Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. các loại cây thuốc có tác dụng trị cảm sốt , tên khoa học, bộ phận dùng, cách dùng BẠC HÀ NAM,SẮN DÂY, CÚC TẦN ,GỪNG,KINH GIỚI,,TÍA TÔ,CÚC HOA , ,
Trang 1THUỐC CHỮA CẢM SỐT
Trang 2BẠC HÀ NAM
TKH: Mentha avensis L họ Hoa môi Lamiaceae
BPD: tòan cây
CT:
- Trị cảm mạo phong nhiệt, có biểu hiện sốt cao, đau đầu, ít hoặc không có mồ hôi
- Trị đau đầu, đau mắt đỏ do phong nhiệt, họng đỏ sưng đau
- Kiện vị chỉ tả: tăng tiết mật, kích thích tiêu hóa Dùng trong trường hợp ăn uống không tiêu, buồn nôn, ợ chua, đau bụng tiêu chảy…
- Chữa ho, long đờm, viêm họng
- Giải độc, làm sởi mọc: phối hợp Ngưu bàng, Thuyền thoái
- Dùng lá giã nát, băng vào chỗ bỏng hoặc nhọt để tránh nhiễm trùng và chóng lên da non Súc miệng bằng nước sắc Bạc hà hoặc nước no sau khi cất tinh dầu để sát trùng răng miệng
LD: 2-12g
Trang 33
Trang 4SẮN DÂY
TKH: Pueraria thomsonii Benth Họ Đậu Fabaceae
BPD: rễ
CT: - Trị ngoại cảm phong nhiệt có sốt cao, phiền khát, đau đầu, đặc
biệt đau vùng sau đầu, vùng chẩm và vùng gáy hoặc cứng gáy, cổ gáy đau
- Làm cho sởi mọc hoàn toàn
- Dùng khi bị sốt mà bụng cồn cào, miệng háo khát, người khô, đại tiện
bí kết, đau vùng thượng vị, trường hợp này dùng củ Sắn dây tươi (40g) thì tốt hơn, phối hợp với Mạch môn 40g, Cỏ mực 40g, Trúc diệp 20g Phối hợp với Sinh địa, Hoài sơn, Mạch môn để trị bệnh tiểu đường
- Chữa lỵ: dùng Cát căn mọc hoang lâu ngày thì tốt, khi dùng sao qua
để giảm tính phát hãn của vị thuốc
- Dùng khi niêm mạc miệng, môi, lưỡi lở loét sinh mụn nhọt Các chứng
bí tiểu tiện, tiểu gắt, tiểu buốt, tiểu đục, dùng bột Sắn dây kết hợp nước
ép Rau má, Cỏ mực
- Hạ huyết áp, dùng với các chứng cao huyết áp
LD: 4- 24g
Trang 55
Trang 6CÚC TẦN
TKH: Pluchea indica (L ) Less Họ Cúc Asteraceae
BPD: Dùng lá của cây Cúc tần có khi dùng rễ
CD:
- Trị cảm sốt Dùng dạng thuốc sắc hoặc xông
- Kích thích tiêu hóa: dùng khi ăn uống không tiêu, kiết lỵ
- Giảm đau: giã nát lá tươi, sao với rượu cho nóng, đắp vùng lưng hai bên thận khi bị đau nhức lưng
LD: 8 - 16g, thuốc sắc Dùng ngoài không kể liều lượng
Trang 77
Trang 8TKH: Zingiber officinale Rosc Họ Gừng Zingiberaceae
BPD: Dùng thân rễ của cây Gừng
CT:
Trị cảm phong hàn Có thể dùng dự phòng cảm hàn bằng cách nhấm dần một miếng Gừng, hoặc uống một ly nước Gừng có thêm đường
Có thể dùng Gừng tươi giã nát, xát lên da khi bị cảm
Chữa đau bụng do hàn, bụng đầy trướng, đau bụng không tiêu, dùng Gừng nướng 1 củ Nếu bị tiêu chảy hoặc kiết lị, dùng Can khương 8g, tán nhỏ, ăn với nước cháo nóng
- Chữa ho do viêm khí quản, phối hợp với Cam thảo Dùng khi bị trúng phong cấm khẩu, đờm đút tắc cổ họng Với trẻ nhỏ 1 tuổi bị ho,
có thể nấu nước Gừng để tắm cho trẻ
- Trị giun đũa chui lên ống mật hoặc tắc ruột do giun đũa Trước tiên, cho người bệnh uống giấm thanh, sau uống nước cốt Gừng tươi
Nấu nước Gừng để rửa vết thương
- Giải độc Nam tinh, Bán hạ, dị ứng cua cá
Ngoài ra, Gừng còn dùng để cứu gián tiếp lên các huyệt
Trang 99
Trang 10KINH GIỚI
Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyland hoặc cây E cristata Willd Họ Hoa
môi Lamiaceae
BPD: Dùng cành lá và ngọn có hoa của cây Kinh giới
CT:
- Trị ngoại cảm phong hàn hoặc phong nhiệt Có thể phối hợp Bạch chỉ để giải cảm phong hàn hoăc phối hợp Ngưu bàng tử, Bạc hà, Liên kiều, Cúc hoa khi bị cảm phong nhiệt
- Làm cho sởi đậu mọc Khi bị dị ứng mẩn ngứa, dùng Kinh giới sao vàng sắc uống hoặc sao lá Kinh giới với cám rồi xát nhẹ lên chỗ da bị ngứa
- Cầm máu, dùng Kinh giới sao cháy Đặc biệt hiệu quả trong xuất huyết tử cung, đại tiểu tiện ra máu, chảy máu cam, băng huyết
- Trị chứng trúng phong cấm khẩu, dùng 10g Kinh giới khô tán bột, phối hợp với 20ml rượu trắng, mỗi lần uống 5g với nước sôi để nguội
và rượu Hoặc dùng 100g Kinh giới tươi và 100g Bạc hà tươi, ép lấy dịch cốt hai thứ này, trộn đều, mỗi lần uống 2 muỗng cà phê, uống dần trong ngày Có thể áp dụng phương pháp này để trị trúng nắng
- Chữa đại tiểu tiện bí táo, phối hợp đồng lượng với Đại hoàng 12g LD: 4 – 16g khô, tươi có thể 100g
Trang 1111
Trang 12TÍA TÔ
Perilla frutescens (L) Britt và cây P ocymoides L Họ Hoa môi Lamiaceae
BPD: Dùng lá (Tô diệp), cành (Tô ngạnh) thu hái từ cây Tía tô
CT:
- Hạ sốt, giảm đau nhức đầu và răng, trị ho do ngoại cảm phong hàn
- Chữa đầy bụng, ăn uống không tiêu, buồn nôn Có thể phối hợp Khương bào Tô diệp
-Chữa ngộ độc cua, cá, thức ăn gây dị ứng, nôn mửa
-Trị say tàu xe
- Chữa động thai, có thai mà buồn nôn thì dùng Tô ngạnh, Bán hạ, Trần bì
- Dùng Tô diệp và Tô ngạnh đốt xông khói hoặc nấu nước xông hơi để làm sạch môi trường trong nhà có người mắc bệnh sởi, đậu Dùng lá Tía tô xoăn xát vào mụn cơm sẽ làm bay mụn cơm
Trang 1313
Trang 14CÚC HOA
TÊN KHOA HỌC
Chrysanthemum indicum L.
Họ Cúc Asteraceae
BỘ PHẬN DÙNG Dùng hoa của cây Cúc
Trang 15CÔNG DỤNG:
Chữa cảm nóng có sốt, đau đầu,
đau mắt đỏ
Ha huyết áp
Chữa mụn nhọt, đinh độc
Chữa chứng da tê đau mất cảm giác
LIỀU DÙNG: 4 – 24g dạng thuốc sắc hoặc hãm