CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH, KINH TẾXÃ HỘI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CHƯƠNG 3: VỐN SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CHƯƠNG 4: CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KINH TẾ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Trang 1MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG I
Cung cấp cho sinh viên: những kiến thức cơ bản về kinh tế, có
khả năng so sánh, lựa chọn các phương án và phân tích dự án đầu
tư xây dựng cũng như ứng dụng các phương pháp phân tích kinh tế
vào quy hoạch, xây dựng và quản lý khai thác các Công trình
Yêu cầu đạt được sau khi học: Sinh viên nắm được các kiến thức
kinh tế kỹ thuật cơ bản nhất, hiểu cách đánh giá hiệu quả kinh tế
các dự án công trình, hiểu cách lập dự toán thiết kế và áp dụng các
phương pháp kinh tế trong ngành xây dựng
Thời lượng: 2 tín chỉ bao gồm Lý thuyết + Bài tập
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KINH TẾ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN
KINH TẾ
1.2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA NGÀNH XÂY DỰNG
1.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH XÂY
DỰNG
1.4 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH XÂY DỰNG HIỆN NAY
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Trang 31.1 VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG
TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
1.1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1.2 VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN
KINH TẾ QUỐC DÂN
Hoạt động đầu tư: là hoạt động bỏ vốn ở giai đoạn hiện tại → tạo
dựng ra ra các tài sản cố định (TSCĐ) → đưa vào hoạt động trong các
lĩnh vực kinh tế, xã hội → thu được các lợi ích khác nhau với một
khoảng thời gian nhất định nào đó trong tương lai
Hoạt động đầu tư xây dựng: là hoạt động đầu tư thực hiện bằng cách
tiến hành xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản cố định
→ Bao gồm các hoạt động đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ bản:
Khảo sát, thiết kế, tư vấn xây dựng, thi công xây lắp công trình, sản
xuất và cung ứng thiết bị vật tư xây dựng
1.1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Xây dựng cơ bản: là các hoạt động cụ thể để tạo ra sản phẩm là những
công trình xây dựng có quy mô, trình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất
hoặc năng lực phục vụ nhất định
Trang 4KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Hoạt động xây dựng: là hoạt động trực tiếp hình thành công trình
xây dựng bao gồm các lĩnh vực:
+ Lập quy hoạch xây dựng
+ Lập dự án đầu tư xây dựng
+ Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
+ Nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng
+ Bảo hành, bảo trì công trình xây dựng
+ Các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình (sản
xuất cấu kiện, bán thành phẩm xây dựng)
Một dự án đầu tư xây dựng từ khi hình thành ý tưởng, lập dự án
đầu tư, thiết kế, đấu thầu, thi công xây dựng công trình đến vận
hành công trình đều cần các chuyên gia (kỹ sư) am hiểu về kinh tế
xây dựng, quản lý xây dựng để tính toán, lập dự án, lập phương án,
so sánh lựa chọn phương án tối ưu đến chỉ đạo thi công cho đảm
bảo các mục tiêu đầu tư v.v
Trang 5KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Công trình xây dựng: là sản phẩm của đầu tư xây dựng, công nghệ
xây lắp được tạo thành bởi:
o Sức lao động của con người
o Vật liệu xây dựng
o Thiết bị công nghệ lắp đặt vào công trình
→Công trình xây dựng được liên kết định vị với đất đất có thể bao
gồm phần dưới mặt đất, phần dưới và trên mặt nước được xây dựng
theo thiết kế
→Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công
nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình
hạ tầng kỹ thuật và công trình khác
Thi công xây dựng công trình: bao gồm
+ Xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới
+ Sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ công trình
+ Bảo hành, bảo trì công trì
Thiết bị lắp đặt vào công trình gồm thiết bị công trình và thiết bị
công nghệ
→ Thiết bị công trình là thiết bị được lắp đặt vào công trình xây
dựng theo thiết kế xây dựng
→ Thiết bị công nghệ là thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ
được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ
KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 6Lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình: là một lĩnh vực hoạt động
liên ngành bao gồm tất cả các bộ phận có liên quan đến việc lập và
thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình
→ trong đó bao gồm các lực lượng tham gia chủ yếu như:
- Chủ đầu tư xây dựng
- Các tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng
- Các tổ chức cung ứng vật tư thiết bị cho dự án
- Các tổ chức ngân hàng và tài trợ cho dự án
- Các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Chủ đầu tư xây dựng công trình:(gọi là chủ đầu tư) là người sở hữu
vốn hoặc là người được giao quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt
động đầu tư xây dựng
Nhà thầu trong hoạt động xây dựng: (gọi là nhà thầu) là tổ chức, cá
nhân có đủ năng lực hoạt động, năng lực hành nghề xây dựng khi
tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng
Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gồm:
- Bộ Xây dựng
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 7Cơ quan chuyên môn về xây dựng: là cơ quan chuyên môn trực
thuộc:
• Bộ Xây dựng
• Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
• Sở Xây dựng
• Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
• Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện
Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư là cơ
quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự
án và được người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định
KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Ngành công nghiệp xây dựng: là ngành thực hiện các hoạt động thi
công xây dựng (xây dựng và lắp đặt thiết bị) → ngành công nghiệp
xây dựng đóng vai trò là ngành kết thúc giai đoạn cuối cùng tạo thành
công trình xây dựng
→ Ngành công nghiệp xây dựng hiện nay bao gồm tất cả các doanh
nghiệp xây dựng và lắp máy thuộc quyền quản lý của nhiều bộ
ngành, địa phương
Ngành tư vấn xây dựng: là ngành chuyên nhận thầu thực hiện các
công việc của chủ đầu tư giao: lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát,
thiết kế, giám sát thi công xây dựng → Đây cũng là lĩnh vực đòi
hỏi kiến thức liên ngành tổng hợp
KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 8Các ngành sản xuất cung cấp đầu vào cho dự án đầu tư xây dựng
Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng: có nhiệm vụ chuyên sản
xuất các loại vật liệu xây dựng, bán thành phẩm và cấu kiện xây
dựng để cung cấp cho ngành công nghiệp xây dựng
Ngành cơ khí xây dựng: có nhiệm vụ sản xuất các máy móc và
thiết bị xây dựng (bao gồm cả công việc sửa chữa máy móc xây
dựng) để cung cấp cho ngành công nghiệp xây dựng
Ngành cung cấp vật tư, thiết bị cho dự án đầu tư: là cầu nối
giữa đơn vị có vật tư, thiết bị với các chủ đầu tư
Các ngành dịch vụ khác cho dự án đầu tư xây dựng:
Tài chính, ngân hàng, thông tin, đào tạo phục vụ xây dựng
KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Các lực lượng chủ yếu tham gia vào quá trình hình thành công trình xây
dựng:
Chủ đầu tư
Các doanh nghiệp tư vấn
Các doanh nghiệp xây lắp
Các doanh nghiệp cung cấp thiết bị và vật tư cho dự án
Các tổ chức ngân hàng, các nhà tài trợ
Các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng
KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 9VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ
1.1.2 VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG
NỀN KINH TẾ
Ngành xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn nhất của
nền kinh tế quốc dân,chiếm vị trí chủ chốt ở khâu cuối cùng
trong quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài
sản cố định
Để sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định cho
đất nước sẽ có rất nhiều ngành tham gia (từ khâu chế tạo
nguyên vật liệu, chế tạo chi tiết kết cấu đến thành phẩm cuối
cùng là các công trình hoàn chỉnh) → Ngành xây dựng chiếm
ở khâu cuối cùng
Ngành xây dựng là một ngành sản xuất vật chất quan trọng, hoạt
động đầu tư xây dựng công trình là hoạt động có vai trò đặc biệt
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, thể hiện ở các mặt chính:
Trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật(tài sản cố định) → cho
các ngành kinh tế quốc dân tiến hành khai thác sinh lợi
Trực tiếp góp phần thay đổi các mối quan hệ phát triển giữa
các ngành kinh tế quốc dân như: quan hệ giữa phát triển công
nghiệp với nông nghiệp; quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát
triển văn hóa, giáo dục và các mối quan hệ xã hội khác
Trực tiếp nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động xã hội,
dân sinh, chất lượng cuộc sống của cộng đồng xã hội
VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ
Trang 10 Ngành xây dựng là một ngành sản xuất vật chất quan trọng, hoạt
động đầu tư xây dựng công trình là hoạt động có vai trò đặc biệt
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, thể hiện ở các mặt chính:
Trực tiếp góp phần tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập vào
ngân sách nhà nước
Hoạt động đầu tư xây dựng liên quan trực tiếp đến sử dụng
đó nếu hoạt động này kém hiệu quả, gây ra nhiều lãng phí, thất
thoát sẽ làm tổn thất to lớn, lâu dài, nhiều mặt đến sự phát triển
đất nước
Tỷ trọng sản phẩm xây dựng chiếm trong tổng sản phẩm xã
hội và tỷ lệ lao động được vào làm việc so với tổng lao động xã
hội khá lớn ngay ở những nước kinh tế phát triển và cả ở những
nước kinh tế đang phát triển
VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ
Ngành xây dựng chiếm một nguồn kinh phí khá lớn của ngân
sách quốc gia và xã hội Thông thường chiếm khoảng (10-12)%
GDP
+ Ngành xây dựng có quy mô lớn nhất trong nước
+ Ngành cung cấp phần lớn các hàng hóa đầu tư
+ Chính phủ là khách hàng của phần lớn các công trình của ngành
Theo nguồn số liệu của Bộ tài chính, báo cáo quyết toán NSNN
Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
Chi đầu tư XDCB 72.041 81.145 92.13 110.25 169.036 139.046 195.483 187.977
VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ
Trang 11 Nhiệm vụ của ngành xây dựng trong nền kinh tế:
Đảm bảo và không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, năng
lực phụ trợ cho các ngành, các lĩnh vực kinh tế của nền kinh
triển được nhờ có xây dựng cơ bản, thực hiện xây dựng mới,
nâng cấp các công trình vê quy mô, đổi mới về công nghệ và kỹ
thuật để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất
Đảm bảo mối quan hệ, tỷ lệ, cân đối, hợp lý sức sản xuất cho
sự phát triển kinh tế giữa các ngành, các khu vực, các vùng
đất nước
VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ
Nhiệm vụ của ngành xây dựng trong nền kinh tế:
Tạo điều kiện để nâng cao chất lượng, hiệu quả của các
hoạt động xã hội, dân sinh, quốc phòng thông qua việc đầu
tư xây dựng các công trình xã hội, dịch vụ cơ sở hạ tầng
ngày càng đạt trình độ cao → Góp phần nâng cao đời sống
vật chất và tính thần cho mọi người dân trong xã hội
Đóng góp đáng kể lợi nhuận cho nền kinh tế
→ Hàng năm ngành xây dựng đóng góp cho ngân sách nhà nước
hàng nghìn tỷ đồng
→ Giải quyết công ăn việc làm cho một lượng lớn lao động
VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ
Trang 12VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN KTQD
Ngành xây dựng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân
Quyết định quy mô và trình độ kỹ thuật của xã hội của đất
nước và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong các
giai đoạn khác nhau
Có thể kết luận rằng ngành xây dựng là một công cụ điều
chỉnh của nền kinh tế
KẾT LUẬN
1.2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH XÂY DỰNG
1.2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA NGÀNH XÂY DỰNG
1.2.2 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM XÂY DỰNG
1.2.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XÂY DỰNG
1.2.4 ĐẶC ĐIỂM TỪ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ CỦA
VIỆT NAM
Trang 13ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA NGÀNH XÂY DỰNG
1.2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA NGÀNH XÂY
DỰNG
Chính từ những đặc điểm chung và riêng này nảy sinh ra những vấn
đề kinh tế kỹ thuật và công nghệ có liên quan mật thiết và ảnh
hưởng trực tiếp đến quy luật phát triển ngành xây dựng: quyết
định đến đặc điểm:
Trong việc tổ chức và quản lý đầu tư xây dựng,
Trong cấp phát tài chính và hạch toán sản xuất ngành xây dựng
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt nên có đặc
điểm chung của ngành sản xuất vật chất và có đặc điểm riêng của
ngành xây dựng
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA NGÀNH XÂY DỰNG
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành xây dựng có thể xem xét theo
hai hướng:
- Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
- Đặc điểm của quá trình sản xuất xây dựng
Trang 14Sản phẩm xây dựng là các công trình xây dựng đã hoàn thành
(bao gồm cả phần lắp ráp thiết bị bên trong công trình)
KHÁI NIỆM SẢN PHẨM XÂY DỰNG
1.2.2 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY DỰNG
KHÁI NIỆM SẢN PHẨM XÂY DỰNG
→ Sản phẩm xây dựng là kết tinh thành quả khoa học-công nghệ và
tổ chức của toàn xã hội ở thời kỳ nhất định
→ Là sản phẩm có tính chất liên ngành trong đó ngành xây
dựng đứng ở khâu cuối cùng để tạo ra các công trình đó
Vì các công trình có khối lượng rất lớn phải xây dựng trong
nhiều năm → nên người ta đưa thêm khái niệm sản phẩm trung
gian và sản phẩm cuối cùng để thuận lợi trong việc bàn giao
thanh toán:
Sản phẩm trung gian: có thể là công việc xây dựng, các giai
đoạn và đợt xây dựng đã hoàn thành bàn giao thanh toán
Sản phẩm cuối cùng: là các công trình hay hạng mục công trình
xây dựng hoàn chỉnh và đưa vào bàn giao sử dụng
KHÁI NIỆM SẢN PHẨM XÂY DỰNG
Trang 15 Sản phẩm xây dựng là cố định, gắn chặt với đất đai, địa điểm
xây dựng nên cần phải nghiên cứu thật kỹ lưỡng việc chọn địa
điểm xây dựng của sản phẩm đó
Sản phẩm xây dựng sản xuất ngoài trời, có khối lượng lớn và
trải trên diện rộng và dài theo tuyến
Sản phẩm xây dựng có tính chất riêng lẻ, đơn chiếc, phụ thuộc
chặt chẽ vào điều kiện địa phương, có tính đa dạng và cá biệt
cao về công dụng, về cách cấu tạo và phương pháp xây dựng
Sản phẩm xây dựng tồn tại lâu dài, có khả năng và thời gian
phục vụ lớn, liên quan đến lợi ích của cộng đồng nhất là dân cư
của địa phương nơi đặt công trình
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY DỰNG
Sản phẩm xây dựng còn mang tính chất nghệ thuật, chịu ảnh
hưởng các nhân tố thuộc thượng tầng kiến trúc, mang bản sắc
truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt, khí hậu
Sản phẩm xây dựng có liên quan đến nhiều ngành
Sản Phẩm xây dựng có kết cấu phức tạp
Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh
tế, văn hoá, xã hội, nghệ thuật và quốc phòng
Trang 16 Sản phẩm xây dựng là cố định, gắn chặt với đất đai, địa điểm
xây dựng nên cần phải nghiên cứu thật kỹ lưỡng việc chọn địa
điểm xây dựng của sản phẩm đó
→ Vì vị trí xây dựng không những quyết định đến giá thành sản phẩm
mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng công trình sau này, tốt hay
xấu, hiệu quả hay kém hiệu quả
Sản phẩm xây dựng bao giờ cũng được sản xuất theo yêu cầu
trước, không phải tự sản xuất trước như các loại hàng hóa thông
thường
→ Chính đặc điểm này quyết định đến trình tự xây dựng cơ bản và đòi
hỏi cơ chế quản lý kinh tế riêng Hợp đồng kinh tế đóng vai trò rất
quan trọng
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY DỰNG
Sản phẩm xây dựng sản xuất ngoài trời, có khối lượng lớn và
trải trên diện rộng và dài theo tuyến
→ Chính vì vậy mà chi phí lao động, vật tư, máy móc và tiền vốn cho
xây dựng cơ bản rất lớn Nhưng vẫn có tiềm năng lớn có thể tìm
cách tiết kiệm chi phí lao động xã hội, giảm giá thành sản phẩm
Đặc điểm này cũng đặt ra nhiệm vụ nặng nề cho tổ chức thi công,
cho cung ứng vật tư kỹ thuật
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY DỰNG
Trang 17 Sản phẩm xây dựng có tính chất riêng lẻ, đơn chiếc, phụ thuộc
chặt chẽ vào điều kiện địa phương, có tính đa dạng và cá biệt
cao về công dụng, về cách cấu tạo và phương pháp xây dựng
(do tính chất cố định gắn liền với đất đai)
→ Đặc điểm này đòi hỏi mỗi công trình xây dựng phải có thiết kế
riêng, do đó sản phẩm xây dựng có nhiều màu sắc cá biệt, nhiều vẻ
phức tạp về phương diện cấu tạo, cách chế tạo và công dụng, ảnh
hưởng rất nhiều đến điều kiện công nghiệp hóa xây dựng, đến
phương pháp tổ chức quản lý xây dựng
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY DỰNG
Sản phẩm xây dựng tồn tại lâu dài, chúng có khả năng và thời
gian phục vụ lớn, liên quan đến lợi ích của cộng đồng nhất là
→Đặc điểm này đòi hỏi công trình phải được xây dựng có chất lượng
cao, từ khâu thiết kế đến thi công, cần nắm bắt trước những tiến bộ
kỹ thuật, để tính toán và lường trước để sản phẩm sản xuất ra không
bị lạc hậu trong thời gian sử dụng, mặt khác phải đẩm bảo mỹ quan
của công trình xây dựng
Sản phẩm xây dựng còn mang tính chất nghệ thuật, chịu ảnh
hưởng các nhân tố thuộc thượng tầng kiến trúc, mang bản sắc
truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt, khí hậu
→ Đây là điều kiện để các công trình xây dựng góp phần tô điểm cảnh
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY DỰNG
Trang 18 Sản phẩm xây dựng có liên quan đến nhiều ngành
Sản Phẩm xây dựng có kết cấu phức tạp
Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật,
kinh tế, văn hoá, xã hội, nghệ thuật và quốc phòng
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY DỰNG
Có thể nói sản phẩm xây dựng phản ảnh trình độ kinh tế khoa
học - kỹ thuật và văn hóa trong từng giai đoạn phát triển của một
quốc gia
1.2.3 ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XÂY DỰNG
Đặc điểm của quá trình sản xuất xây dựng có liên quan chặt chẽ với
các đặc điểm của sản phẩm xây dựng và do các đặc điểm ấy quyết
định
Quá trình sản xuất xây dựng
Trang 19 Quá trình sản xuất xây dựng có tính chất di động, thiếu ổn định,
luôn biến động theo địa điểm xây dựng
→ Đặc điểm này xuất phát từ tính chất của sản phẩm xây dựng là cố
định và sự phân tán địa điểm xây dựng nhiều nơi trên lãnh thổ Đặc
điểm này dẫn đến khó khăn cho việc tổ chức thi công của các doanh
nghiệp xây lắp, công trình thường hay bị gián đoạn
Công nhân và tư liệu lao động phải liên tục di động để hoàn
thành công tác xây lắp, ngay trong phạm vi thực hiện một công
trình
→Sau khi xây dựng xong một công trình, toàn bộ công nhân và tư liệu
lao động phải di chuyển đi nơi khác để tiếp tục tiến hành xây dựng
Đặc điểm này đặt ra những yêu cầu rất đặt biệt đối với tổ chức thi
công và quản lý xây dựng phải có tính chất linh hoạt cao, rất cơ động
trong tổ chức sản xuất
ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XÂY DỰNG
Chu kỳ sản xuất dài (thời gian xây xây dựng vài năm đến hàng
chục năm) → nên vốn bỏ ra để xây dựng rất lớn và nhiều năm
dưới dạng công trình dở dang, không phát huy được tác dụng
của đồng vốn, gây ứ đọng vốn và hay gặp rủi ro trong thời gian
thi công
→ Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức thi công phải tổ chức hợp lý để
rút ngắn thời gian thi công, sớm đưa công trình vào hoạt động, đây
là chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá kết quả sản xuất, coi trọng phương
châm thi công tập trung dứt điểm, tổ chức dự trữ vật tư hợp lý, áp
dụng chế độ thanh toán và bàn giao nhanh chóng, coi trọng nhân tố
thời gian khi tính toán hiệu quả và lựa chọn phương án
ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XÂY DỰNG
Trang 20 Sản xuất xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng cụ thể,
phụ thuộc nhiều vào địa phương xây dựng và yêu cầu của
các công trình được thiết kế mẫu cũng phải luôn thay đổi ít nhiều
khi đem áp dụng vào các điều kiện cụ thể
→ Đặc điểm này đòi hỏi các tổ chức xây dựng phải coi trọng công
tác hợp đồng cụ thể, chủ động tham gia vào việc xây dựng các
phương án thiết kế và dự toán, coi trọng công tác so sánh các
phương án sản xuất trong điều kiện cụ thể, phối hợp tốt giữa việc
áp dụng thiết kế mẫu và phương pháp điều chỉnh khi áp dụng vào
thực tế
ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XÂY DỰNG
Sản xuất xây dựng phải tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh
hưởng nhiều của thời tiết, nhiều công tác nặng nhọc và khối
lượng vận chuyển lớn
→ Đặc điểm của thời tiết thường làm gián đoạn thi công, làm cho
năng lực sản xuất của tổ chức xây dựng không được điều hóa trong
bốn quý, gây khó khăn cho việc lựa chọn trình tự thi công, đòi hỏi
dự trữ vật tư nhiều hơn
ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XÂY DỰNG
Trang 21 Sản xuất xây dựng phải tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh
hưởng nhiều của thời tiết, nhiều công tác nặng nhọc và khối
lượng vận chuyển lớn
ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XÂY DỰNG
Tổ chức xây dựng phải có trình tự triển khai công tác hợp lý theo
các quý trong năm, chú trọng nhân tố thời tiết khi lập tổng tiến độ
thi công, không để thời gian chết và chú ý cải thiện điều kiện làm
việc cho người lao động
Nên sản xuất xây dựng phải phát triển theo hướng cơ giới hóa với
mức cao nhất các quá trình thi công tại hiện trường và công xưởng
hóa việc sản xuất các cấu kiện đúc sẵn, trên cơ sở áp dụng kết cấu
lắp ghép
Số đơn vị tham gia quá trình xây dựng công trình thường
nhiều, trên cùng một địa điểm và thực hiện phần việc của
mình theo những trình tự về thời gian và không gian đã được
xác định
→ Đặc điểm này đòi hỏi tổ chức xây dựng phải có trình độ tổ chức
phối hợp trong sản xuất cả về mặt trình tự thời gian và mặt bằng
thi công, coi trọng công tác chuẩn bị xây dựng và thiết kế tổ chức
thi công, điều độ thi công, xác định đúng những khâu công tác
quyết định toàn bộ tiến trình thi công mới mang lại hiệu quả kinh
tế trong xây dựng
ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XÂY DỰNG
Trang 22 Lợi nhuận của sản xuất xây dựng phụ thuộc nhiều vào điều kiện
địa điểm xây dựng
→ Sản xuất xây dựng chịu tác động khách quan từ các điều kiện cụ thể
của các địa phương, ảnh hưởng đến mức lợi nhuận của tổ chức lao
động như định mức, đơn giá hệ số vùng miền, hệ số nhân công…
ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XÂY DỰNG
quá trình sản xuất xây dựng có tính chất di động, thiếu ổn
định, luôn biến động theo địa điểm xây dựng
ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XÂY DỰNG
Công nhân và tư liệu lao động phải liên tục di động để hoàn
thành công tác xây lắp, ngay trong phạm vi thực hiện một công
trình
Chu kỳ sản xuất dài
Thời gian xây xây dựng vài năm đến hàng chục năm
Sản xuất xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng cụ thể,
phụ thuộc nhiều vào địa phương xây dựng và yêu cầu của
người sử dụng thông qua những hợp đồng
Trang 23 Sản xuất xây dựng phải tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh
hưởng nhiều của thời tiết, nhiều công tác nặng nhọc và khối
lượng vận chuyển lớn
Số đơn vị tham gia quá trình xây dựng công trình thường
nhiều, trên cùng một địa điểm và thực hiện phần việc của mình
theo những trình tự về thời gian và không gian đã được xác
1.2.4 ĐẶC ĐIỂM TỪ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ
CỦA VIỆT NAM
Qúa trình sản xuất xây dựng còn phụ thuộc vào tình hình phát
triển kinh tế của mỗi một quốc gia
Công nghệ thi công và quản lý xây dựng của các nước phát triển sẽ
khác xa trình độ thi công và quản lý của các nước đang phát triển như
Việt Nam
Trang 24Quá trình sản xuất xây dựng ở Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi các
nhân tố:
Sản xuất xây dựng ở Việt Nam được tiến hành trong điều kiện
nhiệt đới, nóng ẩm
Công trình xây dựng phân bố đều khắp các vùng lãnh thổ chạy
dọc suốt Bắc vào Nam có địa hình, địa chất và thủy văn phức tạp
Vật liệu xây dựng khá phong phú.Tuy nhiên một số vật liệu có
chất lượng cao chưa được sản xuất ở Việt Nam mà phải nhập
ngoại
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN Ở VIỆT NAM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Xuất phát điểm của nền kinh tế Việt Nam tương đối thấp
Kinh tế đang phát triển nhưng chưa vững chắc
Trong bối cảnh hội nhập thì sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Việt Nam còn thấp, có nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng có
nhiều nguy cơ và thách thức
Việt Nam áp dụng mô hình kinh tế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa nên có những điểm
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI Ở VIỆT NAM Điều kiện về kinh tế, chính trị, xã hội