1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN ANH THI THPT QG

334 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 334
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước khi sử dụng cuốn sách này, các em nên bỏ chút thời gian đọc câu chuyện sau đây:TÁI ÔNG THẤT MÃ Sách Hoài Nam Tử có chép một câu chuyện như sau: “Một ông lão ở gần biên giới giáp vớ

Trang 1

Trước khi sử dụng cuốn sách này, các em nên bỏ chút thời gian đọc câu chuyện sau đây:

TÁI ÔNG THẤT MÃ

Sách Hoài Nam Tử có chép một câu chuyện như sau:

“Một ông lão ở gần biên giới giáp với nước Hồ, có nuôi một con ngựa Một hôm con trai ông lão dẫn ngựa ra gần biên giới cho ăn cỏ, vì lơ đễnh nên con ngựa vọt chạy qua nước Hồ mất tăm Những người trong xóm nghe tin đến chia buồn với ông lão.

Ông lão là người thông hiểu việc đời nên rất bình tĩnh nói:

- “Biết đâu con ngựa chạy mất ấy đem lại điều tốt cho tôi”.

Vài tháng sau, con ngựa chạy mất ấy quay trở về, dẫn theo một con ngựa của nước Hồ, cao lớn và mạnh mẽ.

Người trong xóm hay tin liền đến chúc mừng ông lão, và nhắc lại lời ông lão đã nói trước đây.

Ông lão không có vẻ gì vui mừng, nói:

- “Biết đâu việc được ngựa Hồ nầy sẽ dẫn đến tai họa cho tôi”.

Con trai của ông lão rất thích cưỡi ngựa, thấy con ngựa Hồ cao lớn mạnh mẽ thì thích lắm, liền nhảy lên lưng cỡi nó chạy đi Con ngựa này chưa thuần nết nên nhảy loạn lên Một lần, con ông lão không cẩn thận để ngựa hất xuống, té gãy xương đùi, bị què chân, tật nguyền Người trong xóm vội đến chia buồn với ông lão, thật không ngờ con ngựa không tốn tiền mua này lại gây ra tai họa cho con trai của ông lão như thế.

Ông lão thản nhiên nói:

- “Xin các vị chớ lo lắng cho tôi, con tôi bị ngã gãy chân, tuy bất hạnh đó, nhưng biết đâu nhờ họa này mà được phúc”.

Một năm sau, nước Hồ kéo quân sang xâm lược Trung Nguyên Các trai tráng trong vùng biên giới đều phải sung vào quân ngũ chống giặc Hồ Quân Hồ thiện chiến, đánh tan đạo quân mới gọi nhập ngũ, các trai tráng đều tử trận, riêng con trai ông lão vì bị què chân nên miễn

đi lính, được sống sót ở gia đình.”

Sau khi kể câu chuyện trên, sách Hoài Nam Tử đưa ra luận điểm: Họa là gốc của Phúc, Phúc là gốc của Họa Họa Phúc luân chuyển và tương sinh Sự biến đổi ấy không thể nhìn thấy được, chỉ thấy cái hậu quả của nó.

Do đó, người đời sau lập ra thành ngữ: “Tái ông thất mã, an tri họa phúc” Nghĩa là: Ông lão ở biên giới mất ngựa, biết đâu là họa hay là phúc.

Hai điều họa phúc cứ xoay vần với nhau, khó biết được, nên khi được phước thì không nên quá vui mừng mà quên đề phòng cái họa sẽ đến; khi gặp điều họa thì cũng không nên quá buồn rầu đau khổ mà tổn hại tinh thần Việc đời, hết may tới rủi, hết rủi tới may, nên bắt chước tái ông mà giữ sự thản nhiên trước những biến đổi thăng trầm trong cuộc sống”.

Các em à, tâm thế luyện đề cũng giống như ông lão trong câu chuyện trên Dù khi luyện đề đạt kết quả cao hay thấp các em cũng phải giữ được sự bình thản, điềm tĩnh nhé Nếu có thấp cũng đừng nên tỏ ra tự ti, chán nản, rồi bỏ bê không dám luyện đề nữa Điểm thấp là lúc chúng ta học được nhiều nhất Nếu có đạt điểm cao thì cũng đừng nên tỏ ra đắc thắng, chủ quan Hãy luôn tập trung cao độ và ghì chặt mục tiêu của mình!

Chúc các em có những giây phút bùng nổ với cuốn sách này!

Dinh Bui Aquarius

Trang 2

TABLE OF CONTENTS CHUYÊN ĐỀ PHÁT ÂM – TRỌNG ÂM

I Những kỹ thuật làm bài tập phần phát âm

1 Các cách phát âm khác nhau của một số phụ âm thường gặp

CHUYÊN ĐỀ NHẬN BIẾT LỖI SAI

I Các dạng kiến thức thường gặp trong dạng bài nhận biết lỗi sai

1 Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

2 Hình thức phân từ

3 Cấu trúc song song

4 Thừa từ cùng chức năng, cùng nghĩa

Trang 3

III Đáp án bài tập thực hành

CHUYÊN ĐỀ KỸ NĂNG GIAO TIẾP

I Những kỹ thuật làm dạng bài về kỹ năng giao tiếp

1 Các dạng câu hỏi và cách trả lời

2 Quan hệ xã giao

3 Yêu cầu và xin phép

4 Than phiền hoặc chỉ trích

5 Bày tỏ quan điểm của người nói

Trang 4

I.2 Các dạng cấu trúc thường gặp

I.3 Bài tập vận dụng

I.3.1 Mức độ nhân biết

I.3.2 Mức độ thông hiểu

I.3.3 Mức độ vận dụng

I.3.4 Mức độ vận dụng cao

CHUYÊN ĐỀ KẾT KỢP CÂU II.1 Những kỹ thuật làm bài

II.2 Một số cấu trúc thông dụng

I Những thủ thuật làm dạng bài đọc và chọn đáp án đúng cho các câu hỏi

1 Đọc để tìm ý chính (main idea questions)

2 Đọc để tìm mối quan hệ giữa các đoạn (organization of ideas)

3 Đọc để tìm thông tin được đề cập đến trong bài đọc (stated detail questions)

4 Đọc để tìm thông tin không được đề cập đến trong bài đọc (unstated detail questions)

5 Đọc để xác định sự liên hệ (reference questions)

6 Đọc để tìm ngụ ý của tác giả (implied detail questions)

7 Đọc để suy ra đoạn văn trước hoặc sau bài đọc (transition questions)

8 Đọc để tìm nghĩa của từ trong văn cảnh (có thể là tìm từ đồng nghĩa hoặc từ trái nghĩa) (vocabulary in context questions)

9 Đọc để tìm xem thông tin ở vị trí nào trong bài đọc (“Where” questions)

10 Đọc để xác định quan điểm, thái độ của tác giả (“determine the tone” questions)

II Bài tập thực hành

III Những thủ thuật làm dạng bài đọc và chọn đáp án đúng để điền vào các chỗ trống trong đoạn văn cloze-test

1 Kiểm tra về nghĩa của từ

2 Kiểm tra về loại từ

Trang 5

3 Kiểm tra về giới từ

Trang 6

PRACTICE TEST 10PRACTICE TEST 11PRACTICE TEST 12PRACTICE TEST 13PRACTICE TEST 14PRACTICE TEST 15PRACTICE TEST 16

Trang 7

CHUYÊN ĐỀ NGỮ ÂM (PHONETICS)

I NHỮNG KỸ THUẬT LÀM BÀI TẬP PHẦN PHÁT ÂM – PRONUNCIATION

Các câu lệnh thường gặp đối với dạng bài về phát âm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that has its underlined part pronounced differently from that of the other words.

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the other words.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each of the following questions.

1 Các cách phát âm khác nhau của một số phụ âm thường gặp

Không giống như tiếng Việt, trong tiếng Anh một chữ cái có thể được phát âm theo nhiều cách khácnhau Dưới đây là các cách phát âm của các chữ cái thường gặp trong các đề thi

1.1 Chữ C có thể được đọc thành 4 âm: /s/, /k/, /ʃ/, /tʃ/ và âm câm

- Thỉnh thoảng ‘C’ câm sau 's'

Trang 8

1.5 Chữ ‘qu’ được phát âm là /kw/ và /k/

a Chữ ‘q’ luôn đi kèm với ‘u’, và qu thường được phát âm là /kw/

Trang 9

c Chữ 's' câm trong một số từ sau đây:

- islet

- isle

- aisle

d Cách phát âm mẫu tự “s” ở dạng động từ ngôi thứ ba số ít, danh từ số nhiều và sở hữu cách:

* trường hợp 1:‘s’ được phát âm là /s/ khi âm đứng trước nó là: /p, t, k, f,θ/

* trường hợp 2:‘es’ được phát âm là /iz/:

- Nếu danh từ số ít có tận cùng là: s, x, ch, sh, -ce, -es,-ge

Ngoại lệ: những danh từ gốc Hy Lạp tận cùng bằng ch chỉ thêm 's' và đọc là /ks/

Eg: a monarch /'mɔnək/ (vua)  monarchs /'mɔnəks/

* trường hợp 3:‘s’ được phát âm là /z/: Các trường hợp còn lại:

1 Cách phát âm đuôi “ed” của những động từ có quy tắc ở thì quá khứ đơn:

- /f/ (trong các chữ: f, fe, gh, ph): laughed,

paragraphed, coughed

- /p/ (trong chữ p): developed

- /k/ (trong chữ k): liked

- /ks/ (trong chữ x): mixed

- /s/ (trong chữ s, ce): voiced, missed

- /tʃ/ (trong chữ ch): watched, hatched

Trang 10

Ngoại lệ: một số từ có tận cùng bằng ‘ed’nhưng là tính từ hoặc trạng từ thì ‘ed’ được phát âm là /id/:

eg: an aged /'eidʒid / man : một vị cao niên

They have one daughter aged /'eidʒd/ seven (Họ có một con gái lên bảy tuổi)

Eg: equation (n) /i'kweiʒn/ (phương trình)

1.9 Chữ 'gh' & 'ph' thường được phát âm là /f/

Trang 11

Chữ 'gh' câm: Khi ‘gh’ đứng cuối từ hoặc trước ‘t’

- 'b' câm trước 't' : doubt /daut/, debt, subtle

- 'b' câm sau 'm': climb /klaim/, thumb, tomb, bomb, lamb

2.2 'h' câm (silent h)

- 'h' câm khi đứng sau 'g' ở đầu từ:

- 'h' câm khi đứng sau 'r' ở đầu từ:

Trang 12

but /'vi:hik/ (Am.E)

2.3 'k' câm khi nó đứng ở đầu từ và trước 'n'

2.5 'm' câm khi đứng trước 'n' và ở đầu từ:

- mnemonics /ni:'mɔniks/ mnemonic /ni:'mɔnik/

2.6 'n' câm khi đứng sau 'm' và ở cuối từ:

Trang 13

2.8 'u' câm khi

2.9 'I' câm khi đứng sau 'u'

- fruit, juice, cruise - suit, bruise Ngoại lệ : disguise /dis'gaiz/

Note: Người Mỹ thường phát âm ‘r’ ở những từ trên

- đứng sau ‘e’ trong đuôi 'er': teacher, mother, water,…

- 'w' câm trong những từ sau đây:

Trang 14

II NHỮNG KỸ THUẬT LÀM BÀI TẬP PHẦN TRỌNG ÂM - STRESS

Các câu lệnh thường gặp đối với dạng bài về phát âm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions

Choose the word whose stressed syllable is different from that of the others.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary STRESS in each of the following questions.

1 Một số quy tắc đánh trọng âm:

Trọng âm chỉ rơi vào những âm tiết mạnh (âm tiết chứa nguyên âm mạnh, nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài) Âm tiết yếu không nhận trọng âm.

1.1 Trọng âm ở từ có 2 âm tiết.

a Đa số động từ có 2 âm tiết thì âm tiết thứ 2 nhận trọng âm chính :

Eg: es/cape, for/get, be/gin, ac/cept

Tuy nhiên có một số động từ ngoại lệ :

/promise, /answer, /enter, /listen, /offer, /happen, /open

b Đa số danh từ và tính từ 2 âm tiết có trọng âm chính rơi và âm tiết thứ nhất:

e Các tính từ ghép có thành phần đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ, thành phần thứ hai tận cùng là –ed -> trọng âm chính rơi vào thành phần thứ 2.

bad-‘tempered

short-‘sighted

ill-‘treatedwell-‘done

well-‘known

f Các từ vừa là danh từ vừa là động từ

- Một số từ có trọng âm chính không đổi:

Trang 15

- ial ; ially me/morial, in/dustrial

arti/ficially, e/ssentially

c Những hậu tố sau thường được nhận trọng âm chính.

-ee de/gree, refe/ree Ngoại lệ : com /mittee, /coffee

- eer mountai/neer, engi/neer

Trang 16

- ese Japa/nese, Chi/nese

- ain re/main, con/tain (chỉ áp dụng cho động từ)

-aire questio/naire, millio/naire

- ique tech/nique, an/tique

- esque pictu/resque

d Hầu như các tiền tố không nhận trọng âm.

e Khi thêm các hậu tố sau thì trọng âm chính của từ không thay đổi.

-ment, -ship, -ness, -er/or, -hood, -ing, -en, -ful, -able, -ous, -less

f Những từ có tận cùng là: -phy, -ate, –gy, -cy, -ity, -ph, -al -> trọng âm rơi vào âm tiết đứng

eco/nomical

de/moracy

tech/nology

ge/ographypho/tography

Trang 17

6 A technical B change C much D exchange

11 A requirements B subject C secondary D levels

21 A motorbikes B determines C involves D cultures

Mức độ Thông hiểu

35 A earthquakes B countries C epidemics D delegates

37 A accompany B fascinating C discriminate D scoreboard

38 A specialize B variety C particular D wide

41 A synchronized B psychology C carry D activity

46 A equivalent B technique C question D quite

47 A beard B rehearse C hearsay D endearment

Trang 18

50 A enough B rough C laugh D though

60 A bomb B thumb C lamb D blue

64 A complicate B confident C commission D compile

Mức độ Vận dụng

67 A pasture B acquaintance C constant D talkative

79 A circumstance B etiquette C ability D cigarette

80 A decide B thirteen C circulation D circus

83 A column B known C phone D kind

87 A devotion B congestion C suggestion D question

Mức độ Vận dụng cao

Trang 19

93 A fought B drought C sought D brought

96 A deservedly B supposedly C unmatched D practiced

100 A dynamic B typical C cynicism D hypocrite

PHẦN TRỌNG ÂM - STRESS

Choose the word with the main stress placed differently from that of the others in each group.

Mức độ Nhận biết

15 A compare B compose C company D consist

Mức độ Thông hiểu

26 A communicate B impatient C interesting D apologize

27 A expression B example C friendliness D superior

29 A renovation B communication C intervention D expedition

33 A nursery B certificate C curriculum D intelligence

Trang 20

34 A industrial B interfere C develop D activity

35 A incredible B unexpected C unnoticed D outstanding

36 A overwhelming B intellectual C interesting D economic

39 A independent B academic C compulsory D guarantee

40 A secondary B immediate C miraculous D agreement

43 A cultural B mischievous C interesting D responsible

46 A improvement B occasion C believe D interest

47 A organize B embarrass C discourage D surrounding

50 A product B satisfy C pleasure D however

57 A determine B appearance C develop D difference

59 A employee B entertain C volunteer D linguistics

60 A considerate B continental C territorial D economic

63 A personality B centenarian C wilderness D hesitation

65 A technology B situation C development D establishment

Mức độ Vận dụng

66 A extremely B necessary C necessity D co-operate

68 A leftovers B windsurfing C enthusiast D scoreboard

71 A advantageous B invitation C compulsory D influential

72 A fabulous B certificate C curriculum D investment

73 A incredible B inhabitant C preparation D outstanding

74 A architect B attraction C museum D construct

76 A secondary B immediate C miraculous D domestic

80 A efficiency B simplicity C military D psychology

81 A entertain B understand C recommend D develop

Trang 21

82 A association B original C stability D accelerate

83 A admiration B opportunity C temperament D expectation

84 A composition B anniversary C celebration D television

87 A reduction B cynicism C.investigate D convenient

88 A particular B representative C international D diplomatic

Mức độ Vận dụng cao

91 A maneuver B synchronized C distribute D considerable

92 A acknowledge B hypocrite C successful D continue

93 A analyse B catastrophe C recovery D inaugurate

94 A Mediterranean B accommodation C interchangeable D environmental

96 A innitially B.technological C personality D representative

97 A.disappointed B.conspicuous C miraculous D accessible

99 A biologist B counterpart C compliment D kindergarten

100 A competitive B effective C relevant D maturity

ĐÁP ÁN PHẦN PHÁT ÂM

Mức độ nhận biết

Trang 22

Mức độ vận dụng

Mức độ vận dụng cao

Trang 23

CHUYÊN ĐỀ NHẬN BIẾT LỖI SAI (ERROR RECOGNITION)

Nhận biết lỗi sai là một dạng bài không khó nhưng thường khiến học sinh e ngại vì câu hỏithường tương đối dài, liên quan đến nhiều kiến thức đa dạng, phức tạp Tuy nhiên, nếu nắm chắc cáccấu trúc ngữ pháp, cách dùng các loại từ trong câu hay sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ thìcác em học sinh có thể dễ dàng vượt qua loại bài này

Trang 24

A B C Dearthquake.

Question 30: All the candidates for the scholarship will be equally treated regarding

Trích đề thi THPT Quốc Gia năm 2015

I Các dạng kiến thức thường gặp trong dạng bài nhận biết lỗi sai

1 Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Quy tắc chung khi xét về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ là chủ ngữ số ít đi với động từ

số ít; chủ ngữ số nhiều đi với động từ số nhiều Như vậy, khi làm bài các em cần xác định chủ ngữcủa câu là số ít hay số nhiều từ đó xác định lỗi sai ở động từ Trong trường hợp này, học sinh cần ôntập lại các cấu trúc thường gặp nhất về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ để từ đó xác định dạngđúng của động từ

Ví dụ 1: phân biệt sự khác nhau giữa The number of / A number of

The number of homeless people in Nepal have increased sharply due to recent severe

earthquake (Trích đề thi năm 2015)

Câu này sai ở (B); trợ động từ have -> has vì chủ ngữ là The number of (số ít)

2 Hình thức phân từ

Trang 25

Để nhận biết được lỗi sai dạng này, học sinh cần nắm được kiến thức liên quan đến việc sửdụng một phân từ hiện tại (present participle) hoặc một phân từ quá khứ (past participle) đứng đầucâu Cách phân biệt dễ nhất là dựa vào bản chất của động từ (nội động từ hoặc ngoại động từ); nếu

là ngoại động từ thì theo sau phải có tân ngữ Trong trường hợp theo sau một ngoại động từ không

có tân ngữ thì động từ phải chia ở thể bị động (phân từ quá khứ)

Câu này sai ở (A) Động từ prevent là ngoại động từ, theo sau đã có tân ngữ “the soil” nên

không thể chia ở dạng bị động; chủ ngữ của câu là the trees với ý nghĩa là cây ngăn ngừa xói mòn đất nên cần dùng ở thể chủ động với dạng phân từ hiện tại là preventing

3 Cấu trúc song song

Khi trong câu có hình thức liệt kê hoặc sử dụng các liên từ đẳng lập như “and, but, or” hoặcboth and , either or , not only but also , để liên kết các danh từ, động từ, tính từ, cáccụm từ hoặc mệnh đề tương đương Khi phát hiện trong câu có các cấu trúc này thì các đối tượngđược sử dụng phải đồng dạng Ví dụ như cùng là danh từ, cùng là động từ hoặc cùg dạng V-ing/Ing-phrase, etc

Ví dụ 1:

As a young man, George Washington liked boating, to hunt, and fishing

Câu này sai ở (C): hunt -> hunting do 2 động từ đứng trước và sau đồng dạng V-ing, 3 động

từ nối với nhau bởi liên từ “and”

Trang 26

Đôi khi trong câu xuất hiện hai từ hoặc hai cụm từ có cùng chức năng và ngữ nghĩa như haitrạng từ phủ định (hardly và never), hai cụm từ nêu ý kiến (in my opinion và I think)

Ví dụ 1:

In my opinion, I think he is an intelligent student

A B C D Câu này sai ở (A) In my opinion và I think là hai cụm có ý nghĩa như nhau, nên trong câu

- Mênh đề quan hệ thiếu đại từ quan hệ (dạng phổ biến)

- Mệnh đề quan hệ thiếu động từ

- Mệnh đề quan hệ không xác định (việc sử dụng THAT)

- Các dạng rút gọn mệnh đề quan hệ (với các dạng đúng của động từ là to V-infinitive,gerund hoặc past participle.)

- Nhầm lẫn đại từ quan hệ và liên từ

Trang 27

I have never been to Dalat, that is considered the most beautiful city in Vietnam

A B C DCâu này sai ở (C) Đây là mệnh đề quan hệ không xác định, có dùng dấu phẩy nên không

dùng that Sửa đúng là which

Ví dụ 4:

He is always the first person coming to school and the last to leave

Câu này sai ở (C) Khi trong câu có các từ chỉ số thứ tự (the first, the second, ) thì dạng của

động từ khi rút gọn mệnh đề quan hệ là to infinitive Câu đúng là to come

6 Từ vựng (từ loại)

Việc sử dụng đúng các loại từ trong câu phụ thuộc vào vị trí của từ, vào cấu trúc ngữ phápliên quan nên lỗi sai dạng này cũng rất phổ biến Học sinh cần nắm chắc vị trí các loại từ trong câunhư tính từ đứng trước danh từ, sau trạng từ và sau động từ chỉ giác quan

7 Đối tượng so sánh không trùng khớp

Trong các câu so sánh thì đối tượng so sánh phải trùng khớp và tương xứng với nhau

Trang 28

first two years

Câu này sai ở (C) Động từ được dùng ở thời hiện tại đơn để nói về sự phát triển của con

người (occurs)

* Giới từ

Khi làm bài học sinh có thể gặp câu thừa, thiếu hoặc sai giới từ đi kèm trong một số cụm từnhư according to, in general ; hoặc dùng sai giới từ trong cụm động từ (phrasal verbs); giới từ đikèm với các tính từ, danh từ cố định như a reason for, different from

Pocano Mountains of Pennsylvania

Câu này sai ở (B) Thừa giới từ of trong cấu trúc của so sánh hơn nhất

* Mạo từ (a/ an/ the/Ø)

Trang 29

All the candidates for the scholarship will be equally treated regarding of their age,

Câu này sai ở (A), động từ được dùng là making trong cụm từ make a decision.

II Hướng dẫn làm bài

Như vậy như các em thấy, các lỗi sai trong dạng bài tập này thường tập trung vào việc ứng dụngcác cấu trúc, hiện tượng ngữ pháp và từ vựng vào các câu cụ thể Để làm tốt dạng bài này, khi đọchoặc viết câu các em cần biết cách phân tích câu, các thành phần trong câu, các hiện tượng ngữ phápđược ứng dụng, vị trí các từ loại trong câu Các em có thể luyện tập theo các bước sau:

- Đọc câu đã cho một cách cẩn thận;

- Tập trung vào bốn phương án;

- Xem xét mối liên hệ giữa các phương án với các thành phần khác của câu;

- Phân tích hiện tượng ngữ pháp, cấu trúc câu, kết cấu các cụm từ được sử dụng trong câu;

- Loại dần các phương án sai;

- Nếu thử các cách vẫn không tìm ra chỗ sai thì có thể đọc đi đọc lại câu đó vài lần, chỗ nàothấy trúc trắc, ngang ngang thì có thể là phương án cần tìm

* Lưu ý: trong đề trắc nghiệm, thứ tự các phương án A, B, C hoặc D có thể không theo đúng thứ tự

xuất hiện trong câu nên khi tô đáp án trong phiếu trả lời trắc nghiệm các em cần chú ý

Ví dụ: 1 He is always the first person coming to school and the last to leave

Đối với câu trắc nghiệm như trên, các phương án in nghiêng trong câu không được đặt tương ứngvới A, B, C, D nên học sinh thường bị nhầm lẫn Đáp án đúng của câu là A (coming -> to come)nhưng nếu không xem xét kĩ học sinh dễ chọn nhầm phương án C do từ “coming” đứng vị trí thứ 3tương đương vị trí phương án C

III Bài tập ứng dụng

1 Mức độ nhận biết

Exercise 1: Errors in subject –verb agreement

Trang 30

Circle the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions

1 Because of the seriousness of the company’s financial problems, the board of directors

papers next Monday

4 Only once this morning was the letters delivered by the campus mail service

Exercise 2: Errors with parallel structures

Circle the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions

1 Computers are often used to control, adjustment, and correct complex industrial operations

Trang 31

A B C D

2 Many places of history, scientific, cultural or scienic importance have been

A B Cdesignated national monuments

Exercise 3: Errors with articles

Circle the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions

1 Wilmington is an only large city in the state of Delaware

Trang 32

4 Hereford cows are one of most common breeds of cattle raised for beef.

Exercise 4 Errors with prepostitions

Circle the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions

1 Water polo is a game in which is played in the water by two teams, each with seven players

its surface area

5 The removal of water materials is essential to all forms of live

6 John Diefenbaker, Prime Minister of Canada during 1957 to 1963, is given much of

Trang 33

A B Cthe credit for the adoption of the Canadian Bill of Right

Exercise 5: Circle the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in

each of the following questions

1 Paintings of a religious, ceremonial, or history character tend to elevate their subjects above

Trang 34

9 A desert area that has been without water for six years will still bloom when rain will come.

Trang 36

11 Reading can not make your life longer, but reading really makes your life more thicker.

Trang 37

A Bmail had already gone, but her boss suggested that she take them to the post office instead.

Trang 39

3 Cats and dogs are kept as pets in mostly every country in the world

Ngày đăng: 09/04/2020, 22:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w