BVDD Hiểu rõ tất cả hệ số tỉ lệ trong Autocad : Tỉ lệ bản vẽ mvsetup, Tỉ lệ in layout Tỉ lệ các đối tượng đường kích thướt Overall scale of Dimension features Tỉ lệ khung nhìn
Trang 1ĐH GTVT TPHCM – Cty Đào Tạo Xây Dựng Việt
GIẢNG VIÊN : PHẠM ĐỆ
BỘ MÔN CẦU ĐƯỜNG – KHOA CÔNG TRÌNH
BÀI GIẢNG MÔN HỌC :
TRIỂN KHAI BẢN VẼ XÂY DỰNGPHẦN : AUTOCAD CHO CẦU ĐƯỜNG
Trang 2TRIỂN KHAI BẢN VẼ XÂY DỰNG – AUTOCAD CẦU ĐƯỜNG
1 Dimension Style – dùng cho layout
2 Layout + Print với layout
3 Autolisp
4 Thực hành bản vẽ cầu đường :
Bài tập vẽ trên lớp : Mặt cắt ngang cầu, Dầm DƯL, Cọc đóng
Bài tập mở rộng : Đồ án mơn học TK Cầu BTCT
Đồ án Tốt nghiệp Cầu – Đường
Hồ sơ thiết kế bản vẽ Cầu thực tế
5 Công trình thực tế.
NỘI DUNG PHẦN : AUTOCAD CẦU ĐƯỜNG
Trang 3TRIỂN KHAI BẢN VẼ XÂY DỰNG – AUTOCAD CẦU ĐƯỜNG
Nắm lại tỉ lệ bản vẽ, phân biệt tỉ lệ đo và tỉ lệ vẽ (BVDD) Hiểu rõ tất cả hệ số tỉ lệ trong Autocad :
Tỉ lệ bản vẽ (mvsetup), Tỉ lệ in (layout)
Tỉ lệ các đối tượng đường kích thướt
(Overall scale of Dimension features)
Tỉ lệ khung nhìn (Custom scale of viewport)
MỤC ĐÍCH PHẦN : AUTOCAD CẦU ĐƯỜNG
Trang 4TRIỂN KHAI BẢN VẼ XÂY DỰNG – AUTOCAD CẦU ĐƯỜNG
Phân biệt giá trị và các hệ số này trong các bản vẽ được in trong 2 môi trường :
1 Model : Bản vẽ có tỷ lệ chuẩn (1/100), tất cả các tỷ lệ khác
được quy về tỷ lệ chuẩn.
2 Layout : Bản vẽ đa tỷ lệ, các cấu kiện được in ra với mỗi tỷ
lệ khác nhau và độc lập nhau.
MỤC ĐÍCH PHẦN : AUTOCAD CẦU ĐƯỜNG
Trang 5TRIỂN KHAI BẢN VẼ XÂY DỰNG – AUTOCAD CẦU ĐƯỜNG
Hiểu các quy tắc ghi kích thước để diễn đạt hình vẽ muốn thể hiện : Bản vẽ bố trí chung, bản vẽ cấu tạo, bản vẽ cốt thép v.v.
Nắm và biết cách điều chỉnh các giá trị biến của các thành phần của một đường ghi kích thước và text tương ứng Các quy định kỹ thuật và tính toán thông qua chiều cao text chuẩn.
MỤC ĐÍCH PHẦN : AUTOCAD CẦU ĐƯỜNG
Trang 6TRIỂN KHAI BẢN VẼ XÂY DỰNG – AUTOCAD CẦU ĐƯỜNG
Bản chất của Layout, tạo một Layout, hiệu chỉnh layout.
Tạo các khung nhìn (viewport) trong layout, các thông số
cơ bản của một khung nhìn
Bố cục bản vẽ trong layout Những nội dung nên vẽ trong Model và nên vẽ trong Layout.
Các lệnh hay dùng với Layout.
In một bản vẽ theo layout.
Bổ xung một số lệnh hay dùng cho cầu đường.
MỤC ĐÍCH PHẦN : AUTOCAD CẦU ĐƯỜNG
Trang 7TRIỂN KHAI BẢN VẼ XÂY DỰNG – AUTOCAD CẦU ĐƯỜNG
Autolisp – các khái niệm cơ bản.
Làm quen với một số lệnh lisp
Chỉnh sửa lisp đã có sẵn.
: Cấu tạo Dầm DƯL + Mố + Trụ : Cốt thép CĐC, cốt thép thường
Xem hình thực tế
Các thủ thuật giúp vẽ nhanh các bản vẽ cầu đường.
MỤC ĐÍCH PHẦN : AUTOCAD CẦU ĐƯỜNG
Trang 8PHẦN I: DIMENSION STYLE
I.1 Nhắc lại tỉ lệ bản vẽ.
I.2 Nhắc lại cách tạo Dimension style trong bản vẽ dân dụng I.3 Một số khác nhau ban đầu khi dùng layout.
I.4 Tổng hợp các khác biệt khi thiết lập các Dimension style I.5 Cách ghi đường kích thước trong bản vẽ cầu đường
I.6 Bài thực hành số 1 : Mặt cắt ngang cầu
Trang 9PHẦN I: DIMENSION STYLE
I.1 Nhắc lại tỉ lệ bản vẽ.
Dân dụng: thường vẽ theo tỷ lệ chuẩn là 1/100
Các tỷ lệ khác được quy về tỷ lệ chuẩn: 1/20, 1/40, 1/50
Giải thích tỷ lệ chuẩn
Trang 10PHẦN I: DIMENSION STYLE
I.1 Nhắc lại tỉ lệ bản vẽ.
Trang 11PHẦN I: DIMENSION STYLE I.1 Nhắc lại tỉ lệ bản vẽ.
Bản vẽ A3, dùng lệnh mvsetup : factor 100
Trang 12PHẦN I: DIMENSION STYLE
I.2 Nhắc lại cách tạo Dimension style cho bản vẽ dân dụng :
Mở bản vẽ KETCAU.dwg: (TLvẽ+Dim+TEXT)
Bản vẽ in theo TL1:100, khổ giấy in A3.
Trên bản vẽ có nhiều TL khác nhau: 1:100, 1:20
So sánh giá trị trong 2 ô
Overall scale of Dimension features (Trong thẻ Fit)
Mesurement Scale factor (trong thẻ Primy Units)
của 2 kiểu dim: 1-100 và 1-20
Nhận xét: chỉ khác nhau về giá trị của ô scale factor
Người ta tạo các TL khác nhau bằng cách scale hình vẽ theo TL tương ứng Nhận xét giá trị chiều cao text khi in ra.
In theo Plot scale 1:100, chọn khổ giấy A3 sẽ được bản vẽ theo đúng các TL đã ghi.
Trang 13PHẦN I: DIMENSION STYLE
I.2 Nhắc lại cách tạo Dimension style cho bản vẽ dân dụng :
Bản vẽ A3, dùng lệnh mvsetup : factor 100
Đại lượng Tên trong Cad Bản vẽ in trong Model
Chiều cao chữ h=2,5mm Text Height Luôn luôn bằng 2,5mm ứng với mọi
tỷ lệ, trong mọi textstyle và Dimension
Kích thước Dim Dimension Arrows size Giống nhau với mọi DimStyle.
Hệ số kích thước Dim.
Chỉ ảnh hưởng tới hình dáng
kích thước.
Overall scale of Dimension features.
(Trong thẻ Fit)
Nếu bản vẽ tỷ lệ 100 thì hệ số này luôn luôn là 100 ứng với mọi tỷ lệ
Trang 14PHẦN I: DIMENSION STYLE
I.2 Nhắc lại cách tạo Dimension style cho bản vẽ dân dụng :
Bản vẽ A3, dùng lệnh mvsetup : factor 100
Đại lượng Tên trong Cad Bản vẽ in trong Model
Tỷ lệ vẽ Các khoảng cách, chiều
dài khi vẽ đối tượng Mỗi tỉ lệ có một hệ số riêng và quy về tỉ lệ gốc bản vẽ Bản vẽ tỉ lệ 1/100, hình vẽ tỷ lệ 1/100 thì tỷ lệ
vẽ là 1, hình vẽ tỷ lệ 1/50 thì tỷ lệ vẽ là 2, hình vẽ tỷ lệ 1/20 thì tỷ lệ vẽ là 5.
Nhìn trong Model có thể thấy được hình dáng của bản vẽ sau khi in
Tỷ lệ đo Mesurement Scale factor
(trong thẻ Primy Units) Ngược với tỷ lệ vẽ BV tỷ lệ 1/100,hình vẽ tỷ lệ 1/100 thì scale=1, tỷ lệ 1/50 thì sacle=0.5, tỷ lệ 1/20
thì scale=0.2
Trang 15PHẦN I: DIMENSION STYLE
I.3 Những khác nhau ban đầu khi dùng layout
Mở bản vẽ Beam_24.54.dwg: Tìm điểm khác nhau
Trong bản vẽ có các TL1:20, TL1:50
Đối tượng vẽ theo TL1:1
So sánh chiều cao text trong 2 kiểu dim (Dim của TL1:20 có chiều cao text nhỏ hơn dim của TL1:50)
Lý do : Chiều cao khác nhau do biến use overall scale of của 2 kiểu dim khác nhau
Biến scale factor vẫn là 1
Để in đúng TL ta dùng layout để in
Trang 16PHẦN I: DIMENSION STYLE
I.3 Những khác nhau ban đầu khi dùng layout
Mở bản vẽ KETCAU.dwg (TL Vẽ + DIM +TEXT)
So sánh ô use overall scale of trong thẻ Fit của Dimension style 1-20
trong bản vẽ KETCAU.dwg và của Dimension style 20 trong bản vẽ Beam_24.54
So sánh ô scale factor trong thẻ Primary units của Dimension style
1-20 trong bản vẽ KETCAU.dwg và của Dimension style 20 trong bản vẽ Beam_24.54
Nhận xét : Tỉ lệ vẽ + Scale factor + overall scale
Trang 17PHẦN I: DIMENSION STYLE I.3 Những khác nhau ban đầu khi dùng layout
-Nhận xét các giá trị trong 2 bản vẽ Lý do : Tỉ lệ Layout
Dimension style 1-20 (KETCAU.DWG)
Dimension style 20 (Beam_24.54.dwg) use overall
Trang 18PHẦN I: DIMENSION STYLE
I.3 Những khác nhau ban đầu khi dùng layout
Trang 19PHẦN I: DIMENSION STYLE I.3 Những khác nhau ban đầu khi dùng layout
Kết luận:
Trang 20PHẦN I: DIMENSION STYLE I.4 Tổng hợp các khác biệt khi thiết lập các Dimension style
Đại lượng Tên trong Cad Bản vẽ in trong
textstyle và Dimension
Với tỷ lệ 10 thì chiều cao là
25 Tỷ lệ 100 thì chiều cao là
250 trong mọi textstyle và Dimension Chú ý trường hợp ghi kích thước bên layout
Trang 21PHẦN I: DIMENSION STYLE
I.4 Tổng hợp các khác biệt khi thiết lập các Dimension style
Đại lượng Tên trong
Cad Bản vẽ in trong Model Bản vẽ in trong Layout
Kích thước
Dim Dimension Arrows size Giống nhau với mọi DimStyle. Mỗi tỷ lệ có một kích thước Dim khác nhau, tỷ lệ càng
lớn, kích thước dim càng lớn
(Trong thẻ Fit)
Nếu bản vẽ tỷ lệ 100 thì hệ số này luôn luôn là
100 ứng với mọi tỷ lệ
Mỗi tỷ lệ có một số tương ứng Tỷ lệ 1/50 thì phải nhân lên 50 lần.
Trang 22PHẦN I: DIMENSION STYLE I.4 Tổng hợp các khác biệt khi thiết lập các Dimension style
Đại lượng Tên trong
Cad Bản vẽ in trong Model Bản vẽ in trong Layout
Tỷ lệ vẽ Các khoảng
cách, chiều dài khi vẽ đối tượng
Mỗi tỉ lệ có một hệ số riêng và quy về tỉ lệ gốc bản vẽ Bản vẽ tỉ lệ 1/100, hình vẽ tỷ lệ 1/100 thì tỷ lệ vẽ là 1, hình vẽ tỷ lệ 1/50 thì tỷ lệ vẽ là 2, hình vẽ tỷ lệ 1/20 thì tỷ lệ vẽ là 5.
Nhìn trong Model có thể thấy được hình dáng của bản vẽ sau khi in
Luôn luôn vẽ 1:1 ứng với mọi cấu kiện.
Nhìn trong Model, hình to nhỏ khác nhau, các hình rời rạc.
Trang 23PHẦN I: DIMENSION STYLE
I.4 Tổng hợp các khác biệt khi thiết lập các Dimension style
Đại lượng Tên trong
Cad Bản vẽ in trong Model Bản vẽ in trong Layout
Tỷ lệ đo Mesurement
Scale factor (trong thẻ Primary Units)
Ngược với tỷ lệ vẽ BV tỷ lệ 1/100,hình vẽ tỷ lệ 1/100 thì scale=1, tỷ lệ 1/50 thì sacle=0.5, tỷ lệ 1/20 thì scale=0.2
Luôn luôn là 1 ứng với mọi tỷ lệ in.
Trang 24PHẦN I: DIMENSION STYLE
I.5 Cách ghi đường kích thước trong bản vẽ cầu đường
Có 3 kiểu ghi kích thước:
Bản vẽ bố trí chung: (mở bản vẽ BTC_cau day vang.dwg) thể hiện vị trí của
cầu, khoảng cách giữa các trụ, mố, …
Bản vẽ cấu tạo: (mở bản vẽ I_24.54.dwg) thể hiện kích thước từng bộ phận
của kết cấu Bản vẽ cốt thép: thể hiện vị trí của từng loại thép, khoảng cách giữa các thanh thép.
Khái niệm Dim 3 lớp :
Dim tổng Dim từng bộ phận chính Dim chi tiết (Cấu tạo hay cốt thép)
Trang 25PHẦN I: DIMENSION STYLE
I.6 Bài thực hành số 1 : Mặt cắt ngang cầu : thực hành Dimension style
Vẽ bản vẽ mặt cắt ngang cầu với các kích thước như hình vẽ đã đưa theo tỷ lệ 1:1
Lưu thành file thuchanh1.dwg
Tạo 3 kiểu dim: 1-20, 1-40, 1-100 (sử dụng use overall scale of)
Tính toán tạo các kiểu text có chiều cao 2.5mm và 3.5mm tương ứng với 3 tỷ lệ
2.5_TL20, 3.5_TL20
2.5_TL40, 3.5_TL40
2.5_TL100, 3.5_TL100 Dùng dim và text TL40 ghi kích thước cho mặt cắt ngang cầu
Dùng dim và text TL20 ghi kích thước cho mặt cắt ngang dầm và lan can.
Copy mặt cắt ngang cầu
Thay dim TL40 = TL100 để tạo bản vẽ mặt cắt ngang cầu với TL100.
Trang 26BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
Trang 27BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
LỀ BỘ HÀNH MẶT CẮT DẦM
Trang 28PHẦN II: LAYOUT
II.1 Bản vẽ đa tỉ lệ
II.2 Khái niệm layout
II.3 Tạo một layout, Hiệu chỉnh Layout
II.4 Các lệnh hay dùng trong layout
II.5 Thực hành : Bản vẽ Coc30x30
II.6 Các thông số của layout
II.7 Các thủ thuật trong layout
II.8 In ấn trong layout
II.9 Tổng hợp lại các bước khi vẽ và in theo layout
II.10 Những đối tượng nên vẽ và không nên vẽ trong layout II.11 Bài Thực hành số 2
Trang 29PHẦN II: LAYOUT
II.1 Bản vẽ đa tỉ lệ
Để vẽ nhiều tỉ lệ trên cùng một bản vẽ có các phương pháp sau:
1 Vẽ hình đúng tỉ lệ rồi block lại và scale
2 Vẽ các tỉ lệ khác nhau trên cùng một bản vẽ rồi sử dụng dim với
các tỉ lệ đo khác nhau
3 Dùng layout
Trang 30PHẦN II: LAYOUT
II.2 Khái niệm Layout
Khái niệm:
Được xem như tờ giấy ảo Môi trường layout được gọi là không gian giấy.
Hiển thị một hoặc nhiều góc nhìn của mô hình với những tỷ lệ khác nhau.
Khi thiết lập một layout, ta phải khai báo máy in và khổ giấy sử dụng.
Có thể tạo và sắp xếp các khung nhìn, ghi kích thước, ghi chú hoặc các đối tượng hình học khác
Có thể tạo nhiều layout trong một bản vẽ Mỗi layout có thể khác nhau về khổ giấy và các thiết lập khác khi in
Trang 31PHẦN II: LAYOUT
II.3 Tạo một layout, hiệu chỉnh layout
Mở bản vẽ Coc30x30:
Trang 32PHẦN II: LAYOUT
II.4 Các lệnh thường dùng trong layout
Mở bản vẽ Coc30x30:
Layer Defpoints
Tạo một khung nhìn: lệnh MV
Truy cập vào khung nhìn: lệnh MS
Thoát khỏi khung nhìn: lệnh PS
Các lệnh zoom, scale, move, pan
Thay đổi kích thước khung nhìn: edit khung nhìn tương tự như edit 1 polyline với các lệnh như bình thường.
Tỷ lệ của khung nhìn: Để đặt tỉ lệ cho mỗi khung nhìn trong không gian giấy, ta vào properties của khung nhìn ấy chọn standard scale theo tỷ lệ.
Trang 33PHẦN II: LAYOUT
II.5 Thực hành bản vẽ Cọc 30x30
Tạo một bản vẽ cọc mới Với tiết diện 30x30, có chiều dài đoạn cọc thay đổi Thực hành các lệnh trong layout đã học
Trang 34PHẦN II: LAYOUT
II.6 Các thông số của Layout
1 Custom scale
2 Display lock
II.7 Các thủ thuật trong layout
1 Khung nhìn bất kỳ : MV với tùy chọn khác nhau
MV với tùy chọn Object (ex : nhìn hình tròn)
MV với tùy chọn Lock
2 Xoay khung nhìn UCS – Plan (Bản vẽ General-Beam)
3 Lệnh: VPMAX, VPMIN (PS) : Truy cập Model từ Layout
4 Lệnh: VPCLIP : Cắt xén Viewport
5 Lệnh: MS CTRL+R ( Các viewport lồng vào nhau)
6 Tham chiếu ngoài : XREF ( Khung tên)
Trang 35PHẦN II: LAYOUT
II.8 In ấn trong Layout
Chọn máy in Tỉ lệ in Vùng in Plot style table
Chọn khổ giấy in
Trang 36PHẦN II: LAYOUT II.9 Tổng hợp các bước vẽ và in theo layout
1 Tạo dimension style theo các TL (dùng use overall scale of
2 Tạo text style theo từng TL (có 3 kiểu chiều cao text chuẩn
3 Vẽ đối tượng theo TL1:1 Dùng Text và Dim hoàn thiện.
4 Qua layout thiết lập khổ giấy (chọn PLOT SCALE là 1:1)
Trang 37PHẦN II: LAYOUT II.9 Tổng hợp các bước vẽ và in theo layout
5 Tạo khung nhìn
6 Chỉnh sửa khung nhìn cho từng đối tượng theo đúng TL
7 Sắp xếp bản vẽ
8 In ấn
Trang 38PHẦN II: LAYOUT II.10 Những đối tượng vẽ trong layout :
1 Khung tên (có thể dùng XREF)
2 Các tiêu đề cho mỗi bản vẽ
3 Ghi chú cho mỗi bản vẽ
Trang 39PHẦN II: LAYOUT II.11 Thực hành 2 : Dùng bản vẽ Thực hành 1, ứng dụng Layout
1 Mục đích thực hành :
Tạo các Dim + Text cho layout
Tạo và định dạng layout
Sắp xếp bố cục bản vẽ.
Ứng dụng các thủ thuật.
Trang 40PHẦN II: LAYOUT II.11 Thực hành 2 : Dùng bản vẽ Thực hành 1, ứng dụng Layout
2 Nội dung thực hành :
Mở bản vẽ thuchanh1.dwg
Định dạng layout (A4)
Vẽ khung giấy (khung tên)
Dùng lệnh MV để tạo khung nhìn
Edit tỷ lệ khung nhìn là 1:40 để thể hiện mặt cắt ngang cầu
Dùng lệnh pan, move để chỉnh sửa khung nhìn thể hiện đúng mặt
cắt ngang cầu
Trang 41PHẦN II: LAYOUT
II.11 Thực hành 2 : Dùng bản vẽ Thực hành 1, ứng dụng Layout
2 Nội dung thực hành :
Tạo khung nhìn mới để thể hiện mặt cắt dầm
Edit tỷ lệ khung nhìn mới là 1:20
Chỉnh sửa khung nhìn thể hiện đúng mặt cắt ngang dầm
Tạo khung nhìn mới để thể hiện mặt cắt ngang lan can
Edit tỷ lệ khung nhìn mới là 1:20
Chỉnh sửa khung nhìn thể hiện đúng mặt cắt ngang lan can
Trang 42PHẦN II: LAYOUT
II.11 Thực hành 2 : Dùng bản vẽ Thực hành 1, ứng dụng Layout
2 Nội dung thực hành :
Tạo khung nhìn mới để thể hiện mặt cắt ngang cầu với tỷ lệ 1:100
để so sánh
Sắp xếp vị trí các khung nhìn bên layout
So sánh giá trị các chiều cao text
So sánh độ lớn các đối tượng
In ấn bản vẽ
Trang 43PHẦN II: LAYOUT
II.11 Thực hành 2 : Dùng bản vẽ Thực hành 1, ứng dụng Layout
2 Nội dung thực hành :
Tạo khung nhìn mới để thể hiện mặt cắt ngang cầu với tỷ lệ 1:100
để so sánh
Sắp xếp vị trí các khung nhìn bên layout
So sánh giá trị các chiều cao text
So sánh độ lớn các đối tượng
In ấn bản vẽ
Trang 44PHẦN II: LAYOUT II.11 Thực hành 3 : Dùng bản vẽ Thực hành 3, ứng dụng Layout
Xắp xếp bố cục bản vẽ : Bản vẽ Bố Trí Chung
Trang 45PHẦN III: AUTOLISP
III.1 Khái niệm
III.2 Ví dụ một lisp đơn giản : Lisp ghi Dim, chỉnh Dim III.3 Cài đặt file Autolisp vào Autocad
III.4 Thực hành các lisp cơ bản
III.5 Chỉnh sửa Lisp đã có sẵn
III.6 Các lisp nâng cao
Trang 46PHẦN III: AUTOLISP
III.1 Khái niệm
AutoLISP là một ứng dụng của ngôn ngữ lập trình chuyên dụng của môi trường AutoCAD Với ngôn ngữ này, người dùng có thể
mở rộng và tùy biến các chức năng của AutoCAD
AutoLISP là ngôn ngữ thông dịch, dịch đến dòng nào, câu lệnh nào thì thực thi dòng câu lệnh đó
III.1 Ví dụ một số lisp cơ bản:
Lệnh ghi kích thước H, V, CON Chỉnh sửa QD, BD