BAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNGBAI GIANG KINH TE XAY DUNG
Trang 1CHƯƠNG I: ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ MÔN HỌC 1.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ MÔN HỌC
Quá trình sản xuất bao giờ cũng là sản xuất xã hội được biểu hiện ở hai mặt: kỹ thuật sản xuất và xã hội sản xuất
- Kỹ thuật sản xuất do các môn khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật- công nghệ nghiên cứu
- Xã hội sản xuất là do các môn khoa học kinh tế, khoa học quản lý nghiên cứu dựa trên cơ sỏ lý thuyết chung của duy vật biện chứng và kinh tế chính trị học
- Kinh tế xây dựng thể hiện trong quá trình sản xuất xây dựng bao gồm toàn bộ mối quan hệ giữa những người lao động trong sản xuất xây dựng các mối quan hệ này được bộc lộ ra ở các nguyên tắc phương thức quản lý kinh tế định ra cho ngành xây dựng, các hình thức tổ chức sản xuất, phân công và hợp tác lao động giữa những tậpthể, những người lao động trong xây dựng ở tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất, từ khâu kế hoạch đầu tư, khảo sáy, thiết kế, tổ chức thực hiện xây dựng và tiêu thụ sản phẩm
Như vậy đối tượng của môn kinh tế xây dựng nghiên cứu chủ yếu các mặt quan hệ sản xuất,tức là mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất xây dựng Nó nghiên cứu những biện pháp cụ thể của các qui luật kinh tế xã hội chủ nghĩa trong hoạt động của ngành xây dựng, thực hiện đường lối chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước về mọi mặt hoạt động của ngành
Nhiệm vụ của Kinh tế xây dựng là dựa trên cơ sở nghiên cứu các hình thức tác động của quy luật vào phương hướng phát triển ngành xây dựng, các con đường nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất xây dựng cũng như tổng kết, nhgie6n cứu các vấn đề thực tiễn và
lý luận khác của ngành sản xuất xây dựng nhằm hoành thành thắng lợi nhiệm vụ kinh tế chính trị của Đảng , Nhà nước đề ra cho ngành xây dựng
Để phù hợp với đối tượng nhiệm vụ đề ra, nội dung của kinh tế xây dựng bao gồm các vấn
đề chủ yếu sau:
- Tổ chức và quản lý ngành xây dựng cơ bản
- Hoạch định xây dựng cơ bản
- Phân bổ vốn đầu tư và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế vốn đầu tư xây dựng cơ bản, lập các phương án và so sánh lựa chọn phương án có hiệu quả nhất
- Tiến bộ kỹ thuật trong xây dựng, công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong xây dựng và đánh giá hiệu quả của nó
- Cơ sở kinh tế kỹ thuật trong thiết kế, phương pháp đánh giá so sánh phương án thiết
kế và các phương hướng nâng cao tính kinh tế của các giải pháp thiết kế
- Tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất
- Tìm mọi biện pháp nâng cao năng suất lao động, tổ chức lao động và tiền lương trong xây dựng
Trang 2- Những vấn đề giá cả, giá thành, lợi nhuận và hạch toán kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng.
1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC
Để thực hiện được những nhiệm vụ nêu trên, mông Kinh tế xây dựng cần phải xác định mộtphương pháp nghiên cứu đúng đắn Đó là phương pháp duy vật biện chứng một phương pháp khoa học duy nhất cho tất cả các môn khoa học xã hội trong đó có môn Kinh tế xây dựng
Ngoài ra trong nghiên cứu cần phải:
- Kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức kinhtế chính trị với đường lối của Đảng và nhà nướcvới đặc điểm của nước ta
- Kết hợp giũa phương pháp trừu tượng hóa khoa học và thực nghiệm kinh tế
- Kết hợp giưa phương pháp nghiện cứu định tính và nghiên cứu định lượng…
CHƯƠNG II: TỔ CHỨC QUẢN LÝ XÂY DỰNG CƠ BẢN 2.1 NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
2.1.1 Vai trò của ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc dân
2.1.2 Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành xây dựng
a Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
- Sản phẩm xây dựng có tính chất đơn chiếc: khác với sản phẩm của ngành công nghiệp
và các ngành sản xuất vật chất khác, sản phẩm xây dựng được sản xuất theo đơn đặt hàngđơn chiếc Sự trùng lặp về mọi phương diện kỹ thuật, công nghệ, chi phí sản xuất, môitrường…rất hiếm khi xảy ra
- Sản phẩm xây dựng được sản xuất ra tại nơi tiêu thụ: Các công trình xây dựng đều đượcsản xuất tại địa điểm mà nơi đó đồng thời gắn liền với việc tiêu thụ và thực hiện giá trị sửdụng của sản phẩm Vì vậy nếu xác định được nơi sản xuất thì cũng chính là xác định đượcnơi tiêu thụ
- Sản phẩm xây dựng chịu ảnh hưởng của điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế – xã hội củanơi tiêu thụ sản phẩm: Vì sản phẩm xây dựng luôn gắn liền với 1 địa điểm, 1 địa phươngnhất định và nó tồn tại ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của các điều kiện địa lý, tự nhiên (nhưđịa hình, khí hậu, thời tiết, môi trường…) và chịu ảnh hưởng bởi phong tục tập quán của địaphương nơi tiêu thụ sản phẩm
- Thời gian sử dụng dài, trình độ kỹ thuật và mỹ thuật cao: Do đặc thù của sản phẩm xâydựng là khi tạo ra sản phẩm không chỉ nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu trước mắt màchủ yếu là để phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng trong tương lai, chính vì vậy mà yêu cầu
về độ bền vững, thời gian sử dụng của sản phẩm thường rất lớn Mặt khác, một sản phẩmxây dựng sau khi được hoàn thành và đưa vào sử dụng còn có tác dụng tô điểm thêm vẻ đẹpcủa đất nước và cũng là cơ sở quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế – kỹ thuậtcủa 1 quốc gia nên yêu cầu về kỹ thuật và mỹ thuật của các công trình xây dựng rất lớn Nó
Trang 3phải thể hiện sự tiến bộ của khoa học – kỹ thuật, phù hợp với quy hoạch phát triển và xâydựng.
- Chi phí sản xuất lớn và khác biệt theo từng sản phẩm (công trình): nguyên nhân là dotính đơn chiếc của sản phẩm, phương thức quản lý trong xây dựng (đấu thầu), do khối lượngcông việc, nguyên vật liệu và thời gian thi công lớn
b Đặc điểm của quá trình sản xuất xây dựng
Do sản phẩm xây dựng có những đặc điểm riêng biệt, nên quá trình sản xuất xây dựngcũng có những đặc điểm riêng của nó
- Sản xuất xây dựng chỉ được tiến hành khi có đơn đặt hàng (khi có hợp đồng xây dựng)của người mua sản phẩm:
+ Chỉ khi có hợp đồng chấp nhận mua sản phẩm thì sản xuất xây dựng mới được tiếnhành
+ Sau khi sản phẩm hoàn thành thì không cần thiết phải tìm thị trường tiêu thụ
+ Quá trình tiêu thụ sản phẩm xảy ra trước, trong và sau khi sản xuất
- Quá trình sản xuất luôn di động, hệ số biến động lớn: Do sản phẩm gắn liền với nơi tiêuthụ, nên địa điểm sản xuất không ổn định; mặt khác trong cùng 1 thời gian DN có thể phảithi công trên nhiều địa bàn khác nhau dẫn đến các yếu tố của quá trình sản xuất như máymóc thiết bị, lao động…luôn luôn phải di chuyển
- Thời gian xây dựng kéo dài: do giá trị của sản phẩm lớn, khối lượng công việc nhiều nênthời gian xây dựng công trình kéo dài Điều này sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn sản xuấttrong các khối lượng thi công dở dang của các DNXD
- Sản xuất tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của các điều kiện thiên nhiên đến quátrình sản xuất Đặc điểm này làm cho các doanh nghiệp xây dựng không thể lường hết đượccác khó khăn sinh ra bởi điều kiện thời tiết khí hậu, môi trường tự nhiên, làm cho hiệu quảlao động giảm xuống, một số giai đoạn của quá trình sản xuất bị gián đoạn, ảnh hưởng đếntiến độ thi công và giá thành công tác xây lắp
- Kỹ thuật thi công phức tạp, trang bị kỹ thuật tốn kém: do khối lượng công việc lớn,nhiều chủng loại, yêu cầu về chất lượng sản phẩm, trình độ kỹ thuật, mỹ thuật cao, nêntrong sản xuất xây dựng đòi hỏi cần phải trang bị những máy móc kỹ thuật phức tạp, hiệnđại, đắt tiền
2.1.3 Đặc điểm quá trình phát triển xây dựng cơ bản ( Tham khỏa giáo trình Kinh tế xây dựng)
2.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
Trang 4động đầu tư và xây dựng để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luậttheo đúng mục tiêu đề ra.
2.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
Theo luật xây dựng năm 2003 thì nội dung quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng baogồm:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng
- Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
+ Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơquan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành
+ Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế – kỹthuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ
số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để dáp dụngtrong hoạt động xây dựng Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêuchuẩn khuyến khích áp dụng
- Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng
- Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng
- Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạtđộng xây dựng
- Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng
- Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xây dựng
- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng
2.2.3 Yêu cầu cơ bản của quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
- Đảm bảo đúng mục tiêu, chiến lược phát triển kt – xh trong từng thời kỳ theo địnhhướng XHCN
- Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn lực như: vốn đầu tư, tài nguyên
- Xây dựng theo quy hoạch kiến trúc và thiết kế được duyệt, bảo đảm mỹ quan, bền vững,thời gian và hiệu quả tối thiểu cho phép
2.2.4 Các nguyên tắc cơ bản của quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
- Khái niệm:
+ Nguyên tắc quản lý được coi là những quy luật chung nhất của quản lý, phát sinh từnhững quan hệ quản lý Nó quy định các yêu cầu đối với cả hệ thống, cơ cấu và tổ chức củaquá trình quản lý
+ Nguyên tắc quản lý còn đựoc hiểu là hệ thống những quy tắc, chuẩn mực mà ngườilãnh đạo và mọi thành viên trong bộ máy quản lý phải tuân theo trong quá trình điều hànhcác hoạt động quản lý
Trang 5Có những nguyên tắc chung phổ biến nhất, cũng có những nguyên tắc riêng cục bộ Quản
lý XD vừa phải tuân thủ những quy luật chung, phổ biến, vừa phải xét đến các nguyên tắc
có tính cục bộ
a) Những nguyên tắc chung phổ biến:
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: trong quản lý xây dựng thực hiện nguyên tắc tập trung
dân chủ tức là quyền lãnh đạo kinh tế được tập trung cho lãnh đạo DN kết hợp với sự tự chủtrong sản xuất kinh doanh của người lao động trên cơ sở phù hợp giữa 3 lợi ích trong sảnxuất
- Nguyên tắc thống nhất giữa chính trị và kinh tế: tức là lợi ích kinh tế phải tuân theo
đường lối chính trị, không có 1 nền kinh tế nào lại không được quy định bởi 1 chính sáchnhất định, ngược lại không có thứ chính trị nào lại không phụ thuộc vào kinh tế
- Nguyên tắc thủ trưởng: bản chất của nguyên tắc thủ trưởng thể hiện ở chỗ quyền lãnh
đạo từng đơn vị sản xuất được trao cho 1 người điều hành và người đó phải chịu tráchnhiệm về các quyết định của mình trước tập thể và pháp luật
- Nguyên tắc khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần: Chủ thể quản lý phải biết sử dụng
đòn bẩy kích thích về mặt vật chất và tinh thần, có như vậy mới kích thích người lao độngquan tâm đến kết quả lao động của mình
- Nguyên tắc tiết kiệm và hạch toán kinh tế: Sử dụng hạch toán kinh tế là công cụ trong
quản lý nhằm tiết kiệm chi phí
b) Những nguyên tắc riêng, cục bộ:
- Quản lý xây dựng phải tuân theo những nguyên tắc đã đề ra trong Luật xây dựng và cácvăn bản pháp quy về quản lý đầu tư và xây dựng
- Nhà nước thống nhất quản lý đầu tư và xây dựng đối với tất cả các thành phần kinh tế
- Thực hiện đúng trình tự đầu tư và xây dựng
- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về kinh tế với quản lý sản xuất kinh doanh(Chủ thể quản lý, mục tiêu quản lý, đối tượng quản lý, phương thức quản lý)
Quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, trách nhiệm của chủ đầu tư, củacác tổ chức tư vấn và trách nhiệm của các tổ chức sản xuất kinh doanh đối với việc sử dụngvốn đầu tư, thực hiện phân công, phân cấp trong quản lý vốn đầu tư và quản lý XDCB bảođảm đạt hiệu quả kinh tế cao
Phân định chức năng quản lý nhà nước về kinh tế với quản lý sản xuất kinh doanh
Tiêu chí Quản lý nhà nước về kinh tế Quản lý SXKD
Chủ thể quản lý Chính phủ, Bộ, UBND các cấp Lãnh đạo doanh nghiệp, Giám
đốc, Tổng GĐ, HĐQTMục tiêu quản lý Tăng trưởng kinh tế, hiệu quả, ổn
định, công bằng và tiến bộ XH Lợi nhuậnĐối tượng quản lý Mọi chủ thể hoạt động kinh tế, các
ngành, vùng kinh tế
Các bộ phận trong doanhnghiệp, người lao động
Phương pháp quản Quản lý gián tiếp thông qua chính Quản lý trực tiếp bằng hành vi
Trang 6lý sách, luật pháp cụ thể, bằng nghệ thuật kinh
doanh
2.2.3 Các phương pháp quản lý
- Phương pháp quản lý là tổng thể những cách thức tiến hành hoạt động quản lý trên cơ sở
sử dụng các phương tiện kỹ thuật, biện pháp hành chính, biện pháp kinh tế và các biện phápkhác
- Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, người ta có thể phân loại phương pháp quản lý theonhiều cách khác nhau:
+ Theo cơ chế quản lý, người ta chia ra thành: phương pháp hành chính, phương phápkinh tế, phương pháp tổ chức
+ Theo chức năng quản lý, có các phương pháp sau: phương pháp kế hoạch, phương pháp
tổ chức, phương pháp hạch toán, phương pháp kiểm tra
+ Theo tính chất và nội dung của quản lý, có các phương pháp: phương pháp hành chính,phương pháp kiểm tra, phương pháp luật pháp, phương pháp giáo dục
- Trong thực tế quản lý chúng ta cần đặc biệt chú ý tới phương pháp hành chính vàphương pháp kinh tế
b) Phương pháp kinh tế:
- Bản chất của phương pháp này là chủ thể quản lý chỉ tác động gián tiếp vào đối tượngquản lý nhằm tạo ra một cơ chế kinh tế hướng dẫn đối tượng quản lý hoạt động mà không
có sự tham gia trực tiếp của phương pháp hành chính và cơ quan hành chính
- Đặc trưng của phương pháp này là sự tác động gián tiếp của chủ thể quản lý lên đốitượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế nhằm tạo ra 1 cơ chế hướng dẫn con người hànhđộng theo quy luật kinh tế
- Đối tượng quản lý được quyền lựa chọn biện pháp và phương pháp thực hiện quyết địnhquản lý
- Chủ thể quản lý phải biết sử dụng các đòn bẩy kinh tế phù hợp
2.3 PHƯƠNG THỨC ĐẤU THẦU TRONG XÂY DỰNG
2.3.1 Bản chất của phương thức đấu thầu
- Đấu thầu là 1 phương thức quản lý, 1 phạm trù kinh tế gắn liền với sự ra đời của sảnxuất và trao đổi hàng hoá Trong xây dựng, phương thức đấu thầu là 1 bước phát triển hơncủa phương thức giao thầu trực tiếp Đồng thời chính đấu thầu là điều kiện ban đầu của giaothầu xấy lắp Giao nhận thầu được thực hiện trên cơ sở kết quả của đấu thầu
- Có nhiều cách hiểu khác nhau về đấu thầu trong xây dựng:
+ Trên phương diện của chủ đầu tư: Đấu thầu là 1 phương thức cạnh tranh trong xâydựng nhằm lựa chọn người nhận thầu (khảo sát thiết kế, thi công xây lắp, mua sắmMMTB ) đáp ứng được các yêu cầu đặt ra cho việc xây dựng công trình
+ Trên phương diện của nhà thầu: đấu thầu là 1 hình thức kinh doanh mà thông qua đónhà thầu giành cơ hội được nhận thầu
+ Trên phương diện quản lý nhà nước: đấu thầu là 1 phương thức quản lý nhằm đảm bảo
sự công bằng và tiết kiệm chi phí trong hoạt động quản lý
- Sự khác biệt giữa đấu thầu trong xây dựng và đấu giá trong trao đổi hànghoá:
+ Đấu giá trong trong trao đổi hàng hoá là cách làm thông thường có lợi về giá cho ngườibán (Cung < Cầu)
Trang 7+ Đấu thầu trong xây dựng lại có ý nghĩa ngược lại, chủ đầu tư (người mua) muốn muacông trình với giá rẻ nhất (Cung > Cầu), có lợi cho chủ đầu tư.
2.3 2 Trình tự tổ chức đấu thầu xây dựng
Trình tự chung cho các loại đấu thầu (tuyển chọn tư vấn, mua sắm MMTB, thi công xâylắp công trình ) gồm các bước sau đây:
- Chỉ định tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu
- Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)
- Chuẩn bị hồ sơ mời thầu
- Thông báo mời thầu
- Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
- Mở thầu
- Xét thầu
- Trình duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu
- Thông báo kết quả đấu thầu
- Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng
2.3 3 Các hình thức lựa chọn nhà thầu
a) Đấu thầu rộng rãi
- Không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự
- Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu công khaitrên các phương tiện thông tin đại chúng (tối thiểu là 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mờithầu) để các nhà thầu biết thông tin tham dự Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầucho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất
cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho 1 hoặc 1
số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng
- Đây là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu
b) Đấu thầu hạn chế
- Giới hạn số lượng nhà thầu tham dự, nhưng phải mời tối thiểu 5 nhà thầu Trường hợpthực tế có ít hơn 5 nhà thâu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét
- Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
+ Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu + Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu có tính chấtnghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có 1 số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu
c) Chỉ định thầu
- Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn trực tiếp nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệmđáp ứng các yêu cầu của gói thầu để thương thảo ký kết hợp đồng
- Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau:
+ Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch hoạ, sự cố cần khắc phục ngay
+ Do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài
+ Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia, dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia do thủ tướngchính phủ quyết định
- Báo cáo chỉ định thầu phải nêu rõ các nội dung sau:
+ Lý do chỉ định thầu
+ Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu được chỉ định
+ Giá trị và khối lượng chỉ định thầu
- Trước khi thực hiện chỉ định thầu, dự toán đối với gói thầu đó phải được phê duyệt theoquy định
Ngoài các hình thức lựa chọn nhà thầu đã nêu trên, trong đấu thầu còn có các hình thức:mua sắm trực tiếp; chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hoá và hình thức tự thực hiện
2.3 4 Phương thức đấu thầu
a) Đấu thầu 1 túi hồ sơ
Trang 8- Phương thức này được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chếcho gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp; gói thầu EPC (là gói thầu bao gồm toàn bộ cáccông việc thiết kế, cung cấp thiết bị, vật tư và xây lắp).
- Theo phương thức này, nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất
về tài chính trong 1 túi hồ sơ
- Việc mở thầu được tiến hành 1 lần
b) Đấu thầu 2 túi hồ sơ
- Được áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế trong đấu thầu cung cấpdịch vụ tư vấn (tuyển chọn tư vấn)
- Theo phương thức này nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệttrong từng túi hồ sơ và nộp vào cùng 1 thời điểm
- Việc mở thầu được tiến hành 2 lần; trong đó, đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở trước đểđánh giá, nếu đạt điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ được mở tiếp túi hồ sơ về giá để đánh giátổng hợp
c) Đấu thầu 2 giai đoạn
- Áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắmhàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng và đượcthực hiện theo trình tự sau đây:
+ Giai đoạn 1 (sơ tuyển): theo hồ sơ mời thầu giai đoạn 1, các nhà thầu nộp đề xuất về kỹthuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu; trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầutham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn 2
+ Giai đoạn 2: Theo hồ sơ mời thầu giai đoạn 2, các nhà thầu đã tham gia giai đoạn 1được mời nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn 2 bao gồm: đề xuất về kỹ thuật được bổ sung hoànchỉnh; đề xuất về tài chính, trong đó có giá dự thầu; biện pháp bảo đảm dự thầu
CHƯƠNG III: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA ĐẦU
TƯ 3.1 BẢN CHẤT CỦA ĐẦU TƯ
3.1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ
a) Khái niệm
- Hoạt động đầu tư nói chung là hoạt động bỏ vốn vào các lĩnh vực kinh tế xã hội nhằmthu được các lợi ích dưới các hình thức khác nhau
Ví dụ: đầu tư mua sắm thêm MMTB, nguyên vật liệu để mở rộng quy mô sản xuất; đầu
tư vào thị trường chứng khoán; đầu tư vào bất động sản
- Hoạt động đầu tư thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng các tài sản cố định gọi là đầu
tư XDCB
Ví dụ: đầu tư để xây dựng nhà cửa, đầu tư để xây dựng các tuyến đường, các cây cầu
b) Vai trò của đầu tư
- Tạo tiền đề vật chất cho việc xây dựng
- Tạo ra TSCĐ mới cho nền KTQD
- Tạo ra sự thay đổi căn bản làm tăng năng lực sản xuất của các ngành kinh tế
- Góp phần cân đối lại lực lượng lao động, phân bố hợp lý sức sản xuất
- Quy mô và cấp độ đầu tư cơ bản còn phản ánh quy mô, tốc độ phát triển của nền KTQD.3.1.2 PHÂN LOẠI CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
- Để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả củahoạt động đầu tư người ta có thể phân loại chúng theo các tiêu chí khác nhau
a) Theo chủ đầu tư (ai đầu tư)
- Chủ đầu tư là nhà nước
- Chủ đầu tư là các doanh nghiệp
- Chủ đầu tư là các cá thể riêng lẻ
b) Theo đối tượng đầu tư (đầu tư cho cái gì)
Trang 9- Đầu tư cho các đối tượng vật chất để khai thác cho sản xuất và cho các lĩnh vực hoạtđộng khác.
- Đầu tư cho tài chính Ví dụ như: mua cổ phiếu, trái phiếu, cho vay
c) Theo nguồn vốn (tiền từ đâu ra)
- Vốn nhà nước, bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh,vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư phát triển của DN nhà nước và cácvốn khác do nhà nước quản lý
- Vốn hỗ trợ và phát triển chính thức (ODA)
- Vốn tín dụng thương mại
- Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài của các DN nhà nước
- Vốn đóng góp của nhân dân
- Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI)
- Các nguồn vốn khác hoặc các nguồn vốn hỗn hợp từ nhiều nguồn vốn
d) Theo cơ cấu đầu tư (đầu tư như thế nào)
- Đầu tư theo các ngành kinh tế
- Đầu tư theo vùng lãnh thổ
- Đầu tư theo các thành phần kinh tế
e) Theo góc độ tái sản xuất TSCĐ
- Đầu tư mới (xây dựng, mua sắm TSCĐ loại mới)
- Đầu tư lại (thay thế, cải tạo TSCĐ hiện có)
f) Theo góc độ trình độ kỹ thuật
- Đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu
+ Đầu tư theo chiều rộng là đầu tư để mở rộng quy mô sản xuất với kỹ thuật lập lại nhưcũ
+ Đầu tư theo chiều sâu là đầu tư vào việc áp dụng các kỹ thuật sản xuất tiên tiến với quy
mô sản xuất như cũ
- Đầu tư theo tỷ trọng vốn đầu tư
g) Theo thời đoạn kế hoạch
- Đầu tư ngắn hạn (thời gian đầu tư <= 1 năm)
- Đầu tư dài hạn (thời gian đầu tư > 1 năm)
h) Theo tính chất và quy mô của dự án
- Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ Hay vốn cố định là 1 bộ phận của vốn đầu
tư được DN ứng ra để mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng công trình
- Đặc điểm của VCĐ:
+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, VCĐ được tách thành 2 bộ phận: 1 bộphận tương ứng với giá trị hao mòn của TSCĐ được tính vào giá thành sản phẩm; 1 bộ phậntương ứng với giá trị còn lại của TSCĐ Các chu kỳ sản xuất cứ kế tiếp nhau, bộ phận thứnhất của VCĐ ngày càng tăng, bộ phận thứ 2 của VCĐ ngày càng giảm đi Khi bộ phận thứ
2 chuyển hết sang bộ phận thứ nhất khi đó TSCĐ đã khấu hao hết, 1 vòng tuần hoàn củaVCĐ kết thúc
b) Vốn lưu động:
Trang 10- VLĐ là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ Hay VLĐ là 1 bộ phận của vốn đầu tư được DNứng ra để mua sắm các TSLĐ để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của DN trong 1thời kỳ nhất định Theo hình thái biểu hiện, VLĐ được chia thành 2 loại: Vốn hiện vật(Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khối lượng xây lắp dở dang), vốn bằng tiền (tiền và cáckhoản phải thu).
- Đặc điểm của VLĐ:
+ Chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh
+ Giá trị chuyển hết 1 lần vào giá thành sản phẩm
3.1.4 CƠ CẤU VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
1) Cơ cấu đầu tư.
- Cơ cấu đầu tư là tỷ trọng và quan hệ tương tác giữa các bộ phận trong tổng thể các bộphận đầu tư hợp thành
- Cơ cấu đầu tư xây dựng cơ bản có thể xem xét theo các mặt sau:
+ Cơ cấu đầu tư giữa khu vực sản xuất và phi sản xuất
+ Cơ cấu đầu tư giữa các ngành sản xuất lớn, giữa các chuyên ngành sản xuất trong cácngành lớn
+ Cơ cấu đầu tư giữa kinh tế trung ương và kinh tế địa phương
+ Cơ cấu đầu tư giữa các địa phương và vùng lãnh thổ
+ Cơ cấu đầu tư giữa các thành phần kinh tế
+ Cơ cấu đầu tư theo các loại chi phí chiếm trong vốn đầu tư
2) Quản lý vốn đầu tư.
a) Với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước:
- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trìnhđầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết
kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng công trình cho đến nghiệm thu, bàngiao đưa công trình vào khai thác sử dụng
- Người quyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án nhưngkhông quá 2 năm đối với dự án nhóm C, 4 năm đối với dự án nhóm B
b) Đối với các dự án của DN sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của DN thì Nhà nước chỉ quản lý về
chủ trương và quy mô đầu tư DN có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý
dự án theo quy định của pháp luật
c) Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân:
- Đối với các dự án này chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án Đốivới các dự án sử dụng vốn hỗn hợp từ nhiều nguồn khác nhau thì các bên góp vốn thoảthuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớnnhất trong tổng mức đầu tư Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm trong quátrình đầu tư
d) Đối với các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư và dự án nhóm A gồm nhiều
dự án thành phần:
- Nừu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành khai thác hoặc thực hiện theo phân
kỳ đầu tư được ghi trong văn bản phê duyệt báo cáo đầu tư thì mỗi dự án thành phần đượcquản lý, thực hiện như 1 dự án độc lập
2.1 QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
2.1.1 HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
a) Hoạt động xây dựng:
Theo luật xây dựng (năm 2003) hoạt động xây dựng bao gồm các công việc sau:
- Lập quy hoạch xây dựng (quy hoạch vùng, quy hoạch chung, chi tiết…)
Trang 11- Lập DAĐT xây dựng công trình (Báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế – kỹthuật…)
- Khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình
- Thi công xây dựng công trình, giám sát thi công
- Quản lý DAĐT XDCT
- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
- Bảo trì, bảo hành, giải quyết sự cố
- Các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình
b) Hoạt động đầu tư:
- Có 3 loại đầu tư đó là: đầu tư tài chính, đầu tư thương mại và đầu tư phát triển
- Đầu tư XDGT thuộc loại đầu tư phát triển mà bản chất là người có tiền thuộc mọi thànhphần kinh tế bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động xây dựng nhằm tạo ra các công trình giaothông cho nền kinh tế, làm tăng năng lực thông qua, năng lực vận chuyển, tăng lãi sản xuấtkinh doanh cho các ngành, tăng lợi ích cho người tham gia giao thông, tạo thêm việc làm,nâng cao đời sống của cộng đồng
- Hoạt động đầu tư và hoạt động xây dựng có mối quan hệ mật thiết với nhau Có thể nóiđến đầu tư mà không nói đến hoạt động xây dựng, nhưng khi nói đến hoạt động xây dựng làphải nói đến đầu tư – một hoạt động kinh tế cơ bản đảm bảo vốn cho xây dựng
2.1.2 TRÌNH TỰ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
- Trình tự đầu tư và xây dựng được hiểu như là một cơ chế để tiến hành các hoạt động đầu
tư và xây dựng, trong đó định rõ thứ tự, nội dung các công việc cùng trách nhiệm và mốiquan hệ giữa các bên hữu quan trong việc thực hiện các công việc đó
2.1.3 CÁC GIAI ĐOẠN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
- Theo luật xây dựng (Ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2003) và các văn bản pháp quy vềquản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, thì mọi công việc đầu tư và xây dựng đều phải đượctiến hành đúng trình tự theo 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
+ Giai đoạn thực hiện đầu tư
+ Giai đoạn kết thúc đầu tư xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
sử dụng
Trang 12a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
- Tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật tư,thiết bị, xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, xem xét khả năng cóthể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư
- Tiến hành điều tra khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng
- Lập báo cáo đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật), lập dự án đầu tư
- Gửi hồ sơ dự án và các văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổchức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định DAĐT
b) Giai đoạn thực hiện đầu tư
Giai đoạn này giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện quá trình đầu tư, nó được chiathành 2 giai đoạn nhỏ là: chuẩn bị xây dựng và thi công xây lắp công trình
* Giai đoạn chuẩn bị xây dựng:
- Ở giai đoạn này chủ đầu tư có trách nhiệm:
+ Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước
+ Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên
+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
+ Mua sắm thiết bị và công nghệ
+ Thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng
+ Thẩm định, phê duyệt thiết kế, tổng dự toán, dự toán công trình
+ Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp công trình
+ Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án
- Các nhà thầu có trách nhiệm:
+ Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp: San lấp mặt bằng xây dựng, điện nước,công xưởng, kho tàng, lán trại và các công trình tạm phục vụ thi công…
+ Chuẩn bị vật liệu xây dựng
+ Chuẩn bị xây dựng những công trình liên quan trực tiếp
- Ở giai đoạn thi công xây lắp công trình:
+ Chủ đầu tư có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng
+ Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình theo đúngchức năng và hợp đồng đã ký kết
+ Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công trình như đã kýkết trong hợp đồng
c) Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng
- Nghiệm thu, bàn giao công trình
- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình
- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình
Trang 13- Bảo hành công trình.
- Quyết toán vốn đầu tư
- Phê duyệt quyết toán
Lưu ý: Công trình chỉ được bàn giao toàn bộ khi đã xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế đượcduyệt và nghiệm thu đạt chất lượng Sau khi nghiệm thu nếu phát hiện ra sai sót thì nhà thầuvẫn phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện nên quá trình nghiệm thu xảy ra trước quá trình kếtthúc xây dựng
3.2 DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.2.1 KHÁI NIỆM
- Dự án đầu tư (DAĐT) là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộnghoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiếnhoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong 1 khoảng thời gian nhấtđịnh
- Về mặt hình thức, DAĐT là 1 tập hồ sơ tài liệu trình bày 1 cách chi tiết và có hệ thốngcác hoạt động và chi phí theo 1 kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện đượcnhững mục tiêu nhất định trong tương lai
- Về mặt nội dung, DAĐT là 1 tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kếhoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định ra bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong 1thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
- Về mặt quản lý, DAĐT được sử dụng như 1 công cụ để quản lý việc sử dụng vốn, vật tư,lao động nhằm tạo ra các kết quả kinh tế tài chính trong 1 thời gian dài
- Trên góc độ kế hoạch hoá, DAĐT là 1 hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong côngtác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung
3.2.2 NỘI DUNG CỦA DAĐT
DAĐT thường bao gồm 4 thành phần chính:
- Mục tiêu của DA: mục tiêu của DA thể hiện ở 2 mức:
+ Mục tiêu trước mắt: là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án + Mục tiêu lâu dài (mục tiêu phát triển): là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự
án đem lại
- Các kết quả: đó là những kết quả cụ thể, có định lượng được tạo ra từ các hoạt động
khác nhau của dự án Đây là những điều kiện cần thiết để thực hiện được mục tiêu của dựán
- Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra
các kết quả nhất định Toàn bộ các hoạt động của DA được chia thành 2 loại:
+ Hoạt động vận hành: là hoạt động diễn ra thuộc phạm vi nội bộ của DA
+ Hoạt động kinh doanh: là hoạt động vượt ra ngoài phạm vi tổ chức của DA
Các hoạt động này cùng với 2 lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽtạo thành kế hoạch làm việc của dự án
- Các nguồn lực, bao gồm: vật chất, tài chính, con người cần thiết để tiến hành các hoạt
động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư của dự án.3.2.3 BẢN CHẤT CỦA QUẢN LÝ DAĐT
- Quản lý DAĐT là 1 tập hợp những biện pháp của chủ đầu tư để quản lý quá trình đầu tư
kể từ bước xác định dự án đầu tư đến các bước thực hiện đầu tư và khai thác DA để đạtđược mục tiêu đã định
- Trong điều kiện của nước ta là 1 nước có nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vậnđộng theo cơ chế thị trường theo định hướng XHCN Hiện nay khối lượng vốn đầu tư ngânsách Nhà nước vẫn chiếm 1 tỷ trọng lớn nhất, vì vậy đối với lĩnh vực đầu tư cần phải có vaitrò quản lý của Nhà nước
a) Quản lý Nhà nước về các hoạt động của DA:
Trang 14- Nhà nước quản lý thông qua các công cụ quản lý vĩ mô như tỷ giá, lãi suất, giá cả thịtrường, các chính sách của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư, các quy định về hạch toán,bảo hiểm tiền lương và phân phối thu nhập
- Nhà nước tác động đến tất cả các yếu tố hoạt động kinh doanh của DA thông qua cácchính sách tiền tệ, thuế, hệ thống luật pháp, lãi suất vay, trợ giá để khuyến khích hoặc hạnchế đầu tư vào những lĩnh vực cụ thể nào đó
b) Quản lý theo các giai đoạn của DA:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: giai đoạn này chi phí để thực hiện chiếm tỷ trọng nhỏ so vớitổng số vốn đầu tư, nhưng lại gồm những công việc phức tạp Vì vậy, trọng tâm quản lý ởgiai đoạn này là chất lượng của các kết quả nghiên cứu (quy mô, thị trường )
- Giai đoạn thực hiện đầu tư: chi phí để thực hiện chiếm đại bộ phận chi phí đầu tư của
DA Mục tiêu quản lý ở giai đoạn này là quản lý thời gian (tiến độ thực hiện các công việc),chi phí đầu tư cho các công trình, hạng mục công trình và chất lượng của các hoạt động củaDA
- Giai đoạn vận hành các kết quả của DA: Mục tiêu quản lý chủ yếu là thu hồi đủ vốn đầu
tư và có lãi theo như dự kiến
3.3 ĐÁNH GIÁ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.3.1 KHÁI NIỆM VÀ TIÊU CHUẨN
- Hiệu quả của DAĐT là mục tiêu đạt được của DA xét theo mặt định tính và mặt địnhlượng
+ Mặt định tính: đảm bảo đáp ứng giải quyết những nhiệm vụ kinh tế cụ thể ở từng thời
kỳ nhất định Hiệu quả định tính của DA bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật, hiệuquả xã hội, hiệu quả theo quan điểm lợi ích DN, hiệu quả theo quan điểm quốc gia, hiệu quảtrước mắt, hiệu quả lâu dài, hiệu quả trực tiếp từ DA và hiệu quả của các lĩnh vực có liênquan
+ Mặt định lượng: đứng trên góc độ toàn xã hội tiêu chuẩn hiệu quả đầu tư là mức tănglên của thu nhập quốc dân, còn trong phạm vi ngành kinh tế và các DN thì đó là mức tănglãi của ngành, của DN
- Tiêu chuẩn khái quát để lựa chọn phương án đầu tư là: Nừu chi phí là cố định (chotrước) thì phải đạt được kết quả lớn nhất Còn nếu kết quả đã được xác định thì phải đảmbảo chi phí là ít nhất
- Khi lựa chọn phương án:
+ Trường hợp lý tưởng: Phương án tốt nhất là phương án vừa có chỉ tiêu hiệu quả tươngđối lớn nhất, vừa có chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tuyệt đối lớn nhất
+ Trường hợp không lý tưởng: Phương án tốt nhất là phương án có chỉ tiêu hiệu quả tuyệtđối lớn nhất, còn chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tương đối phải định mức hoặc ngưỡng của hiệuquả
- Trong đó:
Hiệu quả tuyệt đối = Kết quả - Chi phí
Hiệu quả tương đối = Kết quả/Chi phí
3.3.2 GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
- Do đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất xây dựng giao thông là thời gian thi công kéodài và khi thi công các công trình chúng ta có thể thi công theo các giai đoạn, ứng với mỗigiai đoạn chúng ta sẽ có 1 lượng vốn đầu tư (chi phí tương ứng) Mà hiệu quả kinh tế các sốvốn khác nhau bỏ ra ở các thời điểm khác nhau sẽ có ý nghĩa khác nhau Do đó ta không thểcộng dồn các khoản chi phí bỏ ra ở các thời điểm khác nhau 1 cách trực tiếp (trừ trường hợpkhoảng cách thời gian lớn không đáng kể hay các tính toán mang tính chất gần đúng) màphải tính toán đến yếu tố thời gian
- Gọi: P là giá trị tiền tệ ở thời điểm hiện tại (tại thời điểm số 0)
F là giá trị tiền tệ ở tương lai (thời điểm N)
Trang 15A là 1 chuỗi các giá trị tiền tệ có trị số bằng nhau và kéo dài trong 1 số thời đoạn.
N là số lượng các thời đoạn (tháng, quý, năm)
i là lãi suất tính trong 1 thời đoạn (%)
- Tại thời điểm 0: giá trị tiền tệ là P
Sau 1 thời đoạn, giá trị tiền tệ là: P + P x i = P(1 + i)
Sau 2 thời đoạn, giá trị tiền tệ là: P(1 + i) + P(1 + i) x i = P(1 + i)2
Sau 3 thời đoạn, giá trị tiền tệ là: P(1 + i)2 + P(1 + i)2 x i = P(1 + i)3
(3.3)
- Nếu cho F tìm A, ta có: A = F
1)1( i N
A = P
1)1
(
)1(
(3.5)
- Cho A tìm P, ta có: P = A N
N
i i
i
)1(
1)
1(
(3.6)3.3.3 ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO NHÓM CHỈ TIÊU TĨNH
1) Chỉ tiêu chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm (Cđ)
2(
Q: Khối lượng sản phẩm trong năm của dự án
VCĐ: Vốn cố định.bình quân phải chịu lãi
P
F
A
Trang 16VLĐ: Vốn lưu động.
r: lãi suất
- Khi lựa chọn phương án đầu tư, ta chọn phương án có Cđ nhỏ nhất
2) Chỉ tiêu lợi nhuận tính cho 1 đơn vị sản phẩm (Lđ)
Lđ = Gđ - Cđ
Trong đó:
Gđ: Doanh thu bán hàng tính cho 1 đơn bị sản phẩm
- Khi lựa chọn phương án đầu tư, ta chọn phương án có Lđ lớn nhất
3) Chỉ tiêu mức doanh lợi của đồng vốn đầu tư (M)
VDT
L
M
Trong đó:
L: Lợi nhuận của 1 năm hoạt động của dự án
VĐT: Tổng số vốn đầu tư của dự án
- Khi chọn phương án đầu tư, ta chọn phương án có M lớn nhất
4) Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư (Th)
- Thời gian thu hồi VĐT nhờ lợi nhuận:
- Khi lựa chọn phương án đầu tư, ta chọn phương án có Th nhỏ nhất
Phạm vi áp dụng: Các chỉ tiêu tĩnh có ưu điểm là tính toán đơn giản và nó thường được sử
dụng cho khâu lập dự án tiền khả thi hoặc cho các dự án nhỏ, ngắn hạn ( 1 năm) và các dự
án không đòi hỏi mức chính xác cao
3.3.4 ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO NHÓM CHỈ TIÊU ĐỘNG
- Chỉ tiêu động là các chỉ tiêu biến đổi theo thời gian, tính toán cho cả đời của dự án và có tính đến giá trị tiền tệ theo thời gian
- Các chỉ tiêu động thường được áp dụng đối với các dự án có yêu cầu tính toán chính xác cao, các báo cáo nghiên cứu khả thi và các dự án có thời gian lớn
1) Hiệu số thu chi (B – C)
a) Hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại (NPV)
- Hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại nghĩa là toàn bộ dòng thu và dòng chi phải quy
về thời điểm t = 0 (mốc thời gian quy ước)
t
i
C i
Trang 17N: thời gian tính toán của dự án.
i: suất chiết khấu tính toán
B i
B i
B i
B
)1(
1)
1(
1
)1(
1)
1(
1)
1(
1
1 1
2 2
1 1
0 0
i
B
)1(
N N
C
i
C i
C i
C i
C i C P
)1(
1)
1(
1
)1(
1)
1(
1)
1(
1
1 1
2 2
1 1
0 0
i
C
)1(
i
B
)1(
i
C
)1(
i
B
)1(
i
C
)1(
- Nếu dự án có dòng thu chi đều đặn hàng năm (Bt = Bđ, Ct = Cđ) thì:
N N
N t
t
i
SV i
i
i C B V NPV
)1(
1)
1(
1)1()(
- Phương án đáng giá là phương án có NPV ≥ 0
- Điều kiện để so sánh và lựa chọn các phương án:
+ Tuổi thọ của các phương án bằng nhau Nừu các phương án có tuổi thọ khác nhau thìphải lấy tuổi thọ chung của các phương án được tính bằng BSCNN các tuổi thọ
+ Chỉ so sánh giữa các phương án đáng giá
+ Phương án được chọn là phương án có NPV max
Ví dụ 1:
- So sánh lựa chọn các phương án theo chỉ tiêu NPV:
Trang 18Với phương án 1:
073.8)1.01(
120)1.01(
140)1.01(
120)1.01(
130)1.01(
130
120)1.01(
130)1.01(
130)1.01(
140)1.01(
120
Bước 3: So sánh lựa chọn phương án.
- Vì NPVI và NPVII > 0, nên cả 2 phương án đều đáng giá
- Chọn phương án 2 vì NPVII > NPVI
Ví dụ 2:
Dùng chỉ tiêu giá trị hiện tại để chọn phương án đầu tư:
Bước 1: Tuổi thọ chung của 2 phương án là BSCNN(3,4) = 12.
Trang 19N t
t
i
SV i
i
i C B V NPV
)1(
1)
1(
1)1()(
1130)
12.01(
1130)
12.01(
1130)
12.01(
120)12.01(12.0
1)12.01(60
12.01(
190)12.01(
190)12.01(
110)12.01(12.0
1)12.01(80
Bước 4: So sánh lựa chọn phương án.
- Vì NPVI và NPVII > 0 nên cả 2 phương án đều đáng giá
- Chọn phương án 2 vì NPVII > NPVI
b) Hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại (NPV)
- Phương pháp này quy đổi tất cả các khoản thu, chi của dự án về 1 thời gian nào đó trong
tương lai (thường là cuối kỳ phân tích)
Công thức:
t N N
t t
t N N
t t
i C i
- Nếu dự án có VĐT ban đầu là V, giá trị thu hồi khi thanh lý là SV thì:
N
i V NFV ( 1 ) B i N C i N t SV
t t t
N N
- Nếu dự án có dòng thu chi đều đặn hàng năm thì:
SV i
i C B i
V NFV
N t
)1(
- Phương án đáng giá là phương án có NFV ≥ 0
- Điều kiện để so sánh và lựa chọn các phương án:
+ Tuổi thọ của các phương án bằng nhau Nừu các phương án có tuổi thọ khác nhau thì
phải lấy tuổi thọ chung của các phương án được tính bằng BSCNN các tuổi thọ
+ Chỉ so sánh giữa các phương án đáng giá
+ Phương án được chọn là phương án có NFV max
c) Hiệu số thu chi san đều hàng năm (NAV).
- Bản chất là xác định A (giá trị tiền tệ đều hàng năm)
Trang 20- Nếu các trị số thu chi không đều đặn thì trước hết ta phải tính giá trị hiện tại của hiệu sốthu chi (NPV), sau đó tính NAV theo công thức:
1)1(
)1(
- Nếu dòng thu chi đều đặn hàng năm thì NAV được xác định theo công thức sau:
1)1()
1(
)1()
t
i
i SV i
i i V C B NAV
- Phương án đáng giá là phương án có NAV ≥ 0
- So sánh và lựa chọn phương án:
+ Chỉ so sánh giữa các phương án đáng giá
+ Phương án được chọn là phương án có NAV max
Chú ý: Đối với phương pháp này không cần quy đổi về thời gian tính toán chung nhất
(tuổi thọ chung của các phương án) vì NAV là chỉ tiêu đại diện cho 1 năm, nó đảm bảo tính
t
IRR
C IRR
N t
t
IRR
SV IRR
IRR
IRR C
B V NPV
)1(
1)
1(
1)1
()(
- Để xác định IRR ta dùng phương pháp nội suy gần đúng (phương pháp dây cung)
Bước 1: Chọn 1 giá trị IRR1, tính NPV1 sao cho NPV1 > 0 (càng nhỏ càng tốt)
Bước 2: Chọn 1 giá trị IRR2, tính NPV2 sao cho NPV2 < 0 (càng gần 0 càng tốt)
Bước 3: Tính IRR của phương án:
0
Trang 21Ta có:
2 1
1 1
2
1
NPV NPV
NPV IRR
IRR
IRR IRR
1 1
2
NPV NPV
NPV IRR
IRR IRR
+ Phương án được coi là đáng giá nếu IRR ≥ MARR
MARR là suất thu lợi tối thiểu (là mức lãi suất thấp nhất mà dự án phải đạt được thìmới không bị lỗ)
• Lựa chọn phương án:
Trường hợp 1: So sánh 2 phương án:
- Nếu vốn đầu tư của 2 phương án bằng nhau thì chọn phương án có IRR max
- Nếu vốn đầu tư của 2 phương án khác nhau thì so sánh lựa chọn theo nguyên tắc “gia sốđầu tư ( )”:
+ Xác định phương án gia số đầu tư ( ), đó là phương án có vốn đầu tư = Vốn đầu tưcủa phương án có VĐT lớn – Vốn đầu tư của phương án có VĐT bé
+ Xác định IRR của phương án ( ): Nừu IRR ( ) ≥ MARR thì chọn phương án có VĐTlớn hơn Ngược lại, nếu IRR( ) < MARR thì chọn phương án có VĐT nhỏ hơn
Trường hợp 2: So sánh nhiều phương án:
- Bước 1: Sắp xếp các phương án theo thứ tự tăng dần của VĐT và đánh số thứ tự từ 1 đếnm
- Bước 2: Xác định phương án 0 làm cơ sở (Phương án 0 là phương án có VĐT = 0)
< MARR thì phương án 0 vẫn là phương án cơ sở
+ Tính IRR của phương án cơ sở so với phương án 2 và lựa chọn phương án cơ sở tiếptheo như nguyên tắc trên
………
+ Tính IRR của phương án cơ sở so với phương án m Đến đây ta sẽ lựa chọn phương
án giống như trường hợp so sánh lựa chọn 2 phương án
Chú ý: + Chỉ so sánh các phương án đáng giá (Phương án có IRR ≥ MARR).
+ Nếu các phương án không cùng tuổi thọ thì phải quy đổi về tuổi thọ chung của cácphương án
Trang 22Ví dụ: So sánh lựa chọn phương án theo chỉ tiêu suất thu lợi nội tại (IRR).
t
IRR
SV IRR
IRR
IRR C
B V NPV
)1
(
1)
1(
1)1
()(
198)12.01(
12)12.01(12.0
1)12.01(30
198)18.01(
12)18.01(18.0
1)18.01(30
1 1
2
NPV NPV
NPV IRR
IRR IRR
54.14)12.018.0(12.0 Vậy phương án I là phương án đáng giá
- Xét sự đáng giá của phương án II:
+ Chọn IRR1 = 0.12, tính NPV1:
Trang 2346
)12.01(
10)12.01(12.0
1)12.01(40
10)18.01(18.0
1)18.01(40
46)
12.018.0(12.0
Vậy phương án II là phương án đáng giá
- Xét sự đáng giá của phương án ( ):
+ Chọn IRR1= 0.12, tính NPV1:
)12.01(
198)12.01(
12)12.01(12.0
1)12.01(10
198)21.01(
12)21.01(21.0
1)21.01(10
5.31)
12.021.0(12
0
)
(
Vậy phương án ( ) là phương án đáng giá Do IRR() ≥ MARR nên ta chọn phương án
II (phương án có vốn đầu tư lớn hơn)
3 Chỉ tiêu tỷ số thu chi (B/C).
- Tỷ số thu chi là tỷ số giữa giá trị tương đương của lợi ích trên giá trị tương đương củachi phí Và thường dùng chỉ số thu chi quy về thời điểm đầu hoặc tỷ số thu chi san đều hàngnăm, còn tỷ số thu chi quy đổi về tương lai rất ít khi sử dụng
- Phương pháp phân tích dựa trên tỷ số thu chi thường được áp dụng đối với các dự ánphục vụ công cộng, các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước không đặt mục tiêu lợinhuận hàng đầu
t
i
C i
B C
B
0
- Áp dụng lựa chọn phương án:
+ Chỉ so sánh các phương án đáng giá (tức là những phương án có B/C ≥ 1)
+ Nếu vốn đầu tư của các phương án bằng nhau thì chọn phương án có B/C max
+ Nếu vốn đầu tư không bằng nhau thì ta đi tính B/C ( ): Nừu B/C ( ) ≥ 1 ta chọnphương án có VĐT lớn; ngược lại nếu B/C ( ) < 1 ta chọn phương án có VĐT bé
Chú ý: Nếu tuổi thọ của các phương án không bằng nhau thì ta phải quy đổi về tuổi thọ
chung của các phương án
4 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn
- Thời gian hoàn vốn là thời gian tối thiểu vừa đủ để thu lại vốn đầu tư ban đầu
- Khi phân tích lựa chọn phương án, phương án nào có thời gian hoàn vốn nhỏ hơn sẽ làphương án được chọn
Ví dụ: Dùng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn bằng phương pháp hiện giá để so sánh lựa chọn
phương án
Trang 24Vốn đầu tư 0 200 300
- Để xác định thời gián hoàn vốn của các phương án theo phương pháp hiện giá, ta lậpbảng sau:
Năm
Hệ số quy đổi
+ Thời gian hoàn vốn của phương án 1 là Th1 = 3 năm
+ Thời gian hoàn vốn của phương án 2 là 3 năm x2 tháng, với:
812635.0
2.2488.329
2.24830012
- Mục tiêu chủ yếu của người đầu tư (các DN) là thu được lợi nhuận, nhưng không phải
dự án nào có khả năng sinh lời cao đều tạo ra những ảnh hưởng tốt đến nền kinh tế và xãhội Do đó, đứng trên góc độ quản lý vĩ mô ta cần phải xem xét những lợi ích (hiệu quả)kinh tế – xã hội từ việc thực hiện dự án
- Hiệu quả kinh tế – xã hội chính là kết quả so sánh giữa cái giá mà xã hội phải trả choviệc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình và lợi ích do dự án tạo ra cho toàn bộ nền kinhtế
3.4.2 Các tiêu chuẩn đánh giá
- Tiêu chuẩn khái quát chung để đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội là tối đa hoá lợi íchcông cộng, tối đa hoá phúc lợi tập thể
- Tiêu chuẩn cụ thể bao gồm: nâng cao mức sống dân cư (thể hiện gián tiếp qua mức tăngsản phẩm quốc dân, tốc độ phát triển, tốc độ tăng lương ), phân phối lại thu nhập (thể hiệnqua sự đóng góp của dự án vào việc phát triển các vùng kinh tế kém phát triển, nâng cao đờisống của các tầng lớp dân cư nghèo), gia tăng số lao động có việc làm, tận dụng khai tháctài nguyên, nâng cao năng suất lao động
3.4.3 Phương pháp phân tích đánh giá
Trang 25- Hiện nay có rất nhiều quan điểm và phương pháp phân tích kinh tế – xã hội, nhưng chưa
có sự thống nhất về quy định nội dung và các chỉ tiêu tính toán Các phương pháp này vẫncòn đang trong quá trình hoàn thiện và mới chỉ tập trung vào các dự án phục vụ lợi ích côngcộng là chính
a) Phương pháp dùng giá kinh tế để phân tích đánh giá dự án
- Giá kinh tế (hay còn gọi là giá ẩn, giá mờ, giá tham khảo): là những giá trị tiền tệ ảo,không có giá trị chi trả thực tế mà chỉ dùng để xét đến lợi ích của việc phát triển kinh tế – xãhội
- Ở phương pháp này người ta dùng giá kinh tế để tính toán các trị số: NPV, IRR và B/Cnhưng theo giác độ kinh tế – xã hội vĩ mô
b) Phương pháp phân tích và dẫn xuất đơn giản
- Phương pháp này chỉ dựa trên sự phân tích các kết quả tính toán theo quan điểm vĩ mô
mà dự án đem lại Nó bao gồm 1 số chỉ tiêu sau:
+ Chỉ tiêu mức đóng góp cho ngân sách Nhà nước
+ Chỉ tiêu giá trị sản phẩm hàng hoá gia tăng
+ Chỉ tiêu khả năng cạnh tranh quốc tế của sản phẩm của dự án
+ Góp phần phát triển kinh tế của địa phương nơi thực hiện dự án
+ Sự phù hợp của dự án với đường lối phát triển kinh tế – xã hội và đường lối chính trịcủa đất nước
c) Phương pháp phân tích lợi ích và chi phí kinh tế cho các dự án
- Phương pháp này thường được dùng cho các dự án cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ chungnền kinh tế xã hội Đây là những dự án mà phần lớn là do Nhà nước đầu tư, nên lợi ích xãhội là các lợi ích mà những người sử dụng, khai thác dự án (trong đó có cả Nhà nước và dâncư) được hưởng
- Đối với dự án XD CTGT thì những lợi ích đó là: Giảm thời gian đi lại, giảm chi phí vậnchuyển, tăng khối lượng vận chuyển, giảm tai nạn giao thông, tạo điều kiện phát triển vănhóa, xã hội, an ninh quốc phòng
CHƯƠNG IV: TIẾN BỘ KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TRONG XÂY DỰNG 6.1 TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG NGHIỆP HOÁ XÂY DỰNG
6.1.1 CÔNG NGHỆ TRONG XÂY DỰNG
1) Khái niệm
- Ở nghĩa hẹp người ta hiểu công nghệ là tổng thể nói chung các phương pháp gia công,chế tạo, làm thay đổi trạng thái, tính chất, hình dáng nguyên vật liệu hay bán thành phẩm sửdụng trong quá trình sx để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh
- Ở nghĩa rộng lớn hơn, phong phú hơn, người ta hiểu công nghệ không chỉ là phươngpháp gia công, chế tạo mà còn là công cụ, là hệ thống kiến thức về quá trình và kỹ thuật đểchế biến vật liệu và xử lý thông tin Nó bao gồm tất cả các kỹ năng, kiến thức, thiết bị vàphương pháp sử dụng trong sx chế tạo, dịch vụ quản lý thông tin Như vậy theo nghĩa rộng
có thể hiểu công nghệ là tổng thể các kiến thức, thông tin, các kỹ năng, các thiết bị, cácphương pháp và các tiềm năng khác được sử dụng để biến đổi các yếu tố đầu vào thành sảnphẩm và dịch vụ đầu ra phục vụ cho nhu cầu con người
- Công nghệ trong xây dựng được hiểu là tổng thể những tri thức (hiểu biết, kiến thức,kinh nghiệm, thông tin, quy trình, quy phạm, kỹ năng, năng lực hoạt động và hành nghềxd); những công cụ kỹ thuật (máy móc thiết bị, phương tiện kỹ thuật ); trình độ tổ chức(phương pháp thi công, điều hành, quản lý ) và các điều kiện vật chất khác được con người
sử dụng để biến các yếu tố đầu vào (vốn, vật liệu, lao động ) thành các công trình hoànthành ở đầu ra
2) Thành phần của công nghệ xây dựng
- Công nghệ xây dựng bao gồm 4 thành phần cơ bản có quan hệ chặt chẽ với nhau trongquá trình thống nhất đó là: kỹ thuật, con người, thông tin, tổ chức
Trang 26a) Phần công nghệ hàm chứa kỹ thuật – Technoware (T)
- Thành phần này bao gồm: máy móc thiết bị, công cụ, vật liệu nói chung là các phươngtiện kỹ thuật Nó được coi là phần cứng của công nghệ, không có máy móc thiết bị, côngcụ thì không có công nghệ, nhưng không thể coi công nghệ là máy móc, thiết bị hoặc chỉ làmáy móc thiết bị
- Kỹ thuật là phần cốt lõi của bất kỳ công nghệ nào và trong xd cũng vậy Nhờ có máymóc thiết bị, nhờ các phương tiện và các công cụ khác mà giảm được sức lao động nặngnhọc của con người, gia tăng sức mạnh trí tuệ, rút ngắn thời gian lao động, nâng cao mức độchính xác
b) Phần công nghệ hàm chứa con người – Humanware (H)
- Phần này gồm những kinh nghiệm, kiến thức uyên thâm, kỹ năng, kỹ xảo, tay nghềthành thạo, tính sáng tạo và đạo đức trong lao động hay còn gọi là phần con người trongcông nghệ
- Phần con người đóng vai trò chủ động trong bất kỳ công nghệ nào và trong công nghệ
xd cũng vậy, con người sáng tạo ra máy móc thiết bị, con người làm cho máy móc thiết bịhoạt động đồng thời con người còn có thể cải tiến, mở rộng các tính năng của nó Sự phứctạp và vai trò của con người trong hoạt động xd không chỉ phụ thuộc vào kỹ năng làm việc
mà còn ở thái độ của từng cá nhân đối với công việc Điều này liên quan đến thông tin và trithức mà con người được trang bị và hành vi của họ dưới sự điều hành của tổ chức, thái độtôn trọng quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức
d) Phần công nghệ hàm chứa thông tin – Infoware (I)
- Phần này bao gồm: dữ liệu, thuyết minh, dự án, thiết kế, phương pháp, giải pháp kỹthuật Phần thông tin biểu hiện các tri thức được tích luỹ trong công nghệ, nó giúp trả lờicâu hỏi: làm cái gì? và làm thế nào? Nhờ các tri thức áp dụng trong công nghệ mà các sảnphẩm xd ngày nay có đặc trưng mà sản phẩm cùng loại với công nghệ cũ ở những nămtrước không thể có được (như cầu dây văng, cọc khoan nhồi, bê tông dự ứng lực )
- Phần thông tin là sức mạnh của 1 công nghệ, tất nhiên sức mạnh của công nghệ hay bất
kỳ yếu tố nào của công nghệ lại phụ thuộc con người Con người sáng tạo ra chúng và conngười trong quá trình sử dụng sẽ bổ sung, cập nhật các thông tin của công nghệ Đó cũng lànguyên nhân và là yêu cầu để đáp ứng với sự tiến bộ không ngừng của khoa học – côngnghệ
e) Phần công nghệ hàm chứa tổ chức –Orgaware (O)
- Phần này được thể hiện trong thiết chế tổ chức, các thẩm quyền, trách nhiệm, phươngpháp, sự liên kết phối hợp quản lý, các kế hoạch, các chính sách hay còn gọi là phần cơ cấu
- Phần tổ chức đóng vai trò điều hoà, phối hợp 3 thành phần trên của công nghệ Nó làcông cụ để quản lý: lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, bố trí nhân sự, kích thích, động viên thúcđẩy và kiểm soát mọi hoạt động trong công nghệ Phần tổ chức được đánh giá là động lựccủa công nghệ và biến đổi cho phù hợp với sự biến đổi của 3 thành phần trên của côngnghệ Vì vậy, mức độ phức tạp của phần tổ chức trong công nghệ cũng phụ thuộc vào mức
độ phức tạp của 3 thành phần còn lại của công nghệ
- Các thành phần của 1 công nghệ có quan hệ mật thiết bổ sung cho nhau, không thể thiếubất cứ thành phần nào Mỗi thành phần đều có 1 giới hạn tối thiểu và tối đa để có thể hoạtđộng biến đổi mà không mất đi tính tối ưu hoặc tính hiệu quả của mình Hiểu rõ chức năng
và mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần của công nghệ sẽ khắc phục được lãng phítrong đầu tư trang thiết bị, đảm bảo tính tương đồng giữa các thành phần khác, từ đó nângcao hiệu quả sử dụng chúng
6.1.2 TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ TRONG XÂY DỰNG
1) Khái niệm
- Tiến bộ công nghệ là quá trình từng bước hoàn thiện và phát triển các thành phần côngnghệ hiện có Nó là bước đầu của đổi mới công nghệ, là kết quả của sự phát triển của khoahọc và nâng cao trình độ văn hoá của xã hội
Trang 27+ Đổi mới công nghệ là sự thay thế công nghệ cũ bằng công nghệ mới ở tất cả các thànhphần của công nghệ Nó có được nhờ tích luỹ của những cải tiến kỹ thuật, tiến bộ công nghệtrong từng thành phần, ở từng giai đoạn phát triển.
- Tuỳ từng ngành kinh tế mà tiến bộ công nghệ có nội dung cụ thể của mình Trong xâydựng, tiến bộ công nghệ là cơ giới hoá, công nghiệp hoá sản xuất xây lắp, tiêu chuẩn hoá,định hình hoá các cấu kiện, các bộ phận cấu thành công trình, áp dụng công nghệ tiên tiếntrong quản lý và tổ chức sản xuất, nguồn nhân lực ổn định với trình độ của đội ngũ cán bộquản lý và người lao động được nâng cao
- Mục tiêu chính của tiến bộ công nghệ trong lĩnh vực xây dựng là:
+ Rút ngắn thời gian xd, tăng khối lượng sản phẩm, đạt được mức tăng trưởng cao trong
xd các công trình giao thông
+ Đảm bảo chất lượng công trình xd, giảm giá thành, tăng lợi nhuận, giảm nhẹ lao động
và nâng cao năng suất lao động
2) Nội dung của tiến bộ công nghệ trong xây dựng
- Nội dung chính của tiến bộ công nghệ trong XDGT được mô tả qua sơ đồ sau:
- Trong giai đoạn hiện nay, việc đổi mới công nghệ thi công, áp dụng các công nghệ thicông tiên tiến là nội dung cơ bản nhất quyết định nhất của lời giải cho bài toán về năng suất,chất lượng và hiệu quả XDGT
- Cơ sở vật chất của tiến bộ công nghệ trong xd cũng như trong toàn bộ nền kinh tế quốcdân là công nghiệp nặng mà hạt nhân của nó là ngành chế tạo máy Bên cạnh đó cũng phảinhấn mạnh rằng sự phát triển của các ngành công nghiệp khác (như công nghiệp hoá chất,công nghiệp sx VLXD ) cũng thúc đẩy tiến bộ công nghệ trong xd
3) Vai trò của tiến bộ công nghệ
Nội dung tiến
bộ CNXDGT
Nâng cao trình độ tổ chức quản lý (O)
Nâng cao trình độ nguồn nhân lực (H)
Phát triển thông tin (I)
Tiến bộ kỹ thuật (T)
Sử dụng VL mới, VL thay thế, cấu kiện đúc sẵn, lắp ghép
Hoàn thiện các PP tổ chức sx, công nghệ quản lý, kỹ thuật quản lý
Tiêu chuẩn hoá, định hình hoá các chi tiết, cấu kiện bán thành phẩm,sp xd
Trang 28- Giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá xdgiao thông.
- Tạo điều kiện hoàn thiện và phát triển các hình thức tổ chức sx và quản lý tiên tiến trongXDGT, đặc biệt tạo điều kiện nâng cao trình độ tổ chức điều hành, phối hợp thi công xâylắp
- Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả xây dựng cơ bản, từ đó góp phần nâng caohiệu quả đầu tư trong nền kinh tế quốc dân
- Cải thiện điều kiện làm việc, tạo tiền đề nâng cao mức sống cho người lao động
- Góp phần đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề có trình
độ và thói quen lao động công nghiệp, khoa học
4 Hiệu quả kinh tế trong Tiến bộ khoa học và Công nghệ
Khi áp dụng tiến bộ kỹ thuật ta có thể đạt được nghững hiệu quả sau:
- Tiết kiệm hao phí lao động
- Giảm nhẹ lao động cho con người
- Mở rộng qui mô sản xuất
- Nhanh chóng đưa công trình vào sử dụng
- Nâng cao chất lượng công trình
- Hạ giá thành sản phẩm xây dựng
4.1 Nâng cao năng suất lao động (giảm hao phí lao động)
- Mức giảm hao phí lao động như sau:
100
0
1
0 x H
H
H
H
Trong đó: H0, H1 là hao phí lao động trước và sau
khi áp dụng tiến bộ kỹ thuật
- Mức tăng năng suấtt lao động
H
H N
4.2 Tiết kiệm vật liệu
Ta có thể tiết kiệm vật liệu ở hai khâu:
- Khâu thiết kế: giải pháp kết cấu hợp lý, sử dụng vật liệu nhẹ…
- Khâu thi công: biện pháp thi công hợp lý, giảm mức hao hụt vật liệu…
Mức tiết kiệm vật liệu :
V (V0 V1).Q trong đó : V0,V1 là mứu hao phí vật
liệu cho một đơ vị sản phẩm
4.3 Giảm giá thành sản phẩm
Nếu xác định được mức hạ giá thành sản phẩm thì mức giảm giá thành là:
Z (Z0 Z1).Q
Trong đó: Z0, Z1 là giá thành cho đơn vị sản phẩm trước và sau khi áp dụng tiến bộ kỹ
thuật, Q là khối lượng sản phẩm sản xuất ra
6.1.3 CÔNG NGHIỆP HOÁ XÂY DỰNG
Trang 29- Định hình hoá, tiêu chuẩn hoá VL, cấu kiện lắp ghép phù họp với thiết kế và tiến tới sửdụng thiết kế định hình.
- Thiết lập bộ máy xd mạnh theo hướng tập trung hình thành các tập đoàn sx kết hợp vớiviệc áp dụng rộng rãi nguyên tắc chuyên môn hoá và hợp tác hoá sx
- Đảm bảo hình thành đội ngũ cán bộ công nhân viên xd ổn định, có trình dộ tay nghề cao
- Hoàn thiện và tổ chức hợp lý sx xd, sử dụng hợp lý sức lao động và tư liệu lao động
- Khắc phục tính chất theo mùa, tiến tới thi công quanh năm
3) Các hình thức công nghiệp hoá xây dựng
- Hiện nay người ta áp dụng phổ biến 3 hình thức CNH xd phổ biến sau:
+ CNH kiểu khép kín
+ CNH kiểu hở
+ CNH theo hình thức kết hợp
a) CNH khép kín
- Theo hình thức này, phần lớn các kết cấu xd đều được chế tạo tại công xưởng Quá trình
sx xây dựng tại hiện trường chủ yếu là lắp ghép và hoàn thiện bằng các thiết bị có trình độ
cơ giới hoá cao
- Ưu điểm của hình thức này là: thời gian thi công xd tại hiện trường ngắn, khắc phục đếnmức cao nhất ảnh hưởng của thời tiết, chất lượng kết cấu xd được đảm bảo, tiết kiệm NVL,nâng cao NSLĐ, giảm giá thành
- Nhược điểm là: cần phải đầu tư xd nhà máy chế tạo kết cấu xd tốn kém, cần có phươngtiện vận chuyển chuyên dùng, độ ổn định tổng thể của công trình thấp hơn phương pháp thicông tại chỗ
- Nhược điểm là: chịu ảnh hưởng của thời tiết khí hậu, thời gian xd dài hơn, dễ lãng phí
do tập trung nhiều lao động vật tư trên công trình, điều kiện làm việc khó khăn hơn, gây táchại xấu đến môi trường tại khu vực công trình
c) CNH theo hình thức kết hợp
- Theo hình thức này thì hoạt động xd chủ yếu là diễn ra tại hiện trường theo kiểu CNH hở
có sử dụng 1 số cấu kiện đúc sẵn lắp ghép ở điều kiện cho phép
- Hình thức này phát huy được các ưu điểm và khắc phục được các nhược điểm của 2 hìnhthức trên
4) Chỉ tiêu đánh giá trình độ CNH xd
- Để đánh giá trình độ CNH xd,về nguyên tắc chúng ta phải sử dụng nhiều chỉ tiêu khácnhau như chỉ tiêu do mức độ cơ giới hoá, chỉ tiêu do mức độ áp dụng phương pháp lắpghép, chỉ tiêu đánh giá mức độ tập trung hoá, chuyên môn hoá, hợp tác hoá Mỗi chỉ tiêuđều có những mặt ưu và nhược điểm nhưng vẫn hạn chế ở mức là chỉ phản ánh từng nộidung riêng biệt của CNH xd Do vậy ta có thể áp dụng 1 chỉ tiêu phản ánh tương đối tổnghợp trình độ CNH xd đó là:
0 0
ts CNH
T T K
Tsx là các chi phs lao động để sx ra các thành phẩm, cấu kiện, chi tiết lắp sẵn
Ttg là chi phí lắp ghép các cấu kiện, chi tiết đó tại công trường
Trang 30Tts là các chi phí cần thiết trước và sau khi lắp ghép các cấu kiện vào công trình.
6.1.4 CƠ GIỚI HOÁ XÂY DỰNG
1) Khái niệm
- Cơ giới hoá xây dựng là quá trình thay thế lao động thủ công vốn vẫn dựa vào sức laođộng của con người là chính bằng các công cụ lao động (máy móc, thiết bị) hoàn thiện hơn
- Quá trình cơ giới hoá thực chất là quá trình hoàn thiện công cụ lao động Nếu như trong
sx thủ công con người là động lực chính thì trong cơ giới hoá nhiều chức năng của ngườilao động dần dần được máy móc thiết bị thay thế
2) Nội dung
Tuỳ thuộc vào phạm vi và tính chất cơ giới hoá các quá trình sx, người ta phân biệt mức
độ cơ giới hoá như sau:
- Cơ giới hoá từng phần: tức là chỉ có từng loại công tác riêng biệt thậm chí chỉ có từngbước công việc riêng biệt được cơ giới hoá, lao động thủ công vẫn còn chiếm phần chính
- Cơ giới hoá đầy đủ (đồng bộ): ở đây máy móc thực hiện tất cả các quá trình sx hay tất cảcác bước công việc tạo thành quá trình sx đó, lao động thủ công được giải phóng trừ 1 phầnliên quan đến việc điều khiển máy
- Tự động hoá: Trong tự động hoá, tất cả các công việc của quá trình sx xd đều do máymóc thực hiện theo 1 chương trình định sẵn mà không có sự điều khiển của con người, trừchức năng kiểm tra Tự động hoá lại được chia ra thành:
+ Tự động hoá từng phần: tức là 1 phần công việc do các hệ thống máy móc thiết bị làm,phần còn lại do con người thực hiện
+ Tự động hoá toàn bộ: trong tự động hoá toàn bộ thì tất cả các chức năng làm việc vàchức năng điều khiển đều được cơ giới hoá, con người chỉ thực hiện chức năng tra sự hoạtđộng của máy móc theo chương trình có sẵn và làm công việc bảo dưỡng máy móc
- Trong điều kiện của nước ta hiện nay, khi mà lao động thủ công còn chiếm tỷ lệ đáng kểthì việc thực hiện cơ giới hoá có ý nghĩa rất lớn Việc chuyển sang mức độ cơ giới hoá caohơn, nói chung bao giờ cũng mang lại hiệu quả kinh tế lớn hơn Do vậy 1 trong nhữngnhiệm vụ trực tiếp quan trọng nhất của tiến bộ công nghệ trong xd là không ngừng nâng caomức độ cơ giới hoá công tác xây lắp Chúng ta có thể thực hiện cơ giới hoá công tác xây lắpbằng 2 cách:
+ Một là tiến thẳng lên cơ khí hiện đại trong điều kiện cho phép
+ Hai là tuần tự từ thủ công lên nửa cơ giới và cơ giới
3) Chỉ tiêu đánh giá mức độ cơ giới hoá
a) Hệ số cơ giới hoá cho công tác xây lắp (K cg ct ):
100
cg
Q K
Kcgct càng cao thì mức độ cơ giới hoá càng cao
b) Hệ số cơ giới hoá lao động (K cg lđ ):
100
cg
T K
T
Trong đó:
Tm: số lao động (công nhân) hay thời gian lao động (giờ, ca) làm việc trong khâu
cơ giới (lao động bằng máy)
Trang 31� : tổng số lao động hay thời gian làm việc bằng máy và làm việc thủ côngđược sử dụng trong kỳ
Kcglđ càng cao thì mức độ cơ giới hoá càng cao
c) Mức trang bị cơ giới cho công tác xây lắp (K tb ):
tb
xl
G K
Gmđk: giá trị máy móc thiết bị đầu kỳ (thường tính vào ngày 1/1)
Gmtăng: giá trị máy móc thiết bị tăng trong kỳ (do đầu tư, mua sắm, biếu tặng )
ttăng: thời gian sử dụng máy móc thiết bị tăng (tính từ ngày tăng đến 31/12)
Gmgiảm: giá trị máy móc thiết bị giảm trong kỳ (do hư hỏng, thanh lý, điều chuyển )
ttăng: thời gian không sử dụng máy móc thiết bị giảm (tính từ ngày giảm đến 31/12) Quy ước: 1 tháng có 30 ngày, 1 quý có 90 ngày, 1 năm có 360 ngày
Ý nghĩa: Hệ số này cho biết 1 đồng giá trị khối lượng công tác xây lắp được trang bị baonhiêu đồng máy móc thiết bị
d) Mức trang bị cơ giới cho lao động (K tb ):
100
tb
G K
T
(đồng/người)
Trong đó:
T : số công nhân bình quân năm trong danh sách của doanh nghiệp.
Ý nghĩa: Hệ số này cho biết 1 công nhân được trang bị bao nhiêu đồng máy móc, thiết bị
- Hệ số này càng lớn thì mức trang bị càng cao
4) Hiệu quả kinh tế của cơ giới hoá
- Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của cơ giới hoá, nhưng thông thường người tahay sử dụng các chỉ tiêu về tiết kiệm lao động, tiết kiệm do hạ giá thành và rút ngắn thờigian xây dựng
a) Số lượng lao động tiết kiệm được do nâng cao trình độ cơ giới hoá
- Lượng lao động tiết kiệm được của 1 loại công tác xây lắp nhờ nâng cao trình độ cơ giớihoá được tính theo công thức sau:
� : tổng số lao động tiết kiệm được
TTK: lượng lao động tiết kiệm được cho 1 đơn vị công tác
Với: W1, W2 là năng suất lao động bình quân 1 công nhân trước và sau khi nâng cao trình
độ cơ giới hoá
�Q cg: tổng khối lượng công tác thực hiện sau khi nâng cao trình độ cơ giới hoá
Trang 32- Chỉ tiêu này tương đối đơn giản để xác định gần đúng hiệu quả kinh tế nhờ nâng caotrình độ cơ giới hoá.
b) Mức tiết kiệm do hạ giá thành 1 loại công tác xây lắp nhờ nâng cao trình độ cơ giới hoá
- Mức tiết kiệm hạ giá thành 1 loại công tác xây lắp do nâng cao trình độ cơ giới hoá đượctính theo công thức sau:
� : tổng mức tiết kiệm do hạ giá thành
Ctk: mức tiết kiệm do hạ giá thành 1 đơn vị công tác xây lắp
Ctk = C1 – C2
Với: C1, C2 là giá thành bình quân 1 đơn vị công tác xây lắp trước và sau khi nâng cao trình
độ cơ giới hoá
cg
Q
� : tổng khối lượng công tác thực hiện sau khi nâng cao trình độ cơ giới hoá
c) Rút ngắn thời gian xây dựng do nâng cao trình độ cơ giới hoá
- Việc nâng cao trình độ cơ giới hoá tất yếu sẽ đẩy nhanh tiến độ thi công, từ đó thời gian xây dựng được rút ngắn, chỉ tiêu này được tính như sau:
bq bq t
* Việc xác định hiệu quả kinh tế của cơ giới hoá là 1 công việc phức tạp Hiện nay vấn đề
cơ giới hoá xây dựng đặt ra cho ngành và các doanh nghiệp những vấn đề hết sức nặng nề
đó là: cần phải đánh giá lại năng lực sản xuất của các DNXD, tổ chức lại việc quản lý và sửdụng số máy móc thiết bị hiện có, từng bước tăng cường và củng cố đội máy thi công và đội
xe vận tải xd Xu hướng hiện nay của nhiều nước trong việc lựa chọn máy móc để cơ giớihoá là đồng thời thực hiện cả 2 xu hướng:
- Một là: dần tăng công suất của từng máy, sử dụng ngày càng nhiều máy lớn có hiệu quảkinh tế cao cho phép trong 1 thời gian ngắn thực hiện được 1 khối lượng xây lắp lớn
- Hai là: sử dụng rộng rãi các loại máy nhẹ, kích thước nhỏ, có tính cơ động cao thích ứngvới từng loại công việc có khối lượng phức tạp Việc xác định cơ cấu hợp lý giữa 2 loại máynày tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của việc xây dựng công trình và cơ chế quản lý nóichung
CHƯƠNG V: THIẾT KẾ TRONG XÂY DỰNG 5.1 Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC THIẾT KẾ TRONG XÂY DỰNG
- Công tác thiết kế là giai đoạn kế tiếp theo của hoạt động khảo sát kinh tế kỹ thuật, làkhâu trung tâm trong toàn bộ hoạt động khảo sát thiết kế, quyết định nội dung kinh tế kỹthuật và mĩ thuật của công trình
- Công tác thiết kế cung cấp cho ta những sản phẩm cụ thể đó là các tài liệu thiết kế baogồm: các bản vẽ, các biểu tính, bản thuyết minh và những giải pháp kinh tế kỹ thuật và cáctài liệu dự toán tương ứng
- Thiết kế công trình là căn cứ để xác định tiến độ thi công, xác định vốn đầu tư ghi trong
kế hoạch xây dựng và là căn cứ để xác định giá sản phẩm khi đấu thầu
5.2 NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC THIẾT KẾ
- Theo Điều 53 của Luật xây dựng số 16/2003/QH11 quy định: Thiết kế xây dựng côngtrình bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Trang 33+ Phương án sử dụng năng lượng đạt hiệu suất cao.
+ Giải pháp bảo vệ môi trường
+ Dự toán chi phí xây dựng phù hợp với từng bước thiết kế xây dựng
1) Các bước thiết kế xây dựng công trình
- Tuỳ theo tính chất, quy mô của từng loại công trình mà việc thiết kế có thể được thựchiện theo 1 bước, 2 bước hoặc 3 bước
- Thiết kế 1 bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định chỉphải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật như: Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo; Côngtrình cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới trụ sở cơ quan có tổng mức đầu tư < 3 tỷđồng; Các dự án hạ tầng xã hội sử dụng vốn ngân sách Nhà nước không nhằm mục đíchkinh doanh có tổng mức đầu tư < 7 tỷ đồng
- Thiết kế 2 bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công được ápdụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình Thiết kế 2 bước
áp dụng cho các công trình cấp III và cấp IV theo phân cấp công trình quy định tại Nghịđịnh số 209/2004/NĐ - CP
- Thiết kế 3 bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản
vẽ công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư xây dựng và có quy
mô lớn, phức tạp như công trình cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp
do người quyết định đầu tư quyết định
- Đối với công trình phải thực hiện thiết kế từ 2 bước trở lên, các bước thiết kế tiếp theochỉ được triển khai thực hiện trên cơ sở bước thiết kế trước đã được phê duyệt
2) Nội dung của các hồ sơ thiết kế
a) Hồ sơ thiết kế cơ sở
* Phần thuyết minh:
- Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế: Giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạchxây dựng tại khu vực, các số liệu về điều kiện tự nhiên, danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩnđược áp dụng
- Thuyết minh công nghệ: Giới thiệu tóm tắt phương án công nghệ, danh mục thiết bịcông nghệ và các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến thiết kế xây dựng
- Thuyết minh xây dựng:
+ Tổng mặt bằng (diện tích chiếm đất, mật độ xây dựng), vị trí các HMCT, diện tích xâydựng, đường sá, kho bãi, điện nước
+ Phương án kiến trúc phù hợp với quy hoạch, cảnh quan môi trường
+ Phương án xây dựng như gia cố nền móng, kết cấu chịu lực chính, các công trình chính,phụ
+ Tuyến công trình đi qua và các công trình phải xây dựng trên tuyến đó
+ Độ dốc dọc, bán kính đường cong, trắc dọc và các trắc ngang
+ Xử lý các công trình đặc biệt như: đê, đập, kè đá, tường chắn
+ Phương án bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ
+ Khối lượng sơ bộ các công tác xây lắp, vật liệu, máy móc chủ yếu
+ Tổng quát về tiến độ, điều kiện thi công, phân tích các điều kiện kỹ thuật của công trìnhtại địa điểm được lựa chọn
* Phần bản vẽ:
- Sơ đồ khu vực địa điểm xây dựng công trình
- Bản vẽ tổng mặt bằng (vị trí xây dựng, diện tích chiếm đất, diện tích xây dựng, mật độxây dựng )
Trang 34- Bản vẽ các mặt cắt địa chất công trình, thủy văn.
- Bản vẽ sơ đồ công nghệ, dây chuyền vận hành, khai thác, sản xuất
- Bản vẽ các mặt bằng, trắc dọc, trắc ngang
- Bản vẽ các giải pháp xử lý nền móng, kết cấu chịu lực chính
- Bản vẽ các hệ thống kỹ thuật hạ tầng và hệ thống kỹ thuật công trình
- Bản vẽ thể hiện hệ thống bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ
b) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật
* Phần thuyết minh:
- Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật: Nhiệm vụ thiết kế; thiết kế cơ sở được phê duyệt; danhmục quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, thiết kế mẫu được sử dụng và các yêu cầu khác củachủ đầu tư
- Thuyết minh về thiết kế công nghệ: Giải pháp công nghệ, dây chuyền công nghệ, cácthông số kỹ thuật, danh mục máy móc thiết bị công nghệ, quy trình vận hành, bảo trì côngtrình
- Thuyết minh thiết kế xây dựng:
+ Giải pháp kiến trúc phù hợp với quy hoạch, công nghệ, cảnh quan môi trường
+ Giải pháp xây dựng
+ Tổng hợp khối lượng các công tác xây lắp chủ yếu, vật tư chính và thiết bị công nghệcủa từng HMCT và của toàn bộ công trình, so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của cácphương án thiết kế
+ Chỉ dẫn chính về biện pháp thi công đối với trường hợp thi công phức tạp
* Phần bản vẽ:
- Bản vẽ hiện trạng của mặt bằng và vị trí của công trình trên bản đồ
- Tổng mặt bằng bố trí các HMCT và các hệ thống kỹ thuật
- Mặt bằng, các mặt cắt, các mặt đứng của công trình, phối cảnh công trình
- Chi tiết các kết cấu chịu lực chính và các bộ phận có cấu tạo phức tạp
- Các hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng, đường sá, cây xanh
* Phần dự toán:
- Các căn cứ để lập dự toán
- Tài liệu diễn giải và tổng hợp khối lượng xây lắp công trình
- Dự toán được lập theo khối lượng xây lắp công trình nêu trên và theo các văn bản quy định của Nhà nước
c) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
* Phần thuyết minh: Giống như phần thuyết minh của hồ sơ thiết kế kỹ thuật
* Phần bản vẽ:
- Chi tiết mặt bằng hiện trạng và vị trí công trình trên bản đồ
- Chi tiết mặt bằng, mặt đứng và các mặt cắt chính của HMCT và toàn bộ công trình: vịtrí, kích thước của các chi tiết cấu kiện, khối lượng, chất lượng, quy cách
- Chi tiết các bộ phận công trình: vị trí, kích thước, quy cách, số lượng và các ghi chú cầnthiết
- Chi tiết liên kết điển hình, các chi tiết phức tạp
- Vị trí lắp đặt và các chi tiết, các hệ thống kỹ thuật
- Chỉ dẫn biện pháp thi công
- Quy trình vận hành và bảo trì công trình
- Biểu tổng hợp khối lượng: khối lượng công tác xây lắp, thiết bị, vật liệu
Trang 355.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
5.3.1 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA VIỆC HÌNH THÀNH GIÁ TRONG XÂY DỰNG
1) Những vấn đề chung về giá cả hàng hoá
- Theo học thuyết Mác – Lênin, bất kỳ 1 loại hàng hoá nào đều có 1 giá trị Giá trị hànghoá là lượng lao động xã hội trung bình cần thiết để tạo ra hàng hoá đó Giá trị hàng hoáđược cấu thành từ 2 bộ phận: phần chi phí sản xuất để tạo thành sản phẩm hàng hoá (nhưchi phí NVL, khấu hao MMTB, tiền lương cho cán bộ công nhân viên ) và phần giá trịthặng dư do lao động sống tạo ra
- Giá cả hàng hoá là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa đã được sản xuất và tiêu thụtrên thị trường đồng thời biểu hiện tổng hợp các mối quan hệ kinh tế như quan hệ cung cầu,quan hệ thị trường trong nước và thị trường ngoài nước, quan hệ tích luỹ – tiêu dùng
- Giá cả của hàng hoá phải được hiểu dưới 2 giác độ khác nhau:
+ Dưới giác độ của người mua: giá cả là chi phí mà người mua phải bỏ ra (số tiền dựkiến) để nhận được quyền sở hữu hoặc quyển sử dụng hàng hoá hay dịch vụ mà mình muốn,
nó được xác định từ sự hình dung về giá của người mua và được tính toán trên cơ sở giá cảhàng hoá trên thị trường
+ Dưới giác độ người bán: giá cả là mức tiền tối đa mà người bán mong muốn nhận được
tư người mua khi trao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá, dịch vụ của mình chokhách hàng
- Đối với sản phẩm xây dựng, do đặc thù là 1 sản phẩm hàng hoá có giá trị lớn, liên quanđến nhiều người và được bán trước khi sản xuất, vì vậy trước khi mua sản phẩm xây dựng,người mua cần có sự hình dung về giá, cần có 1 khoảng ước lượng về giá để lựa chọn, quyếtđịnh và chuẩn bị ngân quỹ Các nhà sản xuất (nhà thầu) cũng cần phải tính toán nhằm xácđịnh ra giá mà nhà thầu mong muốn khách hàng trả tiền trên cơ sở căn cứ vào yêu cầu đượcnêu trong hồ sơ mời thầu, khả năng tài chính, công nghệ, tổ chức quản lý và mục đích kinhdoanh
2) Nguyên tắc cơ bản của việc hình thành giá trong xây dựng
- Giá cả hàng hoá phải được hình thành dựa trên các quy luật khách quan phù hợp với cácquy luật kinh tế trên thị trường (như quy luật cung cầu, quy luật giá trị, thặng dư )
- Giá cả hàng hoá phải biểu hiện đầy đủ các chi phí xã hội cần thiết, đảm bảo bù đắp chiphí sx, lưu thông và bảo đảm thu được lợi nhuận cho DN
- Giá cả của 1 loại hàng hoá phải đảm bảo thống nhất với các sản phẩm giống nhau Điềunày khó áp dụng cho XD bởi sản phẩm XD mang tính đơn chiếc, phụ thuộc rất nhiều vàođiều kiện khí hậu thời tiết, tự nhiên do đó trong XD Nhà nước đã ban hành các đơn giá,định mức và đưa ra các hệ số điều chỉnh để tăng sự đồng nhất về giá của sản phẩm XD
- Từng sản phẩm XD có giá riêng biệt được xác định bằng phương pháp riêng gọi làphương pháp lập dự toán Và giá trị dự toán xây lắp sau thuế đã được lập và thông qua theo
1 trình tự nhất định chính là giá cả của sản phẩm XD
5.3.2 CÁC LOẠI GIÁ TRONG QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
- Giá xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới, cải tạo, mở rộnghay trang bị lại kỹ thuật cho công trình Về bản chất, giá xây dựng là thuật ngữ phản ánhtổng chi phí xã hội cần thiết đảm bảo bù đắp chi phí sx, lưu thông và thu lợi nhuận của DNkhi tham gia xây dựng công trình Theo giai đoạn của trình tự đầu tư xây dựng thì giá xâydựng công trình được biểu thị bằng các tên gọi khác nhau, được thể hiện qua sơ đồ sau:
- Giá gói thầu
- Giá dự thầu
- Giá trúng thầu
- Vốn đầu tư được quyết
toán
Trang 361) Tổng mức đầu tư
a) Khái niệm
- Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trongquyết định đầu tư và là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tưXDCT
- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì tổng mức đầu tư là chi phí tối đa màchủ đầu tư được phép sử dụng để xây dựng công trình
- Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựngcông trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở Đối với trường hợp chỉ lập báo cáokinh tế – kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công
- Tổng mức đầu tư do chủ đầu tư lập
+ Do người quyết định đầu tư hay chủ đầu tư thay đổi, điều chỉnh quy mô công trình khithấy xuất hiện những yếu tố mới mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội cao hơn
+ Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng như động đất, bão lũ, lốc, sóng thần, lở đất, chiếntranh
+ Khi quy hoạch đã phê duyệt được điều chỉnh có ảnh hưởng trực tiếp tới tổng mức đầu
tư xd công trình
2) Dự toán xây dựng công trình
- Dự toán xây dựng công trình bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục, dự toán các côngviệc của các hạng mục thuộc công trình
- Dự toán xây dựng công trình được lập trên cơ sở khối lượng xác định theo thiết kế kỹthuật đối với trường hợp thiết 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế 2bước hoặc 1 bước hoặc từ yêu cầu nhiệm vụ công việc thực hiện của công trình và đơn giá,định mức chi phí cần thiết để thực hiện khối lượng đó
- Dự toán xây dựng công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý
dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng của công trình
- Dự toán xây dựng công trình do chủ đầu tư lập
3) Dự toán chi phí xây dựng
Trang 37- Dự toán chi phí xây dựng là 1 phần trong dự toán XDCT, nó là toàn bộ các chi phí cầnthiết để xây dựng công trình, hạng mục công trình.
- Dự toán chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuếtính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hànhthi công
- Dự toán chi phí xây dựng do chủ đầu tư lập
4) Giá gói thầu
- Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tổngmức đầu tư hoặc dự toán được duyệt và các quy định hiện hành Giá gói thầu có thể coi làgiới hạn trên của giá dự thầu và được Chủ đầu tư giữ bí mật
- Nhà thầu trúng thầu là nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu và
có giá dự thầu hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất cho dự án
7) Vốn đầu tư được quyết toán
- Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện cho quá trìnhđầu tư xd công trình và đưa công trình vào khai thác sử dụng
+ Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã được phêduyệt, đảm bảo đúng định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế đã kýkết và các quy định khác của Nhà nước có liên quan Đối với dự án sử dụng vốn ngân sáchNhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, HMCT hoànthành để trình người quyết định đầu tư phê duyệt, chậm nhất là 12 tháng đối với các dự ánquan trọng quốc gia và dự án nhóm A, 9 tháng đối với dự án nhóm B và 6 tháng đối với dự
án nhóm C kể từ khi công trình hoàn thành, đưa vào khai thác sử dụng
5.3.3 PHƯƠNG PHÁP LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư XDCT được tính toán và xác định trong giai đoạn lập
dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật Tổng mức đầu tưđược xác định theo 1 trong các phương pháp sau đây:
1) Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án
- Theo phương pháp này thì tổng mức đầu tư XDCT được tính theo công thức sau:
V = GXD + GTB + GGPMB + GQLDA + GTV + GK + GDP (5.1) Trong đó:
V: Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư XDCT
GXD: Chi phí XD của dự án
GTB: Chi phí thiết bị của dự án
GGPMB: Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư
GQLDA: Chi phí quản lý dự án
GTV: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Trang 38- Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình, hạngmục công trình thuộc dự án và được xác định theo công thức:
GXD = GXDCT1 + GXDCT2 + GXDCT3 + + GXDCTn (5.2) Trong đó:
n: là số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án
GXDCTi: Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình i
TGTGT
XD: Mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác XD
b) Cách xác định chi phí thiết bị của dự án (G TB )
- Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệphi tiêu chuẩn cần sx, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặtthiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế và các loại phí
có liên quan
- Trường hợp 1: Nếu có các nguồn thông tin, số liệu chi tiết về dây chuyền công nghệ; sốlượng, chủng loại; giá trị của từng thiết bị hoặc giá trị toàn bộ dây chuyền công nghệ và giácủa 1 tấn, 1 cái hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng các công trình thì chi phí thiết bịcủa dự án bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án Chi phí thiết bị của từngcông trình được xác định theo phương pháp lập dự toán
- Trường hợp 2: Trường hợp chỉ có thông tin về giá chào hàng đồng bộ về thiết bị, dâychuyền công nghệ của nhà sx hoặc đơn vị cung ứng thiết bị thì chi phí thiết bị của dự án cóthể được lấy trực tiếp từ các báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ này
- Trường hợp 3: Trường hợp chỉ có thông tin, dữ liệu chung về công suất, đặc tính kỹthuật của dây chuyền công nghệ, thiết bị thì chi phí thiết bị có thể được xác định theo chỉtiêu suất chi phí thiết bị tính cho 1 đơn bị năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ của côngtrình
c) Cách xác định chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư (G GPMB )
- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư bao gồm: Chi phí bồi thường nhàcửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất ; Chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồigiải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng; chi phí sửdụng đất trong thời gian xd; chi phí trả trước cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư
- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư được xác định theo khối lượng phảibồi thường, tái định cư của dự án và các quy định hiện hành của Nhà nước về giá bồithường, tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp có thẩm quyền phêduyệt hoặc ban hành
d) Cách xác định chi phí quản lý dự án (G QLDA ), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (G TV ) và chi phí khác của dự án (G K )
Trang 39- Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự
án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưacông trình vào khai thác sử dụng, bao gồm: chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổchức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật; chi phí tổ chức thi tuyển kiến trúc;chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu; chi phí tổ chức quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ vàquản lý chi phí xd công trình
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: Chi phí khảo sát xd; Chi phí thiết kế xd; Chiphí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán; Chi phí lập hồ sơ mời thầu,phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu; Chi phí giám sát khảo sát xd, giám sát thi công; Chi phílập định mức, đơn giá xd công trình
- Chi phí khác là các chi phí cần thiết không thuộc các loại chi phí nêu trên, bao gồm: Chiphí thẩm tra tổng mức đầu tư; Chi phí rà phá bom mìn; Chi phí bảo hiểm công trình; Chi phí
di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường; Chi phí đảm bảo an toàngiao thông phục vụ thi công các công trình
- Các chi phí như chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV) vàchi phí khác (GK) được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tính theo định mức tỷ lệ phầntrăm theo quy định Hoặc tổng các chi phí này (không bao gồm lãi vay trong thời gian thựchiện dự án và vốn lưu động ban đầu) có thể ước tính từ 10 - 15% của tổng chi phí xây dựng
và chi phí thiết bị của dự án
e) Cách xác định chi phí dự phòng của dự án (G DP )
- Chi phí dự phòng bao gồm: Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh chưalường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thựchiện dự án
- Đối với dự án có thời gian thực hiện ≤ 2 năm thì chi phí dự phòng được xác định theocông thức:
GDP = (GXD + GTB + GGPMB+ GQLDA + GTV + GK) x 10% (5.4)
- Đối với các dự án có thời gian thực hiện > 2 năm thì chi phí dự phòng được xác địnhbằng 2 yếu tố: yếu tố khối lượng công việc phát sinh và yếu tố trượt giá:
GDP = GDP1 + GDP2 (5.5) Trong đó:
GDP1: Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh:
GDP1 = (GXD + GTB + GGPMB+ GQLDA + GTV + GK) x 5% (5.6)
GDP2: Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá:
GDP2 = (V’ – Lvay) x (IXDbq ± IXD) (5.7)
Với:
V’: Tổng mức đầu tư chưa có dự phòng
IXDbq: Chỉ số giá xd bình quân, được lấy bằng chỉ số giá xd công trình của nhóm côngtrình có chi phí chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng mức đầu tư Chỉ số giá xd côngtrình của nhóm công trình này được tính trên cơ sở bình quân các chỉ số giá xd côngtrình của không ít hơn 3 năm gần đây nhất so với thời điểm tính toán
± IXD: Mức dự báo biến động giá khác so với chỉ số giá xây dựng bình quân đã tính
+ Chỉ số giá xd là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xd công trình theo thời
gian và làm cơ sở cho việc xác định tổng mức đầu tư và quản lý chi phí đầu tư xd côngtrình Chỉ số giá xd được xác định theo từng loại công trình, theo khu vực và được Bộ xâydựng công bố theo từng thời điểm
2) Phương pháp xác định tổng mức đầu tư theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xd công trình
- Khái niệm suất vốn đầu tư xây dụng: Suất vốn đầu tư xây dựng là số lượng vốn đầu tư
cần thiết để hoàn thành 1 đơn vị năng lực sản xuất của công trình trong đó bao gồm chi phícho công tác xd, chi phí cho công tác mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị, chi phí khác Chỉ
Trang 40tiêu suất vốn đầu tư được xác định trên cơ sở những tài liệu dự toán đã chỉnh lý của các tổchức xd hay những tài liệu quyết toán của những công trình mới xd
- Theo phương pháp này thì tông mức đầu tư của dự án được xác định theo công thức:
V = GXD + GTB + GGPMB + GQLDA + GTV + GK + GDP (5.8) Trong đó ý nghĩa của các ký hiệu giống như trên
a) Xác định chi phí xây dựng của dự án (G XD )
- Chi phí xd của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xd của các công trình, HMCT thuộc dự ánđược xác định theo công thức (5.2) Trong đó chi phí xd của công trình, HMCT i(GXDCTi)được xác định như sau:
GXDCTi = SXD x N + GSXD (5.9)
Trong đó:
SXD: Suất chi phí xd tính cho 1 đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ hoặc đơn giá xd tổng hợp tính cho 1 đơn vị diện tích của công trình, HMCT i thuộc dự án
GSXD: Các chi phí chưa được tính trong suất chi phí xd hoặc chưa tính trong đơn giá xd tổng hợp tính cho 1 đơn vị diện tích của công trình, HMCT thuộc dự án.N: Diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình, HMCT i thuộc dự án
b) Xác định chi phí thiết bị của dự án (G TB )
- Chi phí thiết bị của dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án.Chi phí thiết bị của công trình i(GTBCTi) được xác định theo công thức sau:
GTBCTi = STB x N + GSTB (5.10) Trong đó:
STB: Suất chi phí thiết bị tính cho 1 đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng lực phục
vụ hoặc tính cho 1 đơn vị diện tích của công trình thuộc dự án
GSTB: Các chi phí chưa tính trong suất chi phí thiết bị của công trình thuộc dự án
- Các chi phí: Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư, chi phí quản lý dự án,chi phí tư vấn đầu tư xd, chi phí khác và chi phí dự phòng được xác định giống như trên
3) Phương pháp xác định tổng mức đầu tư theo số liệu của các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện
- Các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương tự là những công trình xâydựng có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất của dây chuyền thiết bị, công nghệ(đối với công trình sản xuất) tương tự nhau
- Tuỳ theo tính chất, đặc thù của các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuậttương tự đã thực hiện và mức độ nguồn thông tin, số liệu của công trình có thể sử dụng 1trong các cách sau đây để xác định tổng mức đầu tư của dự án:
a) Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xd của công trình, HMCT cóchỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương tự đã thực hiện thì tổng mức đầu tư được xác định theocông thức:
GCTTTi: Chi phí đầu tư xây dựng công trình, HMCT tương tự đã thực hiện thứ i của
dự án (i = 1ữ n)
Ht: Hệ số quy đổi về thời điểm lập dự án
HKV: Hệ số quy đổi về địa điểm xây dựng dự án
GCT-CTTTi: Những chi phí chưa tính hoặc đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng côngtrình, HMCT tương tự đã thực hiện thứ i
b) Trường hợp với nguồn số liệu về chi phí đầu tư xd của các công trình, HMCT xây dựng
có các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương tự đã thực hiện chỉ có thể xác định được chi phí xd
và chi phí thiết bị của các công trình và quy đổi các chi phí này về thời điểm lập dự án thì