Du lịch như vậy, tạo cơ hội lớn cho các nước đang phát triển và kém phát triển, tuy nhiên một điều dễ nhận thấy rằng rất nhiều các chính sách phát triển du lịch chỉ được quyết định và tr
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 9
3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài 10
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
5 Phương pháp nghiên cứu 12
6 Bố cục của luận văn 13
CHƯƠNG 1 15
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG 15
1.1 Du lịch cộng đồng 15
1.1.1 Quan niệm về du lịch cộng đồng 15
1.1.2 Đặc điểm và lợi ích của du lịch cộng đồng 18
1.1.3 Du lịch cộng đồng trong mối quan hệ với một số loại hình du lịch 22
1.2 Điều kiện để phát triển du lịch cộng đồng 26
1.2.1 Tài nguyên du lịch 26
1.2.2 Yếu tố cộng đồng dân cư 28
1.2.3 Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật 30
1.2.4 Khách du lịch 31
1.2.5 Liên kết các điểm du lịch tạo thành tuyến du lịch 31
1.2.6 Chính quyền địa phương 32
1.2.7 Chủ trương và sự hỗ trợ của Nhà nước 33
1.2.8 Sự hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế 34
1.2.9 Sự liên kết giữa địa phương với các doanh nghiệp du lịch 34
1.3 Một số mô hình phát triển du lịch cộng đồng trên thế giới và Việt Nam 36
1.3.1 Du lịch cộng đồng tại Mai Châu - Hoà Bình 36
1.3.2 Du lịch công đồng tại công viên quốc gia Gunung Halimun, Indonesia 39
CHƯƠNG 2 46
THỰC TRẠNG KHAI THÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH 46
CỘNG ĐỒNG Ở HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG 46
2.1 Khái quát về huyện Na Hang và tiềm năng phát triển du lịch 46
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 46
2.1.2 Cơ sở hạ tầng 46
2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 48
2.1.4 Tiềm năng phát triển du lịch của huyện Na Hang 50
2.2 Thực trạng về điều kiện phát triển du lịch cộng đồng ở Na Hang 54
2.2.1 Tài nguyên du lịch 54
2.2.2 Yếu tố cộng đồng dân cư 56
2.2.3 Điều kiện về cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật 60
2.2.4 Khách du lịch 62
2.2.5 Liên kết các điểm du lịch tạo thành tuyến du lịch 64
2.2.6 Chính quyền địa phương 64
2.2.7 Chủ trương và sự hỗ trợ của Nhà nước 65
Trang 32.2.8 Hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế 66
2.2.9 Sự liên kết kết giữa địa phương với các doanh nghiệp du lịch 66
2.3 Hoạt động khai thác điều kiện để phát triển du lịch ở Na Hang 67
2.3.1 Thực trạng hoạt động du lịch của huyện Na Hang 67
2.3.2 Thực trạng hoạt động khai thác điều kiện để phát triển du lịch cộng đồng ở Na Hang 73 2.4 Phân tích SWOT về hoạt động khai thác các điều kiện để phát triển du lịch cộng đồng ở Na Hang 77
2.4.1 Điểm mạnh 77
2.4.2 Hạn chế 78
2.4.3 Cơ hội 79
2.4.4 Thách thức 79
CHƯƠNG 3 82
ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH 82
CỘNG ĐỒNG HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG 82
3.1 Định hướng phát triển du lịch huyện Na Hang 82
3.1.1 Định hướng phát triển du lịch của Tuyên Quang 82
3.1.2 Định hướng của Na Hang trong phát triển du lịch 86
3.2 Giải pháp phát triển du lịch cộng đồng ở huyện Na Hang - Tuyên Quang 89
3.2.1 Giải pháp cho kế hoạch phát triển ngắn hạn 89
3.2.2 Giải pháp cho kế hoạch phát triển dài hạn 96
3.3 Mô hình phát triển du lịch cộng đồng ở huyện Na Hang – Tuyên Quang 103
3.3.1 Giai đoạn một 104
3.3.2 Giai đoạn hai 106
3.3.3 Giai đoạn ba 109
3.4 Một số khuyến nghị 112
3.4.1 Khuyến nghị đối với Nhà nước và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 112
3.4.2 Khuyến nghị đối với UBND tỉnh và huyện Na Hang 113
3.4.3 Khuyến nghị đối với chính quyền cấp xã 114
3.4.4 Khuyến nghị đối với doanh nghiệp du lịch 115
3.4.5 Khuyến nghị đối với người dân địa phương 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
APEIS Asia-Pacific Environmental Innovation Strategies
ASEAN The Association of Southeast Asian Nations
Du lịch dựa vào cộng đồng; du lịch cộng đồng
Tổng sản phẩm quốc nội
IUCN International Union for Conservation of Nature
Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
Tổ chức phi chính phủ
Công viên quốc gia Gunung Halimun RISPO Research on Innovative and Strategic Policy Options
Nghiên cứu chiến lược lựa chọn chính sách và sáng tạo
UNCTAD United Nation Conference on Trade and Development
Hội nghị của Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển UNESCO United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc UNWTO The United Nation World Tourism Organization
Tổ chức Du lịch Thế giới
Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1.1 Phân biệt giữa du lịch cộng đồng và du lịch sinh thái 21
2 Bảng 1.2 Phân biệt giữa du lịch cộng đồng và du lịch homestay 23
3 Bảng 1.3 Phân biệt giữa du lịch cộng đồng và du lịch văn hoá 24
4 Bảng 1.4 Phân biệt giữa du lịch cộng đồng và du lịch nông thôn 25
5 Bảng 1.5 Hệ thống phân phối lợi tức của các nhà khách ở công
viên quốc gia Gunung Halimun
41
6 Bảng 1.6 Bảng phân tích tác động của hoạt động du lịch cộng
đồng đối với công viên quôc gia Gunung Halimun
41
11 Bảng 2.5 Danh sách cơ sở kinh doanh nhà hang và thuyền tại
Na Hang
71
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, du lịch và hoạt động du lịch được coi là ngành công nghiệp lớn nhất thế giới tạo ra một ước tính khoảng 11% GDP toàn cầu và sử dụng 200 triệu lao động năm 2001 Đến năm 2010, theo dự báo sẽ có hơn 328.000.000 công ăn việc làm trực tiếp và liên quan đến du lịch trên toàn cầu Các lợi ích kinh tế liên quan đến ngành công nghiệp này là rất lớn và có thể đo lường được ở cả hai mặt, đó
là tạo doanh thu và tạo nguồn việc làm cho xã hội Các yếu tố xã hội và công nghệ
là hai yếu tố chính là cơ sở cho sự gia tăng sự phát triểntrong ngành công nghiệp du lịch và hoạt động du lịch Kinh tế phát triển, thu nhập tăng dẫn đến khả năng chi tiêu tăng lên, bên cạnh đó là sự phát triển của các điều kiện liên quan khác như công nghệ thông tin, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng trong đó có giao thông vận tải cùng các ngành dịch vụ hỗ trợ liên quan khác như kinh doanh khách sạn được chuẩn hóa hơn, chất lượng dịch vụ cao hơn Đó là những điều kiện và là các yếu tố quyết định của việc tăng nhu cầu về du lịch trong xã hội
Tổ chức du lịch thế giới đã tổng kết: Phát triển du lịch đã tạo ra một nguồn thu nhập lớn đối với các quốc gia và các địa phương Đặc biệt, các nước đang phát triển đang quan tâm phát triển du lịch đặc biệt là du lịch quốc tế, hàng năm lượng khách lớn đã đóng góp không nhỏ cho thu nhập ngoại tệ của các quốc gia Đối với các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển, Du lịch đã và đang trở thành một ngành xuất khẩu tại chỗ mang lại nhiều lợi nhuận Có nhiều quốc gia coi đây là giải pháp phát triển nhanh chóng và là một nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho các quốc gia
đó (UNWTO, 2002)
Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) còn khẳng định rằng việc phát triển du lịch ở các quốc gia đang phát triển sẽ tạo ra những cơ hội cho người dân đặc biệt là người nghèo trong việc nâng cao mức sống của mình (UNWTO 2002) Như vậy, việc phát triển du lịch đã là một biện pháp hay nói cách khác là cách thức để các quốc gia thực hiện chủ trương xóa đói giảm nghèo Thành công trong xóa đói giảm
Trang 7nghèo thông qua việc phát triển du lịch phụ thuộc một phần vào cộng đồng của các quốc gia, đồng thời phụ thuộc vào quan hệ đối tác giữa nhà nước và tư nhân trong quá trình triển khai hoạt động này để bảo đảm về quyền lợi của cộng đồng, đồng thời phát triển được nền kinh tế địa phương thông qua việc cung cấp các dịch vụ liên quan đến du lịch
Hội nghị về du lịch tại những nước kém phát triển nhất tổ chức vào tháng ba
2001 tại Hà Lan đã kết luận rằng: đối với phần lớn những nước kém phát triển nhất, phát triển du lịch có thể là một phương tiện để quốc gia đó tham gia ngày càng sâu vào nền kinh tế toàn cầu, giảm được đói nghèo và đạt được tiến bộ kinh tế - xã hội của mình Có ít nhất 60% số nước kém phát triển đã đặt việc phát triển du lịch quốc
tế là trọng tâm trong chiến lược phát triển của họ, và thông qua ngành kinh tế mũi nhọn này để tái thiết lập nền kinh tế của họ
Du lịch như vậy, tạo cơ hội lớn cho các nước đang phát triển và kém phát triển, tuy nhiên một điều dễ nhận thấy rằng rất nhiều các chính sách phát triển du lịch chỉ được quyết định và triển khai bởi chính phủ các nước mà không có sự tham gia của cộng đồng địa phương để phục vụ hiệu quả cho những nguyện vọng của người dân nơi tổ chức các hoạt động du lịch Trải qua quá trình dài, nhiều quốc gia
đã phát triển du lịch theo cách thức truyền thống của ngành du lịch mang tính đại chúng, mà hậu quả của nó thường là phá vỡ cơ cấu của nền kinh tế địa phương, tăng
tỷ lệ thất nghiệp theo mùa, suy thoái của thiên nhiên và sự xói mòn các giá trị truyền thống văn hóa Hoạt động phát triển theo cách thức đó đã bộc lộ tính không bền vững
Từ nhiều trường hợp cụ thể liên quan đến ảnh hưởng của hoạt động phát triển
du lịch liên quan đến môi trường và văn hóa truyền thống, thì ngành du lịch đã quan tâm đến việc bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và văn hóa truyền thống Hội nghị năm 2002 về Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng ở Đông Nam Á đã khẳng định rằng để giảm thiểu những ảnh hưởng của hoạt đọng du lịch đến cuộc sống và sinh kế của mình, cộng đồng địa phương phải có quyền tự quyết và quyết định có tham gia vào việc phá triển du lịch hay không
Trang 8Giải pháp của du lịch dựa vào cộng đồng được đưa ra và vận hành để cung cấp các lợi ích kinh tế cho cộng đồng, hơn là việc dành trọn các lợi nhuận cho các tập đoàn lớn thông các khu nghỉ mát trọn gói
Vào đầu những năm 2000 loại hình du lịch cộng đồng mới bắt đầu được thử nghiên cứu và thử nghiệm tại một số khu vực có nhiều tài nguyên thiên ở Việt Nam Một số khu, điểm du lịch ở miền núi vùng có các tộc người thiểu số cư trú là nơi đa dạng tài nguyên thiên nhiên và phong phú tài nguyên nhân văn đang thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoại nước Các khu điểm này cũng triển khai loại hình du lịch cộng đồng và thu được hiệu quả bước đầu Đó là các khu vực như: Mai Châu – Hòa Bình, Ba Bể - Bắc Cạn; Sa Pa – Lào Cai, Suối Voi – Huế Tuy vậy, trong nước chưa có công trình nghiên cứu riêng đầy đủ và phát triển du lịch cộng đồng để
áp dụng cho từng khu vực nên các hoạt động du lịch cộng đồng tại các khu vực này chưa dựa trên sự nghiên cứu hệ thống đầy đủ mà chỉ dựa vào kinh nghiệm mang tính thí điểm vừa làm vừa rút kinh nghiệm
Nằm ở vùng cao phía Bắc của tỉnh Tuyên Quang, trên vòng cung sông Ngâm, với hơn 83% diện tích tự nhiên là rừng, huyện Nà Hang tự hào với sức cuốn hút kỳ
lạ của một vùng sinh thái đa dạng Nà Hang có nhiều ngọn núi, có những cánh rừng nguyên sinh và những con suối Na Hang có rất nhiều các thắng cảnh đẹp và các điểm tham quan hấp dẫn Đồng thời Na Hang còn là địa bàn cư trú của 15 dân tộc khác nhau phong phú, đặc trưng, đậm đà văn hóa dân tộc
Có thể khẳng định rằng, huyện Na Hang rất giàu tài nguyên du lịch Tuy nhiên, việc khai thác du lịch ở đây rất hạn chế Đời sống của cộng đồng địa phương còn rất lạc hậu và khó khăn Một giải pháp phát triển nền kinh tế ở đây là phát triển
du lịch Trong đó, loại hình du lịch cộng đồng là một giải pháp phù hợp với điều kiện tài nguyên và kinh tế ở đây Du lịch cộng đồng không đỏi hỏi phải đầu tư quá lớn vào cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, đem lại lợi ích kinh tế thiết thực đến với cộng đồng địa phương và góp phần bảo tồn những giá trị thiên nhiên và văn hóa của huyện Na Hang Việc khai thác các tiềm năng để phát triển du lịch đã được quan tâm, cụ thể là Sở Văn Hoá Thể Thao và Du Lịch đã tổ chức một số các khoá
Trang 9học cho dân cư địa phương về phát triển cộng đồng, Triển khai hoạt động du lịch tại Khu Bảo Tồn Na Hang Tuy nhiên, hoạt động du lịch ở huyện Na hang hiện nay phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, số lượng khách du lịch đến Na hang còn rất nhỏ
Vấn đề ở đây là cần có một công trình nghiên cứu các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng phù hợp với điều kiện của huyện Đồng thời, thu hút được cộng đồng cư dân tham gia vào các hoạt động du lịch nhằm phát triển du lịch bền vững, nâng cao đời sống kinh tế của cộng đồng địa phương từ du lịch, đưa ngành du lịch
Nà Hang nói riêng và tỉnh Tuyên Quang nói chung phát triển ngang tầm với các tỉnh khác trong cả nước
Vì lý do trên đây, học viên đã trọn đề tài“Nghiên cứu điều kiện phát triển du lịch cộng đồng ở huyện Na hang, tỉnh Tuyên Quang” làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Khái niệm về cộng đồng cộng đồng đã được Liên hiệp quốc công nhân và khuyến khích các quốc gia sử dụng vào năm 1950 Khái niện về du lịch cộng đồng cũng đã được hình thành từ ba thập kỷ và đã được áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới Tài liệu “Community Based Tourism for Conservation anh Development” xuất bản năm 2003 của học viện The Mountain Institute, Hoa Kỳ (năm 2003) đã đưa ra các khái niệm về du lịch cộng đồng, vai trò, yếu tố phát triển Các tác giả cũng đưa ra các ví dụ về các vùng ở Nam Mỹ và Malaysia đang hoạt động theo mô hình du lịch cộng đồng Các tác giả cũng đưa ra các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm thu hút khách du lịch theo loại hình du lịch cộng đồng
Trong “Du lịch cộng đồng – lý thuyết và vận dụng” (tập 1), TS Võ Quế (2006) đã phân tích, nghiên cứu lý thuyết phát triển du lịch dựa vào cộng đồng với khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa, điều kiện, nguyên tắc và tiêu chí tham gia phát triển
du lịch dựa vào cộng đồng Tác giả cũng nghiên cứu để đưa ra mô hình phát triển dựa vào cộng đồng của khu vực Châu Á và một số khu sinh thái trong nước Tuy nhiên, tác giả chưa đưa ra được một cách cụ thể và chi tiết cho các chủ thể và khách
Trang 10du lịch về các điều kiện phát tiển du lịch cộng đồng cũng như mô hình cụ thể cho khu vực miền núi ở Việt Nam
“Du lich bền vững” của hai tác giả Nguyễn Đình Hòe và Vũ Văn Hiếu (năm 2001) đã khẳng định cộng đồng địa phương tham gia vào lĩnh vực du lịch đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển du lịch bền vững Đồng thời, nhóm tác giả cũng đánh giá vai trò và vị trí của cộng đồng bản địa trong du lịch miền núi là vấn
đề quan trọng hàng đầu Tuy nhiên, các tác giả cũng chưa đưa ra cụ thể về các yếu
tố, điều kiện phát triển du lịch cộng đồng và định hướng phát triển du lịch cho các địa phương cụ thể ở Việt Nam
“Chiến lược tài chính bền vững khu bảo tồn thiên nhiên Na hang, tỉnh Tuyên Quang” của Cục Kiểm lâm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2002) cũng đưa ra giải pháp lấy du lịch cộng đồng là một nguồn thu bền vững cho các khu bảo tồn Tuy nhiên, chương trình này chỉ đề cập tới giải pháp tăng các nguồn thu nhập cho khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, trong đó có hoạt động phát triển du lịch sinh thái mà chưa đưa ra bất kỳ một cơ sở lý luận nào về các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng hay các giải pháp hoạt động, phát triển du lịch cộng đồng ở Na Hang Như vậy, đã có những nghiên cứu liên quan đến du lịch cộng đồng, phát triển
du lịch cộng đồng tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu về việc phát triển loại hình
du lịch cộng đồng tại Na Hang, Tuyên Quang, và như vậy việc lựa chọn đề tại này
là cần thiết, có thể đóng góp cho hoạt động nghiên cứu khoa học du lịch
3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
3.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đầy đủ, chuyên sâu về điều kiện phát triển du lịch cộng đồng áp dụng cho huyện Na Hang
3.2 Nhiệm vụ của đề tài
- Hệ thống hoá những cơ sở lý luận về du lịch cộng đồng, các hình thức và điều kiện phát triển du lịch cộng đồng
- Làm rõ những điều kiện để phát triển du lịch cộng đồng tại Na Hang, Tuyên Quang
Trang 11- Đánh giá thực trạng của việc khai thác các điều kiện để phát triển du lịch cộng đồng của huyện Na hang
- Đưa ra định hướng và vận dụng phát triển du lịch cộng đồng cho huyện Na hang nói riêng và tỉnh Tuyên Quang nói chung theo định hướng phát triển bền vững
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là loại hình du lịch cộng đồng và điều kiện phát triển du lịch cộng đồng
- Phạm vi về không gian
Nghiên cứu tại huyện Na Hang – Tuyên Quang cụ thể là thị trấn Na Hang và 2
xã Thượng Lâm, Hồng Thái
- Phạm vi về thời gian
Các số liệu được thu thập trong thời gian từ đầu năm 2003 tới đầu năm 2010
- Phạm vi về đối tượng điều tra
Bao gồm các yếu tố cấu thành các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng ở Na Hang như: các tài nguyên du lịch, cộng đồng dân cư địa phương, cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật tại Na Hang, các điểm du lịch có thể tạo thành tuyến du lịch kết nối với Na Hang, nhu cầu thị trường khách thông qua các doanh nghiệp du lịch tại
Hà Nội cùng các chính sách và sự hỗ trợ của Nhà nước, chính quyền địa phương và các tổ chức phi chính phủ
Trang 125 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Thu thập và xử lý tài liệu
Thu thập các thông tin, dữ liệu cơ bản từ các tài liệu, kết quả nghiên cứu trước
đó về loại hình du lịch cộng đồng hay các loại hình du lịch liên quan tới du lịch cộng đồng, các tài liệu về Na Hang và các hoạt động du lịch tại Na Hang:
- Sách, giáo trình trong nước và nước ngoài
- Báo, tạp trí chuyên ngành
- Văn bản pháp luật như Luật du lịch
- Báo cáo của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý nhà nước về du lịch tại Tuyên Quang và Na Hang
5.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát thức tế được tiến hành tại thị trấn Na Hang và 2 xã Thượng Lâm, Hồng Thái cùng các điểm thắng cảnh như thác Pac Ban, khu sinh thái Na Hang, chùa Phúc Lâm
Khảo sát được tiến hành 2 đợt:
- Khảo sát lần 1 (Tháng 10 năm 2008): với mục đích tìm hiểu giá trị các tài nguyên du lịch, dịch vụ sẵn có, cơ sở vật chất kỹ thuật sẵn có và đời sống, trình độ nhận thức của cư dân địa phương tại các khu vực nói trên
- Khảo sát lần 2 (Tháng 2 năm 2010): Tìm hiểu thực trạng khai thác các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng tại khu vực, đánh giá và tìm thêm các yếu tố có thể tạo nên các sản phẩm cho loại hình du lịch cộng đồng
5.3 Phương pháp điều tra xã hội học
Phương pháp điều tra xã hội học được thông qua việc thu thập số liệu sơ cấp bằng bảng hỏi và phỏng vấn chuyên sâu:
- Thu thập số liệu sơ cấp bằng phiếu khảo sát: Đối tượng điều tra được phát phiếu khảo sát bao gồm cộng đồng dân cư địa phương và các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế
Cộng đồng dân cư địa phương bao gồm những người dân sinh sống tại thị trấn
Na Hang và 2 xã Thượng Lâm, Hồng Thái huyện Na Hang
Trang 13Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế bao gồm các doanh nghiệp lữ hành đang hoạt động tại địa bàn Hà Nội chuyên tổ chức các chuyến du lịch cho khách du lịch trong nước và quốc tế đến các điểm du lịch trong nước Phiếu khảo sát bao gồm các câu hỏi mở và đóng Nghiên cứu điều kiện phát triển du lịch cộng đồng ở Na Hang chủ yếu dựa vào định lượng khảo sát 50 doanh nghiệp lữ hành và 200 cư dân sống tại khu vực kể trên
- Phỏng vấn: Để bổ sung cho phần nghiên cứu định lượng, tác giả cũng thực hiện nghiên cứu định tính (sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu) Tác giả đã tiến hành phỏng vấn một số doanh nghiệp lữ hành, các cán bộ quản lý của chính quyền địa phương tại Na Hang, cán bộ quản lý tại Phòng Du lịch – Sở Văn hóa Thể thao
và Du lịch Tuyên Quang, một số người dân tại xã Thượng Lâm, xã Hồng Thái và các chuyên gia du lịch
và chính xác của kết quả điều tra và tính khả thi của định hướng và giải pháp
6 Bố cục của luận văn
Luận văn bao gồm 3 chương với nội dung chính như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch cộng đồng
Chương 1 trình bày cơ sở lý luận về những quan điểm khái niệm về du lịch cộng đồng, những đặc điểm riêng của du lịch cộng đồng so với các loại hình du lịch khác Đồng thời, Chương 1 cũng tập hợp kinh nghiệm tổ chức hoạt động du lịch
cộng đồng một điểm du lịch trong nước và một điểm du lịch nước ngoài
Trang 14Chương 2 Thực trạng khai thác điều kiện phát triển du lịch cộng đồng ở huyện Na hang, Tỉnh tuyên quang
Chương 2 trình bày về thực trạng điều kiện phát triển du lịch cộng đồng ở Na Hang bao gồm: Tiềm năng và tính chất du lịch Na Hang, các điều kiện về tài nguyên du lịch, cộng đồng dân cư, cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật, các chính sách
và sự hỗ trợ Chương 2 còn đề cập tới hiện trạng hoạt động khai thác các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng và phân tích các điểm mạnh và hạn chế cũng như các
cơ hội và thách thức đối với việc phát triển du lịch cộng đồng ở Na Hang
Chương 3 Định hướng khai thác điều kiện phát triển du lịch cộng đồng đồng huyện Na hang, Tỉnh tuyên quang
Chương 3 trình bày các định hướng phù hợp dựa vào các định hướng của tỉnh Tuyên Quang nói chung và huyện Na Hang nói riêng, giải pháp ngắn hạn và dài hạn, mô hình hoạt động và một số kiến nghị nhằm khai thác hiệu quả điều kiện phát triển du lịch cộng đồng ở Na Hang Các giải pháp và kiến nghị là sự cụ thể hóa nhiệm vụ của từng chủ thể nhằm hướng đến khai thác du lịch có hiệu quả của Na Hang
Trang 15ra cách gọi đầu tiên đó là “những chuyến du lịch có sự hỗ trợ của người dân bản xứ” Đó chính là tiền đề cho khái niệm du lịch cộng đồng và phát triển du lịch dựa vào cộng đồng
Qua quá trình phát triển, chính phủ các nước, các tổ chức xã hội đã nhận ra rằng các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội trong khu vực làng bản được cải thiện rất nhiều nếu diễn ra các hoạt động phát triển du lịch dựa vào cộng đồng Các dịch vụ do cộng đồng địa phương cung cấp mang đậm nét bản sắc văn hóa cộng với
cơ hội được hòa nhập với cộng đồng cư dân đã là một yếu tố thu hút khách du lịch
và cải thiện đời sống lạc hậu của cộng đồng địa phương Nhờ có du lịch cộng đồng, người dân có ý thức hơn trong việc bảo tồn bản sắc văn hóa và môi trường sống của
họ Nếu không có khách du lịch thì người dân sống trong vùng tài nguyên đã dựa vào tài nguyên để mưu sinh, ý thức bảo vệ tài nguyên của họ không cao Nhưng khi
có khách du lịch tham quan nhiều hơn, ý thức của người dân được nâng lên do họ
có tiếp xúc với những người khách có nhận thức tốt về giá trị bảo tồn tài nguyên
Trang 16Tài nguyên càng có giá trị bao nhiêu thì càng thu hút được khách du lịch bấy nhiêu
và đồng nghĩa với công ăn việc làm và thu nhập của họ tăng lên Từ đó có thể cho thấy khuyến khích cộng đồng tham gia cung cấp các dịch vụ, hoạt động phục vụ khách du lịch có thể bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn các tác động tiêu cực của cộng đồng và các nhóm khách du lịch
Phát triển du lịch cộng đồng dần dần hình thành, lan rộng không chỉ một khu, vùng du lịch, nó đã tạo ra sự phong phú, đa dạng các loại sản phẩm du lịch Du lịch cộng đồng bắt đầu phát triển tại các nước châu Phi, châu Úc, châu Mỹ La Tinh vào những năm 80 và 90 của thế kỷ 20, thông qua cá tổ chức phi chính phủ, Hội Thiên nhiên Thế giới Sau đó du lịch cộng đồng bắt đầu phát triển mạnh ở các nước châu
Á trong đó có các nước khu vực ASEAN
Thuật ngữ du lịch cộng đồng xuất hiện rộng rãi ở các nước ASEAN từ tháng 5 năm 1995 thông qua cuộc hội thảo: “Xây dựng khung cho phát triển du lịch dựa vào cộng đồng” được tổ chức tại Bali, Indonesia và tại hội thảo ở Philipppin Tại cuộc hội thảo đã có nhiều báo cáo đưa ra các quan điểm, khái niệm, phương thức, điều kiện và cách thức tiến hành xây dựng mô hình phát triển cũng như các kinh nghiệm
tổ chức mô hình phát triển du lịch cộng đồng Sau những cuộc hội thảo này, cả về lý luận và thực tế xây dựng mô hình đã được các nước trong khu vực quan tâm và nghiên cứu Lý thuyết du lịch cộng đồng dần dần được hình thành và trải qua nhiều
mô hình nghiên cứu đã đúc rút ra được khái niệm, mục tiêu, tiêu chí và các điều kiện để phát triển du lịch cộng đồng
Một số học giả đã đề cao du lịch cộng đồng và so sánh với hai loại hình du lịch sinh thái và du lịch bền vững Tiến sĩ Klodiana Gorica, trường đại học Tirana, Albania, khi đưa ra báo cáo về nghiên cứu “ứng dụng du lịch cộng đồng vào vườn quốc gia Butrin, nam Albania” (Năm 2006) đã khẳng định: Khái niệm về du lịch dựa vào cộng đồng (CBT) là một bước phát triển xa hơn trong cách tiếp cận du lịch bền vững Từ lý thuyết và thực hành phát triển có sự tham gia của nó đặc biệt tập trung vào du lịch có thể có tác động vào cộng đồng địa phương với mục tiêu tối đa hóa lợi ích về công ăn việc làm, sự giàu có, và hỗ trợ cho văn hóa địa phương, bảo
Trang 17vệ được môi trường tự nhiên Các thách thức như vậy là để đưa cộng đồng địa phương vào trung tâm của các quyền chủ động trong hoạt động du lịch, trong một
nỗ lực để tạo ra giải pháp hai bên cùng có lợi liên quan đến việc quản lý các điểm đến du lịch
Du lịch cộng đồng được quy hoạch với mục tiêu bảo toàn tài sản thiên nhiên
và văn hóa địa phương, vì vậy mà cả cư dân và du khách có thể hưởng lợi từ những kinh nghiệm du lịch CBT tập trung vào cuộc sống lâu dài của cộng đồng, và bao gồm những người bị ảnh hưởng bởi dự án như các đối tác trong quá trình phát triển, thị trường thuận lợi để phát triển bền vững
Năm 2003, Robert M Davison, Roger W Harris và Douglas R Vogel của City University of Hong Kong trong báo cáo nghiên cứu “ Phương thức kinh doanh cho
du lịch cộng đồng ở những nước đang phát triển” cũng đưa ra rằng: Du lịch cộng đồng được đánh giá như các giải pháp dành cho sự phát triển cộng đồng và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nhân văn và nó liên quan mật thiết với du lịch sinh thái
Nó vừa khuyến khích và đóng góp việc bảo tồn tự nhiên và văn hóa vừa cải thiện nâng cao đời sống của cộng Nó có khả năng tạo việc làm và nhiều cơ hội kinh doanh từ những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cho mọi người bao gồm cộng đồng ở nông thôn và đặc biệt là phụ nữ Du lịch cộng đồng đã được thực hiện ở nhiều nước đang phát triển, thường là hỗ trợ việc quản lý động vật hoang dã, bảo vệ môi trường hay phát triển và bảo vệ con người, văn hóa bản Du lịch cộng đồng xuất hiện khi những quyết định về hoạt động và phát triển du lịch tiến hành bởi cộng đồng bản địa Nó thường liên quan tới một hình thức trao đổi văn hóa nơi khách du lịch gặp gỡ với cộng đồng địa phương và tham quan, hoặc tham gia vào một khía cạnh nào đó trong cuộc sống của họ Du lịch sinh thái cũng nhấn mạnh tới việc khách du lịch tham quan và học tập, phát triển kinh tế đi đôi với bảo tồn văn hóa và gia tăng sự tồn tại của cộng đồng và tài nguyên tự nhiên [30, tr 7 - 8]
Viện nghiên cứu phát triển miền núi (Mountain Institute) đưa ra khái niệm về
du lịch cộng đồng như sau:
Trang 18“Du lịch cộng đồng là hoạt động du lịch có mục đích bảo tồn tài nguyên du lịch tại điểm du lịch đón khách vì sự phát triển du lịch bền vững dài hạn Du lịch cộng đồng khuyến khích sự tham gia của người dân địa phương trong du lịch và có các cơ chế tạo các cơ hội cho cộng đồng”
“Du lịch cộng đồng là một quá trình tương tác giữa cộng đồng (chủ) và khách
du lịch mà sự tham gia có ý nghĩa của cả hai phía mang lại lợi ích kinh tế, bảo tồn cho cộng đồng và môi trường địa phương” [11, tr 32 ]
Từ các quan điểm và khái niệm trên, ta có thể rút ra khái niệm phát triển du lịch cộng đồng trong phạm vi luận văn này như sau:
“Du lịch cộng đồng là phương thức phát triển dựa vào du lịch có định hướng bền vững trong đó cộng đồng địa phương là chủ thể trực tiếp tham gia vào hoạt động du lịch Cộng đồng địa phương vừa cung cấp các dịch vụ du lịch để phát triển
du lịch vừa bảo tồn tài nguyên văn hóa, tài nguyên thiên nhiên và môi trường Đồng thời, cộng đồng được hưởng quyền lợi về vật chất và tinh thần từ du lịch và thành quả bảo tồn đó”
1.1.2 Đặc điểm và lợi ích của du lịch cộng đồng
- Du lịch cộng đồng huy động vốn sẵn có của cư dân địa phương Quy mô đầu
tư cho cơ sở vật chất so với các loại hình du lịch khác thường nhỏ hơn
- Các khu du lịch, điểm du lịch có thể phát triển dựa vào cộng đồng phải có tài nguyên du lịch đặc trưng, hấp dẫn hay những tài nguyên du lịch còn nguyên vẹn đang bị tác động hủy hoại cần được bảo vệ
Trang 19- Trong loại hình du lịch cộng đồng, các dịch vụ do cộng đồng cung cấp mang tính đặc trưng và không mang tính chuyên môn hóa cao
- Khách du lịch tham gia du lịch cộng đồng thường không đòi hỏi các dịch vụ
có chất lượng và hoàn hảo so với các loại hình du lịch khác
- Trong loại hình du lịch cộng đồng, cộng đồng dân cư vừa là chủ thể vừa là khách thể
- Cộng đồng dân cư là người có trách nhiệm trực tiếp tham gia bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường, nhằm hạn chế, giảm thiểu tác động của khách du lịch
và khai thác của chính bản thân cộng đồng dân cư
- Khách du lịch tham gia các chương trình du lịch cộng đồng là những người
có mục đích khám phá, tìm hiểu hay có nhu cầu nhận thức cao
- Dựa vào cộng đồng gồm các yếu tố giao quyền cho cộng đồng, cộng đồng được tham gia khuyến khích và đảm nhận các hoạt động du lịch và bảo tồn tài nguyên môi trường
1.1.2.2 Những lợi ích của việc phát triển du lịch cộng đồng
Phát triển du lịch cộng đồng đem lại rất nhiều lợi ích cho các đối tượng khác nhau
- Đối với sự phát triển du lịch
Du lịch cộng đồng là một loại hình du lịch Du lịch cộng đồng đã đem lại một sảm phẩm du lịch mới có tính hấp dẫn cao Phát triển du lịch cộng đồng sẽ tăng cường sự thu hút khách du lịch, tạo điều kiện cho du lịch phát triển Du lịch cộng đồng tận dụng tối đa nội lực sẵn có của người dân địa phương góp phần khai thác tối đa tài nguyên du lịch bản địa tạo ra các sản phẩm du lịch phù hợp với điều kiện địa phương
- Đối với nền kinh tế trong khu vực
Ngày nay, du lịch đã được gọi là ngành công nghiệp không khói đem lại lợi ích kinh tế rất lớn cho khu vực Kinh doanh du lịch tức là xuất khẩu tại chỗ các loại hàng hóa dịch vụ thu tiền của khách du lịch từ nơi khác đến Du lịch cộng đồng cũng đem lại lợi ích này
Trang 20Du lịch cộng đồng phát triển sẽ kích thích sản xuất các ngành sản xuất thủ công truyền thống, các sản phẩm nông nghiệp và đem lại nhiều việc làm cho cộng đồng dân cư tại địa phương Thu nhập của người dân địa phương cao lên sẽ thúc đẩy tiêu dùng và lại tạo ra nhiều công ăn việc làm khác
Thu nhập từ du lịch còn được quay vòng tái đầu tư vào cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật tạo điều kiện cho nhiều ngành nghề khác phát triển Du lịch cộng đồng huy động mọi nguồn lực từ cộng đồng địa phương để phát huy hiệu quả kinh
tế, biến nhiều tài nguyên tiềm năng thành hiệu quả kinh tế Điều này tác động rất lớn tới kinh tế khu vực
- Đối với công tác bảo tồn tài nguyên
Trong điều kiện sống lạc hậu, kinh tế khó khăn, cộng đồng địa phương có thể
là tác nhân phá hoại môi trường do nhận thức hạn chế Vì điều kiện sống, họ có thể khai thác bừa bãi các tài nguyên như: săn bắn, phá rừng, đốt rừng để mưu sinh gây ra sự mất cân bằng sinh thái Đời sống khó khăn cũng gây ra sự ô nhiễm môi trường do thiếu ý thức Môi trường và bản sắc văn hóa bản địa cũng không được coi trọng dẫn đến dần dần bị suy thoái
Du lịch cộng đồng giao quyền trực tiếp cho người dân hoạt động du lịch đồng thời quản lý tài nguyên Thông qua điều này, cộng đồng địa phương có cuộc sống kinh tế khá lên đồng thời họ có thêm kinh nghiệm và kiến thức thông qua tiếp xúc với khách du lịch Họ nhận ra việc bảo vệ các tài nguyên chính là bảo vệ quyền lợi của họ Các tài nguyên càng được bảo tồn thì càng có giá trị để thu hút khách du lịch đồng nghĩa với sự tỷ lệ thuận với số lượng công ăn việc làm và thu nhập của
họ Du lịch cộng đồng đã biến người dân địa phương thành chủ thể trong việc bảo tồn tài nguyên Ngoài ra, du lịch cộng đồng cũng giúp cho cộng đồng phát huy sáng tạo, phát huy và khôi phục các nét văn hóa truyền thống để phục vụ vào mục đích
du lịch
- Đối với cộng đồng
Trang 21Du lịch cộng đồng mang lại lợi ích kinh tế cho các thành viên cộng đồng tham gia trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách du lịch, đồng thời các thành viên khác cũng được hưởng lợi từ du lịch
Những thành viên trong cộng đồng có cơ hội được học hỏi trong quá trình đào tạo và tham gia hoạt động du lịch, có điều kiện hoạt động và đóng góp cho sự phát triển cộng đồng và trong việc bảo tồn nguồn tài nguyên, môi trường và văn hóa Cộng đồng địa phương sẽ phát triển nhiều ngành nghề, tạo ra nhiều việc làm Dân
cư địa phương học hỏi được từ các nhà quản lý, công ty du lịch và khách du lịch Phát triển du lịch cộng đồng giúp cộng đồng địa phương được hưởng lợi từ phát triển cơ sở hạ tầng xã hội, góp phần làm thay đổi bộ mặt xã hội địa phương Cộng đồng khác sẽ nhận được lợi ích từ việc bảo tồn tài nguyên môi trường,
sự thay đổi về tài nguyên môi trường địa phương này làm cho cộng đồng địa phương khác nhận ra trách nhiệm của mình đối với nguồn tài nguyên môi trường và văn hóa địa phương Đồng thời, tham dự của cộng đồng sẽ trở thành điểm để cho cộng đồng khác và các tổ chức học hỏi kinh nghiệm về phát triển du lịch cộng đồng
- Đối với khách du lịch
Du lịch cộng đồng giúp cho khách du lịch được tiếp cận văn hóa bản địa của điểm đến sâu hơn Với loại hình du lịch cộng đồng, khách du lịch không chỉ tham quan, tìm hiểu mà còn có cơ hội hòa mình vào môi trường bản địa, cảm nhận được các giá trị văn hóa, thiên nhiên một cách đầy đủ hơn Ngoài ra, du lịch cộng đồng cũng giúp khách du lịch giảm bớt nhiều chi phí trong chuyến du lịch
- Đối với các doanh nghiệp du lịch
Du lịch cộng đồng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp lữ hành dễ tạo ra các sản phẩm du lịch của mình Các dịch vụ trong loại hình du lịch cộng đồng chủ yếu đều do cộng đồng địa phương cung cấp nên chi phí thông thường thấp hơn là do các doanh nghiêp du lịch khác cung cấp Các hoạt động du lịch ở các nơi xa xôi hẻo lánh cần nhiều trang thiết bị Cộng đồng địa phương có thể cung cấp các dịch vụ hoặc thiết bị đó giúp doanh nghiệp lữ hành có thể giảm chi phí và công sức trong quá trình thực hiện chương trình du lịch Đồng thời, du lịch cộng đồng cũng giúp
Trang 22cho các doanh nghiệp lữ hành tạo ra các sản phẩm phong phú, đa dạng thu hút khách du lịch Các doanh nghiệp du lịch khác cũng ít phải đầu tư chi phí hơn vào khu vực mà vẫn phát huy hiệu quả kinh tế
1.1.3 Du lịch cộng đồng trong mối quan hệ với một số loại hình du lịch
1.1.3.1 Du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái là hoạt động du lịch của con người đi tới những vùng tự nhiên còn nguyên sơ hay ít bị tác động của con người với muc tiêu là thưởng thức cảnh quan, nghiên cứu, thưởng thức cảnh đẹp và hệ động vật hoang dã cũng như đặc điểm văn hóa trong khu vực Du lịch sinh thái nhấn mạnh và đề cao yếu tố giáo dục, nâng cao ý thức con người trong vấn đề bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên và bảo tồn phát huy giá trị văn hóa do con người tạo ra
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch được phát triển dựa vào giá trị của thiên nhiên và văn hóa bản địa, được quản lý bền vững về môi trường sinh thái, có giáo dục và diễn giải về môi trường và có sự nỗ lực đóng góp cho các bảo tồn và phát triển cộng đồng
Du lịch sinh thái chỉ được phát triển trong điều kiện điểm đến có sự tồn tại của các hệ sinh thái điển hình với tính đa dạng sinh thái cao Đồng thời, loại hình du lịch sinh thái đỏi hỏi phải có một đội ngũ hướng dẫn viên hiểu biết chuyên ngành về
hệ sinh thái, người điều hành nguyên tắc Du lịch sinh thái chỉ được tổ chức với sự tuân thủ chặt chẽ các quy định về sức chứa [7, tr 7-21]
Như vậy, du lịch cộng đồng và du lịch sinh thái đều có mục tiêu chung là hướng tới việc nâng cao ý thức con người trong vấn đề bảo vệ, bảo tông thiên nhiên
và bảo tồn phát huy giá trị văn hóa do con người tạo ra Tuy nhiên, du lịch cộng đồng có nhiều điểm khác biệt so với du lịch sinh thái
Bảng 1.1 Phân biệt giữa du lịch cộng đồng và du lịch sinh thái
Tiêu chí Du lịch cộng đồng Du lịch sinh thái
Loại hình Du lịch tự nhiên và văn hóa Du lịch tự nhiên
Trang 23Mục tiêu Phát triển lợi ích của cộng
đồng và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường và văn hóa
bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường và văn hóa
cấp dịch vụ
Cộng đồng dân cư Các tổ chức, các nhà chuyên
môn Đối tượng tham
gia
Cộng đồng dân cư được trao quyền làm chủ
Không nhất thiết phải có sự tham gia của cộng đồng Truyền đạt thông
tin cho khách du
lịch
ngành hoặc các nhà chuyên môn
1.1.3.2 Du lịch Homestay
Du lịch homestay là một loại hình du lịch mà khách du lịch đến tạm thời và tham gia trực tiếp vào một số hoạt động hàng ngày của gia đình người dân bản địa trong thời gian chuyến du lịch để thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu, khám phá văn hóa bản địa
Du lịch homestay là loại hình du lịch ở nhà dân nghĩa là người dân chính là cơ
sở lưu trú phục vụ khách du lịch và cung cấp cho khách du lịch dịch vụ bổ sung trong quá trình lưu trú Khách du lịch thông qua loại hình này có thể khám phá, tìm hiểu, nghiên cứu văn hóa bản địa đặc trưng Du lịch homestay là loại hình hướng tới lợi ích của cộng đồng địa phương, ưu tiên chia sẻ lợi ích từ du lịch với cộng đồng địa phương nhằm đảm bảo sự công bằng trong du lịch, góp phần bảo tồn tài nguyên
du lịch
Du lịch homestay chỉ được phát triển trong trường hợp cộng đồng địa phương
có đủ điều kiện cho khách du lịch lưu trú về không gian nhà vừa mang đặc trưng văn hóa vừa đủ vệ sinh và điều kiện sinh hoạt cho khách du lịch
Trang 24Nhƣ vậy, loại hình du lịch homestay là một bộ phận của du lịch cộng đồng Do vậy du lịch homestay có những đặc điểm giống nhƣ du lịch cộng đồng Tuy nhiên,
do du lịch cộng đồng là một loại hình du lịch bao trùm hơn nên nó còn có nhiều đặc điểm khác hơn du lịch homestay
Bảng 1.2 Phân biệt giữa du lịch cộng đồng và du lịch homestay
Loại hình Du lịch tự nhiên và văn hóa Du lịch văn hóa
Mục tiêu Khai thác và bảo tồn các giá trị
tự nhiên và văn hóa bản địa
Khai thác và bảo tồn các giá trị văn hóa bản địa
Đối tƣợng tham
quan
Tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn của điểm đến
Nhà dân và một phần tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa của điểm đến
Mức độ tham gia
hoạt động du lịch
Cung cấp đa dạng các sản phẩm dịch vụ, nhiều hình thức khác nhau
Du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hoá dân tộc với sự
tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống [19 tr.2]
Mục đích chủ yếu của khách du lịch khi tham gia du lịch văn hóa là nghiên cứu, tìm hiểu các đối tƣợng văn hóa nhƣ: các di tích văn hóa lịch sử, các công trình kiến trúc tiêu biểu, các di sản văn hóa, các phong tục, tập quán… Mục đích chủ yếu của du lịch văn hóa là bảo tồn, khai thác các giá trị văn hóa các giá trị văn hóa vào
Trang 25hoạt động du lịch, truyền bá các giá trị văn hóa bản địa nói riêng và nhân loại nói chung tới khách du lịch
Du lịch văn hóa chỉ có thể phát triển được khi điểm đến chứa đựng nhiều đối tượng có giá trị văn hóa cao, mang tính đặc trưng Văn hóa cần được bảo tồn, giữ gìn, phục hồi, phát huy Để có được điều kiện này, du lịch văn hóa cần phát triển theo hướng bền vững, có sự tham gia tích cực của dân cư địa phương
Du lịch văn hóa và du lịch cộng đồng cùng có chung tài nguyên du lịch, hướng tới sự phát triển bền vững, cần có sự tham gia của cộng đồng địa phương Tuy nhiên, du lịch cộng đồng có một số điểm khác biệt
Bảng 1.3 Phân biệt giữa du lịch cộng đồng và du lịch văn hoá
Loại hình Du lịch tự nhiên và văn hóa Du lịch văn hóa
Mục tiêu Phát triển lợi ích của cộng
đồng và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường và văn hóa
Bảo tồn, phát huy tài nguyên văn hóa
Đối tượng tham
quan
Tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn của điểm đến
Tài nguyên du lịch nhân văn của điểm đến
Đối tượng tham
gia
Cộng đồng dân cư được trao quyền làm chủ, cộng đồng dân
cư địa phương cung cấp dịch
Trang 26Du lịch nông thôn được phát triển dựa vào việc khai thác những giá trị của tài nguyên du lịch tự nhiên và/ hoặc nhân văn ở vùng nông thôn, du khách được giao lưu với người dân địa phương, trực tiếp trải nghiệm cuộc sống nông thôn và tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ do người dân địa phương cung cấp
Du lịch nông thôn chỉ được phát triển trong điều kiện tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú, độc đáo, mang nét đặc trưng của vùng nông thôn điển hình và có sự ủng hộ của cộng đồng địa phương
Như vậy, loại hình du lịch nông thôn cũng có các hình thức hoạt động tương
tự như du lịch cộng đồng Do vậy du lịch nông thôn có những đặc điểm giống như
du lịch cộng đồng Tuy nhiên, du lịch cộng đồng còn có nhiều đặc điểm khác hơn
du lịch nông thôn
Bảng 1.4 Phân biệt giữa du lịch cộng đồng và du lịch nông thôn
Địa bàn hoạt động Ở những nơi có cư dân sinh
sống
Chỉ ở khu vực nông thôn
Mục tiêu Phân chia lại lợi ích bình đẳng
giữa các bên tham gia
Phát triển kinh tế nông thôn,
hỗ trở cho sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
Đối tượng khách
thể
Tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn của điểm đến
Các yếu tố nông thôn, nông nghiệp
1.2 Điều kiện để phát triển du lịch cộng đồng
1.2.1 Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử -
văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch [19 tr.2]
Trang 27Tài nguyên du lịch là yếu tố quyết định tạo nên giá trị của điểm đến Các điểm đến càng chứa nhiều tài nguyên du lịch đặc sắc thì càng có sức thu hút khách du lịch, thúc đẩy hoạt động du lịch tại khu vực Sản phẩm du lịch được tạo nên bởi nhiều yếu tố, song trước hết phải kể đến tài nguyên du lịch Để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của khách du lịch, các sản phẩm du lịch không thể đơn điệu, nghèo nàn, kém hấp dẫn mà phải phong phú, đa dạng, đặc sắc và mới mẻ
Chính sự phong phú, đa dạng của tài nguyên du lịch đã tạo nên sự phong phú
và đa dạng của sản phẩm du lịch Tài nguyên du lịch càng đặc sắc độc đáo thì giá trị của sản phẩm du lịch và sự hấp dẫn khách du lịch càng tăng Có thể nói chất lượng của tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng của sản phẩm du lịch và hiệu quả của hoạt động du lịch
Các loại hình du lịch ra đời đều phải dựa trên cơ sở của tài nguyên du lịch Chính sự xuất hiện của các loại hình du lịch đã làm cho nhiều yếu tố của điều kiện
tự nhiên và xã hội trở thành tài nguyên du lịch Du lịch cộng đồng cũng phát triển không ngoài quy luật này Các khu du lịch, điểm du lịch có thể phát triển dựa vào cộng đồng phải có tài nguyên du lịch đặc trưng, hấp dẫn, mang tính đặc sắc
Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn
- Tài nguyên du lịch tự nhiên là gồm các yếu tố, các thành phần tự nhiên, các hiện tượng tự nhiên và các quá trình biến đổi của chúng, tạo nên các điều kiện tự nhiên thường xuyên tác động đến sự sống và hoạt động của con người được sử dụng vào mục đích du lịch Chúng là những yếu tố thúc đẩy hoạt động du lịch Đó là những nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp; khí hậu có lợi cho sức khỏe con người hoặc phù hợp với mục đích chuyến đi của con người; môi trường của sinh vật có tính đa dạng sinh học cao hay còn nguyên sơ; hay các nơi chứa các yếu tố có lợi cho sức khỏe con người
- Tài nguyên du lịch nhân văn là nhóm tài nguyên du lịch có nguồn gốc nhân tạo Đó toàn bộ những sản phẩm có giá trị về vật chất cũng như tinh thần do con người sáng tạo ra có giá trị phục vụ du lịch Trên thực tế, những tài nguyên du lịch nhân văn chính là những giá trị văn hoá tiêu biểu cho mỗi dân tộc, mỗi quốc gia,
Trang 28mỗi địa phương Đó là các di tích văn hóa, lịch sử, phong tục, tập quán, lễ hội, làng nghề hay các sản phẩm truyền thống và lối sống của chính cộng đồng dân cư tại địa phương đó
Du lịch cộng đồng chỉ có thể phát triển được khi:
- Tài nguyên du lịch tại khu vực đó phải phong phú, đa dạng
- Tài nguyên du lịch tại khu vực đó phải hấp dẫn và mang tính đặc trưng
- Tài nguyên du lịch tại khu vực đó phải được bảo tồn, phát triển
Do đó, phải không ngừng nghiên cứu tìm hiểu các tài nguyên sẵn có, đánh giá mức độ phù hợp để đưa vào khai thác trong hoạt động du lịch Đồng thời, phải phục hồi các yếu tố đã và đang bị tàn lụi, biến thành những tài nguyên du lịch hấp dẫn Ngoài ra, cần bảo tồn và khai thác một cách hợp lý các tài nguyên du lịch này
1.2.2 Yếu tố cộng đồng dân cư
Cộng đồng dân cư ở đây chỉ bao gồm những người dân địa phương đang sinh sống làm ăn trong hoặc liền kề với các khu vực chứa tài nguyên du lịch, không bao gồm những người hay các doanh nghiệp từ nơi khác đến làm việc hay kinh doanh Cộng đồng dân cư đóng vai trò chủ thể trực tiếp tham gia vào hoạt động du lịch Họ là người quyết định sự tồn tại và phát triển của du lịch cộng đồng Cộng đồng dân cư vừa là chủ thể cung cấp dịch vụ du lịch vừa là người quản lý và bảo tồn tài nguyên du lịch Đồng thời, họ cũng chính là chủ thể tạo ra tài nguyên du lịch Mục đích chủ yếu của khách du lịch tham gia loại hình du lịch cộng đồng là tiếp cận, thưởng thức văn hóa bản địa thông qua dịch vụ của cộng đồng địa phương cung cấp hay hòa nhập vào cuộc sống của cộng đồng địa phương
Các yếu tố thuộc cộng đồng dân cư định quyết định sự phát triển du lịch cộng đồng bao gồm:
* Ý thức của cộng đồng địa phương
- Nhận thức của cộng đồng địa phương đối với du lịch: Cộng đồng địa phương phải nhận thức được lợi ích về kinh tế và xã hội từ hoạt động du lịch, nhiệt tình tham gia hoạt động du lịch, niềm ở đón khách du lịch Nếu cộng đồng địa phương e
Trang 29ngại sự có mặt của khách du lịch ảnh hưởng tới cuộc sống của họ hay tự ty vì cuộc sống hiện tại của mình thì du lịch cộng đồng khó phát triển Đồng thời, cộng đồng địa phương phải nhận thức được tính nghiêm túc trong hoạt động du lịch Các dịch
vụ của họ phải có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của khách du lịch thì mới đạt được hiệu quả kinh tế chứ không phải tìm cách kiếm tiền của khách du lịch với mọi hình thức khiến khách du lịch chán nản
- Ý thức bảo tồn của cộng đồng địa phương: Du lịch cộng đồng trao quyền làm chủ cho cộng đồng địa phương Họ có trách nhiệm bảo tồn các tài nguyên thiên nhiên, môi trường và văn hóa bản địa Họ phải hiểu được quyền lợi của họ trong việc bảo tồn các tài nguyên này đồng nghĩa với lợi ích của họ Nếu cộng đồng địa phương khai thác du lịch bừa bãi làm tổn hại tới tài nguyên môi trường hay bị tác động xấu từ khách du lịch, lai căng văn hóa, làm mất đi đặc trưng văn hóa bản địa thì khu vực đó không phát triển du lịch một cách bền vững
- Ý thức cộng đồng: Ý thức tự hào về cộng đồng là yếu tố phát huy nét đặc trưng văn hóa bản địa Đồng thời, cộng đồng địa phương phải đoàn kết, gắn bó, hợp tác với nhau tạo ra hoạt động du lịch có tổ chức và hiệu quả
* Trình độ của cộng đồng địa phương
- Trình độ văn hóa xã hội của cộng đồng địa phương: Cộng đồng địa phương hiểu được các giá trị của văn hóa bản địa Họ phải nắm được các phong tục tập quán
và các thông tin tại địa phương của mình Đồng thời, họ phải có trình độ nhất định
về văn hóa - xã hội, luật pháp để có thể tiếp thu, chọn lọc và ứng dụng các kiến thức văn hóa, khoa học kỹ thuật vào hoạt động và phát triển du lịch
- Trình độ hiểu biết về hoạt động du lịch của cộng đồng địa phương: Để phục
vụ khách du lịch Cộng đồng địa phương phải có trình độ hiểu biết về nhu cầu và tâm lý của khách du lịch Họ phải biết chọn lựa và cân bằng giữa văn hóa bản địa và nhu cầu, khả năng tiếp nhận của khách du lịch Đồng thời, cộng đồng dân cư cung cấp dịch vụ du lịch phải hiểu các tiêu chuẩn cho mỗi dịch vụ và có kiến thức, kỹ năng để thực hiện các dịch vụ theo các tiêu chuẩn đó
* Điều kiện kinh tế - xã hội của cộng đồng địa phương
Trang 30Điều kiện kinh tế hay mức sống của cộng đồng địa phương là yếu tố quan trọng Họ phải có đủ điều kiện kinh tế để đầu tư cho hoạt động du lịch Cuộc sống quá nghèo nàn, lạc hậu dẫn đến dân trí thấp khiến cho cư dân địa phương không đủ điều kiện đầu tư hay tham gia hoạt động du lịch
1.2.3 Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật
* Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng là yếu tố rất quan trọng trong sự phát triển du lịch Du lịch cộng đồng cũng không nằm ngoài quy luật này Cơ sở hạ tầng sẽ quyết định đời sống kinh tế, trình độ văn hóa – xã hội của cộng đồng địa phương giúp cộng đồng địa phương có điều kiện phát triển các hoạt động du lịch Đối với khách du lịch, dù đi
du lịch với bất kỳ mục đích nào, họ đều cần khu vực có cơ sở hạ tầng đảm bảo cho các nhu cầu cơ bản của họ cũng như điều kiện tiếp cận đối tượng trong chuyến đi Các yếu tố cơ sở hạ tầng trong điều kiện phát triển du lịch cộng đồng bao gồm: Giao thông, năng lượng, thông tin liên lạc, giáo dục, y tế…
* Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch bao gồm các công trình, phương tiện
có chức năng tạo ra các dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách du lịch như: vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan, vui chơi giải trí… Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch quyết định chất lượng các dịch vụ du lịch đồng thời cũng quyết định giá trị của sản phẩm du lịch nói chung và du lịch cộng đồng nói riêng
- Phương tiện vận chuyển: Các phương tiện vận chuyển tại địa phương bao gồm ô tô, xe máy, xe đạp, tàu thuyền, các phương tiện sử dụng sức kéo hay các con vật có khả năng vận chuyển có khả năng đáp ứng nhu cầu di chuyển của khách du lịch trong quá trình tham quan Tất cả các phương tiện trên phải đảm bảo tiêu chuẩn
an toàn, vệ sinh và đảm bảo chất lượng
- Cơ sở lưu trú: Cơ sở lưu trú bao gồm khách sạn tư nhân, nhà nghỉ, nhà ở của người dân… Tất cả các đối tượng trên do cộng đồng địa phương sở hữu hay quản lý
để phục vụ dịch vụ lưu trú cho hoạt động du lịch Cơ sở lưu trú phải đảm bảo chất
Trang 31lượng vệ sinh và được trang bị các thiết bị phục vụ cho nhu cầu thiết yếu, tối thiểu của khách du lịch Đặc biệt các công trình vệ sinh phải được chú trọng đầu tư các thiết bị như: bình tắm nóng lạnh, xí tự hoại… Ngoài ra, các cơ sở lưu trú cần được trang bị các thiết bị và biện pháp để đảm bảo an ninh, an toàn trong thời gian khách
du lịch lưu trú
- Dịch vụ ăn uống: Ăn uống là nhu cầu thiết yếu của khách du lịch Đồng thời, dịch vụ ăn uống cũng đem lại lợi nhuận lớn trong kinh doanh du lịch Dịch vụ ăn uống đảm bảo chất lượng thúc đẩy hoạt động du lịch và phát triển du lịch cộng đồng Khu vực phục vụ ăn uống phải đảm bảo vệ sinh, an toàn và thoải mái Các dụng cụ phục vụ ăn uống tiện lợi, vệ sinh Các món ăn đa dạng, đặc trưng của địa phương nhưng phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh và phù hợp với khẩu vị của khách
du lịch
- Các trang thiết bị khác: Bao gồm các trang thiết bị đặc trưng cho mục đích các chuyến tham quan hay hoạt động du lịch cụ thể Các thiết bị phải được trang bị đầy đủ, phù hợp đảm bảo tiêu chuẩn
1.2.4 Khách du lịch
Khách du lịch là người tạo ra thị trường du lịch Khách du lịch là yếu tố quyết định hoạt động du lịch Khách du lịch sử dụng các dịch vụ của cộng đồng địa phương là động cơ phát triển nhận thức về làm du lịch của cộng đồng địa phương, thúc đẩy lòng nhiệt tình tham gia hoạt động du lịch của họ
Du lịch cộng đồng chỉ phát triển được khi:
- Khách du lịch có nhu cầu sử dụng các tài nguyên du lịch tại điểm đến
- Khách du lịch có nhu cầu sử dụng dịch vụ của cộng đồng địa phương
- Khách du lịch biết được các thông tin và tài nguyên du lịch và chất lượng dịch vụ du lịch của cộng đồng địa phương phù hợp với mong muốn của họ
- Khách du lịch được tác động và tạo điều kiện tiếp cận
1.2.5 Liên kết các điểm du lịch tạo thành tuyến du lịch
Trang 32Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan
của khách du lịch [19 tr.2]
Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp
dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không [19 tr.2]
Liên kết các điểm du lịch để tạo thành tuyến du lịch góp phần quan trọng đến
sự phát triển sản phẩm du lịch Sự liên kết tuyến tuyến du lịch là cơ sở để xây dựng nên các chương trình du lịch Đây chính là kế hoạch những hoạt động của khách du lịch và các nhà cung cấp dịch vụ du lịch
Liên kết các điểm tạo cho khách tham gia được nhiều hoạt động trong khu vực đồng nghĩa với việc khách du lịch lưu trú tại địa phương lâu hơn và sử dụng nhiều dịch vụ hơn Ngoài ra, khả năng liên kết tuyến với các điểm du lịch khác tạo cơ hội thu hút nhiều khách du lịch hơn đến khu vực địa phương, đặc biệt là những điểm du lịch ở khu vực lân cận Khách du lịch lúc đầu chưa có ý định đến khu vực địa phương nhưng do chương trình du lịch tới các điểm du lịch nổi tiếng bao gồm luôn
cả khu vực đó khiến khách du lịch dần dần bị thu hút bởi tài nguyên du lịch của khu vực
1.2.6 Chính quyền địa phương
Chính quyền địa phương đóng vai trò vô cùng quan trọng trong điều kiện phát triển du lịch nói chung và du lịch cộng đồng nói riêng Nếu chính quyền địa phương
có chính sách, chủ trương và định hướng ủng hộ phát triển du lịch thì điều kiện phát triển du lịch vô cùng thuận lợi Nếu chính quyền địa phương không ủng hộ, gây khó khăn, ngăn cản hay cấm đoán thì du lịch cộng đồng khó có điều kiện để phát triển
Sự ủng hộ của chính quyền địa phương bao gồm:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch đến tham quan: Khách du lịch cần được tạo điều kiện thuận tiện, nhanh chóng về các thủ tục hành chính khi đến tham quan, được thông tin các quy định của địa phương một cách rõ ràng và thoải mái Các quy định của địa phương đối với khách du lịch không quá khắt khe cứng nhắc
Trang 33- Khuyến khích và hỗ trợ cộng đồng địa phương tham gia hoạt động du lịch Chỉ đạo cho các cơ quan chức năng hỗ trợ cho cộng đồng địa phương tham gia hoạt động du lịch: Như chế độ cho dân vay vốn, đào tạo kiến thức xã hội hay nghiệp vụ
du lịch, các đơn vị chủ quản có chính sách cụ thể nhưng thông thoáng đối với cộng đồng tham gia hoạt động du lịch, chỉ đạo các đoàn thể địa phương có các hoạt động
hỗ trợ phát triển du lịch
- Tham gia định hướng chỉ đạo và quản lý các hoạt động du lịch cộng đồng tại địa phương Chính quyền địa phương ban hành các quy định cụ thể về quyền lợi của cộng đồng địa phương khi tham gia hoạt động du lịch như: quy định về hoạt động, đóng góp cho nhà nước và cộng đồng, bảo vệ tài nguyên, môi trường và văn hóa bản địa, giữ gìn an ninh, trật tự…
- Đẩy mạnh công tác an ninh trật tự tại địa phương, tạo cho địa phương mình
là một điểm đến an toàn đối với khách du lịch
- Phát triển các công trình, hạng mục liên quan tới các điều phát triển du lịch như cơ sở hạ tầng Đồng thời, chính quyền địa phương có các chính sách ưu đãi khuyến khích các tổ chức doanh nghiệp đầu tư các hạng mục phát triển du lịch
1.2.7 Chủ trương và sự hỗ trợ của Nhà nước
Vai trò của Nhà nước vô cùng quan trọng trong điều kiện phát triển du lịch nói chung và du lịch cộng đồng nói riêng Nhà nước nếu có chủ trương phát triển du lịch, thì sẽ có sự đầu tư về mặt vĩ mô dành cho du lịch hay hỗ trợ cho sự phát triển
du lịch Nhà nước sẽ tạo các điều kiện thuận lợi cho sự phát triển du lịch bao gồm các vấn đề như ổn định chính trị, quan hệ quốc tế có chính sách đồng bộ liên quan đến các ngành khác nhau theo hướng phát triển du lịch Du lịch cộng đồng cũng nằm trong điều kiện phát triển du lịch nói chung Điều kiện phát triển du lịch cộng đồng rất cần chủ trương đúng đắn và sự hỗ trợ của Nhà nước trong các lĩnh vực:
- Coi trọng vai trò của du lịch trong sự phát triển kinh tế của đất nước Nhà nước coi du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn và chủ chương phát triển đa dạng loại hình du lịch, đầu tư theo chiều sâu cho các loại hình du lịch đó
Trang 34- Chỉ đạo các ban ngành hỗ trợ cho cho hoạt động du lịch nói chung và phát triển du lịch cộng đồng nói riêng Nhà nước ban hành luật và các văn bản hướng dẫn cụ thể xuống các cấp các ngành từ trung ương xuống các địa phương Nhà nước đưa ra các chiến lược phát triển du lịch cũng như quy hoạt du lịch trong đó có du lịch cộng đồng
- Hỗ trợ ngân sách cho các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng Cụ thể là: + Các dự án khu bảo tồn thiên nhiên, văn hóa
+ Nâng cấp, trùng tu các khu di tích văn hóa lịch sử
+ Cấp kinh phí đào tạo, xây dựng lực lượng lao động du lịch tại địa phương
- Hỗ trợ quảng bá các hình ảnh và hoạt động phát triển du lịch cộng đồng của các địa phương lên các phương tiện thông tin đại chúng và ra các nước trên thế giới
1.2.8 Sự hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế
Bao gồm các tổ chức phi chính phủ, các hiệp hội hoạt động trong các lĩnh vực văn hóa, phát triển du lịch, bảo tồn môi trường thiên nhiên, giáo dục xã hội Sự hỗ trợ của các tổ chức này đóng góp một phần rất quan trọng trong điều kiện phát triển
du lịch cộng đồng Sự phát triển du lịch cộng đồng sẽ có rất nhiều cơ hội thành công nếu:
- Các tổ chức phi chính phủ nghiên cứu cụ thể tiềm năng và điều kiện phát triển du lịch cộng đồng tại các địa phương và nhận ra loại hình du lịch cộng đồng là giải pháp hữu hiệu giải quyết các vấn đề về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường thiên nhiên
- Các tổ chức phi chính phủ đầu tư vào các dự án phát triển du lịch cộng đồng,
hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động phát triển du lịch cộng đồng, cung cấp chuyên gia đào tạo, tư vấn cho cộng đồng địa phương, chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng để phát triển du lịch cộng đồng có hiệu quả
1.2.9 Sự liên kết giữa địa phương với các doanh nghiệp du lịch
Trang 35Doanh nghiệp du lịch đóng vai trò rất lớn trong sự phát triển du lịch tại một khu vực Các doanh nghiệp du lịch bao gồm các doanh nghiệp lữ hành và các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ du lịch hoạt động trên địa bàn địa phương và các doanh nghiệp lữ hành tại địa phương khác Doanh nghiệp lữ hành là cầu nối trung gian giữa khách du lịch và tài nguyên du lịch tại khu vực cũng như dịch vụ du lịch của cộng đồng địa phương sinh sống tại đó Doanh nghiệp lữ hành là tác nhân quan trọng kích thích thị trường du lịch, tạo điều kiện phát triển du lịch Du lịch cộng đồng sẽ rất khó phát triển nếu thiếu sự tham gia của doanh nghiệp lữ hành Do đó, phát triển du lịch cộng đồng sẽ vô cùng thuận lợi khi:
- Doanh nghiệp lữ hành có nhu cầu tạo ra sản phẩm du lịch từ loại hình du lịch cộng đồng
- Doanh nghiệp lữ hành có sự tiếp cận, nghiên cứu, tìm hiểu, đánh giá chính xác giá trị tài nguyên du lịch và dịch vụ du lịch của cộng động dân cư tại điểm đến
- Doanh nghiệp lữ hành xây dựng các sản phẩm du lịch dựa vào các dịch vụ của cộng đồng và theo hình thức du lịch cộng đồng
- Doanh nghiệp lữ hành quảng bá các sản phẩm du lịch cộng đồng, thu hút khách du lịch, thực hiện các chương trình du lịch và đưa khách tới địa phương
- Doanh nghiệp lữ hành liên kết chặt chẽ với cộng đồng địa phương
Vai trò của các doanh nghiệp lữ hành tại địa phương khác đóng vai trò rất lớn tới việc cung cấp lượng khách du lịch tới địa phương tạo tiền đề cho sự phát triển du lịch cộng đồng
Sự liên kết với các doanh nghiệp du lịch được thể hiện như sau:
- Các doanh nghiệp lữ hành cung cấp số lượng lớn khách du lịch cho cộng đồng địa phương Các doanh nghiệp lữ hành là nguồn cung cấp khách ổn định cho cộng đồng địa phương Ngược lại, cộng đồng địa phương phải có sự đáp ứng các dịch vụ có chất lượng để đảm bảo uy tín cho các doanh nghiệp lữ hành Đồng thời, cộng đồng địa phương cũng phải có chính sách giá cả ưu đãi hoặc hoa hồng thỏa đáng đối với các doanh nghiệp lữ hành để việc kinh doanh của các doanh nghiệp lữ
Trang 36hành có hiệu quả Cộng đồng địa phương phải thiết lập các mối quan hệ khăng khít với các doanh nghiệp lữ hành trên cơ sở đôi bên cùng có lợi
- Cộng đồng địa phương học hỏi kinh nghiệp, nghiệp vụ hoạt động du lịch từ các doanh nghiệp du lịch Chất lượng dịch vụ do cộng đồng địa phương cung cấp xây dựng nên chất lượng sản phẩm du lịch của doanh nghiệp Để nâng cao chất lượng sản phẩm các doanh nghiệp du lịch sẽ giúp cộng đồng địa phương về phương pháp, kinh nghiệm tạo hiệu quả trong hoạt động du lịch
1.3 Một số mô hình phát triển du lịch cộng đồng trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Du lịch cộng đồng tại Mai Châu - Hoà Bình
1.3.1.1 Tổng quan về Bản Lác - Mai Châu
Mai Châu là cửa ngõ lên vùng Tây Bắc, là một huyện miền núi cực tây của tỉnh Hoà Bình cách Hà Nội khoảng 140 km Bản Lác thuộc xã Chiềng Châu huyện Mai Châu Cộng đồng cư trú ở đây chủ yếu là người Thái trắng Người Thái trắng sinh sống ở bản Lác có một nền văn hóa dân tộc phát triển lâu đời và đến nay còn lưu giữ được nhiều giá trị văn hóa đặc sắc như: Trang phục của người phụ nữ Thái, - Phong tục đón khách của dân tộc Thái, Cộng động người Thái ở bản Lác còn lưu giữ nhiều phong tục, tập quán độc đáo và đặc biệt là văn hóa ẩm thực
1.3.1.2 Hoạt động du lịch cộng đồng tại Bản Lác – Mai Châu
Vào những năm 1970, bản Lác là điểm đón các chuyên gia, các nhà ngoại giao nước ngoài (chủ yếu là từ các nước thuộc khối Xã hội Chủ nghĩa cũ) đến Việt Nam… Nhưng cho đến năm 1994 nhờ có sự quan tâm của các doanh nghiệp lữ hành, bản Lác trở thành điểm nóng du lịch Khách du lịch đến tham quan bản để chiêm ngưỡng, tìm hiểu và nghiên cứu những nét văn hóa đặc sắc của dân tộc Thái Nguồn khách du lịch quốc tế đa số thông qua các doanh nghiệp lữ hành Một
số ít tự tới bằng xe máy hoặc xe đạp Khách nội địa thường đi theo đoàn và tự liên
hệ với cộng đồng địa phương
* Các hoạt động du lịch của cộng đồng:
Trang 37- Đón khách lưu trú tại gia (homestay): Toàn bản có hơn một trăm hộ gia đình, hiện đã có 37 hộ tham gia vào các dịch vụ du lịch cho khách du lịch lưu trú Khách
du lịch lưu trú trong các nhà sàn của gia đình Mỗi nhà sàn có khu vệ sinh riêng bao gồm xí tự hoại, tắm nóng lạnh Mỗi nhà có thể chứa được từ 30 đến 50 khách du lịch Khách được cung cấp đệm lau trải xuống sàn, chăn, gối và màn Lưu trú tại gia
ở bản Lác có mức giá 60.000 đồng/người/đêm đối với người nước ngoài; 25.000 đồng/người/đêm đối với người Việt Nam chưa kể tiền ăn uống Chủ nhà phải khai báo đăng ký tạm trú cho khách với UBND UBND căn cứ vào số lượng khai báo tạm trú sẽ đến thu phí tham quan của khách du lịch Khách du lịch tham quan bản Lác phải mua vé với giá 7 nghìn đồng/1 người Tiền bán vé chuyển trực tiếp cho chính quyền địa phương, dân bản không được hưởng lợi trực tiếp
- Phục vụ ăn uống: Trong bản Lác không có quán ăn Chủ nhà trực tiếp phục
vụ ăn uống cho khách du lịch Tùy theo nhu cầu của khách mà họ đưa ra các thực đơn khác nhau Thực đơn khá phong phú mang đậm nét đặc trưng bản địa nhưng vẫn phù hợp với khách du lịch Nếu khách du lịch đòi hỏi các món Âu thì chủ nhà vẫn có khả năng cung ứng
- Biểu diễn văn nghệ: Hiện nay, bản Lác có ba đội văn nghệ không chuyên phục vụ khách du lịch Ban ngày họ làm nông nghiệp, hoặc các công việc khác Khi khách du lịch có nhu cầu thưởng thức văn nghệ, chủ nhà sẽ tổ chức tại nhà Họ sẽ đánh trống tập hợp đội văn nghệ Mỗi đội văn nghệ của bản đều có hiệu trống riêng Đội văn nghệ trình diễn khoảng gần 2 tiếng đồng hồ bao gồm các tiết mục văn nghệ truyền thống của các dân tộc: Thái, Mường, H‟Mông, Dao… là những cư dân sống tại huyện Mai Châu Đặc sắc nhất là tiết mục múa sạp và uống rượu cần do đội văn nghệ vừa biểu diễn vừa hướng dẫn khách du lịch cùng tham gia Các tiết mục này
do họ tự tập hoặc đôi khi thuê các nghệ sĩ của đội văn nghệ Hòa Bình chỉ dẫn để làm tiết mục phong phú Mỗi buổi biểu diễn giá 500,000 đồng kèm theo một bình rượu cần
- Hướng dẫn khách tham quan các tuyến đi bộ trong địa bàn Mai Châu: Khách
du lịch có nhu cầu khám phá, tìm hiểu rộng hơn trên địa bàn Cộng đồng tại bản Lác
Trang 38có dịch vụ dẫn đường cho khách theo các tuyến: Bản Lác – Pom Cọn – Nà Phòn – Bản Lác (4 tiếng) hoặc Bản Lác – Xăm Khòe – Bản Xô – Bản Vặn – Hang Kia – Pà
Cò – Bản Lác (3 ngày và có lưu trú tại Bản Xô và Hang Kia) Các đoàn khách quốc
tế vẫn có hướng dẫn suốt tuyến đi kèm Hướng dẫn viên địa phương có nhiệm vụ dẫn đường, giải thích các điều kiêng kỵ nếu có, nấu ăn cho khách khi lưu trú
- Trình diễn hoạt động sản xuất các mặt hang thủ công mỹ nghệ Chủ nhà tổ chức cho khách đi tham quan các hoạt động sản xuất và tham quan kiến trúc nhà trong các bản Một trong những nguồn thu nhập chính của người dân bản Lác là từ bán hàng thủ công mỹ nghệ Các hộ gia đình kinh doanh lưu trú phải đóng thuế cho UBND huyện tùy theo doanh thu (10% doanh thu) Còn 90% thu nhập các hộ gia đình phục vụ cho mục đích tiêu dung hoặc nâng cấp nhà cửa
1.3.1.3 Đánh giá hoạt động du lịch cộng đồng ở Bản Lác – Mai Châu
- Mặc dù cộng đồng có trách nhiệm quản lý các hoạt động cung cấp du lịch nhưng nguồn khách hoàn toàn phụ thuộc vào các doanh nghiệp lữ hành sắp xếp và
bố trí, các dịch vụ phục vụ khách dân bản không có quyền tham gia bàn bạc
- Toàn bộ hoạt động dịch vụ du lịch không có cơ quan quản lý hướng dẫn, đào tạo và giúp đỡ kể cả chính quyền các cấp, vì thế mỗi hộ phải tự tổ chức các công việc làm ăn và liên hệ với các doanh nghiệp lữ hành để đón khách Người dân bản không được giúp đỡ về tài chính và kinh nghiệm của các tổ chức trong và ngoài nước
- Về tài chính thu được từ hoạt động du lịch: Các cấp chính quyền thu từ hai nguồn là bán vé và thu 10% nguồn thu của người dân nhưng bà con dân bản chưa biết nguồn lợi đó chính quyền sử dụng vào mục đích gì
- Vấn đề bảo tồn, bảo vệ tài nguyên và bản sắc văn hóa dân tộc chưa được quan tâm thường xuyên
- Hoạt động phát triển du lịch tại bản Lác Mai Châu tuy có sự tham gia cung
cấp dịch vụ phục vụ khách du lịch nhưng mang tính tự phát của cộng đồng, chưa chuyên nghiệp
Trang 391.3.2 Du lịch công đồng tại công viên quốc gia Gunung Halimun,
Indonesia
1.3.2.1 Thông tin tổng quan
Được thành lập vào năm 1992, công viên quốc gia Gunung Halimun (GHNP)
là một khu rừng nguyên sinh lớn nhất ở Java và đây cũng là nơi cư trú của 23 loài động vật có vú mà ít nhất 2 trong số chúng (loài vượn Java và loài khỉ châu Á có bộ lông lốm đốm) là những loài đặc hữu và đang bị đe dọa Gần 40,000 ha rừng thuộc công viên này được tìm thấy vẫn còn là môi trường sống cộng đồng của vô số loài thực vật Ở công viên này cũng có hơn 200 loài chim, 18 loài trong số đó là loài đặc hữu, và hơn 500 loài thực vật Các cư dân Kasepuhan và Sundan bản địa khác đều sống trong và ở khu vực xung quanh công viên và phụ thuộc nhiều vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên Công viên này cũng có vai trò bảo vệ cho một lưu vực sông quan trọng đối với Java Tuy nhiên, do nền nông nghiệp đồn điền và hộ cá thể nhỏ
lẻ, sự phát triển cơ sở hạ tâng, ngành khai thác vàng quy mô nhỏ, và việc thu hoạch
ồ ạt các sản phẩm rừng làm gỗ chất đốt và ngoài mục đích lấy gỗ đã đe dọa các nguồn tài nguyên của GHNP
Để đối phó với những mối đe dọa này, và để khai thác được các nguồn lợi một cách hiệu quả, các tổ chức đã thành lập ra một hiệp hội với mục đích làm việc với các cư dân địa phương nhằm xây dựng nên một doanh nghiệp du lịch sinh thái và một chương trình dựa trên đối thoại đã được thiết lập nhằm thu hút thêm nhiều khách du lịch trong nước và quốc tế đến từ các vùng lân cận Jakarta Do vậy, hiệp hội Gunung Halimun đã ra đời vào năm 1995
Hiệp hội Gunung Halimun đã phát triển dựa trên sự công nhận rằng sự đa dạng của các kỹ năng và các tổ chức có tính sống còn giúp cho cả các mục đích đối thoại và phát triển du lịch đều thành công
1.3.2.2 Các mục tiêu phát triển du lịch cộng đồng đối với GHNP
- Giảm sự đe dọa đối với tính đa dạng sinh học của vùng này bằng cách đem đến một nguồn thu nhập khác cho các cư dân địa phương sống xung quanh GHNP
- Tăng tính cộng đồng thông qua các hoạt động du lịch cộng đồng
Trang 40Để thực hiện chương trình đào tạo nhân lực, GNHP đã đào tạo đội ngũ nhân viên của công viên và các cư dân bản địa Có 4 hình thức đào tạo, là: đào tạo hướng dẫn viên, đào tạo người cung cấp dịch vụ du lịch, đào tạo về tiếng Anh, đào tạo về quản lý và nghề thủ công
1.3.2.4 Các giải pháp đã được áp dụng
Ba giải pháp dưới đây là các nhân tố hỗ trợ cho các hoạt động du lịch cộng đồng ở GHNP Việc kết hợp 3 giải pháp này đã góp phần làm lớn mạnh các hoạt động du lịch cộng đồng ở Halimun
* Đào đạo đội ngũ/nâng cao nhận thức
Đối với các cư dân địa phương có tham gia thì các hoạt động du lịch đã mang lại các lợi ích về xã hội, giáo dục và kinh tế đáng kể
- Một số các khóa đào tạo đã được xây dựng nhằm hỗ trợ các hoạt động du lịch sinh thái của GHNP, làm tăng hiểu biết và khả năng chia sẻ, và làm nâng cao nhận thức về bảo tồn thiên nhiên
- Bên cạnh những lợi nhuận thu được từ vé vào cửa của du khách thì lợi ích đối với đội ngũ nhân viên của công viên và những người bảo vệ rừng (chủ yếu là người dân địa phương sống quanh công viên) là cường tăng hiểu biết về du lịch sinh thái