1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án Ngữ Văn 9

108 311 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ Văn 9
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 753,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét về cách miêu tả của tác giả qua các câu thơ trên?. Tìm hiểu văn bản: 1.Hình ảnh độc đáo của những chiếc xe không kính: “ Không có kính không phải vì xe không có kính Bom giật b

Trang 1

HS phaùt hieôn nhöõng cađu thô theơ hieôn

thaùi ñoô ,tình cạm cụa Ngö ođng ñoâi vôùi

Vađn Tieđn?

Ngö ođng giại baøy quan ñieơm soâng cụa

mình nhö theâ naøo?

Thaùi ñoô cụa ngö ođng nhö theâ naøo khi

nghe Vađn Tieđn noùi ñeân ôn nghóa?

Ñóc cađu hoûi trong SGK

GV höôùng daên HS laøm vieôc ñoôc laôp

-Ngö ođng töø choâi söï trạ ôn:

“Ngö raỉng loøng laõo chaúng mô Doâc loøng nhađn nghóa haù chôø trạ ôn”

-Cuoôc soâng cụa Ngö ođng voân ngheøo nhöng töï do, phoùng khoaùng, thoại maùi:

“Raøy doi mai vònh…………cađu daăm”

=> Gióng thô moôc mác ,giạn dò keơ lái moôt caùch töï nhieđn Ngö ođng giaøu loøng nhađn aùi,cöùu ngöôøi vođ tö ,khođng caăn söï ñeăn ôn

IV Toơng keât:

Vôùi phöông thöùc bieơu ñát töï söï xen mieđu tạ,xađy döïng thaønh cođng 2 nhađnđ vaôt thieôn aùc, cao cạ vaø thaâp heøn.Theơ hieôn thaùi ñoô quyù tróng,nieăm tin cụa taùc giạ ñoẫi vôùi nhađn dađn lao ñoông

*Ghi nhôù:SGK.

V.Luyeôn taôp:

HS veă nhaø töï laøm theo gôïi yù

V.Daịn Doø:-Hóc baøi vaø laøm baøi taôp.

-Xem baøi chöông trình ñòa phöông phaăn vaí

Ngaøy Soán:14/10/08

TIEÂT 42 Ngaøy Dáy:18/10/08

(PHAĂN VAÍN )

I.Múc tieđu:

Guùp HS :-Boơ sung vaøo voân hieơu bieât veă vaín hóc ñòa phöông baỉng vieôc naĩm ñöôïc

Nhöõng taùc giạ vaø moôt soâ taùc phaơm töø sau 1975 vieât veă ñòa phöông mình

-Böôùc ñaău bieât caùch söu taăm,tìm hieơu veă taùc giạ ,taùc phaơm vaín hóc ñòa

Phöông

-Hình thaønh söï quan tađm vaø yeđu meân ñoâi vôùi vaín hóc ñòa phöông

II.Chuaơn bò: Moôt soâ baøi thô cụa taùc giạ ñòa phöông.

III.Kieơm tra baøi cuõ: GV kieơm tra söï chuaơn bò ôû nhaø cụa HS.

IV.Tieân trình leđn lôùp:

PHÖÔNG PHAÙP NOÔI DUNG

100

Nguyeên Thò Bích Lieđn

Trang 2

HDHS giới thiệu một số bài thơ đã sưu

tầm được của tác giả địa phương

Giới thiệu với HS một bài thơ tiêu biểu

của tác giả địa phương

GV cho HS thảo luận 5 phút về nội dung

của bài thơ

GV hướng dẫn một số bài thơ với chủ đề

về thầy cô giáo

I.Giới thiệu một số bài thơ của tác giả địa phương(do HS

sưu tầm được)

II.Giới thiệu một số bài thơ :

1.Bài thơ :”NHỚ “của Tác Giả Phan văn Trắc

a Thể loại:thơ ngũ ngôn.

b.Nội dung:tâm sự nghề dạy học.

Ngày xưa tôi còn nhớ Lúc mới tuổi đôi mươi Bước chân lên bục giảng Lòng xao xuyến bồi hồi

Ngày xưa tôi còn nhớ Ánh mắt các em thơ Cùng hướng lên bục giảng Xoe tròn những giọt sương

Những đường thẳng song song Đây góc cạnh tương ứng Đường trung bình tam giác Hai đường chéo bằng nhau

Giọng tôi cất lên cao Cùng nhiệt tình tuổi trẻ Với định lí Ta-Lét Với quỹ tích dựng hình

Hai mươi năm trôi qua Vẫn bảng đen phấn trắng Vẫn bục giảng trên cao Vẫn say mê nghề giáo

2 Bài thơ:”CÔ GIÁO TRƯỜNG LÀNG”

Thương sao lối nhỏ em về Hàng tre rũ bóng con đê đường làng Thu qua, đông tới, xuân sang Hỡi cô gái nhỏ nhẹ nhàng gót chân

3 Bài thơ : “EM YÊU TRƯỜNG EM”

Em yêu trường em tán lá cây xanh Yêu lớp học cùng thầy cô bè bạn Yêu căn phòng với ô cửa thiên thanh

100Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 3

GV hướng dẫn HS về nhà tự sưu tầm

thêm

Yêu tất cả bảng đen phấn trắng Cột cờ cao trong ánh nắng ban mai Lá cờ đỏ linh hồn bội ước

Gắng học thành tài xây Tổ Quốc ngày mai Tác giả:Cô Vũ Hiền Thảo

V.Dặn Dò:-Về nhà sưu tầm thêm một số bài thơ nữa.

-Soạn bài: “Tổng Kết Từ Vựng”

Ngày soạn:14/10/08

TIẾT 43 Ngày dạy:20/10/08

TỔNG KẾT TỪ VỰNG

I.Mục tiêu:

Giúp HS:- Nắm vững hơn ,hiểu sâu hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp

6 đến lớp 9( Từ đơn ,từ phức ,thành ngữ ,nghĩa của từ,từ đồng âm, từ đồng nghĩa,trái nghĩa,cấp độ khái quát của từ vựng,trường từ vựng.)

-Rèn kĩ năng dùng từ đúng ,chính xác,linh hoạt và hiệu quả

II.Chuẩn bị:Bảng phụ.

III.Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Muốn vận dụng tốt vốn từ thì ta cần phải làmgì?

Đáp: Muốn sử dụng tốt tiếng việt trứớc hết phải trau dồi vốn từ.Rèn luyện để nắm đầy đủ

chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ.Đây là việc làm rất quan trọng trong việc trau dồi vốn từ.Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết làm tăng vốn từ.Đây là việc làm thường xuyên

IV.Tiến trình lên lớp:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

HDHS ôn tập về từ đơn ,từ phức

HS biết phân biệt thế nào là từ đơn,từ

phức?

Trong từ phức có những loại nào?(GV

treo bảng phụ)

Phân biệt từ ghép ,từ láy ở các từ in

nghiêng?

I.Từ Đơn –Từ Phức.

1.Từ đơn: là từ chỉ có 1 tiếng.

Ví dụ: ăn ,uống, chạy ,nhảy………

2.Từ phức: là từ do 2 tiếng trở lên tạo thành.

Ví dụ: cây thước, cây viết, cái bàn………

-Từ phức gồm 2 loại: + từ ghép + từ láya.Từ ghép có 2 loại: - từ ghép chính phụ

- từ ghép đẳng lập

b Từ láy có 2 loại: - từ láy hoàn toàn

100Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 4

HDHS làm bài tập.

Nhận diện từ láy ,từ ghép

HS biết cách phân biệt các từ láy?

HDHS ôn lại khái niệm thành ngữ

Thế nào là thành ngữ?

HS làm bài tập áp dụng

Tổ hợp nào là thành ngữ?

Tổ hợp nào là tục ngữ?

Tìm 2 thành ngữ có yếu tố chỉ động vật?

2 thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật, giải

thích nghĩa đặt câu?

(Cây nhà lá vườn.)

Tìm 2 dẫn chứng sử dụng thành ngữ

trong văn chương?

HDHS ôn tập nghĩa của từ

Nghĩa của từ là gì?

Bài tập áp dụng

- từ láy bộ phận: + láy âm + láy vần

*Bài tập áp dụng:

+ Trăng trắng , đèm đẹp , nho ,nhỏ, lành lạnh ,xôm xốp

*Từ láy có sự tăng nghĩa:

+ sạch sành sanh, sát sàn sạt , nhấp nhô

-Tre già măng mọc

-Cây cao bóng cả

*Thành ngữ chỉ động vật:

-Ếch ngồi đáy giếng

-Lên voi xuống chó

c - “Bảy nổi ba chìm với nước non “(HXH) -“Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ” (Nguyễn Du)

III.Nghĩa của từ:

1.Khái niệm: Nghiã của từ là nội dung( hoạt động ,tính chất

,quan hệ) mà từ đó biểu thị

2 Bài tập:

2.1 Chọn cách hiểu đúng:

a.Me:ï là người phụ nữ có con, nói trong quan hệ với con.

2 2 Cách giải thích nào là đúng? Vì sao ?

-Rộng lượng : dễ thông cảm……dễ tha thứ.

IV Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

100

Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 5

HDHS ôn lại khái niệm từ nhiều nghĩa

và hiện tượng chuyển nghĩa của từ?

Bài tập áp dụng

TIẾT 44.

HDHS ôn lại khái niệm về từ đồng âm

Từ đồng âm là gì? Cho ví dụ ?

Phân biệt hiện tượng nhiều nghĩa của từ

và từ đồng âm?

HS áp dụng làm bài tập

HDHS ôn luyện từ đồng nghĩa

Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ?

Cho HS làm bài tập trong SGK

HDHS ôn tập về từ trái nghĩa

Thế nào là từ trái nghĩa ? Cho ví dụ?

Tìm những cặp từ có quan hệ trái nghĩa

trong những cặp từ cho sẵn?

-Từ có thể có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa

-Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là hiện tượng thay đổi nghĩa để tạo từ nhiều nghĩa gồm : + nghiã gốc + nghĩa chuyển

* Bài tập: Từ “ hoa “ trong” thềm hoa”, “lệ hoa” => là nghĩa

chuyển nhưng không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa

vì ở đây xuất hiện từ nhiều nghĩa , là hiện tượng nghĩa chuyển lâm thời-> chưa làm thay đổi nghĩa của từ=> chưa đưa vào từ điển

V.Từ đồng âm:

1 Khái niệm:Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh

nhưng nghĩa khác nhau, không có quan hệ gì vói nhau

Ví dụ:con ngựa đá con ngựa đá.

2 Bài tập:

a.Lá 1 : nghĩa gốc

Lá 2 : nghĩa chuyển

b.Đường 1: con đường đi

Đường 2 : gia vị

 Từ đồng âm

VI Từ đồng nghĩa:

1 Khái niệm :Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống

nhau hoặc gần giống nhau

Ví dụ : Chết – hi sinh – mất.

2 Bài tập :

- Câu (đ) đúng

- Từ xuân thay cho từ tuổi.

Cơ sở : Mùa của 1 năm => Tác dụng tu từ.

VII Từ trái nghĩa:

1 Khái niệm : Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái

ngược nhau

Ví dụ : Xấu – đẹp ;Xa – gần.

2 Bài tập :

a.Những cặp từ có quan hệ trái nghĩa:

-Xấu –đẹp; Xa – gần; Rộng – hẹp

b -Cùng nhóm 1(sống- chết) :Chẵn – lẻ; chiến tranh- hoà bình ( lưỡng phân)

-Cùng nhóm 2 ( già – trẻ ):Yêu – ghét ; cao – thấp ; nông – sâu; giàu – nghèo(thang độ

VIII Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

* Khái niệm :Một từ ngữ có thể có nghĩa rộng hơn, khái quát

100

Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 6

GV cho HS thảo luận.HDHS ôn lại khái

niệm cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

HDHS áp dụng làm bài tập

HDHS điền vào sơ đồ câm có sẵn trên

bảng phụ

HDHS ôn lại khái niệm trường từ vựng

HS đọc bài tập trong SGK

Tìm những từ ngữ có chung trường từ

vưng

hơn hoặc hẹp hơn ít khái quát hơn nghĩa của từ ngữ khác

Ø

IX.Trường từ vựng:

1 Khái niệm : là tập hợp của những từ có ít nhất một nét

chung về nghĩa

Ví dụ: chân , tay , tai , mắt , miệng=> Bô phận cơ

thể

2 Bài tập: Hai từ cùng trường từ vựng tắm , bể => tăng giá

trị biểu cảm của câu nói, có sức tố cáo mạnh

V Dặn Dò:- Học và làm bài tập

-Chuẩn bị cho tiết kiểm tra

-Soạn bài: Đồng Chí

Trang 7

TIẾT 45

Ngày soạn:18/10/08

Ngày dạy:21/10/08

KIỂM TRA 45 PHÚT

(Truyện Trung Đại)

I.Mục tiêu:

-Nhằm đánh giá những tác phẩm văn học thời trung đại để củng cố kiến thức cho HS về văn học giai đoạn này

-Rèn kĩ năng hiểu, trình bày một vấn đề

II Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Phát đề: Trắc nghiệm + tự luận.

100Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 8

Ngày soạn:20/10/08

TUẦN 10 Ngày dạy:22/10/08

TIẾT 46 Văn Bản: ĐỒNG CH Í.

- Rèn năng lực cảm thụ, phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác

phẩm thơ giàu cảm hứng hiện thực mà không thiếu sức bay bổng

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ hình ảnh người lính đứng gác.

III Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của 2 HS.(GV nhận xét – cho điểm.)

IV Tiến trình lên lớp:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

HDHS tìm hiểu về tác giả tác phẩm

HS đọc chú thích trong SGK

Trình bày những hiểu biết của em về

tác giả Chính Hữu?

Cho biết hoàn cảnh ra đời của tác

phẩm?

HDHS đọc và tìm hiểu văn bản

HS tự tìm hiểu những từ khó trong

SGK

VB có thể chia làm mấy phần?

Tìm ý chính của từng phần?

HDHS phân tích văn bản

Cho HS đọc 7 câu thơ đầu trong SGK

Qua những câu thơ cho biết những cơ

- Ôâng là nhà thơ quân đội tham gia cả 2 cuộc kháng chiến

- Các tác phẩm của ông xoay quanh đề tài người lính và cuộc chiến tranh.

- Ông được giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật năm 2000.

2 Bố cục: 3 phần.

P1:7 câu đầu => Cơ sở của tình đồng chí

P2: 10 câu tiếp theo => h/ ảnh người lính

P3 : còn lại =>Kết tinh giữa thực và mộng

III Tìm hiểu văn bản:

1 Cơ sở của tình đồng chí :

“ Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.”

- Câu thơ sắp xếp nhịp nhàng, cân đối, lời thơ giản dị bộc lộ

100

Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 9

sở của tình đồng chí

Nhận xét giọng điệu của 2 câu thơ?

Cơ sở đầu tiên của tình đồng chí là gì?

Cách chọn lọc từ ngữ trong 2 câu thơ

có gì đặc biệt?

Tình đồng chí được thể hiện như thế

nào trong cuộc chiến đấu?

Khi tham gia cuộc chiến đấu người

lính đã có những băn khoăn trăn trở

gì?

Những khó khăn gian khổ mà người

lính phải trãi qua?

Nhận xét về cách miêu tả của tác giả

qua các câu thơ trên?

HDHS phân tích 3 câuå thơ cuối

Hình ảnh người lính trong chiến trận

được tác giả miêu tả như thế nào?

HDHS tổng kết

Nhận xét về nghệ thuật từ đó rút ra

nội dung chính của bài thơ ?

hình ảnh của 2 người lính đều nghèo khổ, đó là những nông dân mặc áo lính, xuất thân từ giai cấp nông dân nên dễ dàng có sự đồng cảm

“ Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.”

- Cụm từ đồng nghĩa => Buổi đầu trong quân ngũ họ ngỡ ngàng

xa lạ

“ Súng bên súng đầu sát bên đầu

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.”

Đồng chí.

- Nghệ thuật điệp từ ,dòng thơ trữ tình.Trong cuộc chiến đấu chống kẽ thù chung, họ gắn bó trở thành tri kỉ của nhau

2 Hình ảnh người lính

a Những băn khoăn trăn trở của người lính:

“ Ruộng nương anh gởi bạn thân cày

Gian nhà không ,mặc kệ gió lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.”

- Thơ tự sự, vì nước anh bỏ lại sau lưng tất cả.Từ “mặc kệ” là

cách nói dứt khoát của đấng trượng phu nhưng vẫn không tránh khỏi những suy nghĩ lo lắng

b Những khó khăn gian khổ của người lính:

“ Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi Aó anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt gia,ù chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.”

- Cách miêu tả rất chân thật không hề tô vẽ thêm Câu thơ chọn lọc có tính biểu cảm cao Trong chiến dịch người lính đối diện với những thiếu thốn cùng cực, bệnh tật ( cơn sốt rét rừng) Dù khó khăn họ vẫn lạc quan, yêu thương , gắn bó vượt qua thử thách

3 Khổ thơ cuối : Hiện thực lãng mạn về người lính.

“ Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo.”

=> Khổ thơ cuối là bức tranh đẹp về tình đồng chí Tình cảm đồng đội là sức mạnh tạo nên chiến thắng

IV Tổng kết:

- Thơ trữ tình, ngôn ngữ giản dị, chân thực, giàu sức biểu cảm

- Bài thơ ca ngợi người lính trong kháng chiến chống Pháp Tình 100

Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 10

HS đọc ghi nhớ trong SGK.

đồng chí đồng đội tạo nên sức mạnh chiến thắng

* Ghi nhớ : SGK

V.Dặn dò:- Học thuộc lòng bài thơ.

-Nắm nội dung và nghệ thuật của bài thơ

-Soạn bài:” Bài thơ về tiểu đội xe không kính.”

Ngày soạn : 20/10/08

TIẾT 47 Ngày dạy: 23/10/08

Văn bản : BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI

XE KHÔNG KÍNH.( Phạm Tiến Duật.)

I.Mục tiêu:

Giúp HS: - Cảm nhận được nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe không kính cùng hình ảnh những người lái xe Trường Sơn hiên ngang dũng cảm, sôi nổi trong bài thơ

- Thấy được những nét riêng của giọng điệu, ngôn ngữ của bài thơ

- Rèn kĩ năng phân tích hình ảnh thơ, ngôn ngữ thơ

II Chuẩn bị : Tranh ảnh.

III Kiểm tra bài cũ:

Hỏi :Đánh giá tổng quát về nội dung và nghệ thuật trong bài thơ “Đồng Chí” của Chính Hữu ? Đáp: Thơ trữ tình , ngôn ngữ giản dị, chân thật ,giàu sức biểu cảm.

- Bài thơ ca ngợi người lính trong kháng chiến chống pháp, tình đồng chí , đồng đội tạo nên sức mạnh chiến thắng

IV Tiến trình lên lớp:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

HDHS tìm hiểu về tác giả , tác phẩm

HS tự đọc phần chú thích trong SGK

Trình bày những hiểu biết của em về

tác giả Phạm Tiến Duật?

Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

HDHS đọc , tìm hiểu từ khó và bố cục

văn bản

GV đọc mẫu – HS đọc tiếp

I.Giới thiệu:

1 Tác giả:

- Phạm Tiến Duật ( 1941)

- Quê : Phú thọ

- Là sinh viên khoác áo bộ đội năm 1964

- Ôâng là nhà thơ trẻ tiêu biểu thời chống Mĩ, là thanh niên xung kích trên tuyến lửa Trường Sơn

2 Tác phẩm:

- Bài thơ đặc sắc được giải nhất cuộc thi thơ báo văn nghệ

1969 Trích trong tập “ vầng trăng và quầng lửa”

II Đọc – Hiểu văn bản:

1 Đọc VB :

2 Bố cục: 2 phần

100Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 11

VB này có thể chia làm mấy phần?

HDHS phân tích bài thơ

Hình ảnh những chiếc xe không kính

được tác giả miêu tả như thế nào?

Bằng nghệ thuật gì ?

Tìm những câu thơ miêu tả tư thế của

những người lính lái xe?

Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Nhằm

diễn tả điều gì?

Tinh thần dũng cảm của người chiến sĩ

bất chấp khó khăn nguy hiểm được thể

hiện trong bài thơ như thế nào?

Tìm những câu thơ thể hiện tinh thần lạc

quan của người lính?

Giọng điệu của câu thơ thể hiện tâm

trạng của người lính như thế nào khi gặp

khó khăn? Qua đó thể hiện tinh thần gì

của họ ?

Điều gì đã làm nên sức mạnh ở họ để họ

có thể coi thường gian khổ bất chấp

nguy nan như vậy?

III Tìm hiểu văn bản:

1.Hình ảnh độc đáo của những chiếc xe không kính:

“ Không có kính không phải vì xe không có kính Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi

Không có kính rồi xe không có đèn Không có mui xe thùng xe có xước”

=> Câu phủ định và từ ngữ phủ định, lặp lại , tăng cao, giải thích nguyên nhân những chiếc xe không kính một cách tự nhiên Những trận bom ác liệt của Mỹ làm cho những chiếc xe trần trụi , bị biến dạng

2 Hình ảnh những chiến sĩ lái xe trường sơn:

a Hiên ngang dũng cảm :

“Ung dung buồng lái ta ngồi Nhìn đất nhìn trời nhìn thẳng”

=> Nghệ thuật liệt kê tăng cấp diễn tả tư thế vững vàng ngồi đúng vị trí buồng lái của người lính dù chiếc xe hoàn toàn bị biến dạng

b Những khó khăn gian khổ :

“Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng ……Bụi phun tóc trắng như người già Không có kính ừ thì ướt áo Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời”

=> Giọng kể, những người lính bất chấp khó khăn gian khổ sẵn sàng chịu đựng

c Tinh thần lạc quan của người lính :

“ Không có kính ừ thì có bụi …Chưa cần rửa phì phèo châm điếu thuốc Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha

Không có kính ừ thì ướt áo…

…Chưa cần thay lái trăm cây số nữa Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi.”

=> Giọng thơ ngang tàng nghịch ngợm thể hiện qua cấu trúc

lặp lại “ ừ thì , chưa cần” => thái độ lạc quan coi thường hiểm

nguy gian khổ

d Tình đồng chí , đồng đội :

“ Những chiếc xe từ trong bom rơi Đã về đây họp thành tiểu đội…

…Bắt tay qua cửa kính bể rồi…

…Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy.”

=> Giọng thơ trữ tình, tình đồng chí , đồng đội rất cao Họ gắn bó quyết tâm chiến đấu để giải phóng miền Nam

100

Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 12

HDHS tổng kết.

Nhận xét về giá trị nghệ thuật từ đó rút

ra giá trị nội dung chính của toàn văn

bản?

HS đọc ghi nhớ trong SGK

IV Tổng kết:

- Giọng thơ trẻ trung sôi nổi phù hợp với đối tượng miêu tả Lời thơ giản dị , giàu cảm xúc

- Ca ngợi những thanh niên xung kích trên tuyến lửa Trường Sơn Họ tự nguyện đến với chiến trường, vui trong gian khổ bất chấp hiểm nguy tiến về giải phóng miền Nam

* Ghi nhớ: SGK

V Dặn Dò :- Học thuộc lòng bài thơ.

- Nắm nội dung chính của bài thơ

- Soạn bài : “Tổng kết từ vựng ( tt)”

Ngày soạn :22/10/08

TIẾT 48 Ngày dạy :27/10/08

I.Mục tiêu :

Giúp HS: - Nắm vững hơn cách làm bài tự sự kết hợp với miêu tả Nhận ra được những chỗ mạnh chỗ yếu của mình khi viết loại bài này

-Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và viết bài

II Chuẩn bị : Bài kiểm tra của HS đã chấm.

III.Tiến trình lên lớp:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

HDHS tìm hiểu đề bài đã cho

HD cách tìm ý và lập dàn ý

GV nhận xét đánh giá về ưu điểm

từng mặt bằng những bài cụ thể và nhắc

nhở những hạn chế cần khắc phục

GV nhận xét cụ thể từng bài

GV đọc mẫu vài đoạn văn hay và chưa

- Bố cục bài tự sự hợp lí : 3 phần

- Sắp xếp sự việc trình tự tạo ra những tình huống phù hợp

- Đã chú ý miêu tả cảnh vật và tâm trạng

2 Hạn chế :

- Còn viết hoa tuỳ tiện

100Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 13

hay ñeơ HS so saùnh.

GV giôùi thieôu vôùi HS moôt soâ baøi vaín hay,

dieên ñát mách lác, roõ raøng nhö baøi cụa

bán : TIEĐN, THANH , NGUYEĐN, HAØ

PHÖÔNG ………

GV höôùng daên HS söûa lái nhöõng loêi sai

cho ñuùng

- Coøn sai loêi chính tạ quaù nhieău:

Ví dú: l- n (nao xao – lao xao)

S –x( xung söôùng – sung söôùng)

T – c(tröôùc maịc – tröôùc maịt)

N –ng(khieâng – khieân)

- Noôi dung keơ sô saøi

-Coøn keơ caùc chi tieât söï vieôc lôïn xoôn

-Chöa chuù yù caùch ghi lôøi thoái

-Moôt soâ daên chöùng chöa chính xaùc

- Coøn duøng töø chöa chuaơn

IV Trạ baøi cho HS söûa loêi.

V Gói teđn laẫy ñieơm vaøo soơ( neâu HS khođng coøn thaĩc

maĩc gì nöõa)

IV Daịn Doø: - Veă ñóc theđm saùch ngöõ vaín

- Soán vaø chuaơn bò nhöõng kieân thöùc coù lieđn quan ñeân baøi :“ Toơng keât töø vöïng”

II Chuaơn bò : Bạng phú.

III.K ieơm tra baøi cuõ :

Hoûi :Theâ naøo laø töø ñoăng nghóa, töø traùi nghóa? Cho ví dú ?

Ñaùp: Töø ñoăng nghóa laø nhöõng töø coù nghóa gioâng nhau hoaịc gaăn gioâng nhau.

Ví dú : Hoa – Bođng ; Qụa- traùi

- Töø traùi nghóa laø nhöõng töø coù nghóa traùi ngöôïc nhau

Ví dú : Giaøu – ngheøo , Xaâu – Ñép.

IV Tieân trình leđn lôùp:

PHÖÔNG PHAÙP NOÔI DUNG

HDHS ođn taôp söï phaùt trieơn cụa töø vöïng I Söï phaùt trieơn cụa töø vöïng tieâng vieôt:

100Nguyeên Thò Bích Lieđn

Trang 14

tiếng việt.

Có những hình thức phát triển nghĩa của

từ là những hình thức nào?

Nếu không có sự phát triển nghĩa của từ

thì sẽ ảnh hưởng như thế nào?

HDHS ôn tập về từ mượn

HS nhắc lại khái niệm từ mượn và nêu

ví dụ?

Cho HS làm bài tập trong SGK

HDHS ôn tập về từ Hán Việt

HS nhắc lại khái niệm

HDHS làm bài tập trong SGK

HDHS ôn tập thuật ngữ

Nêu khái niệm thuật ngữ?

Vai trò của thuật ngữ trong đời sống

hiện nay?

Cho HS liệt kê một số biệt ngữ xã hội?

HDHS ôn tập về cách trau dồi vốn từ

Có những hình thức trau dồi vốn từ nào?

Nếu không phát triển từ vựng thì sẽ không đáp ứng được nhu

cầu giao tiếp

II Từ mượn:

- Mượn tiếng nước ngoài là cách làm giàu vốn từ tiếng việt

Ví dụ: Mảnh đất – Lảnh thổ.

Vùng biển – Hải phận

Vùng trời – không phận

III Từ Hán Việt:

- Là từ mượn tiếng Hán- Trung Quốc, không đọc theo âm Hán cổ mà đọc theo cách riêng của người Việt Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng nhất của Tiếng Việt Không được lạm dụng từ Hán Việt

Bài tập : chọn ( b)

IV Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội:

1 Thuật ngữ : la những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa

học công nghệ thường được dùng trong các văn bản khoa học công nghệ

Ví dụ : ẩån dụ , phép nhân……

2 Biệt ngữ xã hội : là những từ ngữ chỉ được dùng trong

một tầng lớp xã hội nhất định

Ví dụ : ngỗng , trứng vịt , cây gậy Trường Sơn…( HS)

V Trau Dồi Vốn Từ:

100Nguyễn Thị Bích Liên

CÁC CÁCH P.TRIỂN T.V

PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦATỪ

VỰNG(nghĩa gốc)

PHÁT TRIỂN SỐ LƯỢNG TỪ NGỮ

PTHỨC HOÁN DỤ PTHỨC ẨN DỤ TẠO TỪ

NGỮ MỚI

MƯỢN TỪ NƯỚC NGOÀI

Trang 15

Giải thích bài tập trong SGK

Cho HS thảo luận nhóm

GV định hướng gợi ý cho HS làm bài tập

- Tìm những từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau làm phong phú vốn từ

Ví dụ : Rộng – bao la – bát ngát – mênh mông.

- Hiểu chính xác nghĩa của từ

- Bảo hộ mậu dịch: Bảo vệ sản xuất trong nước, chống

lại sự cạnh tranh hàng hoá của nước ngoài

b Béo bổ: dễ mang lại nhiều lợi nhuận

Đạm bạc = tệ bạc

Tấp nập = tới tấp

V Dặn Dò :- Học bài và làm bài tập.

-Soạn bài :Nghị luận trong văn bản tự sự

TIẾT 50 Ngày soạn:22/10/08

II Chuẩn bị: Bảng phụ.

III Kiểm tra bài cũ( tiết trước trả bài TLV)

IV Tiến trình lên lớp:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

HDHS tìm hiểu ví dụ trong SGK

Cho HS đọc ví dụ trong SGK

Tìm và chỉ ra những câu chữ có tính chất

lập luận trong 2 ví dụ

Ví dụ (a) Vấn đề ông Giáo nêu lên suy

I.Bài tập:

a Đoạn trích: Lão Hạc của Nam Cao.

* Nêu vấn đề: “Chao ôi …………ta thương”

* Giải quyết vấn đề:

- Phát triển vấn đề:

100Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 16

nghĩ của mình là gì? Câu nào? Phát triển

vấn đề bằng những lí lẽ nào? Các lí lẽ ấy

có hợp quy luật không?

Câu kết có phải kết luận vấn đề không?

Đây có phải là cuộc đối thoại không?

Hình dung cảnh xuất hiện ở đâu? Ai bị tố

cáo và ai là người xử án?

Tìm các ý lập luận trong mỗi lời của

từng nhân vật?

Hoạn Thư đưa ra mấy ý để biện minh

cho mình ?

HDHS từ ví dụ rút ra bài học

GV cho HS thảo luận nhóm

Từ 2 ví dụ trên tìm ra những ví dụ và đặc

điểm của lập luận trong văn bản tự sư ï?

Nhận xét các từ ngữ dùng trong câu lập

luận ?

HS đọc ghi nhớ trong SGK

HDHS làm bài tập trong SGK

HS đọc bài tập trong SGK

Nêu yêu cầu của bài tập 1

GV gợi ý HS tự làm

GV nhận xét

+ Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá rồi +Khi người ta đau chân lúc nào cũng nghĩ đến cái chân đau

+Bản tính tốt: bị nỗi lo lắng , buồn đau, ích kỉ che lấp mất

* Kết thúc vấn đề:

- Tôi biết vậy chỉ buồn nhưng không giận

b Cuộc đối thoại giữa Kiều và Hoạn Thư => Hình thức lập

luận:

- Kiều buộc tội Hoạn Thư

- Hoạn Thư biện minh cho mình

- HT nhận lỗi nhờ sự khoan dung => Một đoạn lập luận xuất sắc

II Bài học:

1.Trong văn bản tự sự để người đọc người nghe suy nghĩ về một vấn đề nào, người viết , nhân vật nghị luận bằng cách nêu ý kiến, nhận xét những lí lẽ và dẫn chứng -Lập luận chú ý các cặp từ hô ứng: mà…còn; nếu …thì ; sở dĩ…

- Từ lập luận : tại sao? Thật vậy?

2.Nội dung đó thường được biểu đạt bằng hình thức lập luận làm cho câu văn thêm phần triết lí

Ghi nhớ : SGK III.Luyện Tập:

Bài tập 1:

Trong văn bản Lão Hạc của Nam Cao phần Đặt Vấn Đề,

Giải Quyết Vấn Đề và Kết Thúc Vấn Đề nhằm thuyết phục

người đọc ( nghe ) về sự việc: “vợ mình không ác.”

Bài tập 2:

Tóm tắt lại 4 ý trong lời nói của Hoạn Thư đã tìm hiểu ở phần ( I)

V Dặn Dò :- Học và làm bài tập.

-Đọc thêm ở sách bài tập , sách tham khảo

-Soạn bài: “Đoàn thuyền đánh cá.”

100Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 17

Ngày soạn : 25/10/08

TUẦN 11 Ngày dạy : 29/10/08

TIẾT 51 Văn Bản:

ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

(Huy cận)

I.Mục tiêu :

Giúp HS thấy được :

- Tâm hồn phơi phới của những người lao động làm chủ đất nước đẹp giàu đang bắt tay vào xây dựng cuộc sống mới

- Cảnh lao động tưng bừng phóng khoáng rất lảng mạn trên biển khơi

- Giáo dục HS tinh thần yêu mến, tự hào về sự giàu đẹp của đất nước

- Rèn kĩ năng cảm thụ, phân tích thơ trữ tình

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ + bảng phụ.

III.Kiểm tra bài cũ : ( tiết trước kiểm tra 1 tiết)

IV.Tiến trình lên lớp:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

HDHS tìm hiểu về tác giả , tác phẩm

HS đọc chú thích trong SGK

Giới thiệu vài nét về tác giả Huy Cận?

Kể tên một số tác phẩm tiêu biểu?

Tìm hiểu xuất xứ của bài thơ?

HDHS đọc , hiểu VB

GV hướng dẫn HS cách đọc

GV đọc mẫu HS đọc tiếp

VB có thể chia làm mấy phần?

Nêu ý chính của từng phần ?

I.Giới thiệu:

1 Tác giả:

- Cù Huy Cận( 1919- 2005)

- Q ue : Đức Thọ- Hà Tĩnh

- Là 1 trong những nhà thơ nỗi tiếng của phong trào thơ mới

- Nhận giải thưởng HCM năm 1996

* Một số tác phẩm nổi tiếng:

+ “Lửa Thiêng.”

+ “Trời mỗi ngày lại sáng.”

+ “Bài ca cuộc đời.”

2.Tác phẩm:

- Bài thơ sáng tác năm 1958 sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, miền Bắc tiến lên xây dựng CNXH ( Tác giả

đi vùng mỏ Quảng Ninh)

II Đọc – Hiểu Văn Bản:

1 Đọc VB :

2 Bố cục : 3 phần.

P1 :Khổ thơ đầu => Cảnh đoàn thuyền ra khơi

P2 :5 khổ thơ giữa => Cảnh đánh cá trong biển đêm

P3 :Khổ thơ cuối => Cảnh đoàn thuyền trở về

100Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 18

HDHS phân tích VB.

HS đọc khổ thơ đầu

Cảnh thiên nhiên được tác giả miêu tả

trong khổ thơ đầu như thế nào?

Phát hiện các biện pháp tu từ mà tác giả

đã sử dụng trong 2 câu thơ trên?

Con người lao động ở vùng biển được

miêu tả khi đoàn thuyền ra khơi với khí

thế như thế nào?

TIẾT 52

HS tiếp tục phân tích văn bản

Tìm những chi tiết tác giả sử dụng nhằm

ca ngợi tiềm năng của biển?

Đoàn thuyền đánh cá ra khơi với khí thế

như thế nào? Thể hiện qua câu thơ nào?

Hình ảnh của những người lao động

đánh cá được tác giả khắc hoạ như thế

nào?Kết quả của một đêm lao động vất

vả , mệt nhọc là gì?

Nhận xét về cách dùng từ ngữ của tác

giả?

Tâm trạng của những người lao động

như thế nào trước những thành quả lao

động đã gặt hái được?

Nhận xét về ngệ thuật thể hiện trong

khổ thơ cuối?

III.Tìm hiểu VB:

1 Cảnh đoàn thuyền ra khơi:

“Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa.”

=> So sánh , nhân hoá => Một ngày đã chấm dứt bắt đầu một đêm, vũ trụ đang chuyển dần sang trạng thái tĩnh

“Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm với gió khơi.”

=> Giữa 4 câu thơ là sự đối lập giữa tĩnh và động Đất trời vào đêm, công việc đánh bắt cá bắt đầu Những ngư dân ra khơi với tâm trạng lạc quan, khí thế Họ ra đi trong âm thanh tiếng hát với sự sôi nổi nhiệt tình của những người lao động trên biển

2.Cảnh đánh cá trong biển đêm

a Ca ngợi tiềm năng của biển:

“Hát rằng cá bạc biển đông lặng …… Đến diệt lưới ta đoàn cá ơi”

= > Liệt kê , ca ngợi biển giàu hải sản

b Ca ngợi thiên nhiên đất nước hùng vĩ:

“Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng.”

=> Bút pháp lãng mạn tích cực, đoàn thuyền hùng dũng, hiên ngang lướt sóng

“ Ra đậu dặm xa dò bụng biển Dàn đan thế trận lưới vây giăng.”

= >Ca ngợi tác phong lao động khẩn trương của những ngư dân

“Ta hát bài ca gọi cá vào Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.”

=>Tác giả miêu tả vẻ đẹp của người lao động làm chủ thiên nhiên, tâm trạng sảng khoái giữa trời cao biển rộng, lòng yêu biển , yêu nghề

c Ca ngợi người lao động mới:

“ Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng Vẫy bạc đuôi vàng loé rạng đông.”

=> Từ ngữ chọn lọc , sắp xếp trong từng vần thơ ca ngợi những con người mới làm chủ cuộc đời lạc quan hăng say đánh bắt theo phương tiện kĩ thuật mới , năng suất cao

3.Cảnh đoàn thuyền trở về:

Câu hát căng buồm với gió khơi ……Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi 100Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 19

HDHS tổng kết.

Nhận xét của em về giá trị nghệ thuật từ

đó rút ra giá trị nghệ thuật của bài thơ?

HS đọc ghi nhớ trong SGK

HDHS luyện tập

=>ẨÂn dụ.Vẻ đẹp hùng tráng và nhịp điệu khẩn trương của con người để hoàøn thành một chuyến đi tốt đẹp Ca ngợi thành quả lao động , những con thuyền đầy ắp cá có giá trị kinh tế cao Bình minh lên thuyền trở về, công việc kết thúc

IV Tổng kết:

- Bài thơ có nhiều sáng tạo trong việc sử dụng hình ảnh bằng liên tưởng, cách gieo vần linh hoạt

- Bài thơ khắc hoạ những hình ảnh đẹp, tráng lệ giữa thiên nhiên và con người lao động Hình ảnh đẹp lộng lẫy giới thiệu về các loài cá trên biển Bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ về đất nước đổi mới

Ghi nhớ : SGK

V Luyện tập:GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập.

V Dặn Dò:- Học thuộc lòng bài thơ.

- Nắm nội dung của bài thơ

- Soạn bài : “Tổng kết từ vựng (tt)”

II Chuẩn bị: Bảng phụ.

III Kiểm tra bài cũ:

Hỏi : Em đã làm gì để trau dồi vốn từ nhằm làm tăng vốn từ của mình?

Đáp: - Tìm những từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau làm phong phú vốn từ.

- Hiểu chính xác nghĩa của từ, cách dùng từ

- Tìm hiểu những vốn từ chưa biết, phát triển vốn từ bằng cách tạo từ mới

IV.Tiến trình lên lớp:

100Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 20

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

HDHS ôn tập từ tượng hình , từ tượng

thanh

HS nhắc lại khái niệm về từ tượng hình ,

từ tượng thanh ?

GVHD HS làm bài tập

HS làm bài tập – HS khác nhận xét

GV nhận xét và rút ra kết luận

Thế nào là từ tượng hình?Cho ví dụ?

HDHS ôn tập lại các biện pháp tu từ

HS nhớ lại , kể tên và nêu đặc điểm của

các biện pháp tu từ

So sánh là gì ? cho ví dụ?

Thế nào là biện pháp nhân hoá ? Cho ví

dụ?

Điệp ngữ là gì ? Cho ví dụ?

Thế nào là ẩn dụ ? Cho ví dụ?

HDHS phân biệt giữa hoán dụ và ẩn dụ?

Thế nào là hoán dụ?Cho ví dụ?

Nói quá là gì? Cho ví dụ?

Nói giảm nói tránh là gì? Cho ví dụ?

I Từ tượng thanh , từ tượng hình:

1 Từ tượng thanh: Là những từ mô phỏng âm thanh của

người và tự nhiên

Ví dụ: - Người khóc hu hu , cười haha.

- Tự nhiên : Aøo ào , ầm ầm , róc rách

- Tên của các loài vật là từ tượng thanh: Mèo , bò , tắc kè,tu hú……

2 Từ tượng hình: Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ , trạng

thái của người , sự vật

Ví dụ: Lốm đốm , lê thê, loáng thoáng……

 Mô tả đám mây một cách cụ thể , sinh động

II Một số phép tu từ từ vựng:

1 So sánh: Là đối chiếu sự vật , sự việc này với sự vật , sự

việc kia trên cơ sở có nét tương đồng

Ví dụ: SGK / TR147.

=> So sánh tiếng đàn của Kiều như Hạc , suối ,gió thoảng, mưa

2 Nhân hoá: Là gọi hoặc tả cây cối, con vật , đồ vật bằng

những đặc điểm vốn dùng để tả người

Ví dụ : “ Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh”

“Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.”

3 Điệp ngữ: Là biện pháp lặp lại một cách có nghệ thuật từ

ngữ của câu làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh

Ví dụ: “ Còn trời ,còn nước , còn non

Còn cô bán rượu anh còn say xưa.”

4 ẨÂn dụ: Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật

hiện tượng kia trên cơ sở có nét tương đồng

Ví dụ : “Thà rằng liều một thân con

Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây.”

Hoa , cánh => Kiều Lá , cây=> cha mẹ

5 Hoán dụ: Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật

hiện tượng kia trên cơ sở có quan hệ gần gũi

Ví dụ : “Cũng phường bán thịt cũng tay buôn người”.

6 Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ , quy mô ,

tính chất của sự vật, sự việc , hiện tượng

Ví dụ : “ Gươm mài đá , đá núi cũng mòn

Voi uống nước nước sông phải cạn”

7 Nói giảm – nói tránh:

Là biện pháp tu từ bằng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, 100

Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 21

Thế nào là biện pháp chơi chữ?

Lấy ví dụ?

tránh cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, thô tục ,thiếu lịch sự

Ví dụ : Bác Dương thôi đã thôi rồi

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta

8 Chơi chữ: Là lợi dụng đặc sắc về âm thanh và nghĩa của

từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm , hài hước

Ví dụ : “Có tài mà cậy chi tài

Chữ tài liền với chữ tai một vần.”

V.Dặn Dò: - Học và làm các bài tập trong SGK.

- Soạn bài “Tập làm thơ 8 chữ”

Ngày soạn:25/10/08

TIẾT 54 Ngày dạy:30/10/08

TẬP LÀM THƠ 8 CHỮ

I Muc tiêu:

Giúp HS: - Nắm được đặc điểm , khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thể thơ 8 chữ

- Qua hoạt động làm thơ 8 chữ các em phát huy tinh thần sáng tạo ,tạo hứng thú trong học

tập, rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca

II Chuẩn bị : Một số đoạn thơ 8 chữ.

III Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

IV Tiến trình lên lớp:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

HDHS nhận diện thể thơ 8 chữ

HS đọc 3 ví dụ trong SGK

Điểm giống nhau của 3 ví dụ trên về hình

thức thơ như thế nào? Số chữ trong mỗi

dòng thơ? Cách gieo vần của mỗi ví dụ?

Tìm và gạch dưới những chữ gieo vần?

HDHS từ bài tập rút ra bài học

I Bài tập:

1 Đoạn a,b,c mỗi dòng có 8 chữ

2 Có 2 cách gieo vần:

+ Gieo liền vần + Gieo cách vần

3 Cách ngắt nhịp: 3/5,2/6,4/4 linh hoạt

II Bài học:

- Thơ 8 chữ:

+ Là thể thơ mỗi dòng có 8 chữ

+ Số câu không giới hạn có thể chia thành khổ thơ

+ Có nhiều cách gieo vần chủ yếu là vần chân.Phổ biến :Liền vần , cách vần

* Ghi nhớ:SGK.

100

Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 22

HS đọc ghi nhớ trong SGK.

HDHS luyện tập

HS đọc các bài tập trong SGK

BT1 yêu cầu điền từ vào chỗ trống với

những từ đã cho yêu cầu phải phù hợp

nghĩa

GV chia nhóm cho HS làm các bài tập còn

lại

Các nhóm cử đại diện nhóm trình bày

Nhóm khác bổ sung GV nhận xét

GV rút ra kết luận về cách làm 1 bài thơ 8

chữ

Cho HS làm 1 bài thơ khoảng 4 câu với

chủ đề đã cho thời gian 10 phút sau đó cho

HS trình bày trước lớp

HS khác nhận xét- GV nhận xét- k luận

III Luyện tập:

BT1:

- Câu 1: Ca hát

- Câu 2 : Ngày qua

- Câu 3: Bát ngát

- Câu 4: Muôn hoa

BT2:- Câu 1: Cũng mất.

- Câu 2: Tuần hoàn

- Câu 3 : Đất trời

BT3 : Thêm câu.

Của đàn chim tung cánh đi muôn phương

Sai từ “ rộn rã” thay bằng từ “vào trường”

Điền từ “vườn , qua.”

Các bài tập còn lại HS tự làm

* Thực hành làm 1 bài thơ 8 chữ với chủ đề về thầy cô , trường lớp , bè bạn……

V Dặn Dò: - HS về nhà làm 1 bài thơ 8 chữ với chủ đề về : trường lớp , thầy cô ,

- Giúp HS đánh giá bài kiểm tra văn của mình theo yêu cầu của đề bài

- HDHS sửa lỗi chính tả , ngữ pháp

- HD các em cách làm phần trắc nghiệm + tự luận

II Chuẩn bị: Bài liểm tra của HS đã chấm.

III Tiến trình lên lớp:

HĐ1 :Cho HS đọc lại yêu cầu các phần trong đề kiểm tra.

HĐ2: Đánh giá bài kiểm tra của HS(Theo đáp án tiết 48)

HĐ3: Phát bài , cho HS thắc mắc Sau đó GV gọi tên , lấy điểm vào sổ

100Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 23

IV Dặn Dò: Soạn bài : “Bếp Lửa”

Ngày soạn : 30/10/08

TUẦN 12 Ngày dạy :4/11/08

TIẾT 56 Văn Bản: BẾP LỬA

- Luyện tập , rèn luyện kĩ năng phân tích thơ trữ tình

II Chuẩn bị : Tranh minh hoạ.

III Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS lên kiểm tra phần bài tập về nhà : tập làm thơ 8 chữ

IV Tiến trình lên lớp:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

HDHS tìm hiểu chung về tác giả , tác phẩm

HS đọc chú thích trong SGK

Nêu những hiểu biết của em về tác giả

Bằng Việt?

Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

Em hiểu gì về hình ảnh Bếp lửa được nhắc

đến trong bài thơ?

HDHS đọc , hiểu VB

GV đọc mẫu.Gọi HS đọc tiếp.GV nhận xét

cách HS đọc

VB có thể chia làm mấy phần?

Nêu ý chính của từng phần?

HDHS phân tích VB

HS đọc 2 khổ thơ đầu trong SGK

Trong hồi tưởng của người cháu những kỉ

niệm nào về bà, về tình bà cháu được gợi

lại?

Cho HS phát hiện qua những hình ảnh thơ?

I Giới thiệu:

1 Tác giả:

- Tên khai sinh: Nguyễn Việt Bằng(1941)

- Quê : Thạch Thất – Hà Tây

- Ôâng là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ

- Hiện nay là chủ tịch hội LH VHNT Hà Nội

2 Bố cục : 2 phần

P1: Từ đầu đến “dai dẳng”

=>Hình ảnh bếp lửa và những kỉ niệm thời thơ ấuP2:Còn lại=> Những suy nghĩ về Bà

III Tìm hiểu VB:

1.Hình ảnh bếp lửa gợi nhớ những kỉ niệm:

a.Tuổi thơ cùng bà bên bếp lửa:

“Lên 4 tuổi cháu đã quen mùi khói”

100

Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 24

Hoàn cảnh của gia đình nhà thơ gợi cho em

suy nghĩ gì về đất nước?

Chỉ ra và phân tích mối quan hệ giữa hình

ảnh bà cháu và bếp lửa?

Aâm thanh nào xuất hiện trong những hoài

niệm của tác giả? Y nghĩa của âm thanh đó?

Qua câu thơ: “cháu ở cùng bà……” ta thấy

tình cảm bà cháu được biểu hiện như thế

nào?

Nhận xét về các phương thức biểu đạt được

sử dụng trong đoạn thơ qua đó làm nổi bật

nội dung gì?

HS đọc đoạn thơ còn lại

Hãy tìm những hình ảnh thơ thể hiện sự hồi

tưởng về tuổi thơ về bà và hình ảnh bếp

lửa?

Cảm nhận về hình ảnh người bà qua những

sự việc bà đã làm cho mọi người và hình

ảnh nhóm bếp lửa?

Hình ảnh bếp lửa được nhắc đến bao nhiêu

lần?

Tại sao khi nhắc đến bếp lửa là người cháu

nhớ đến bà và ngược lại?

HDHS tổng kết

Nhận xét về giá trị nghệ thuật từ đó rút ra

giá trị nội dung của văn bản?

HS đọc ví dụ trong SGK

b Nhớ những năm tháng gian khổ cùng cực của gia đình và đất nước:

“Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi…

……Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi”

=> Thiếu thốn gian khổ, đất nước khó khăn vì chiến tranh

c Nhớ âm thanh của quê hương:

“Khi tu hú kêu bà còn nhớ không bà Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế !”

=> Gợi hoài niệm , tình cảnh vắng vẻ và nhớ mong của 2 bà cháu

d Nhớ những lời bà dạy bảo:

“ Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe Bà dạy cháu làm , bà chăm cháu học…

…Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh…

…Cứ bảo ở nhà vẫn được bình yên.”

=> Văn tự sự + miêu tả + biểu cảm Tình yêu thương sâu sắc của tác giả dành cho bà.Sự hiện diện của bếp lửa như tình cảm ấm áp yêu thương của bà

2 Những suy nghĩ về bà:

“Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa…

… nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ”

+ Cuộc đời bà luôn gắn liền với hình ảnh bếp lửa

+ Bà tần tảo hi sinh chăm lo cho mọi người

“Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm”

=> Bà nhóm lên niềm yêu thương , niềm vui sưởi ấm + Bà nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

=> Ngọn lửa của bà là niềm tin thiêng liêng, là kỉ niệm ấm lòng, nâng bước cháu trên đường đời

=> Nghệ thuật điệp ngữ , giọng thơ biểu cảm , trữ tình, cuộc đời bà vất vả , lận đận, chịu đựng, hi sinh để cho tác giả bay cao , bay xa

IV Tổng kết:

- Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt biểu cảm, tự sự , miêu tả ,bình luận

- Những kỉ niệm xúc động về tình bà cháu, tình yêu thương , kính trọng của tác giả dành cho bà

* Ghi nhớ: SGK.

V Dặn Dò: - Học thuộc lòng bài thơ.

- Nắm nội dung của bài

100

Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 25

- Xem bài “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng me”ï của Nguyễn Khoa Điềm.

- Nắm vài nét về tác giả , tác phẩm bố cục bài thơ và nội dung chính của bài thơ

- Rèn kĩ năng cảm thụ thơ

II.Chuẩn bị:Tranh minh hoạ

III.Kiểm tra bài cũ:

100Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 26

Hỏi: Đọc thuộc lòng 10 câu thơ mà em thích trong bài thơ : “Bếp Lửa” của Bằng Việt ? Nhận

xét về giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ?

Đáp: - Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt biểu cảm + tự sự +miêu tả và bình luận.

- Những kỉ niệm xúc động về tình bà cháu, tình yêu thương kính trọng của tác giả dành cho Bà

IV Tiến trình lên lớp:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

HDHS tìm hiểu về tác giả tác phẩm

Nêu những hiểu biết của em về tác giả?

GV khái quát những nét cơ bản về tác giả ?

Nêu xuất xứ của bài thơ?

HDHS Đọc – Hiểu văn bản

GV hướng dẫn HS cách đọc

GV đọc mẫu HS đọc tiếp

GV nhận xét – uốn nắn

VB có thể chia làm mấy phần?

Nêu ý chính của từng phần

Nêu nội dung chính của toàn VB?

VB sử dụng phương thức biểu đạt chính

nào?

HS đọc ghi nhớ trong SGK

I Giới thiệu :

1 Tác giả:

- Nguyễn Khoa Điềm(1943)

- Quê : Thừa Thiên Huế

- Ôâng là một tri thức cách mạng

- Ôâng là nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến

- Hiện nay là tổng thư kí hội nhà văn Việt Nam, Uỷ Ban Bộ Chính Trị, Trưởng Ban Ù Thông Tin Văn Hoá TW

2 Xuất xứ:

Bài thơ sáng tác năm 1971 khi ông công tác ở miền tây

Thừa Thiên Huế.Trích trong : “Đất và Khát vọng”

II Đọc –Hiểu VB:

1 Đọc VB:

2 Bố cục: 3 phần

P1: Từ đầu -> Lún sân

=> Mẹ giã gạo , nuôi quân và em bé ngủ trên lưng mẹ

P2: tiếp theo -> Ka Lưi.

=> Mẹ tỉa bắp giúp dân làng, em ngủ ngon trên lưng mẹ

P3: Còn lại.

=> Mẹ điệu em ra chiến trường

III Nội dung:

- Thơ tự sự xen lẫn miêu tả, biểu cảm, ngắt nhịp linh hoạt , lời thơ giản dị

- Bài thơ ca ngợi người mẹ Tà Ôâi , tình yêu thương con gắn liền với tình yêu nước Khát khao tự do Mẹ đã lao động cật lực , phục vụ kháng chiến , phục vụ cách mạng

Trang 27

Giúp HS: -Hiểu được ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng, từ đó thấm thía cảm xúc ân tình với quá

khứ gian lao tình nghĩa của Nguyễn Duy và biết rút ra bài học về cách sống cho mình

- Cảm nhận được sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự trong bố cục,

giữa tính cụ thể và tính khái quát trong hình ảnh của bài thơ

II Chuẩn bị: Bảng phụ +tranh minh hoạ.

III Kiểm tra bài cũ:

Hỏi : Nhận xét về giá trị nghệ thuật và rút ra giá trị nội dung của văn bản : “Khúc hát ru những em

bé lớn trên lưng mẹ” của Nguyễn Khoa Điềm?

Đáp: Lời thơ tự sự , miêu tả xen lẫn biểu cảm, ngắt nhịp linh hoạt , lời thơ giản dị.Bài thơ ca ngợi

người mẹ Tà Ôâi , tình yêu thương con gắn liền với tình yêu nước khát khao tự do mẹ đã lao động cật lực, phục vụ kháng chiến, phục vụ cách mạng

IV Tiến trình lên lớp:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

HDHS tìm hiểu chung về tác giả , tác

phẩm

HS đọc chú thích trong SGK

Nêu những hiểu biết của em về tác giả

VB có thể chia làm mấy phần?

Nêu ý chính của mỗi phần?

HDHS phân tích VB

HS đọc đoạn 1 trong SGK

Tìm những câu thơ miêu tả hình ảnh của

trăng thời thơ ấu, thuở khoác áo lính,

trăng với người có tình cảm như thế nào?

Con người và trăng thời quá khứ có quan

hệ với nhau như thế nào?

I Giới thiệu :

1 Tác giả:

- Tên thật là : Nguyễn Duy Nhuệ (1948)

- Quê : Thanh Hoá.

- Ôâng là người lính , nhà thơ, nhà báo tiêu biểu thời chống Mĩ Ôâng đạt giải nhất cuộc thi thơ báo văn nghệ 1972- 1973

2 Xuất xứ:Bài thơ đạt giải A của hội nhà văn Việt Nam 1984.

II Đọc – Hiểu VB:

1 Đọc VB :

2 Bố cục: 3 phần.

P1: Từ đầu đến “tình nghĩa”.=> Vầng trăng tình nghĩa.

P2: 3 khổ thơ giữa.=> Vầng trăng thời điện khí hoá.

P3: Còn lại.=> Triết lí về trăng.

III Tìm hiểu VB:

1 Vầng trăng tình nghỉa(quá khứ)

- Hồi nhỏ(tuổi thơ)

- Hồi chiến tranh(người lính)

=> Trăng thành tri kỉ

=> Cuộc sống hồn nhiên, con người với thiên nhiên hoà hợp

100

Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 28

Nhận xét về cảm xúc của tác giả về mối

quan hệ giữa người và trăng?

HS đọc đoạn 2 trong SGK

Tác giả lí giải vì sao trăng thành người

dưng?Lí do đó có gần gũi với thực tế

không?

Nhận xét các biện pháp tu từ tác giả đã

sử dụng trong đoạn thơ?

Tìm câu thơ miêu tả trăng xuất hiện

giữa thành phố? Những từ ngữ nào miêu

tả trăng xuất hiện đột ngột? Cảm xúc

của tác giả như thế nào?

Nhận xét của em về cách sử dụng từ

ngữ?

HS đọc khổ thơ cuối trong SGK

Hình ảnh “ trăng im phăng phắc” gợi

cho ta suy nghĩ gì?

Nhận xét việc sử dụng các từ ngữ của

tác giả trong đoạn thơ cuối cùng?

HDHS tổng kết

Em có nhận xét gì về việc sử dụng từ

ngữ trong bài thơ?

Nhận xét về giá trị nghệ thuật từ đo ùrút

ra giá trị nội dung của toàn văn bản?

làm một ,trong sáng và đẹp đẽ lạ thường

“Trần trụi với thiên nhiên

Hồn nhiên như cây cỏ

Ngỡ không bao giờ quên Cái vầng trăng tình nghĩa.”

=> Dòng cảm nghĩ trữ tình theo mạch kể của tác giả Người và thiên nhiên hoà quyện vào nhau, những năm tháng hồn nhiên người và trăng gắn bó như tri kỉ Vầng trăng đầy tình nghĩa đem lại cho con người niềm vui và hạnh phúc

2 Vầng trăng thời điện khí hoá:

a Cuộc sống của con người ở thành phố:

“Từ hồi về thành phố Quen ánh điện cửa gương

Vầng trăng đi qua ngõ Như người dưng qua đường.”

=> Giọng kể liệt kê, so sánh , nhân hoá.Cuộc sống con người quá hiện đại, quá tiện nghi, con người quá dễ dàng quên đi quá khứ Tri kỉ giờ thành người xa lạ

b Trăng xuất hiện giữa thành phố:

“Thình lình đèn điện tắt

Phòng buyn- đinh tối om Vội bật tung cửa sổ

Đột ngột vầng trăng tròn.”

=> Nghệ thuật đối lập: 2 không gian và 2 hình ảnh tương phản.Điện tắt con người nhận ra giá trị của trăng Trăng là quá khứ cũng là hiện tại Qúa khứ bao giờ cũng hiện hữu, đừng quên những năm tháng gian khổ

3 Triết lí về trăng:

“Trăng cứ tròn vành vạnh Kể chi người vô tình

Vầng trăng im phăng phắc

Đủ cho ta giật mình.”

=> Nghệ thuật miêu tả , tự sự , nhân hoá Tác giả nhắc nhở chúng ta đừng quên đi quá khứ , sống phải thuỷ chung có tình có nghĩa.Sự im lặng của trăng khiến cho ta phải suy nghĩ

IV Tổng kết:

- Thơ tự sự, miêu tả , biểu cảm với các biện pháp tu từ đặc sắc như liệt kê , so sánh , đối lập , nhân hoá

- Bài thơ nhắc nhở mọi người đừng quên những năm tháng gian lao, vất vả của người lính một thời bình dị, hiền hậu gắn bó với thiên nhiên đất nước, sống thuỷ chung “uống nước nhớ 100

Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 29

HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.

nguồn”

* Ghi nhớ : SGK.

V Dặn Dò :- Học thuộc lòng bài thơ.

- Nắm nội dung bài thơ

- Soạn bài: “Tổng kết về từ vựng(tt)”

Ngày soạn :1/11/08

Ngày dạy: 6/11/08

TIẾT 59 TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG

(Luyện tập tổng hợp)

I Mục tiêu:

Giúp HS:- Củng cố , luyện tập vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hình tượng ngôn ngữ trong thực tế giao tiếp nhất là trong văn chương

- Trọng tâm : Luyện tập

II Chuẩn bị: Bảng phụ.

III Kiểm tra bài cũ:

Hỏi :So sánh là gì ? Cho ví du ï? thế nào là chơi chư õ? Cho ví dụ ?

Đáp: - So sánh là đối chiếu sự vật , sự việc này với sự vật , sự việc kia trên cơ sở có nét tương

đồng Ví dụ: Tiếng suối trong như tiếng hát xa

- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm thanh và nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài

hước Ví dụ: “ Có tài mà cậy chi tài

Chữ tài liền với chữ tai một vần.”

IV Tiến trình lên lớp:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

HDHS nhắc lại các đơn vị kiến thức đã

học ở các tiết 43, 44, 49, 53 I Lí thuyết:1 Từ đơn- từ phức

Trang 30

HDHS làm các bài tập trong SGK

Từ những bài tập đó HS phát hiện ra các

đơn vị kiến thức có liên quan đến bài tập

Cho HS đọc bài tập 1 trong SGK

Bài tập yêu cầu ta làm gì?

Bài ca dao diễn tả nội dung gì?

Từ gật đầu và gật gù gợi tư thế như thế

nào?Ta chọn từ nào thì đúng hơn?

HS đọc đoạn văn bài tập 2

Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của

người vợ trong truyện cười?

HDHS làm bài tập 3,4,5

Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận làm bài

tập

Lần lượt các nhóm cử đại diện trình bày

các bài tập theo yêu cầu của GV

Các nhóm còn lại nhận xét

GV nhận xét

Từ việc vận dụng kiến thức làm bài tập

GV yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị kiến

thức có liên quan

GV tổng kết lại các đơn vị kiến thức có

liên quan đến bài học

11 Từ mượn

12 Từ Hán Việt

13 Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội

14 Trau dồi vốn từ

15 Từ tượng thanh – từ tượng hình

16 Một số phép tu từ từ vựng:

II Luyện tập:

BT1 Bài ca dao biểu thị thái độ vui vẻ khi cùng nhau thưởng

thức món ăn đạm bạc của đôi vợ chồng nghèo

+ Gật gù: gật nhẹ , liên tục tỏ thái độ đồng tìnhù , tán thưởng + Gật đầu: cúi rồi ngẩng tỏ thái độ đồng ý hoặc chào.

=> Từ gật gù diễn tả cảm xúc chính xác.

BT2:- Người chồng dùng từ chân sút(bóng đá).

- Người vợ hiểu nhầm “một chân” cụ thể => Gây cười

BT3:- Các từ dùng theo nghĩa gốc: miệng , chân , tay.

- Các từ dùng theo nghĩa chuyển:đầu ( ẩn dụ) , vai(hoán dụ)

BT4:- Trường từ vựng chỉ màu sắc : Đỏ , xanh , hồng.

- Trường từ vựng chỉ lửa : cháy tro

=> Có quan hệ chặt chẽ với nhau, hình ảnh gây ấn tượng thể hiện một tình yêu mảnh liệt và cháy bỏng

BT5: Các sự vật hiện tượng trên được gọi tên theo cách dùng

từ ngữ có sẵn với một nội dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật hiện tượng được gọi tên

Ví dụ:Cà tím , cá kiếm, cá ngựa, chim lợn , gấu chó ,

ong ruồi

BT6:Phê phán Sính dùng từ mượn không đúng lúc.

V Dặn Dò: - HS học và làm thêm các BT trong SGK, SBT.

- Soạn bài : “Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.

100

Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 31

Ngày soạn :4/11/08

Ngày dạy:6/11/08

TIẾT 60 LUYỆN TẬP

LUẬN

I Mục tiêu:

Giúp HS:- Biết cách đưa các yếu tố nghị luậnvào trong bài văn tự sự một cách hợp lí

-Rèn kĩ năng viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận

II Chuẩn bị: Bảng phụ.

III Kiểm tra bài cũ:

Hỏi : Vai trò của các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự?

Đáp: Trong văn bản tự sựđể người đọc , người nghe suy nghĩ về một vấn đề nào thì nghị luận bằng

cách nêu ý kiến nhận xét, lí lẽ và dẫn chứng thường được biểu đạt bằng hình thức lập luận làm cho câu văn thêm phần triết lí

IV Tiến trình lên lớp:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

HDHS tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn

bản tự sự

GV cho HS đọc đoạn văn yếu tố nghị luận

được thể hiện ở những câu nào? Chỉ ra vai

trò của các yếu tố ấy trong việc làm nổi

bật nội dung của các đoạn văn?

HD thực hành viết đoạn văn tự sự

Ngôi kể số mấy?GV hướng dẫn HS viết

đoạn văn?

Qua phần gợi ý HS viết đoạn văn trong

thời gian 10 phút

Cho HS đọc bài tham khảo gợi ý để HS

luyện tập viết viết đoạn văn về Bà kính

yêu

I Bài tập:

VB: “Lỗi lầm và sự biết ơn”.

Các câu có yếu tố nghị luận trong văn bản:

“Hôm nay người bạn ……những gì tôi nghĩ”

“Hôm nay người bạn……cứu sống tôi”

“Những điều…………trong lòng người”

“Vậy chúng ta hãy……”

=> Làm nổi bật nội dung đoạn văn

II Thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận:

1 Đề 1:Viết đoạn văn kể về buổi sinh hoạt lớp, trong buổi

sinh hoạt đó em đã phát biểu ý kiến để chứng minh Nam là người bạn tốt

* Gợi ý:

- Buổi sinh hoạt lớp diễn ra như thế nào?

(thời gian , địa điểm , ai là người điều khiển, không khí ra sao?)

-Nội dung của buổi sinh hoạt, em phát biểu vấn đề gì? Tại sao em lại phát biểu về vấn đề đó?

- Em đã thuyết phục các bạn bằng lí lẽ như thế nào?

2 Đề 2: SGK

* Gợi ý:(HDHS về nhà viết)

- Người em kể là ai?

100

Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 32

Cho HS thảo luận nhóm 5 phút.

HS trình bày – Lớp nhận xét

GV nhận xét và kết luận

- Người đó đã để lại một việc làm, lời nói hay một suy nghĩ? Điều đó diễn ra trong hoàn cảnh như thế nào?

- Nội dung cụ thể là gì? Nội dung đó giản dị và sâu sắc, cảm động như thế nào?

- Suy nghĩ của em về bài học ,về câu chuyện bà đã kể?

V Dặn Dò: - Làm bài tập về nhà , chuẩn bị cho bài viết số 3.

- Soạn VB : “Làng” của Kim Lân.

- Thấy được những nét khá đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng tình huống tâm lí, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ nhân vật quần chúng

- Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự đặc biệt là phân tích tâm lí nhân vật

II Chuẩn bị:Tranh ảnh + Bảng phụ.

III Kiểm tra bài cũ:

Hỏi:Đọc thuộc 10 câu thơ trong văn bản “Aùnh trăng” của Nguyễn Duy? Nêu giá trị nội dung của

đoạn thơ vừa đọc ?

Đáp: “Từ hồi về thành phố…

…Như là sông là rừng”

=> Giọng kể liệt kê , so sánh , nhân hoá, cuộc sống con người quá hiện đại, quá tiện nghi, con

người quá dễ dàng quên đi quá khứ tri kỉ trở thành người xa lạ.Nghệ thuật đối lập : hai hình ảnh

,hai không gian tương phản Điện tắt con người mới nhận ra giá trị của trăng.Trăng là quá khứ cũng là hiện tại, quá khứ bao giờ cũng hiện hữu Đừng quên đi những năm tháng gian khổ

IV Tiến trình lên lớp:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

HDHS tìm hiểu vài nét về tác giả , tác

phẩm

HS tự đọc phần chú thích trong SGK

Giới thiệu vài nét về tác giả Kim Lân?

I Giới thiệu 1.Tác giả:

- Kim Lân tên khai sinh là Nguyễn Văn tài

- Sinh năm 1920

- Quê : Bắc Ninh

- Sở trường của ông là viết truyện ngắn

100

Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 33

Tìm xuất xứ của tác phẩm?

Nhận xét về cốt truyện?

Nội dung cơ bản của văn bản

HDHS đọc văn bản

GV đọc mẫu – HS đọc tiếp theo

Tóm tắt văn bản và tìm bố cục

Gọi 1 đến 2 HS tóm tắt VB

VB có thể chia làm mấy phần?

Nêu nội dung chính từng phần?

HDHS phân tích đoạn 1

Tâm trạng của ông Hai như thế nào khi

rời làng đi tản cư ?

Để nắm được tin tức hàng ngày về làng

chợ Dầu ông Hai phải làm gì?

Nhận xét chung về tâm trạng của nhân

vật ông Hai khi rời xa làng theo gia đình

đi tản cư?

TIẾT 62

HDHS tiếp tục phân tích P2, P3

HS đọc phần 2 trong SGK

Tâm trạng của ông Hai như thế nào khi

nhận được tin làng mình theo Tây?Tìm

những từ ngữ chi tiết tả hành động , tâm

trạng của ông Hai ?

Diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai

diễn ra như thế nào?

Nhận xét nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân

vật?Em có nhận xét gì về nhân vật ông

Hai?

- Ôâng am hiểu gắn bó với nông thôn và người nông dân

- Đó chính là yếu tố tạo nên thành công của tác phẩm

2 Tác phẩm:

- Xuất sắc viết đầu thời kì kháng chiến chống Pháp năm 1948,

in trên báo văn nghệ

- Tác phẩm có cốt truyện tâm lí không có biến cố và sự kiện chỉ xoay quanh diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai

- Truyện bộc lộ tình yêu làng, yêu nước gắn bó với cuộc cách mạng của nhân vật ông Hai

II Đọc – Hiểu VB:

1 Đọc VB :

2 Tóm tắt :

3 Bố cục: 3 Phần P1: T trạng của ông Hai trước khi nghe tin làng mình theo Tây P2: T trạng của ông Hai khi nghe tin làng mình theo Tây.

P3: T.trạng của ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo Tây

được cải chính

III Tìm hiểu VB:

1 Tâm trạng của ông Hai trước khi nghe tin làng mình theo Tây

- Ôâng nghĩ về làng ông

- Ôâng lại muốn về làng cùng anh em làm đường , đắp ụ, khuân đá… “Chao ôi !Ôâng lão nhớ làng , nhớ cái làng quá!”

- Ôâng nghe ngóng thắng lợi của quân và dân ta qua báo chí

“ruột gan ông lão như múa cả lên, vui quá”

=> Qua lời nói , thái độ ,cử chỉ và suy nghĩ chứng tỏ ông Hai yêu làng chợ Dầu của ông gắn bó với kháng chiến của làng

2 Tâm trạng của ông Hai khi nhận được tin xấu:

- Đây là tình huống độc đáo thể hiện tình yêu nước mảnh liệt của nhân vật ông Hai

- Tin xấu đến bất ngờ quá đột ngột , ông bàng hoàng sững sờ

“cổ nghẹn ắng lại , da mặt tê rân rân, ông lặng đi tưởng như

không thở được”

- Hành động: ông cúi gầm mặt xuống, nằm vật ra giường, nước mắt giàn ra

- Hàng loạt câu hỏi , câu cảm diễn tả cung bậc tình cảm của ông Hai yêu làng , yêu nước mảnh liệt

-Cuộc xung đột nội tâm diễn ra và ông Hai lựa chọn dứt khoát:

“Làng thì yêu thật nhưng làng yêu Tây thì phải thù”

=> Văn tự sự , biểu cảm, nghị luận.Cao hơn tình yêu làng là tình yêu nước, trung thành với cách mạng của nhân vật ông Hai 100

Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 34

Khi biết tin làng chợ Dầu không theo

Tây ông Hai làm gì để cải chính tin xấu

này?

Nhận xét cách kết thúc truyện?

HDHS tổng kết

Khái quát những nét đặc sắc về nghệ

thuật kể chuyện của tác giả Kim Lân từ

đó rút ra nội dung của văn bản?

HS đọc ghi nhớ trong SGK

3 Tâm trạng của nhân vật ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo Tây được cải chính:

- Ôâng Hai hoạt bát hẳn lên, tươi vui , rạng rỡ , khi về thì chia quà cho các con

- Ôâng tiếp tục đưa tin khắp xóm “láo hết” vui sướng thông báo

với mọi người nhà ông bị Tây nó đốt

=> Cách kể chuyện kết thúc rất tự nhiên, hợp lí bộc lộ tính cách của người nông dân chân thật , trung thành tuyệt đối với cách mạng

IV Tổng kết:

- Văn tự sự +miêu tả , biểu cảm nghị luận và những tình huống của truyên có tính căng thẳng bộc lộ nội tâm của nhân vật

- Tình cảm yêu làng yêu nước thiết tha yêu tinh thần kháng chiến của quân và dân ta, trung tành với cách mạng

* Ghi nhớ: SGK.

V Dặn Dò: - Học và làm phần luyện tập.

- Xem bài chương trình địa phương phần tiếng việt

Ngày soạn:8/11/08

Ngày dạy:11/11/08

TIẾT 63 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần Tiếng Việt)

I Mục tiêu:

Giúp HS:- Hiểu được sự phong phú của các vùng miền với những phương ngữ khác nhau

- Có ý thức sử dụng từ địa phương trong những văn cảnh cho phù hợp

II Chuẩn bị: Bảng phụ.

III Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên kiểm tra vở bài tập và bài tập về nhà.

IV Tiến trình lên lớp:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

HDHS tìm những từ địa phương trong

phương ngữ mà em đang sử dụng

HS thảo luận nhóm(5 phút )

Nhút : một loại dưa muối(Nghệ Tĩnh)

Cho HS đọc bài tập 2,3 trong SGK

HS làm việc theo nhóm

1 Tìm những phương ngữ em đang sử dụng hoặc em biết

a Miền Nam: chôm chôm , sầu riêng , măng cụt……

b Miền Trung: Mì Quãng, mè xững, bánh xèo……

c Miền Bắc:Qủa vải , quả sấu , quả đào……

2 Đồng nghĩa nhưng khác âm:

Bắc Trung Nam Ngã bổ té 100

Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 35

Đại diện nhóm trình bày.

Lớp nhận xét , bổ sung

GV nhận xét

HS đọc đoạn trích bài “Mẹ Suốt”, tìm ra

những từ địa phương và nêu tác dụng?

HDHS sưu tầm thơ văn và hướng dẫn sử

dụng từ địa phương

Răng :sao

Bây chừ : bây giờ

Nuộc chạc :nối dây

Mô : nào

Hạt bèo:hạt của cây bèo , có vị chát

Ráo chèo: khô mái chèo, không được

nhúng nước, hết việc(thất nghiệp)

Nốc : cái thuyền

Thầy, bố bố ba, tía Bát đọi chén

3 Đồng âm nhưng khác nghĩa

Từ Bắc Trung NamOám bị bệnh gầy gầy Đá sút bóng đánh nhau nước đông lạnhMạ lúa mẹ lúa

4 Từ địa phương:

Chi , rứa , nờ , răng, tui , mụ , màn…

*Tác dụng:Làm nổi bật tiếng nói địa phương của miền đó.

* Luyện tập:

-Răng không cô gái trên sông Ngày mai cô sẻ từ trong ra ngoài

- Bây chừ sông nước về ta

Đi khơi đi lộng thuyền ra thuyền vào

-Nước lên lắp xắp bờ đình Một trăm nuộc chạc em chung tình nuộc mô

- Cau khô ăn với hạt bèo Lấy chồng đò dọc ráo chèo hết ăn

- Một trăm chiếc nốc chèo xuôiKhông có chiếc mô chèo ngược ,để ta gửi lời viếng thăm

V Dặn Dò: về nhà sưu tầm thêm một số câu thơ có sử dụng từ địa phương và phân tích giá trị của

những từ ngữ địa phương đó

Trang 36

Giúp HS :- Hiểu thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm đồng thời thấy được tác dụng của các yếu tố này trong văn bản tự sự.

- Rèn luyện kĩ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi đọc cũng như viết văn

II Chuẩn bị: bảng phụ.

III Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS lên kiểm tra vở bài tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận

IV Tiến trình lên lớp:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

HDHS tìm hiểu bài tập trong SGK

HS đọc ví dụ trong SGK

Nhìn vào bảng phụ HS trả lời câu hỏi :

Hai lượt đầu là lời của ai nói với ai?Có ít

nhất mấy người tham gia? Mục đích nói

của họ là gì?

Nhận ra đây là lời của 2 người dựa vào

những dấu hiệu nào?

Hai ví dụ tiếp theo là lời của ai nói với

ai?ai hỏi ai? Tại sao trước những câu này

không có dấu gạch đầu dòng?

HDHS từ bài tập rút ra bài học

Thế nào là đối thoại, độc thoại, độc thoại

nội tâm?

(yêu cầu HS phát biểu từng khái niệm cụ

thể)

Thế nào là độc thoại?Phân biệt độc thoại

với độc thoại nội tâm?

HS đọc ghi nhớ trong SGK

HDHS luyện tập

Cho HS đọc bài tập 1 trong SGK

Cuộc đối thoại trong bài tập 1 có bình

thường không? Người nói có tâm trạng

2.Ôâng Hai nói : “hà !nắng gớm , về nào…”

Oâng nói với chính mình , nói bâng quơ, đánh trống lãng=>độc thoại

3 Những câu: “Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư ? ” Đó là những câu ông Hai hỏi chính mình , chỉ nghĩ thầm không phát ra thành tiếng không có dấu hai chấm và dấu gạch đầu dòng=> Độc thoại nội tâm

II Bài học:

1 Đối thoại , độc thoại và độc thoại nội tâm:

Là những hình thức quan trọng để thể hiện tính cách nhân vật trong văn bản tự sự

2.Đối thoại:là hình thức đối đáp trò chuyện giữa 2 hoặc

nhiều người có dấu hai chấm,có dấu gạch đầu dòng ở lời đáp

3 Độc thoại:là lời nói của người hoặc nhân vật nói với

chính mình , phát ra thành tiếng

4 Độc thoại nội tâm:là suy nghĩ của người hoặc nhân vật

không phát ra thành lời , không có lời dẫn trực tiếp

* Ghi nhớ: SGK III Luyện tập:

BT1: - Không phải là cuộc đối thoại bình thường có 3 lời

trao , 2 lời đáp =>Vi phạm phương châm cách thức và lịch sự

- Tác dụng: Tâm trạng ông Hai bực bội, đau khổ khi nói

đến chuyện làng chợ Dầu theo Tây => Ôâng Hai yêu làng thiết tha

100

Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 37

GV gợi ý HS làm bài tập 2 trong SGK BT2 :Về nhà viết đoạn văn theo phần gọi ý của GV.

V Dặn Dò : - Học và làm bài tập.

- Soạn bài:luyện nói :tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm

Ngày soạn:10/11/08 Ngày dạy:13/11/08

II Chuẩn bị:bảng phụ + dàn bài tập làm văn

III Tiến trình lên lớp:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

Kiểm tra sự chuẩn bị bài tập ở nhà của

HS

Tổ chức cho HS chuẩn bị nội dung nói

Chia nhóm chuẩn bị đề cương nói chung

cho nhóm mình(đã chuẩn bị ở nhà nên

chỉ trao đổi thêm trong vòng 10 phút)

Tổ chức cho HS nói trước lớp.Mỗi

nhóm cử một đại diện lên nói theo sự

phân công của GV

Cả lớp theo dõi- nhận xét , đóng góp ý

kiến

Tổ chức cho HS nhận xét ưu điểm và

phần tồn tại của các nhóm lên trình

TB:Diễn biến của buổi sinh hoạt

+ Các tổ ban cán sự nhận xét

+ Lớp trưởng nêu nội dung cần kiểm điểm bạn Nam vì một số lí do

+ Em phát biểu ý kiến chứng minh Nam là người bạn tốt.+ ýkiến của GVCN

KB: Buổi sinh hoạt kết thúc như thế nào ?Tâm trạng của

mỗi người?

* Chú ý:sử dụng yếu tố nghị luận , miêu tả nội tâm,các

hình thức đối thoại , độc thoại

3 Thực hành luyện nói:

4 Nhận xét: - Ưu điểm:

- Tồn tại:

100Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 38

tránh khi trình bày một vấn đề nào đó

trước tập thể lớp * BTVN:Đóng vai Trương Sinh kể lại câu chuyện : “Chuyện người con gái Nam Xương” và bày tỏ niềm ân

hận

V Dặn Dò:- Làm bài tập về nhà.

- Xem lại bài chuẩn bị cho tiết kiểm tra

- Soạn bài : “Lặng lẽ Sa Pa”

Ngày soạn 10/11/08

Ngày dạy:13/11/08

TUẦN 14

TIẾT 66 Văn Bản : LẶNG LẼ SA PA

(Nguyễn Thành Long)

I Mục tiêu:

Giúp HS :- Cảm nhận được vẻ đẹp của nhân vật trong truyện chủ yếu là nhân vật anh thanh niên trong công việc thầm lặng, trong cách sống và suy nghĩ, tình cảm ,trong quan hệ với mọi người

- Cảm nhận được cách tổ chức cuộc sống, tính cách của anh thanh niên, một số nhân vật khác

- Phát hiện đúng và hiểu được chủ đề của truyện từ đó hiểu được niềm hạnh phúc của con người trong lao động có ích

- Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố của tác phẩm truyện: miêu tả nhân vật , những bức tranh thiên nhiên, trần thuật từ điểm nhìn của nhân vật

II Chuẩn bị: tranh +bảng phụ.

III.Kiểm tra bài cũ:

Hỏi : Nhận xét về giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của toàn văn bản: “Làng” của Kim Lân?

Đáp: Văn tự sự + miêu tả + biểu cảm+ nghị luận và những tình huống của truyện có tính căng

thẳng bộc lộ nội tâm của nhân vật thể hiện tình yêu làng , yêu nước trung thành với cách mạng của nhân vật ông Hai

IV Tiến trình lên lớp:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

HDHS tìm hiểu chung về văn bản

HS đọc chú thích trong SGK

GV treo ảnh minh hoạ VB

Em hiểu gì về tác giả và những sáng tác

của ông?

I Giới thiệu:

1 Tác giả:

-Nguyễn Thành Long(1925-1991)

- Quê :Quãng Nam.-Là nhà văn của truyện ngắn, bút kí

2.Tác phẩm:

Các tác phẩm chính: + “ Gío bấc gió nồm”

100Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 39

Nêu một số tác phẩm tiêu biểu?

Tìm xuất xứ của tác phẩm?

HDHS đọc ,tóm tắt văn bản, tìm bố cục

,tìm hiểu từ khó trong SGK

Nêu chủ đề của văn bản?

HDHS phân tích văn bản

Qua câu chuyện 3 người em biết gì về anh

thanh niên: về hoàn cảnh sống và nơi làm

việc?

Vì sao anh có thể hoàn thành tốt công việc

như vậy?

Nhận xét về phương thức biểu đạt và nghệ

thuật được sử dụng tron đoạn trích?

TIẾT 67

HDHS tiếp tục phân tích

Anh thanh niên đã tự tổ chức cuộc sống của

mình như thế nào?

Anh đã làm gì để cải thiện đời sống?

Đoạn văn sử dụng phương thức biểu đạt

nào là chính ? nhằm làm nổi bật nội dung

gì?

Anh thanh niên có tính cách như thế nào?

Tâm trạng của anh thanh niên như thế nào

khi có khách đến thăm?

+“Bát cơm cụ Hồ”

+“Giữa trong xanh”

“Lặng lẽ Sapa” sáng tác năm 1970 trong chuyến đi thực tế ở Lào Cai.Trích tập : “Giữa trong xanh”

II Đọc – Hiểu VB:

1.Đọc VB:

2.Tóm tắt:

3.Chủ đề:Viết về con người mới xây dựng cuộc sống

mới.Đó là anh thanh niên làm công tác khí tượng ở

Sa Pa

III Tìm hiểu VB:

1 Nhân vật anh thanh niên.

a Hoàn cảnh sống và làm việc:

-Anh thanh niên 27 tuổi làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu trên đỉnh Yên Sơn cao 2600m

- Công việc : đo gió , mưa ,nắng , tính mây và dự báo thời tiết

-Phục vụ cho sản xuất và chiến đấu của nhân dân ta, công việc đòi hỏi tính tỉ mỉ, độ chính xác cao

=> Văn tự sự + miêu tả + liệt kê Thuật lại hoàn cảnh sống và làm việc của nhân vật.Làm việc với tinh thần tự giác, tích cực yêu nghề tìm niềm vui trong công việc

b Cách tổ chức cuộc sống:

- Ngoài vườn trồng nhiều loại hoa: hoa dơn , thược dược vàng , tím ,đỏ , hồng

- Căn nhà 3 gian sạch sẽ ,bàn ghế , biểu đồ , sổ sách , thống kê, máy bộ đàm

- Nuôi gà ăn không hết trứng

=> Văn tự sự , thuyết minh, anh thanh niên sống rất nghiêm túc, gọn gàng , sạch sẽ , làm chủ được bản thân

c Tính cách của anh thanh niên:

- Anh sung sướng khi có khách đến thăm: “mời bác và cô lên chơi”

- Khao khát được gặp gỡ và trò chuyện Họ về anh nhớ người , nhớ cái xe

- Từ chối vẽ chân dung của mình

=> Qua lời nói , thái độ , cử chỉ bộc lộ anh thanh niên hiếu khách , vui tính , khiêm tốn

2 Các nhân vật khác:

100Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 40

Khi được đề nghị vẽ chân dung thì thái độ

của anh thanh niên như thế nào?

Phân tích các nhân vật khác

Bác hoạ sĩ là người như thế nào?

Tác giả miêu tả bác lái xe qua những chi

tiết nào?

Cô kĩ sư trẻ là người như thế nào?

HDHS tổng kết

Nhận xét về giá trị nghệ thuật từ đó rút ra

giá trị bài học

a Bác hoạ sĩ ( nhà văn ẩn mình)

- Đi tìm hình tượng nghệ thuật, anh thanh niên là đối tượng nghệ thuật, một thanh niên lao động trí thức có

lí tưởng xây dựng cuộc sống mới

b Bác lái xe:-Gắn bó con đường lê Sa Pa hơn 30 năm , sẵn sàng giúp đỡ mọi người.bác là trung gian ,làm nền cho anh thanh niên xuất hiện

c Cô kĩ sư:

- Cách sống và công việc âm thầm của anh thanh niên đã tiếp thêm cho cô sức mạnh, nghị lực khi nhận công tác ở miến núi

IV Tổng kết:

Văn tự sự , thuyết minh , miêu tả cảnh vật và nội tâm Truyện xây dựng tình huống hợp lí kết hợp trữ tình và bình luận

Nêu bật vẻ đẹp tâm hồn của anh thanh niên, người lao động mới trong công cuộc xây dựng Công việc thầm lặng nhưng nhưng đầy ý nghĩa

*Ghi nhớ: SGK.

V Dặn DòØ:

-Ôân bài chuẩn bị cho tiết kiểm tra

- Soạn bài người kể chuyện trong văn bản tự sự

Ngày soạn :12/11/08 Ngày dạy: 24/11/08

TIẾT 68 NGƯỜI KỂ CHUYỆN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I Mục tiêu:

Giúp HS: - Hiểu và nhận diện được thế nào là người kể chuyện,vai trò và mối quan hệ giữa người kể với ngôi kể trong văn bản tự sự

- Rèn luyện kĩ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này khi đọc cũng như khi viết văn

II Chuẩn bị:Bảng phụ.

III Kiểm tra bài cũ( tiết trước kiểm tra 2 tiết)

IV Tiến trình lên lớp:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

100Nguyễn Thị Bích Liên

Ngày đăng: 04/07/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - giáo án Ngữ Văn 9
Bảng ph ụ (Trang 6)
2. Sơ đồ tổng hợp   : - giáo án Ngữ Văn 9
2. Sơ đồ tổng hợp : (Trang 58)
Bảng làm ) - giáo án Ngữ Văn 9
Bảng l àm ) (Trang 80)
Bảng sửa lớp nhận xét – GV bổ sung - giáo án Ngữ Văn 9
Bảng s ửa lớp nhận xét – GV bổ sung (Trang 89)
Hình thức bài nghị luận một vấn đề - giáo án Ngữ Văn 9
Hình th ức bài nghị luận một vấn đề (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w