Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. Nêu được định nghĩa SDD và tầm quan trọng của SDD . Phân tích được nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ của SDD ở trẻ em Nêu được phương pháp cân, đo, đánh giá, thể lọai và phân lọai SDD ở cộng đồng Mục tiêu CT. PCSDD, các thách thức, tồn tại và các biện pháp phòng chống SDD ở hộ gia đình và cộng đồng.
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG
SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM
Bs Trịnh Thị Hòang Oanh
Trang 2MỤC TIÊU
Nêu được định nghĩa SDD và tầm quan
trọng của SDD
Phân tích được nguyên nhân và các yếu tố
nguy cơ của SDD ở trẻ em
Nêu được phương pháp cân, đo, đánh giá,
thể lọai và phân lọai SDD ở cộng đồng
Mục tiêu CT PCSDD, các thách thức, tồn tại
và các biện pháp phòng chống SDD ở hộ
gia đình và cộng đồng
Trang 4Tình hình SDD toàn cầu
43 triệu trẻ <5 thừa cần (2010), with
35 triệu trẻ tại các quốc gia đang phát triển nhiều nhất ở châu Á, nhanh nhất
ở châu phi.
Có 36 nước chiếm 90% trẻ thấp còi
(SDD mãn) toàn cầu Khuynh hướng SDD mãn vẫn chiếm đa số tại châu Á
và Phi.
Gánh nặng đôi về dinh dưỡng
Trang 51 Định nghĩa và tầm quan trọng của SDD
1.1 ĐN: những quan niệm
- SDD là biểu hiện LS của thiếu một loại
và phối hợp nhiều chất DD do chế độ ăn không đảm bảo nhu cầu hoặc kém hấp thu
- SDD là hậu quả của đói ăn
- SDD là hậu quả của thiếu ăn dẫn đến
không đảm bảo cân bằng với nhu cầu
DD của trẻ.
Trang 61 Định nghĩa và tầm quan trọng của SDD (tt)
1.1 ĐN:
“SDD là tình trạng các chức năng sinh lý
của trẻ bị suy giảm, đứa trẻ không
duy trì được tốc độ phát triển, giảm
khá năng chống đỡ và vượt qua tác
động của bệnh tật, giảm hoạt động
thể lực và quá trình tăng cân”(Payne)
SDD là tình trạng chậm lớn, chậm phát triển,
do chế độ ăn của trẻ không đảm bảo nhu
cầu protein-năng lượng kèm theo là các
bệnh nhiễm khuẩn
Trang 71 Định nghĩa và tầm quan trọng của SDD (tt)
1.2 Tầm quan trọng của thiếu DD
protein-năng lượng:
- Nguyên nhân chính gây tử vong cao ở trẻ
em các nước đang phát triển
- SDD- Nhiễm trùng là vòng xoắn bệnh lý
- SDD ở thời kỳ đầu có thể để lại hậu quả lâu
dài + tầm vóc cũng bị ảnh hưởng
- SDD, ĐB thiếu vi chất DD như Iod có thể
ảnh hưởng đến phát triển trí tuệ, liên quan đến quá trình học tập và hoạt động của trẻ
Trang 81 Định nghĩa và tầm quan trọng của SDD (tt)
1.2 Tầm quan trọng của thiếu DD
protein-năng lượng:
- Nguyên nhân chính gây tử vong cao ở trẻ
em các nước đang phát triển
- SDD- Nhiễm trùng là vòng xoắn bệnh lý
- SDD ở thời kỳ đầu có thể để lại hậu quả lâu
dài + tầm vóc cũng bị ảnh hưởng
- SDD, ĐB thiếu vi chất DD như Iod có thể
ảnh hưởng đến phát triển trí tuệ, liên quan đến quá trình học tập và hoạt động của trẻ
Trang 9SDD
là yếu
tố gây
ra 60%
tử vong trẻ
em toàn cầu
WHO 2004
Trang 111 Định nghĩa và tầm quan trọng của SDD (tt)
1.3 Đặc điểm dịch tễ học của thiếu
protein –năng lượng:
- Châu Mỹ La Tinh, Đông Nam Á: tỷ lệ
SDD cao và tử vong do SDD cũng cao.
- SDD ở các nước đang phát triển là 1
trong 4 vấn đề DD có ý nghĩa cộng
đồng: 50% cas tử vong có liên quan đến SDD protein năng lượng
Trang 121 Định nghĩa và tầm quan trọng của SDD (tt)
1.4 Nguyên nhân thiếu dinh dưỡng
protein năng lượng
- Yếu tố ảnh hưởng chung đến vùng,
khu vực và một nước: kinh tế, xã hội,
sự nghèo khổ, yếu tố môi trường,
dịch vụ chăm sóc y tế
Trang 131 Định nghĩa và tầm quan trọng của SDD (tt)
- Nguyên nhân trực tiếp cơ bản: chế
độ ăn của trẻ không đủ về lượng và chất, thiếu năng lượng,protein,
Trang 141 Định nghĩa và tầm quan trọng của SDD (tt)
- Trẻ có nguy cơ cao bị thiếu DD:
Không được nuôi bằng sữa mẹ trong
Trang 151 Định nghĩa và tầm quan trọng của SDD (tt)
Gia đình nghèo
Bị nhiễm sởi, tiêu chảy, ho gà, viêm hô
hấp
Dị tật bẩm sinh
Những trẻ khi theo dõi biểu đồ tăng
trưởng đường cân nặng nằm ngang
Trang 162. Phương pháp cân, đo, đánh giá và phân lọai SDD ở cộng đồng
* Lưu ý khi cân, đo:
- Vị trí đặt cân thước
- Khi nào cân và đo
- Cân và đo từng đối tượng một
Trang 17Kỹ thuật cân trẻ
Cân nặng của người trợ giúp
sẽ xuất hiện trên màn hình
Người trợ giúp bế đứa trẻ đứng yêntrên cân Trên màn hình chỉ hiện lên số cân nặng của trẻ
Trang 18Đo chiều dài nằm
Trang 19Đo chiều cao đứng
Trang 24Vẽ đường tăng trưởng
Trang 25Hoạt động triển khai cân đo
- Cân trẻ từ 0-60 tháng tuổi theo chiến dịch
cân, đo trẻ em theo dõi tăng trưởng: (tiến hành 1 lần từ 01- 30/6 trên toàn quốc)
- Tỷ lệ trẻ được cân: mức tối thiểu là 90% số
trẻ dưới 5 tuổi được cân đánh giá tình trạng dinh dưỡng
Trang 26Các cách phân loại
Phân loại của Gomez (1956): dựa vào
% cân nặng so với cân nặng chuẩn
theo giới và tuổi:
- SDD độ I: đạt 75-90% CN chuẩn
- SDD độ II: đạt 60-75% CN chuẩn
- SDD độ III: đạt <60% CN chuẩn
Đặc điểm: dễ phân loại nhưng không
phân biệt được SDD mãn hay cấp
Trang 30Thể lọai SDD /cộng đồng (WHO)
Thể nhẹ cân (Underweight)
- Nhẹ cân là một đặc tính chung của thiếu
dinh dưỡng
- Không cho biết đó là loại suy dinh dưỡng
vừa mới xảy ra hay đã tích lũy từ lâu
- Theo dõi cân nặng là việc dễ thực hiện ở
cộng đồng
- Tỷ lệ thiếu cân theo tuổi vẫn được dùng như
là tỷ lệ chung của thiếu dinh dưỡng
Trang 32Thể lọai SDD (WHO)
Thể gầy còm (Wasting)
- Câ n nặng theo chiều cao thấp
thường phản ảnh một tình trạng thiếu ăn gần đây nhưng cũng có thể lâu hơn.
- Tỷ lệ này cao nhất ở lứa tuổi 2 tuổ i.
Trang 33Các thể lâm sàng
Biểu hiện Marasmus Kwashiokor
Cơ teo đét Không rõ ± không rõ do
Trang 34Các thể lâm sàng
Biểu hiện có
thể gặp Marasmus Kwashiokor
Tiêu chảy Thường gặp Thường gặp
Biến đổi da Ít gặp Viêm lông, da
Biến đổi tóc Ít gặp Thưa, mõng, dễ
nhổGan to Không ± to do tích mỡ
Albumin/ HT Bình thường,
hơi thấp
Thấp (<3g/dl)
Trang 35Các thể lâm sàng
Marasmus: thiếu E, protein do cai sữa
sớm, hoặc chế độ ăn không hợp lý + nhiễm trùng
Kwashiorkor: chế độ ăn nghèo
protein, đủ glucid + nhiễm trùng
Phối hợp Marasmus-Kwashiorkor
Trang 36Các thể lâm sàng
Thể SDD nhẹ, trung bình phổ biến
trong cộng đồng: chậm lớn, biếng ăn, các biểu hiện về cân nặng, cơ bắp teo khó nhận biết, nhiễm trùng hô hấp
trên, tiêu chảy tái đi tái lại
Trang 37Phân lọai mức độ SDD của cộng đồng (WHO)
Chỉ tiêu
Mức độ thiếu DD theo % Thấp TB Cao Rất cao
Thấp còi (CC/T) <20 20-29 30-39 40Nhẹ cân (CN/T) <10 10-19 20-29 30Gầy còm (CC/CN) <5 5-9 10-14 15
Trang 38Tình trạng SDD trẻ dưới 5 tuổi 1999-2010
Trang 39Tình trạng SDD trẻ dưới 5 tuổi 2010
Data from NIN and Multi Purpose Survey GSO1
W/A: underweight; H/A: stunting; W/H: wasting
Trang 43Mục tiêu của chương trình đến năm 2015 và năm 2020
Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở
trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn quốc xuống 14% /2015 và dưới 10% vào năm 2020
Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ
em dưới 5 tuổi trên toàn quốc xuống dưới 25% (năm 2015) và dưới 20% (năm
2020).
Khống chế tỷ lệ thừa cân béo phì ở trẻ em
dưới 5 tuổi trên toàn quốc ở mức dưới 5%.
Trang 44MỤC TIÊU CẢ NƯỚC NĂM 2011
Giảm tỉ lệ SDDTE<5t thể nhẹ cân còn
<16.8%.
Giảm tỉ lệ SDDTE<5t thể thấp còi còn
<28.2%.
Khống chế tỉ lệ TCBPTE<5 t còn <5%.
Trang 45Tình hình SDD năm 2011
Trang 46Hệ thống tổ chức triển khai chương trình
Phòng chống Suy dinh dưỡng trẻ em
Các thành viên Ban Điều hành bao gồm
Viện Dinh dưỡng, Vụ Sức khoẻ bà mẹ trẻ
em, Vụ Kế hoạch, Cục Y tế Dự phòng, các Viện khu vực, Bệnh viện Nhi TW, Bệnh viện Phụ sản TW, Bệnh viện Nhi đồng 1, Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ, Bệnh viện TW Huế và Viện sốt rét KST và Côn trùng TW
Trang 47Hệ thống triển khai ở địa
phương
Sở Y tế là cơ quan thường trực của ban chỉ
đạo PCSDDTE các tỉnh, có trách nhiệm
quản lý , chỉ đạo 2 trung tâm trực tiếp triển khai hoạt động PCSDDTE tại cộng đồng
Trung tâm bảo vệ sức khoẻ Bà mẹ trẻ
em-Kế hoạch hoá gia đình: triển khai hoạt
động chăm sóc bà mẹ mang thai, chăm sóc giáo dục nuôi dưỡng trẻ
Trung tâm Y tế dự phòng: Bổ sung Vitamin
A cho trẻ em, Bổ sung viên sắt cho bà mẹ mang thai, Điều tra đánh giá hoạt động và hiệu quả của chương trình
Trang 48Một số giải pháp can thiệp đặc hiệu
Thực hiện chăm sóc dinh dưỡng sớm
(dinh dưỡng cho phụ nữ trước khi mang thai, trong thời gian mang thai và trẻ em <24
tháng tuổi) theo định hướng dự phòng.
Tăng cường các giải pháp phòng chống
thiếu vi chất dinh dưỡng (VCDD) cho các
đối tượng có nguy cơ (bổ sung vit A liều cao cho trẻ 6-60 tháng tuổi, bổ sung viên sắt
folic cho phụ nữ có thai, phụ nữ tuổi sinh đẻ;
Bổ sung kẽm cho trẻ bị tiêu chảy, tăng
cường VCDD vào thực phẩm…).
Trang 49Một số giải pháp can thiệp đặc hiệu
Triển khai các giải pháp can thiệp đặc
hiệu (bổ sung đa vi chất dinh dưỡng cho
trẻ nhỏ và bà mẹ), can thiệp toàn diện cho những vùng khó khăn, có tỷ lệ suy dinh
dưỡng (SDD) cao…Theo dõi tăng trưởng về chiều cao và giám sát tỷ lệ SDD thể thấp còi
Giám sát tình hình thừa cân béo phì và
các bệnh mạn tính không lây liên quan
đến dinh dưỡng
Trang 50Nội dung triển khai chương
trình tại tuyến xã
1. Hướng dẫn nuôi con bằng sữa mẹ:
Bú hòan tòan 6 tháng đầu
2. Hướng dẫn ăn bổ sung hợp lý
Bắt đầu ăn dặm tháng thứ 6, ăn đầy đủ chất
Vệ sinh
3. Hướng dẫn phòng chống thiếu vitamin A
Trên 6-36 tháng: uống bổ sung 2 lần/năm
Bà mẹ sau sinh
4. Hướng dẫn PC thiếu máu cho phụ nữ
Phụ nữ mang thai uống sắt+folate
Trang 51 Tẩy giun định kỳ theo quy định.
7. Hướng dẫn theo dõi tăng trưởng và các
họat động thông tin, truyền thông GD
Theo dõi tăng trưởng hàng tháng cho trẻ <2 tuổi
Trang 52 CTV cần tổ chức họat động dưới nhiều
Trang 53Các định hướng chiến lược phòng chống SDD, hạ thấp tỷ
lệ thấp còi trẻ em ở nước ta trong 10 năm tới
Cải thiện dinh dưỡng vị thành
niên và dinh dưỡng của bà mẹ
trước khi mang thai và trong giai đoạn mang thai là nội dung "dinh
dưỡng dự phòng" thiết yếu nhằm
giảm tỷ lệ thấp còi
Trang 54Các định hướng chiến lược phòng chống SDD, hạ thấp tỷ
lệ thấp còi trẻ em ở nước ta trong 10 năm tới
Giáo dục sức khoẻ, dinh dưỡng, giáo
dục giới tính và ngăn ngừa có thai
sớm, thai ngoài ý muốn cần lồng
ghép và cần được đưa vào các trường học
Các chăm sóc về y tế, tiêm chủng, vệ
sinh và bổ sung vi chất chẳng hạn
như bổ sung viên sắt cho học sinh gái
Trang 55Các định hướng chiến lược phòng chống SDD, hạ
thấp tỷ lệ thấp còi trẻ em ở nước ta trong 10 năm tới
Người phụ nữ trước khi có thai : ăn uống,
phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn, giun sán, và cần phải được học về dinh dưỡng, hiểu biết về thức ăn, hiểu biết về về nuôi con
Chăm sóc dinh dưỡng cho phụ nữ mang
thai: theo dõi tăng cân, tư vấn dinh
dưỡng, khám thai, tiêm chủng, bổ sung
viên sắt/folic và cải thiện môi trường vệ
sinh
Trang 56Các định hướng chiến lược PC SDD, hạ thấp tỷ lệ
thấp còi trẻ em ở nước ta trong 10 năm tới
Nâng cao chất lượng và độ bao phủ hoạt
động chăm sóc dinh dưỡng trẻ em để giảm thấp còi trong những năm đầu
Tập trung chăm sóc sớm ngay từ khi sinh
ra đối với mọi đứa trẻ: bú sữa mẹ hoàn
toàn 6 tháng đầu, tiếp tục 18 đến 24
tháng;
Từ tháng thứ 6, thực hiện ăn bổ sung hợp
lý, cải thiện chất lượng ăn bổ sung (đủ
protid, lipid) và bổ sung đầy đủ vi chất
dinh dưỡng cho trẻ em
Trang 57NHỮNG TỒN TẠI
Tỷ lệ SDD xuất phát điểm ở mức cao
An ninh lương thực hộ gia đình ở những
vùng khó khăn chưa đảm bảo.
Kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dưỡng
còn hạn chế
Công tác giáo dục truyền thông dinh
dưỡng chưa đến tận hộ gia đình, chưa tác động đến toàn xã hội
Trang 58NHỮNG TỒN TẠI (tt)
Việc giáo dục dinh dưỡng làm
thay đổi tập quán ăn uống không hợp lý chưa hiệu quả
Nhận thức của nhiều ngành, nhiều
cấp cũng như trách nhiệm của các lực lượng xã hội đối với vấn
đề cải thiện tình trạng dinh dưỡng còn chưa đầy đủ
Trang 59NHỮNG TỒN TẠI (tt)
Các giải pháp can thiệp và tổ
chức triển khai, cơ chế điều hành chưa đồng bộ và chưa thích hợp
Thiếu cán bộ để triển khai các
HD dinh dưỡng ở cơ sở.
Nguồn ngân sách của nhà
nước còn hạn chế.
Trang 60NHỮNG TỒN TẠI (tt)
Chưa phát huy tiềm năng và sự tham
gia của cộng đồng cho công tác này.
Phối hợp liên ngành còn chưa chặt chẽ,
chưa đồng bộ
Thiếu các chính sách hỗ trợ cần thiết Chưa quan tâm nhiều đến công tác
dinh dưỡng cho các đối tượng, lứa tuổi, ngành
Trang 61Sức ép tăng dân số,dự báo đến năm
2010 khoảng 93 triệu người.
Tình trạng mất an ninh lương thực do
ảnh hưởng của thiên tai bất thường
Trang 62NHỮNG THÁCH THỨC (tt)
Thiếu điều kiện hạ tầng cho công
tác chăm sóc sức khỏe như:
Nước sạch
Hệ thống nhà trẻ Công trình vệ sinh gia đình
Vệ sinh môi trường
Vệ sinh an toàn thực phẩm Mạng lưới y tế…
Trang 63NHỮNG THÁCH THỨC (tt)
Quan niệm về chăm sóc trẻ trong cộng
đồng còn hạn chế.
Tập quán lạc hậu ảnh hưởng tới TH dinh
dưỡng của bà mẹ và trẻ em
Thiếu hiểu biết và thực hành về dinh
dưỡng hợp lý làm tăng tình trạng thừa dinh dưỡng.
Nguồn kinh phí đầu tư còn hạn hẹp,
trong khi mỗi năm cả nước có thêm gần một triệu trẻ ra đời
Trang 64Kết luận
SDD TE Vn dạng thấp còi còn phổ biến và
khó giải quyết
Xuất hiện bệnh liên quan thừa cân béo phì
gánh nặng đôi về dinh dưỡng
Nhiều yếu tố nguy cơ cho SDD tồn tại: thiếu
nguồn nước sạch, VSMT, tách biệt nghèo, thiếu kiến thức nuôi con, tập quán lạc hậu, thiên tai
giàu-Thiếu nguồn lực: kinh phí, nhân lực
Giải pháp phòng SDD là chính và cần sự phối
hợp liên ngành.
Trang 65Các chủ đề truyền thông GDDD
* Lập cây nguyên nhân thiếu DD ở trẻ em
Kế họach truyền thông lọai trừ NN SDD/cộng
đồng
Vận động nuôi con bằng sữa mẹ
Hướng dẫn ăn dặm/bổ sung hợp lý
Phòng chống thiếu vitamin A
Phòng chống thiếu máu dinh dưỡng
Phòng chống giun sán
Thực hành dinh dưỡng khi trẻ ốm
Theo dõi biểu đồ tăng trưởng để phát hiện SDD
sớm
Trang 66Tài liệu tham khảo
WHO http://www.who.int/nutrition/topics/en/
http://viendinhduong.vn/Download.aspx?l=vi