Bài giảng kinh tế xây dựng Ths Đỗ Hoàng Hải
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG
Giảng viên: Ths Đỗ Hoàng Hải Điện thoại: 0903.871.247
Trang 2 Kiến thức: Nắm được các kiến thức, khái niệm cơ
bản, hiểu được các nội dung những vấn đề kinh tế trong xây dựng áp dụng vào trong thực tế
MỤC TIÊU MÔN HỌC
Kỹ năng: Có khả năng vận
dụng những kiến thức được học
để áp dụng và vận dụng các bài
toán kinh tế, cũng như xử lý các
tình huống kinh tế trong thực tế
Trang 3Học phần Kinh tế xây dựng gồm có 7 chương
Mở đầu: Đối tượng và phương pháp NC KTXD
Chương 1: Tổ chức quản lý xây dựng cơ bản
Chương 2: Một số cơ sở lý luận của hiệu quả kinh tế đầu
tư
Chương 3: Áp dụng tiến bộ trong công nghệ xây dựng
và các phương pháp lựa chọn
Chương 4: Cơ sở lý luận về kinh tế trong thiết kế XD
Chương 5: Lao động và tiền lương trong lao động
Chương 6: Phương pháp xác định chi phí xây dựng
Chương 7: Vốn sản xuất kinh doanh của các DN Xây dựng
GIỚI THIỆU HỌC PHẦN
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) Nguyễn Công Thạnh, Kinh tế xây dựng , Trường ĐHBK
TPHCM, 2005
2) Lưu Trường Văn, Bài tập kinh tế xây dựng , Nhà xuất bản
Đại học quốc gia TP.Hồ Chí Minh, 2005
3) Đặng Minh Trang, Tính toán dự án đầu tư , Nhà xuất bản
Thống kê, 2004
4) Định mức xây dựng cơ bản 2005, 2007
5) Nguyễn Văn Chọn, Kinh tế quản trị kinh doanh xây dựng ,
1996
6) Nguyễn Văn Chọn, Quản lý nhà nước về Kinh tế quản trị
kinh doanh trong Xây dựng , 1999
7) Luật xây dựng, Luật đấu thầu, các nghị định, thông tư
hướng dẫn hiện hành liên quan đến hoạt động xây dựng
Trang 7KINH TẾ XÂY DỰNG LÀ GÌ ??? I- ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 8I – ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
• Sản phẩm của quá trình sản xuất bao giờ cũng có hai
mặt: kỹ thuật và xã hội
• Mặt kỹ thuật của sản xuất do các môn khoa học tự
nhiên và khoa học kỹ thuật nghiên cứu
• Mặt xã hội của sản xuất do các môn kinh tế ngành
nghiên cứu
• Công nghiệp xây dựng là một ngành sản xuất của cải vật chất đặc biệt, là một bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân, vận hành theo cơ chế thị trường
Trang 9• Do đó, đối tượng nghiên cứu của môn Kinh tế xây
dựng gồm một số nội dung sau:
của ngành công nghiệp xây dựng trong nền kinh tế quốc dân;
tiến bộ khoa học – công nghệ xây dựng;
thiết kế xây dựng nhằm đánh giá, so sánh và lựa chọn phương án kỹ thuật, các dự án đầu
tư cũng như các giải pháp thiết kế tốt nhất;
I- ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 104) Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về tổ chức
lao động và tiền lương cũng như các biện pháp quản lý vốn của doanh nghiệp xây lắp;
5) Nghiên cứu về quản lý chi phí xây dựng và
phương pháp xác định chi phí xây dựng;
6) Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - kỹ
thuật hợp lý nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất với chi phí hợp lý nhằm đảm bảo chất lượng, rút ngắn thời gian thi công và hạ giá thành xây dựng
I- ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 111) KTXD dựa vào các phương pháp duy vật biện chứng
dựa trên các nguyên tắc sau:
Thế giới là vật chất và tồn tại khách quan
Thế giới vật chất là thể thống nhất và có quan hệ
mật thiết lẫn nhau
Vật chất luôn biến đổi không ngừng
Vật chất luôn phát triển và đấu tranh để giải quyết
mâu thuẫn
với phương pháp quy nạp , kết hợp giữa lý thuyết với thực tiễn hoạt động sản xuất – kinh doanh của ngành
II- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 12TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TỔ CHỨC QUẢN LÝ
XÂY DỰNG CƠ BẢN
Chương 1
Trang 13Ngành XD đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân:
Bài 1: NGÀNH XD TRONG NỀN KTQD
Trang 14GV: Đỗ Hoàng Hải
• Các công trình, hạng mục xây dựng đã hoàn thành kết tinh các thành quả KH-CN và tổ chức sản xuất của toàn
xã hội ở một thời kì nhất định
truyền thống và khí hậu của vùng
• Sản phẩm của ngành công nghệ xây lắp và có tính chất liên ngành
• Tồn tại lâu dài
Trang 15GV: Đỗ Hoàng Hải
có liên quan đến các đặc điểm SPXD và do các đặc điểm ấy quyết định
• Sx thiếu tính ổn định, có tính lưu động cao theo lãnh thổ
• Thời gian xây dựng công trình dài, chi phí SX lớn hết
sức chú trọng đến yếu tố thời gian thi công công trình
• Quá trình sản xuất mang tính tổng hợp, cơ cấu SX phức tạp các công việc xen kẽ lẫn nhau
• SX xây dựng nói chung thực hiện ở ngoài trời nên chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên
• Sản phẩm của ngành xây dựng thường SX theo phương pháp đơn chiếc, thi công theo đơn đặt hàng của chủ đầu
Trang 16GV: Đỗ Hoàng Hải
kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kz;
vật chất tinh thần của nhân dân;
Trang 172 Các chức năng của công tác QLNN :
Bài 3: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐTXD
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC
CHỈ ĐẠO
PHỐI HỢP KIỂM TRA
Trang 18• Thống nhất quản lý
phương và vùng lãnh thổ
• Kết hợp hài hòa với lợi ích kinh tế
3 Các nguyên tắc QLNN :
Bài 3: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐTXD
Trang 20GV: Đỗ Hoàng Hải
chủ thể tham gia vào hoạt động XD
quy định của NN trong lĩnh vực đầu tư XDCB
Trang 212 Bộ máy quản lý XD của nhà nước
QUỐC HỘI CHÍNH PHỦ CẤP BỘ VÀ CÁC NGÀNH LIÊN QUAN
CẤP TỈNH, TP (SỞ XD VÀ CÁC SỞ LIÊN QUAN)
CẤP QUẬN, HUYỆN (PHÒNG QLĐT
VÀ CÁC PHÒNG BAN LIÊN QUAN)
Bài 4: QUẢN LÝ ĐTXD CƠ BẢN
Trang 22GV: Đỗ Hoàng Hải
• Bảo đảm xây dựng công trình theo quy hoạch thiết kế, bảo đảm mỹ quan công trình,
điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hóa, xã hội của từng địa phương, kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh,
Trang 23GV: Đỗ Hoàng Hải
tính mạng con người và tài sản, phòng chống
cháy nổ, vệ sinh môi trường;
trình, đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật;
thất thoát và các tiêu cực khác trong xây dựng
Trang 24GV: Đỗ Hoàng Hải
24
2 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư:
đưa công trình vào sử dụng
Chương 1
Bài 5: QUY CHẾ QLDA XÂY DỰNG (LUẬT VÀ NGHỊ ĐỊNH )
Trang 252 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư:
Bài 5: QUY CHẾ QLDA XÂY DỰNG (LUẬT VÀ NGHỊ ĐỊNH )
Trang 262 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư:
Bài 5: QUY CHẾ QLDA XÂY DỰNG (LUẬT VÀ NGHỊ ĐỊNH )
Trang 272 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư:
Bài 5: QUY CHẾ QLDA XÂY DỰNG (LUẬT VÀ NGHỊ ĐỊNH )
Trang 282 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư:
Bài 5: QUY CHẾ QLDA XÂY DỰNG (LUẬT VÀ NGHỊ ĐỊNH )
Trang 292 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư:
Bài 5: QUY CHẾ QLDA XÂY DỰNG (LUẬT VÀ NGHỊ ĐỊNH )
Trang 30Bài 6 KHÁI NIỆM ĐẦU TƢ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
Hoạt động đầu tư trong xây dựng thường gồm hai hình
thức
• Đầu tư cơ bản là hoạt đông đầu tư để tạo ra
các tài sản cố định đưa vào hoạt động trong các
lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm thu được lợi ích
dưới các hình thức khác nhau
• Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư
thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng mới
các tài sản cố định
Trang 31Bài 6 KHÁI NIỆM ĐẦU TƢ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
• Đạt mục tiêu đề ra
• Khoảng thời gian xác định
• Sử dụng nguồn tài nguyên (kinh phí, nhân công
và vật tư) giới hạn
Trang 32• Cải tiến hay nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
• Khoảng thời gian xác định
Thực hiện theo một quy trình
Trang 33Bài 7 BÁO CÁO ĐẦU TƢ
Nội dung chính của báo cáo đầu tư :
điều kiện thuận lợi và khó khăn
dựng; các hạng mục công trình bao gồm các công trình chính, công trình phụ và các công trình khác;
dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu
sử dụng đất;
Trang 34GV: Đỗ Hoàng Hải
Bài 7 BÁO CÁO ĐẦU TƢ
• Phân tích lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật,
các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, các phương
án giải phóng mặt bằng, tại định cư nếu có, các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng;
• Hình thức đầu tư, xác định tổng mức đầu tư, thời
gian thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
và phân kz đầu tư nếu có
Trang 35Bài 8 DỰ ÁN ĐẦU TƢ
1 Phần thuyết minh dự án
cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm, kinh doanh hình thức đầu tư XD; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác
hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khac; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất
Trang 36• Tiến độ thực hiện và hình thức QLDA
• Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng chống
cháy, nổ
• Tổng mức đầu tư, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến
độ, phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn; các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu
quả KT, hiệu quả XH
Trang 37Bài 8 DỰ ÁN ĐẦU TƢ
2 Phần thiết kế cơ sở
Thuyết minh thiết kế cơ sở: những cơ sở phân tích,
phương án lựa chọn, tính toán:
Trang 38GV: Đỗ Hoàng Hải
Bài 9 BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
trình
công trình
xây dựng; hiệu quả công trình; phòng và chống cháy nổ
Trang 39Bài 10 VỐN ĐẦU TƢ CỦA DỰ ÁN
a Khái niệm:
quyết định duyệt dự án
1 Tổng mức vốn đầu tư của dự án
b Nội dung tổng mức đầu tư:
Trang 41Bài 10 VỐN ĐẦU TƢ CỦA DỰ ÁN
CÁC CHI PHÍ CỦA TỔNG DỰ TOÁN
Trang 42• CP vận chuyển, bảo quản đến công trình
• Thuế và phí bảo hiểm thiết bị
3 Chi phí khác: Toàn bộ các chi phí liên quan đến việc thực hiện dự án
4 Dự phòng phí: CP dự phòng do yếu tố trượt giá và do
khối lượng phát sinh
CÁC CHI PHÍ CỦA TỔNG DỰ TOÁN
Chương 1
Trang 43Bài 11 HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN
1.Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án: khi chủ đầu
tư xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực
2 Trực tiếp quản lý dự án: khi chủ đầu tư xây dựng
công trình có đủ điều kiện năng lực quản lý dự án
Trang 44GV: Đỗ Hoàng Hải
Bài 12 HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các
yêu cầu bên mời thầu
g Lựa chọn nhà thầu Nhà đầu tư trong trường hợp đặc biết
i Tham gia thực hiện của cộng đồng
Trang 45Phương thức đấu thầu
a Phương thức một giai đoạn , một túi hồ sơ:
b Phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ:
c Phương thức hai giai đoạn, một túi hồ sơ:
d Phương thức hai giai đoạn, hai túi hồ sơ
Bài 12 HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Trang 58TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ LÝ LUẬN
CỦA KINH TẾ ĐẦU TƯ
Chương 2
Trang 59Bài 1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ VÀ CÁC
QUAN ĐIỂM ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
I Khái niệm và phân loại hiệu quả của DAĐT
Hiệu quả của dự án đầu tư là đánh giá toàn bộ mục tiêu
đề ra của dự án
Hiệu quả của dự án được đặc trưng bằng 2 nhóm chỉ
tiêu:
phí của dự án
Trang 60Bài 1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ VÀ CÁC QUAN ĐIỂM ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
Phân loại hiệu quả DAĐT về mặt định tính
Theo lĩnh vực hoạt động xã hội:
• Hiệu quả kinh tế (khả năng sinh lời);
• Hiệu quả kỹ thuật (nâng cao trình độ và đẩy mạnh
tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật);
• Hiệu quả kinh tế - xã hội (mức tăng thu cho ngân
sách của nhà nước do dự án đem lại, tăng thu nhập cho người lao động nâng cao phúc lợi công cộng, giảm thất nghiệp, bảo vệ môi trường);
• Hiệu quả quốc phòng
Trang 61Bài 1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ VÀ CÁC QUAN ĐIỂM ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
Phân loại hiệu quả DAĐT về mặt định tính
Theo quan điểm lợi ích:
Hiệu quả có thể là của doanh nghiệp, của nhà nước hay là của cộng đồng
Theo phạm vi tác dụng:
hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài, hiệu quả trực tiếp nhận được từ dự án và hiệu quả gián tiếp kéo theo nhận được từ các lĩnh vực lân cận của dự
án vào dự án đang xét tạo ra
Trang 62Bài 1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ VÀ CÁC QUAN ĐIỂM ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
Phân loại hiệu quả về mặt định lượng Theo cách tính toán:
Theo số tuyệt đối (ví dụ tổng sổ lợi nhuận thu được, hiệu số thu chi, giá trị sản lượng hàng hoá gia tăng, gia tằng thu
nhập quốc dân, giảm số người thất nghiệp v.v.) Theo số
tương đối (ví dụ tỷ suất lợi nhuận tính cho một đồng vốn đầu tư, tỷ số thu chi, số giường bệnh tính cho một đơn vị
vốn đầu tư.)
Theo thời gian tính toán:
Hiệu quả có thể tính cho một một đơn vị thời gian (thường
là một năm), hoặc cho cả đời dự án Theo thời điểm tính
toán hiệu quả phân thành hiệu quả thời điểm hiện tại,
tương lai và hiệu quả thường niên
Trang 63Bài 1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ VÀ CÁC QUAN ĐIỂM ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
II Các quan điểm đánh giá dự án đầu tư
Các dự án đầu tư luôn luôn phải được
đánh giá theo các góc độ :
nơi đặt dự án đầu tư
Trang 64Bài 1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ VÀ CÁC QUAN ĐIỂM ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
II Các quan điểm đánh giá dự án đầu tư
Quan điểm của nhà nước
Xuất phát từ lợi ích tổng thể của quốc gia và xã hội, kết hợp hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, xã hội và các doanh nghiệp; kết hợp giữa lợi ích ngắn hạn và dài hạn, bảo đảm tăng cường vị trí của đất nước và dân tộc trên trường quốc tế;
Xem xét các dự án đầu tư trên quan điểm vĩ mô toàn diện theo các mặt : kỹ thuật, kinh tế, chính trị, văn hóa
xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng
Trang 65Bài 1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ VÀ CÁC QUAN ĐIỂM ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
II Các quan điểm đánh giá dự án đầu tư
Quan điểm của nhà nước
Xuất phát từ lợi ích tổng thể của quốc gia và xã hội, kết hợp hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, xã hội và các doanh nghiệp; kết hợp giữa lợi ích ngắn hạn và dài hạn, bảo đảm tăng cường vị trí của đất nước và dân tộc trên trường quốc tế;
Xem xét các dự án đầu tư trên quan điểm vĩ mô toàn diện theo các mặt : kỹ thuật, kinh tế, chính trị, văn hóa
xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng
Trang 66Bài 1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ VÀ CÁC QUAN ĐIỂM ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
II Các quan điểm đánh giá dự án đầu tư
Quan điểm của chủ đầu tư
Khi đánh giá dự án đầu tư, các chủ đầu tư xuất phát từ lợi ích trực tiếp của họ, tuy nhiên các lơi ích này phải nằm trong khuôn khổ lợi ích chung của quốc gia
Quan điểm của địa phương
Xuất phát từ lợi ích của chính địa phương nơi đặt dự án Tuy nhiên lợi ích này phải nằm trong khuôn khổ lợi ích chung của quốc gia, kết hợp hài hòa lợi ích Nhà nước, địa phương và doanh nghiệp
Trang 67Bài 2 GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
I Khái niệm về giá trị của tiền tệ theo thời gian
Đồng tiền thay đổi giá trị theo thời gian theo ba hình thức: Chi phí cơ hội của đồng tiền, lạm phát, rủi ro
Mọi dự án đầu tư đều liên quan đến chi phí và lợi ích
Hơn nữa các chi phí và lợi ích đó lại xảy ra những mốc
thời gian khác nhau, do đó phải xét đến vấn đề giá trị
của tiền tệ theo thời gian
Sự thay đổi số lượng tiền sau một thời đoạn nào đấy
biểu hiện giá trị theo thời gian của đồng tiền và được
biểu thị thông qua lãi tức với mức lãi suất nào đó
Trang 68Bài 2 GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
Trang 69Bài 2 GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
II Tính toán lãi tức
Lãi tức là biểu hiện giá trị gia tăng theo thời gian của
tiền tệ xác định bằng hiệu số tổng vốn tích lũy được (kể
cả vốn gốc và lãi) và số vốn gốc ban đầu,
Trang 70Bài 2 GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
II Tính toán lãi tức
1 Lãi tức đơn
Lãi tức đơn là lãi tức chỉ tính theo số vốn gốc mà không tính lãi tức sinh thêm của các khoản lãi các thời đoạn trước
Trong đó: F = V(1+i*n)
V - số vốn gốc cho vay (hay đầu tư);
i - lãi suất đơn;
n - số thời đoạn tính lãi tức
Như vậy số tiền V ở năm hiện tại và số tiền (V + Ld) ở năm thứ n là có giá trị tương đương Từ đó cũng suy ra 1
đồng ở năm hiện tại sẽ tương đương với (1+ i*n) đồng
ở năm n trong tương lai