bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ, sau đại học , ĐH Y DƯỢC TP HCM Toan –kiềm Gợi ý nguyên nhân toan kiềm Thông khí Oxy hóa Nguyên nhân oxy hóa Điều trị và tiên lượng
Trang 1KHÍ MÁU TĨNH MẠCH
BS PHUNG NGUYEN THE NGUYEN
BM Nhi – ĐHYD TP HCM
Trang 25 Nguyên nhân oxy hóa
6 Điều trị và tiên lượng
Trang 4Khí máu động mạch
Nhược:
- Biến chứng:
- Để lâu nhiễm trùng
- Chảy máu nếu có rối loạn đông máu
- Khó lấy, nhất là khi không đặt được catheter, nếu phải theo dõi
khí máu thì những lần sau sẽ không lấy được ở mạch quay
Trang 5Khí máu tĩnh mạch
- Giảm đau: Giner, 1996, giảm ½ đau qua n/c mù đôi
- Giảm lần chích
- Giảm dị vật trong lòng mạch
- Dể lấy, nhanh và thuận lợi vì thường có sẵn đường vein
- An toàn cho nhân viên y tế
- Giảm chi phí
Trang 6Khí máu tĩnh mạch
- ứng dụng được không?
- Thay thế khí máu động mạch được không?
Trang 7Giá trị bình thường
Trang 8pO 2 25 -40
Trang 9ứng dụng được không?
- Có thể ứng dụng được pH, PaCO2, HCO3
- Đánh giá được toan kiềm
- Đánh giá được thông khí
- Không thể ứng dụng paO2
- không đánh giá được oxy hóa máu
? ứng dụng với tính chính xác 100% ?
Trang 11- Kết quả: 218 bệnh nhân bệnh nặng
Trang 12pH a = pHv ± 0,008
Trang 13- Kết quả: 218 bệnh nhân bệnh nặng
- pCO2 a = pCO2v ± 13,9
Trang 14- Kết quả: 218 bệnh nhân bệnh nặng
- HCO3 a = HCO3v ± 3,5
Trang 15ứng dụng được không?
- Có tương quan, nhưng có ý nghĩa lâm sàng không?
- 1 trị số được coi là chấp nhận: nếu nó nằm ± 2SD (95%)
Trang 16ứng dụng được không?
- Nếu giá trị pH, PCO2, HCO3: bắt buộc phải chính xác vì nó là
quyết định điều trị thì sẽ không ứng dụng được
- Nhưng trên lâm sàng thì điều trị còn phụ thuộc nhiều yếu tố
- Nếu theo dõi nhiều lần thì phản ánh tương quan tốt hơn
Trang 18Khí máu tinh mạch/ DKA
- 1998 Brandenburg & 2003 Ma tại khoa cấp cứu bệnh nhân bị
DKA:
- pH mean arterial, 7.20 pH mean venous, 7.17
- HCO 3 mean arterial, 11.0 +/- 6.0 mmol/L; HCO 3 mean venous, 12.8 +/- 5.5 mmol/L)
- Khí máu tĩnh mạch hay động mạch đều không làm thay đổi
chẩn đoán và điều trị, tiên lượng bệnh nhân
Trang 19VBG-uremia
- A 2000 study by Gokel of 100 uremic patients found:
- a mean arterial pH of 7.17 +/- 0.14 compared to a mean
venous pH of 7.13 +/- 0.14, and
- a mean arterial HCO 3 of 10.13 +/- 4.26 mmol/L compared to
a mean venous HCO 3 of 11.86 +/- 4.23 mmol/L
Trang 20Khí máu tĩnh mạch-bệnh hô hấp
- 2002 Kelly,
- venous PCO 2 level above 45 mm Hg predicted an arterial PCO 2 above 50 mm Hg sensitivity of 100% and specificity of 57%
- venous PCO 2 below 45 mm Hg indicates an arterial PCO 2 below 50 mm Hg
Trang 21Khí máu tĩnh mạch và ngưng tim
1986 Weil:
- significantly lower pH in venous samples (mean, 7.15 vs 7.41 in
arterial samples) and a significantly elevated PCO 2 (mean, 74
mm Hg vs 32 mm Hg) in these patients
- In clinical practice, however, knowledge of either the arterial or
venous pH or PCO 2 during cardiac arrest does not alter management, making the debate less relevant
Trang 22KHÍ MÁU TM/PICU
- 116 trẻ: 56,91 tháng (15 ngày -160 tháng)
Trang 23KHÍ MÁU TM/PICU
- 116 trẻ: 56,91 tháng (15 ngày -160 tháng)
Trang 24KHÍ MÁU TM/PICU
- 116 trẻ: 56,91 tháng (15 ngày -160 tháng)
Trang 25KHÍ MÁU TM/PICU
- 116 trẻ: 56,91 tháng (15 ngày -160 tháng)
Trang 26KHÍ MÁU TM/PICU
- 116 trẻ: 56,91 tháng (15 ngày -160 tháng)
Trang 27- Nhưng không thay thế được
Máu tĩnh mạch trung tâm thì tốt hơn nữa vì nó phản ánh
CO2 của toàn cơ thể (SvcO2)
Trang 28Giới hạn
- Không cho biết tình trạng oxy hóa máu
- Vậy đánh giá oxy hóa bằng cách nào?
- Lâm sàng:
Không ai chờ khí máu mới can thiệp thông khí hay cung cấp oxy
- SpO2
- X quang phổi: xem có tổn thương không?
không thay thế được