnh tim thực thể hay không, chức năng co bóp thất trái
o Tình trạng bệnh nhân: bệnh lý đi kèm, tuổi tác
Theo dõi khi sử dụng thuốc chống loạn nhịp:
o Huyết động: mạch, nhịp tim, HA, chức năng tim
o ECG
o Điện giải đồ
o Tác dụng phụ khác: phổi, tuyến giáp, thần kinh