là ở chổ các ngành khoa học này khám phá miêu tả đúc kết các hiện tợng tự nhiên 1 cách khách quan còn nội dung của văn nghệ tập trung vào miêu tả thế giới bên trong, đời sống nội tâm , t
Trang 1* Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách nh thế nào?
* Sự cần thiết và ý nghĩa của việc đọc sách
- Nguyễn Đình Thi là một nghệ sĩ đa tài,
là nhà quản lí l nh đạo văn nghệ ViệtãNam nhiều năm liền
- Tác phẩm đợc viết trên chiến khu Việt Bắc thời kháng chiến chống Pháp
- Còn lại: Sức mạnh kì diệu của văn nghệ
III Phân tích:
1 Nội dung của văn nghệ
- Kiểu văn bản gì? (Nghị luận về một
vấn đề văn học)
* Đọc đến "đời sống xung quanh" nêu
luận điểm đoạn này?
- Tác giả đ chứng minh bằng những dẫnã
chứng nào ? Tác dụng ?
- Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại khách quan mà còn thể hiện t tởng tình cảm của văn nghệ sỹ, thể hiện đời sống tinh thần của ngời sáng tác
văn nghệ không chỉ phản ánh cái khách quan mà còn biểu hiện cái chủ quan của ngời sáng tác
- Tác giả chọn 2 dẫn chứng tiêu biểu của
2 tác giả vĩ đại của Việt Nam + thế giới
- Nêu rất cụ thể kết hợp với lời bình
Trang 2* Đọc tiếp: " Lời nhắn tâm hồn "
- Vì sao tác giả viết lời gửi của nghệ sĩ
cho nhân loại cho đời sau phức tạp hơn,
phong phú sâu sắc hơn những bài học
luân lí, triết lí đời ngời ?
- Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân tơi
- Văn nghệ khác hẵn với các môn khoa học khác nh lịch sử, địa lí, vật lí, đạo đức, dân tộc học là ở chổ các ngành khoa học này khám phá miêu tả đúc kết các hiện tợng tự nhiên 1 cách khách quan còn nội dung của văn nghệ tập trung vào miêu tả thế giới bên trong, đời sống nội tâm , tâm lí tình cảm con ngời đó là nội dung hiện thực mang tính hình tợg
cụ thể sinh động qua cái nhìn và tình cảm cá nhân của nghệ sĩ
2 Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ
- Vì sao con ngời cần tiếng nói của văn
nghệ ?
- Phân tích con đờng văn nghệ đến với
ngời đọc và khả năng kì diệu của nó nh
thế nào?
- Văn nghệ giúp ta nhận thức chính bản thân mình, giúp ta sống đầy đủ phong phú hơn cuộc sống của chính mình
- Mỗi tác phẩm văn học làm thay đổi cách nhìn, suy nghĩ của mỗi con ngời , mỗi thời đại
- Văn nghệ đối với những ngời lao động, ngời tù chung thân, những ngời nhà quê lam lũ
- Văn nghệ không thể xa rời cuộc sống nhất là cuộc sống nhân dân lao động món ăn tinh thần không thể thiếu giúp con ngời biết sống và ớc mơ vợt qua khó khăn gian khổ
- Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm, tác phẩm văn nghệ chứa đựng tình yêu ghét, niềm vui buồn t tởng của nghệ thuật không khô khan trừu tợng mà luôn lắng sâu thấm vào cảm xúc nỗi niềm thông qua con đờng tình cảm
- Văn nghệ giúp mọi ngời nhận thức mình, tự xây dựng mình hiệu quả lâu
Trang 3bền, sâu sắc khả năng kì diệu của văn nghệ
V Tổng kết: Ghi nhớ SGK
VI Cũng cố - dặn dò
Nội dung cơ bản của văn nghệ đối với con ngời
Soạn bài " Chuẩn bị hành trang "
- Nhận biết : Hai thành phần biệt lập: Tình thái - cảm thán
- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu
- Các từ in đậm trong 2 câu trên thể hiện
thái độ gì của con ngời ?
- Nếu không có từ ngữ in đậm thì nghĩa
cơ bản của câu có thay đổi không ? Tại
sao ?
- Thể hiện thái độ tin cậy cao: "chắc"
- Thể hiện thái độ tin cậy cha cao: "Có lẽ"
- Những từ ngữ nào có liên quan đến
việc làm xuất hiện các từ ngữ in đậm ?
- Công dụng của các từ ngữ in đậm ?
- Không - chỉ là đờng viền cảm xúc câu
- Phần câu tiếp theo của các từ ngữ in
Trang 4Bài 1: Thảo luận về các sự vật hiện tợng
trong nhà trờng đáng biểu dơng khen
th-ởng
- Giúp bạn học tốt
- Góp ý phê bình bạn khi có khuyết điểm
- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên
tr-ờng
- Trả của rơi cho ngời bị mất
Bài 2: Học sinh trao đổi - giải thích
1 GV cho hs đọc các đề bài trong SGK cho biết các đề bài trên có điểm gì giống nhau
? Chỉ ra những điểm giống nhau đó ?
- Nội dung bài có mấy ý ? Là những ý nào ?
- T liệu chủ yếu dùng viết bài ?
II Cách làm:
Trang 5- Tích hợp các văn bản văn và các bài tiếng việt đ họcã
- Rèn luyện kĩ năng viết bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng x hội ở địa phã
những vấn đề viết ở địa phơng
* Vấn đề môi trờng:
- Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai nh b o lụt, hạn hánã
- Hậu quả của việc chặt phá cây xanh
- Hậu quả của việc thải rác khó tiêu huỷ
* Vấn đề quyền trẻ em:
- Sự quan tâm của chính quyền địa phơng: Xây dựng và sữa chữa trờng học, nơi vui chơi giải trí, giúp đỡ trẻ em khó khăn
* Vấn đề xã hội:
- Sự quan tâm giúp đỡ gia đình chính sách
- Những tấm gơng sáng về lòng nhân ái
II Xác định cách viết
a Yêu cầu nội dung
- Sự việc hiện tợng đề cập mang tính phổ biến trong x hộiã
- Trung thực có tính x hội, không cã ờng điệu, sáo rỗng
- Nội dung bài viết: Giản dị, dễ hiểu
b Yêu cầu cấu trúc:
- Bài viết đầy đủ 3 phần
- Bài viết phải có luận điểm, luận cứ, lập luận rõ ràng
III Giáo viên ra một số đề học sinh làm ở nhà
Ngày
Trang 6- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả
B Nội dung phơng pháp:
1 ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
* Em hiểu thế nào về nhận định sau: Mỗi một tác phẩm văn chơng NT là một thông
điệp của nhà văn gửi đến ngời đọc đơng thời và hậu thế ? Dựavào bài " Tiếng nói của văn nghệ" đ học lấy ví dụ bằng truyện Kiều và Lục Vân Tiên ?ã
3 Bài mới:
I Tác giả - tác phẩm
- Vũ Khoan: Nhà hoạt động chính trị, thứ trởng bộ ngoại giao, bộ trởng bộ th-
ơng mại, hiện là phó thủ tớng chính phủ
- Bài viết đăng tạp chí Tia Sáng - 2001
In tập "Một góc nhìn của tri thức" - NXB trẻ
- Luận điểm chính nằm ở đoạn nào ?
- Để làm rõ luận điểm này tác giả đ thểã
hiện qua những luận cứ nào ? Tìm ?
Phân tích?
- Tác giả đ lập luận nhã thế nào?
- Khi đất nớc và thế giới bớc vào năm
đầu tiên của thế kỉ mới Đó là sự chuyển giao 2 thế kỉ Thời điểm đang nhìn lại chặng đờng đ qua và chuẩn bịãhành trang vào thế kỉ mới
- Từ cổ chí kim con ngời bao giờ cũng là
động lực phát triển của lịch sử
- Trong thời kì nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ thì vai trò của con iTrong
Trang 7- Luận cứ này tác giả triển khai trong
mấy ý ?
- Tìm và phân tích những điểm mạnh
yếu trong tính cách, thói quen của con
ngời Việt Nam ?
- Nhận xét cách phân tích lập luận của
tác giả ?
- Thái độ khi nêu những mặt mạnh, yếu
của con ngời Việt Nam ?
- Tác giả nhấn mạnh điều gì?
thời kì nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ thì vai trò của con ngời lại càng nỗi trội
b Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu nhiệm vụ nặng nề của đất nớc
Hai ý:
- Bối cảnh hiện nay cuả thế giới mà KHCN phát triển nh huyền thoại, sự giao thoa hội nhập giữa các nền kinh tế
- Nớc ta phải đồng thời giải quyết 3 nhiệm vụ
c Những điểm mạnh, điểm yếu của con ngời Việt Nam cần đợc nhận rõ khi bớc vào nền kinh tế mới trong thế kỉ mới
- Thông minh, nhạy bén với cái mới,
nh-ng thiếu kiến thức cơ bản, kém khả nănh-ng thực hành
- Cần cù, sáng tạo nhng thiếu tỉ mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt qui trình công nghệ, cha quen với cờng độ khẩn tr-
ơng
- Có tinh thần đoàn kết đùm bọc trong chiến đấu nhng lại thờng đố kị nhau trong làm ăn và cuộc sống đời thờng
- Bản tính thích ứng nhanh nhng lại có thói quen hạn chế trong nếp nghĩ, kì thị kinh doanh, quen với bao cấp, thói khôn vặt, ít dữ chữ tín
- Tác giả không chia thành 2 ý rõ rệt, lập luận cả 2 điểm mạnh, yếu, lẫn nhau, liền nhau Cách nhìn thấu đáo hợp lí, trong cái mạnh có cái yếu
- Không nhìn nhận từ một phía, nhìn rõ cả điểm mạnh và yếu của dân tộc
- Thái độ: ton trọng mọi sự thật, nhìn nhận vấn đề một cách khách quan, toàn diện, không thiên lệch một phía Khẳng
định và tôn trọng những phẩm chất của con iphẩm chất của con ngời Việt Nam,
đồng thời cũng thẳng thắn chỉ ra những mặt yếu không đề cao quá mức hay tự ti, miệt thị dân tộc
d Kết luận:
Trang 8- Bớc vào thế kỉ mới ngời Việt Nam đặc biệt là thế hệ trẻ cần phát huy những mặt mạnh , khắc phục những điểm yếu
Đa đất nớc đi vào CNH - hiện đại hoá
1 Tìm 1 số câu tục ngữ, thành ngữ nói về điểm mạnh yếu của con ngời Việt Nam?
2 Soạn "Chó sói và cừu"
- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: Gợi đáp và phụ chú
- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
* Theo dõi đoạn trích SGK trả lời:
- Từ nào dùng gọi, từ nào dùng đáp ?
- Những từ này có tham gia diễn đạt ý
nghĩa sự việc của câu hay không ?
- Từ "này" thiết lập quan hệ gián tiếp
- Từ "tha ông" duy trì sự gián tiếp
Ghi nhớ: SGK
II Thành phần phụ chú:
* Theo dõi đoạn trích SGK trả lời:
- Nếu lợc bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa sự - Vẫn không thay đổi - nó là thành phần phụ không phải là một bộ phận cấu trúc
Trang 9việc của câu có thay đổi không? vì sao?
- ở câu a từ ngữ in đậm dùng chú thích
cho cụm từ nào?
- Câu b ?
- Vai trò của thành phần pụ chú ?
cú pháp của câu - nó là thành phần biệt lập
- Cụm từ: Đứa con gái đầu lòng
- Cụm C -V: Tôi nghĩ vậy Chỉ việc nghĩ ra trong suy nghĩ của tác giả
2 cụm chủ - vị còn lại việc tác giả kể
Ghi nhớ 2: SGK III Luyện tập
* HS làm Bt
Gọi: Này Kiểu quan hệ giữa ngời
Đáp: Vâng gọi với ngời đáp
Bài tập 2: Gọi - đáp : Bầu ơi không
h-ớng đếnRiêng ai Gọi chung
Bài tập 4:
a,b,c Giải tích chocác cụm danh từ: mọi ngời ; những ngời nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này; lớp trẻ
d Nêu lên thái độ của ngời nói trớc sự việc hay sự vật
I Đề ra: Chọn đề 4: Nghị luận về vấn đề môi trờng
II Yêu cầu:
- Nhận rõ vấn đề trong các sự vật hiện tợng cần nghị luận
Trang 10- Thay bớc 1 bằng trích đoạn thơ của LaPhôngTen Sinh động
1 Hình tợng con cừu:
* Trong thơ ngụ ngôn / Dới ngòi bút của nhà khoa học
- Cụ thể:Con cừu khát nớc, bé bỏng
- Hiền lành chẳng bao giờ và chẳng làm hại ai
- Thân thơng, tốt bụng Nhân hoá
ngòi bút phóng khoáng
- Vận dụng đặc trng của thể loại ngụ ngôn: Cừu cùng suy nghĩ,hành động, nói năng nh con ngời
Trang 11- Dới ngòi bút của nhà khoa học cừu là
2 Hình tợng con sói:
- Con sói cụ thể: Đói meo, gầy dơ xơng, đi kiếm mồi bắt gặp chú cừu non đang uống nớc phía dới dòng suối chổ hắn đang
- Ghét mọi sự kết bạn bè, ồn ào, ầm ĩ, la hét khủng khiếp, tấn công hoặc chống trả
- Bộ mặt lấm lét,dáng vẻ hoang d ,tiếngãhét rùng rợn, mùi hôi gớm ghiếc, bản tính h hỏng
Con vật đáng ghét, có hại khi sống, vô dụng khi chết
Cách viết chính xác, nêu các đặc tính cơ bản của loài sói
Nhận định của tác giẩ về hình tợng sói
là đúng vì ông bao quát tất cả các bài của LaPhôngTen có nhân vật chó sói
Riêng ở bài này Không chính xác: Sói có mặt đáng cời (đói meo do ngu ngốc không kiếm đợc ăn Hài kịch Nhng ở
đây chủ yếu nó vẫn là con vật đáng ghét, gian xảo, hống hách, bắt nạt kẻ yếu) - Bi kịch của sự độc ác
Trang 12- Đánh dấu các câu mang luận điểm
chính ? Các điểm ấy đ diễn đạt rõ, dứtã
khoát ý kiến của ngời viết cha ?
- Bài viết sử dụng phơng thức lập luận
nào ?
- Sự khác nhau giữa nghị luận về một sự
vật, hiện tợng đời sống và nghị luận về
một vấn đề t tởng đạo lý ?
- Vậy thế nào là nghị luận về một vấn đề
t tởng đạo lý ? Yêu cầu về nội dung ?
Còn lại : Phê phán một số ngời không biết quí trọng tri thức, sử dụng không
đúng chỗ
- Chứng minh bằng sự thực, thực tế Giàu sức thuyết phục
- Từ sự vật hiện tợng đời sống mà nêu ra những vấn đề t tởng
- Dùng giải thích, chứng minh làm sáng tỏ các t tởng đạo lí quan trọng đối với đời sống con ngời
- Thời gian là thắng lợi
- Thời gian là tiền
- Thời gian là tri thức
c Phép lập luận chủ yếu
CM - phân tích: Sau mỗi luận điểm là
Trang 13dẫn chứng chứng minh sức thuyết phục cao
- Nâng cao hiểu biết, kĩ năng sử dụng phép liên kết đ họcã
- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu, các đoạn
- Nhận biết một số biện pháp liên kết thờng dùng trong việc tạo lập văn bản
- Nội dung các câu ? Nhận xét ?
- Mối liên hệ về nội dung ấy đợc thể hiện
- Đây là một trong những yếu tố ghép vào chủ đề chung của văn bản : Tiếng nói của văn nghệ
Cách 1: Tác phẩm văn nghệ phản ánh
thực tại
Cách 2: Khi phản ánh thực tại ngời
nghệ sỹ muốn nói lên một điều mới mẻ
Cách 3: Cái mới mẽ ấy là lời gửi gắm củ
1 nghệ sỹ các nội dung ấy đều hớng vào chủ đề ( nội dung chính) của đoạn văn Liên kết về nội dung
Trang 14a Phép lặp: Trờng học 1 - 2 Liên kết câu
Phép thế: Nh thế đoạn 2 - câu 2 đoạn 1 Liên kết đoạn văn
b Phép lặp: VN 1,2 Liên kết câu
Sự sống đoạn 2 - câu 2 đoạn 1 Liên kết đoạn văn
c Phép lặp: Thời gian - con ngời
d Phép định nghĩa trái ngợc ái - hiền lành
Đều đặn - lúc nhanh lúc chậm
Bài tập 3: Chỉ ra các lỗi về liên kết NDg ?
a Thêm "của anh" Câu 2
Câu 3: " Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc", 2 bố con "anh"
Câu 4: Thêm: "Bao giờ"
Lời về liên kết nội dung
Trang 15b Trật tự các sự việc nêu không hợp lí
Chữa: Thêm TN: " Suốt 2 năm anh ốm nặng chị làm việc "
Bài tập 4: Chữa lời về liên kết hình thức
- Thơ ông có phong cách nghệ thuật rõ nét, độc đáo, suy tởng triết lí, đậm chất trí tuệ và hiện đại, ình ảnh thơ phong phú, đa dạng, kết hợp giữa thực - ảo Đợc sáng tạo bằng sức mạnhcủa liên tởng, t-ởng tợng
Trang 16- Hình tợng bao trùm bài thơ ?
- Hình ảnh con cò đợc gợi ra trực tiếp từ
những bài ca dao nào ? H y đọc ?ã
- Con cò khai thác t ca dao truyền thống
- Hình ảnh ẩn dụ: ngời nông dân, ngời phụ nữ vất vả nhọc nhằn, giàu đức tính tốt đẹp và niềm vui trong cuộc sống
- Trong bài thơ: Tác giả chỉ khai thác và xây dựng ý nghĩa biểu tợng của hình t-ợng con cò ở nội dung biểu trng cho tấm lòng ngời mẹ và những lời hát ru
Hình tợng con cò trong mối quan hệ với con ngời từ thơ bé đến trởnghành và trong suốt cả cuộc đời con ngời
1 Hình ảnh con cò qua những lời hát ru
Ngời nông dân, ngời phụ nữ, ngời mẹ vất vả nhọc nhằn kiếm sống
- Âm điệu ngọt ngào, dịu dàng, vỗ về
Đứa trẻ lớn lên, ngủ yên trong những lời ru ngọtngào của mẹ Điệu hồn dân tộc
2 Hình ảnh con cò theo suốt cuộc
Trang 17- Tìm chi tiết khẳng định sự gắn bó của
hình ảnh con cò với con ngời ?
- Điệp cấu trúc Hình ảnh con cò
- Đối lập tơng phản (tấm lòng ngời
- Từ trái nghĩa mẹ) Lúc nào cũng
- Từ khẳng định ở bên con theo con suốt đời
Khái quát qui luật tình cảm: Tình mẹ bền vững, rộng lớn, sâu sắc
- Từ xúc cảm mở ra những suy tởng khái quát thành triết lí
- Âm hởng của những lời ru - đúc kết ý nghĩa của những lời ru ấy
V Tổng kết:
- Những thành công về nghệ thuật ? 1 Nghệ thuật:
- Thể thơ tự do thể hiện cảm xúc linh hoạt
- Điệp cấu trúc, điệp ngữ
- Âm hởng lời ru
- Giọng điệu: Êm ái, đều đặn
- Sáng tạo hình ảnh con cò trong ca dao: Con cò chỉ là nơi xuất phát là điểm tựa cho những liên tởng, tởng tợng sáng tạo
Trang 18- Giúp hs nhận rõ u khuyết điểm trong bài viết của mình Biết sữa lỗi diễn đạt và chính tả
B Nội dung:
I Đánh giá:
- GV nhắc lại mục đích, yêu cầu của bài viết
- Nhận xét chung về kết quả làm bài
- Cấu trúc bài viết
II Trả bài chữa bài
- Trả bài cho hs xem
- Trao đổi bài cùng đọc
- Đánh giá, chữa lỗi
- Đọc các bài khá
- Đọc bài kém, nói rõ phần kém
- Viết lại bài văn của mình sau khi chữa lỗi
3 Học sinh nghĩ tiếp một số đề bài tơng tự
II Cách làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí
* Đề yêu cầu nghị luận vấn đề gì?
* Yêu cầu nội dung ?
* Cho đề bài: Suy nghĩ về đạo lí
Trang 19* Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng ?
- Nội dung câu tục ngữ
- ý nghĩa của nó trong ngày nay
* Nghĩa bóng:
- Nớc là mọi thành quả mà mọi ngời đợc hởng thụ từ các giá rị của đời sống vật chất cho đến các giá trị tinh thần
- Nguồn: Là những ngời làm ra thành quả, nguồn là tổ tiên, x hội, gia đìnhã
- Đạo lí: Uống nớc nhớ nguồn là đạo lí của ngời hởng thụ
* Nhớ nguồn là:
- Là lơng tâm, trách nhiệm đối với nguồn
- Là sự biết ơn, giữ gìn và tiếp nối sáng tạo
- Không vong ân bội nghĩa
- Là học "nguồn" để sáng tạo những thành quả mới
Đạo lí này là sức mạnh tinh thần giữ gìn các giá trị vật chất và giá trị tinh thần của dân tộc
3 Viết bài văn hoàn chỉnh
4 Đọc bài - sửa lỗi
Ghi nhớ:
III Luyện tập: Làm BT đề số 7
Trang 20- Cảm nhận đợc những xúc cảm của tác giả trớc mùa xuân của thiên nhiên đất nớc
và khát vọng đẹp đẽ muốn làm một "mùa xuân nho nhỏ" dâng hiến cho cuộc đời Từ
đó mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa , giá trị của cuộc sống của mỗi cá nhân là sống
có ích, có cống hiến cho cuộc đời chung
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ thơ
B Nội dung phơng pháp:
1 ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
* Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Con cò ?
* Phát biểu cảm hứng chủ đạo của bài thơ ?
3 Bài mới:
I Vài nét về nhà thơ - bài thơ
* Đọc chú thích:
- Nêu nét chính về tác giả - bài thơ ? - Thanh Hải (1930 - 1980) Viết bài thơ không bao lâu trớc lúc ông qua đời
- Bài thơ nh một lời tâm niệm chân thành, lời giửi gắm tha thiết của nhà thơ
để lại cho đời
- Từ cảm xúc mùa xuân của thiên nhiên
đất nớc đến mùa xuân của mỗi ngời, thể hiện khát vọng dâng hiến "mùa xuân nho nhỏ " của mình vào mùa xuân lớn của cuộc đời chung
2 Bố cục : 4 phần
- Khổ đầu (6 dòng) : Cảm xúc trớc mùa xuân của thiên nhiên, đất nớc
- Hai khổ tiếp: Cảm xúc trớc mùa xuân
Trang 21* Mùa xuân ở khổ đầu đợc dùng với ý
nghĩa gì ? Hình ảnh mùa xuân đợc khắc
hoạ nh thế nào?
* Nhận xét cách miêu tả của tác giả ?
* Cảm xúc của tác giả trớc cảnh mùa
xuân của thiên nhiên?
* Em hiểu nh thế nào về 2 câu thơ:
* Tác giả sử dụng nghệ thuật gì khi miêu
tả muà xuân của đất nớc ? Tác dụng ?
* mùa xuân của thiên nhiên và đất ớc
n Tác giả phác hoạ:
Dòng sông xanhBông hoa tímTiếng chim chiền chiện hót
Chỉ bằng vài nét phác hoạ nhng vẻ ra
đợc cả không gian cao rộng: Dòng sông, mặt nớc bầu trời Cả màu sắc tơi tắn của mùa xuân: Bông hoa tím biếc, dòng sông xanh Màu đặc trng của xứ Huế; cả âm thanh vang vọng của tiếng chim hót
Đẹp ,trong trẻo, tràn đầy sức sống của mùa xuân
* Giọt:
- Giọt mùa xuân
- Giọt âm thanh : Tiếng chimNên hiểu ý thơ gắn với 2 câu thơ trớc ở
đây đ có sự chuyển đổi cảm giác Tiếngãchim từ âm thanh thính giác chuyển thành hình khối đợc cảm nhận = thị giác
Dù hiểu nh thế nào thì 2 câu thơ vẫn biểu hiện niềm say sa ngây ngất của nhà thơ trớc vẻ đẹp của thiên nhiên đất nớc trớc mùa xuân
- Mùa xuân ngời cầm súng
- Mùa xuân ngời ra đồng
Tơng ứng cho 2 nhiệm vụ: Chiến đấu + lao động sản xuất
Mùa xuân của đất trời đ đọng lạiãtrong hình ảnh "Lộc" non theo ngời cầm súng ra đồng, đem mùa xuân đến cho đất nớc, cho sự bình yên mọi nơi của
* Đọc 8 câu tiếp : Chú ý điệp từ "ta"
* Vì sao tác giả đang xng tôi lại chuyển - Đều là ngôi thứ nhất - số ít
Trang 22- Tôi : Nghiêng về cá nhân tác giả
- Ta: Vừa tác giả vừa mọi ngời
- Đó là khát vọng đợc hoà nhập vào cuộc sống của đất nớc , cống hiến phần tốt đẹp
dù nhỏ bé của mình cho cuộc đời chung, cho đất nớc
* Ta: Làm con chim hót
Làm một nhành hoaMột nốt trầm
Hình ảnh tự nhiên , giản dị đẹp, khiêm nhờng ớc nguyện của tác giả
Niềm mong muốn đợc sống có ích cho
đời , cống hiến cho đời là 1 lẽ tự nhiên
- Liên hệ: Tố Hữu trong bài thơ "một khúc ca xuân"
Nếu là con chim, chiếc lá
Con chim phải hót, chiếc lá phải xanh
Lẽ nào vay mà không có trả
Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình
- Hình ảnh cành hoa, con chim, nốt nhạc tất cả đều mang một vẻ đẹp bình dị, khiêm nhờng thể hiện tâm niệm chân tình của nhà thơ Mỗi ngời phải mang cho đời 1 cái phần tinh tuý của mình dù
là nhỏ bé
IV Tổng kết:
- Những thành công về nghệ thuật ? 1 Nghệ thuật:
- Thể thơ 5 chữ gần với dân ca Âm hởng nhẹ nhàng tha thiết
- Hình ảnh tự nhiên, giản dị, giàu ý nghĩa biểu tợng
- Cấu tứ của bài thơ chặt chẽ dựa trên sự phát triển hình ảnh của mùa xuân
- Mùa xuân của thiên nhiên đất trời Mùa xuân của lòng ngời Mùa xuân
chung đất nớc
- Giọng điệu: Say sa , tha thiết
2 Nội dung: Ghi nhớ: SGK
V Cũng cố - dặn dò
Cũng cố : Đọc (hát) bài thơ
Nêu nghệ thuật - nội dung
Dặn dò : Học thuộc bài
Trang 23Soạn bài " Quê hơng"
B Nội dung phơng pháp:
1 ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
* Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ"
* Em hiểu nh thế nào về hình ảnh "Mùa xuân nho nhỏ"
3 Bài mới:
I Tác giả - bài thơ
- Đọc chú thích *
- Nêu nét chính về tác giả bài thơ ? - Viễn phơng: (1928) quê An Giang- Là một trong những cây bút xuất hiện
sớm nhất của lực lợng văn nghệ giải phóng ở Miền Nam
-Thơ ông thờng nhỏ nhẹ, giàu tình cảm
và thơ mộng
- Bài thơ viết trong không khí nhân dân cả nớc khánh thành công trình lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh
- Mạch cảm xúc theo trình tự cuộc vào lăng viếng Bác
- Đơn giản, tự nhiên, hợp lí:
Mở đầu là hình ảnh ngoài cổng: Hàng treTiếp theo là cảm xúc về hình ảnh những dòng ngời bất tận
Cuối cùng là niềm mong ớc tha thiết khi
Trang 24sắp phải trở về quê hơng muốn lòng mình m i m i ở bên lăngã ã
III Phân tích:
1 Khổ đầu
* Câu đầu cho biết điều gì ?
* Hiểu thế nào là viếng ? Thăm ? Nhận
xét cách xng hô ?
* Hình ảnh đầu tiên tác giả cảm nhận và
quan sát là gì ?
* Nghệ thuật ? Tác dụng ?
- Câu thơ đầu gợi một sự thông báo
- Tâm trạng của một ngời từ chiến trờng miền nam sau bao năm mong mỏi bây giờ mới đợc ra viếng lăng Bác Tâm trạng xúc động, bồi hồi
Viếng: Chia buồn với ngời thânThăm: Gặp gỡ chuyện trò với ngời đang sống
Ngụ ý: Giảm đi sự đau xót: Bác vẫn còn sống m i trong lòng nhân dân ViệtãNam Sự thân mật gần gũi
- Hình ảnh hàng tre Hình ảnh hết sức thân mật của làng quê Việt Nam
Biểu tợng sức sống bền bỉ kiên cờng của dân tộc
- Hình ảnh ẩn dụ
Từ hình ảnh cây tre mà nghĩ tới đất
n-ớc con ngời Việt Nam, tới Bác Hồ là một qui luật rất tự nhiên , lôgic
- Cây tre - Việt Nam - Hồ Chí Minh đã trở thành biểu tợng rất quen thuộc đối với nhân dân thế giới
2 Khổ 2
- Hình ảnh "Mặt trời" trong một khổ
thơ ? Phân tích sự khác nhau về 2 hình
ảnh đó ? Những biện pháp nghệ thuật
nào đợc sử dụng ở đây ? Tác dụng
- Hình ảnh tiếp theo gây ấn tợng nữa là
hình ảnh gì ?
- Mặt trời 1: Hình ảnh thực: Vật thể tự nhiên
- Mặt trời 2: Hình ảnh ẩn dụ chỉ Bác Hồ
So sánh ngầm Bác Hồ nằm trong lăng với mặt trời rất đỏ trong cái nhìn chiêm ngỡng hàng ngày của mặt trời tự nhiên
là một sáng tạo mới mẻ , độc đáo của Viễn Phơng
Muốn nói lên sự vĩ đại của Bác vừa thể hiện sự tôn kính của nhân dân, của tác giả đối với Bác
- Hình ảnh:
Dòng ngời đi trong thơng nhớ hình
ảnh thực
Trang 25Kết 79 mùa xuân Hình ảnh ẩn dụ
xanh" trong câu thơ: " Biết m i m i"ã ã
* Cảm xúc của tác giả khi vào trong lăng
- Bác nằm
- Giữa một
Diễn tả chính xác sự yên tĩnh, trang nghiêm, ánh sáng dịu nhẹ, trong trẻo của không gian trong lăng bác
Hình ảnh " Vầng trăng" tâm hồn cao đẹp, trong sáng
Hình ảnh "Trời xanh" Sự vĩnh hằng vô tận
Bác vẫn còn với non sông, đất nớc nh trời xanh còn m i Ngã ời đ hoá thànhãthiên nhiên, đất nớc, dân tộc
- Dù biết thế nhng tác giả vẫn không thể không đau xót trớc sự ra đi của ngời
" Mà sao nghe nhói ở trong tim"
Đó là sự thật Đau xót, tiếc thơng
4 Khổ 4
- Ước nguyện của nhà thơ là gì ?
- ý nghĩa ? Nghệ thuật ?
- Hình ảnh "Cây tre xuất hiện ở khổ thơ
này có ý nghĩa gì ? Nghệ thuật ?
* Tâm trạng của nhà thơ lu luyến muốn
đợc ở m i bên lăngãMuốn làm con chimMuốn làm đoá hoa Nghệ thuật:Muốn làm cây tre Điệp ngữ
Tình cảm xúc động của nhà thơ bỗng
nh sóng dâng trào không kìm nén đợc dòng nớc mắt
Đó là khát vọng m nh liệt, muốn gầnãBác m i m i Muốn làm Bác vui, muốnã ãcanh giấc Bác ngủ
- Nghệ thuật: ẩn dụ
Bổ sung thêm ngời trung hiếu (trung với nớc , với đảng, hiếu với dân) Nhập vào hàng tre bát ngát quanh lăng
V Tổng kết:
- Nét chính nghệ thuật ? 1 Nghệ thuật:
- Giọng điệu phù hợp với nội dung, tình cảm: Vừa trang nghiêm, sâu lắng vừa tha thiết xúc động, đau xót, tự hào, đờng