* Nhóm 4: - Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc - Ngoài câu chuyện trên em còn biết thêm những câu chuyện thú vị nào về cá heo?. Các hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG C
Trang 1TUẦN 7
13317
ĐĐTĐTLS
Nhớ ơn Bác HồNhững người bạn tốtLuyện tập
Đảng cộng sản Vịêt Nam ra đời
3213137
CTTLTVCKHKT
(nghe viết ) Dịng kinh quê hươngKhái niệm số thập phân
Từ nhiều nghĩaPhịng bệnh sốt xuất huyếtNấu cơm
714337
TDKCTĐTĐL
Đội hình đội ngũ- Trò chơi “ Trao tín gậy”Cây cỏ nước Nam
Tiếng đàn Ba- la- lai- ca trên sơng ĐàKhái niệm số thập phân (tt)
Ơn tập
13143414
MTTLVLTVCTKH
Vẽ tranh : Đề tài An toàn giao thôngLuyện tập tả cảnh
Luyện tập về từ nhiều nghĩaHàng của số thập phân Đọc, viết số thập phânPhịng bệnh viêm não
143577
TDTLVTÂNSHL
Đội hình đội ngũ – Trò chơi “ Trao tín gậy”Luyện tập tả cảnh
Luyện tập
Ơn tập bài: Con chim hay hĩt
Trang 2Thứ hai, ngày
ĐẠO ĐỨC:
NHỚ ƠN TỔ TIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách
nhiệm của mỗi người đối với gia đình, dòng họ
2 Kĩ năng: Học sinh biết làm những việc thể hiện lòng biết ơn tổ tiên,
ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình,dòng họ
3 Thái độ: Biết ơpn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ
II Chuẩn bị:
- Giáo viên + học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
- Nêu những việc em đã làm để
vượt qua khó khăn của bản thân - 2 học sinh
- Những việc đã làm để giúp đỡ
những bạn gặp khó khăn (gia đình,
học tập )
- Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Nhớ ơn tổ tiên” - Học sinh nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Phân tích truyện
“Thăm mộ”
- Nêu yêu câu - Thảo luận nhóm 4
- Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của
Việt đã làm gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ
tiên?
- Ra thăm mộ ông nội ngoài nghĩatrang làng Làm sạch cỏ và thắphương trên mộ ông
- Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ
giúp mẹ? - Việt muốn thể hiện lòng biết ơncủa mình với ông bà, cha mẹ
- Qua câu chuyện trên, em có suy
nghĩ gì về trách nhiệm của con cháu
đối với tổ tiên, ông bà? Vì sao?
- Học sinh trả lời
→ Giáo viên chốt: Ai cũng có tổ
tiên, gia đình, dòng họ Mỗi người
đều phải biết ơn tổ tiên, ông bà và
Trang 3giữ gìn, phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ
* Hoạt động 2: Làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, thuyết
⇒ Kết luận: Chúng ta cần thể hiện
lòng nhớ ơn tổ tiên bằng những việc
làm thiết thực, cụ thể, phù hợp với
khả năng như các việc b, d, đ, e, h
- Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Động não, t trình
- Em đã làm được những việc gì để
thể hiện lòng biết ơn tổ tiên? Những
việc gì em chưa làm được? Vì sao?
Em dự kiến sẽ làm những việc gì?
Làm như thế nào?
- Suy nghĩ và làm việc cá nhân
- Trao đổi trong nhóm (nhóm đôi)
- Một số học sinh trình bày trướclớp
- Nhận xét, khen những học sinh đã
biết thể hiện sự biết ơn tổ tiên bẳng
các việc làm cụ thể, thiết thực, nhắc
nhở học sinh khác học tập theo các
bạn
5 Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo về
ngày Giỗ tổ Hùng Vương và các
câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về
chủ đề nhớ ơn tổ tiên
- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ mình
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Nhận xét tiết học
Trang 4TẬP ĐỌC:
NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm
tiếng nước ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin - Biết đọc diễn cảm bàivăn với giọng kể chuyện phù hợp với những tình tiết bấtngờ của câu chuyện
2 Kĩ năng: Hiểu từ ngữ trong câu chuyện Hiểu nội dung câu chuyện Ca
ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cáheo với con người Cá heo là bạn của con người
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị:
- Thầy: Truyện, tranh ảnh về cá heo
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Tác phẩm của Sin-le và
tên phát xít
- Bốc thăm số hiệu - Lần lượt 3 học sinh đọc
- Giáo viên hỏi về nội dung - Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Những người bạn tốt”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn,
Xi-xin, boong tàu
- 1 Học sinh đọc toàn bài
- Luyện đọc những từ phiên âm
- Bài văn chia làm mấy đoạn? * 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giam ônglại
Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo
đoạn?
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh đọc thầm chú giải sau bàiđọc
- 1 học sinh đọc thành tiếng
Trang 5- Giáo viên giải nghĩa từ - Học sinh tìm thêm từ ngữ, chi tiết
chưa hiểu (nếu có)
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1
- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy
xuống biển? - Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vậtcủa ông và đòi giết ông
- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhóm thảo luận
- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiếncủa bạn
- Đại diện nhóm trình bày các nhómnhận xét
* Nhóm 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2
- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ
cất tiếng hát giã biệt cuộc đời?
- đàn cá heo bơi đến vây quanh, saysưa thưởng thức tiếng hát → cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển, đưaông trở về đất liền
* Nhóm 2:
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài
- Qua câu chuyện, em thấy cá heo
đáng yêu, đáng quý ở điểm nào?
- Biết thưởng thức tiếng hát củangười nghệ sĩ
- Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảyxuống biển
* Nhóm 3:
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc cả bài
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử
của đám thủy thủ và của đàn cá heo
đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?
- Đám thủy thủ, tham lam, độc ác,không có tính người
- Cá heo: thông minh, tốt bụng, biếtcứu giúp người gặp nạn
* Nhóm 4:
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc
- Ngoài câu chuyện trên em còn
biết thêm những câu chuyện thú vị
nào về cá heo? Giới thiệu truyện về
cá heo
- Học sinh kể
- Nêu nội dung chính của câu
chuyện?
- Ca ngợi sự thông minh, tình cảmgắn bó đáng quý của loài cá heo vớicon người
* Hoạt động 3: L đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
Trang 6- Nêu giọng đọc? - Học sinh đọc toàn bài
- Giọng kể phù hợp với tình tiết bấtngờ của câu chuyện
* Hoạt động 4: Củng cố
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc
diễn cảm
- Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãy cử
3 bạn)
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca
trên sông Đà”
- Nhận xét tiết học
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
Mục tiêu
Giúp hs củng cố về:
-Quan hệ giữa 1 và 101 ; 101 và1001 ; 1001 và 10001
-Tìm một thành phần chưa biết của phép tính với phân số
-Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng
Các hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KTBC: kiểm về so sánh phân số
Dạy bài mới: Luyện tập chung
Bài 1:Tìm quan hệ giữa 1 và 101 ;…
Bài 2: Tìm x
-Cả lớp làm bảng con
-Hoạt động nhóm cặp
-Đại diện 1 hs trình bày:
+1:1/10 = 10 (lần)…
+1/10 : 1/100 = 10 (lần)…
+1/100 : 1/1000 = 10 (lần)……Hoạt động nhóm 4
-Đại diện các nhóm trình bày:a/ x+2/5=1/2
x = 1/2 - 2/5
x = 1/10b/ x-2/5 =2/7
x = 2/7 +2/5
x = 24/35c/ X x 3/4 = 9/20
Trang 7Bài 3: Giải toán về tìm trung bình
cộng
Bài 4: Giải toán về tỉ lệ.
Củng cố dặn dò:
-Chốt lại trọng tâm bài
-Dặn hs học bài, xem trước khái
niệm số thập phân
Nhận xét tiết học
X = 9/20 : 3/4
X = 9/15d- x : 1/7 = 14
x = 14 x 1/7
x = 2Hoạt động nhóm cặp-Đại diện 1 hs trình bày
Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào bể được là:
(2/15 + 1/5 ) : 2 = 1/6 ( bể )Hoạt động cá nhân
-Học sinh làm bài chấm điểm
Giá tiền mỗi mét vải trước khi giảm giá là:
60.000 : 5 = 12.000 ( đồng)Giá tiền mỗi mét vải sau khi giảm giálà : 12.000 – 2.000 = 10.000( đồng)Số mét vải có thể mua được theo giá mới là:
60.000 : 10.000 = 6 ( mét)
LỊCH SỬ:
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết: Cuối tháng 1, đầu tháng 2/1930, lãnh tụ
Nguyễn Aùi Quốc đã chủ trì hội nghị thành lập Đảng CộngSản Việt Nam
- Đảng ra đời là 1 sự kiện lịch sử quan trọng, đánh dấu thờikỳ cách mạng nước ta có sự lãnh đạo đúng đắn, giànhnhiều thắng lợi to lớn
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử
3 Thái độ: Giáo dục học sinh nhớ ơn tổ chức Đảng và Bác Hồ - người
thành lập nên Đảng CSVN
Trang 8II Chuẩn bị:
- Thầy: Ảnh trong SGK - Tư liệu lịch sử
- Trò : Sưu tầm thêm tư liệu
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Quyết chí ra đi tìm đường
cứu nước
- Tại sao anh Ba quyết chí ra đi tìm
đường cứu nước? - Học sinh trả lời
- Nêu ghi nhớ?
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện
thành lập Đảng
- Hoạt động nhóm
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp
- Giáo viên trình bày:
Từ những năm 1926 - 1927 trở đi,
phong trào CM nước ta phát triển
mạnh mẽ Từ tháng 6 đến tháng 9
năm 1929, ở nước ta lần lượt ra đời
3 tổ chức Cộng Sản Các tổ chức
Cộng Sản đã lãnh đạo phong trào
đấu tranh chống thực dân Pháp,
giúp đỡ lẫn nhau trong một số cuộc
đấu tranh nhưng lại công kích lẫn
nhau Tình hình mất đoàn kết, thiếu
thống nhất lãnh đạo không thể kéo
dài
- Học sinh đọc đoạn “Để tăng
cường thống nhất lực lượng”
- Học sinh đọc
- Lớp thảo luận nhóm bàn, câu hỏi
sau:
- Học sinh thảo luận nhóm bàn
- Tình hình mất đoàn kết, không
thống nhất lãnh đạo yêu cầu phải
làm gì?
- 1 đến 4 nhóm trình bày kết quảthảo luận → các nhóm còn lại nhậnxét, bổ sung
- Ai là người có thể làm được điều
đó? - Các nhóm nói đựơc những ý sau:Cần phải sớm hợp nhất các tổ chức
Trang 9Công Sản, thành lập 1 Đảng duynhất Việc này đòi hỏi phải có 1lãnh tụ đủ uy tín và năng lực mớilàm được Đó là lãnh tụ Nguyễn AùiQuốc.
Giáo viên nhận xét và chốt lại
Nhằm tăng cường sức mạnh của
CM nên cần hợp nhất 3 tổ chức
Đảng ở Bắc, Trung, Nam Người
được Quốc tế Cộng Sản Đảng cử về
hợp nhất 3 tổ chức Đảng là lãnh tụ
Nguyễn Aùi Quốc
* Hoạt động 2: Hội nghị thành lập
Đảng
- Hoạt động nhóm
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
đọc SGK
- Chia lớp theo nhóm 6 trình bày
diễn biến hội nghị thành lập Đảng
diễn ra như thế nào?
- Học sinh chia nhóm theo màu hoa
- Các nhóm thảo luận → đại diệntrình bày (1 - 2 nhóm) → các nhómcòn lại nhận xét và bổ sung
- Giáo viên lưu ý khắc sâu ngày,
tháng, năm và nơi diễn ra hội nghị
Giáo viên nhận xét và chốt lại
Hội nghị diễn ra từ 3 → 7/2/1930 tại
Cửu Long Sau 5 ngày làm việc
khẩn trương, bí mật, đại hội đã nhất
trí hợp nhất 3 tổ chức Cộng Sản:
Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời
- Hàng vạn nông dân Hưng Yên
kéo về thị xã Vinh Hô to khẩu hiệu
chống đế quốc Pháp cho máy bay
ném bom vào đoàn người làm cho
hàng trăm người chết và bị thương
Do đó, ngày 12/9 là ngày kỷ niệm
Xô Viết Nghệ Tĩnh
- Giáo viên nhắc lại những sự kiện
tiếp theo năm 1930 - Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 3: Tìm hiểu những
chuyển biến mới trong các thôn xã
- Hoạt động nhóm bàn
- Giáo viên phát phiếu học tập → - Học sinh nhận phiếu → đọc nội
Trang 10học sinh thảo luận nội dung phiếu
+ Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở các
thôn xã của Nghệ - Tĩnh đã diễn ra
điều gì mới?
- Học sinh đọc SGK + thảo luậnnhóm bàn → ghi vào phiếu
+ Bọn phong kiến và đế quốc có
thái độ như thế nào? Cuối cùng thế
nào?
- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày
kết quả thảo luận - Học sinh trình bày + bổ sung lẫnnhau Dự kiến trả lời như sau:
+ Không hề xảy ra lưu manh, trộmcướp Bãi bỏ ma chay, đình đám,phong tục lạc hậu, rượu chè, cờbạc Đời sống tưng bừng, phấn khởi.+ Chúng dùng mọi thủ đoạn đàn ápphong trào Cuối cùng phong trào bịdập tắt
Giáo viên nhận xét và chốt:
Trong thời kỳ 1930 - 1931, nông
dân tiếp tục nổi đậy đánh phá Kẻ
đứng đầu sợ bỏ trốn, nhân dân cử
người ra lãnh đạo Lần đầu tiên,
nhân dân có chính quyền của mình
Sau đó, bị phong kiến và đế quốc
đàn áp dã man và cuối cùng phong
trào bị dập tắt
- Giáo viên trình bày thêm:
Bọn đế quốc phong kiến hoảng sợ,
đàm áp phong trào Xô Viết Nghệ
Tĩnh hết sức dã man Chúng điều
thêm lính về đóng đồn bốt, triệt hạ
làng xóm Hàng ngàn Đảng viên
Cộng sản và chiến sĩ yêu nước bị tù
đầy hoặc bị giết Đến giữa năm
1931, phong trào lắng xuống và bị
dập tắt ⇒ Rút ra ghi nhớ
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK/16
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Trình bày những hiểu biết khác
của em về phong trào Xô Viết
Nghệ Tĩnh?
- Học sinh nêu
Trang 11 Giáo viên nhận xét - Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: Hà Nội vùng đứng lên
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày
CHÍNH TẢ: (Nghe – viết )
DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Dòng kênh quê
hương”
2 Kĩ năng: Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng
chứa nguyên âm đôi iê, ia
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ ghi bài 3, 4
- Trò: Bảng con
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
bảng lớp tiếng chứa các nguyên âm
đôi ưa, ươ
- 2 học sinh viết bảng lớp
- Lớp viết nháp
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
- Luyện tập đánh dấu thanh
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn viết
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
một số từ khó viết - Học sinh nêu
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên đọc bài đọc từng câu
hoặc từng bộ phận trong câu cho
học sinh biết
- Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại toàn bài - Học sinh soát lỗi
Trang 12- Giáo viên chấm vở - Từng cặp học sinh đổi tập dò lỗi
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết
cho học sinh
* Hoạt động 2: HDSH làm luyện
tập
- Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm đôi
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài - lớp nhận xét
cách đánh dấu thanh các từ chứa iê,
ia
- Học sinh nêu qui tắc đánh dấuthanh
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm
một vần thích hợp với cả ba chỗ
trống trong bài thơ
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét - 1 học sinh đọc 4 dòng thơ đã hoàn
thành
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm
- Nêu qui tắc viết dấu thanh ở các
tiếng iê, ia - Học sinh thảo luận nhanh đại diệnbáo cáo
GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Qui tắc đánh dấu
- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản
2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số thập phân nhanh, chính
xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi, học
hỏi, thực hành giải toán về số thập phân
II Chuẩn bị:
Trang 13- Thầy: Phấn màu - Hệ thống câu hỏi - Tình huống - Bảng phụ kẻ sẵn cácbảng trong SGK.
- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Hôm nay, chúng ta tìm hiểu thêm 1
kiến thức mới rất quan trọng trng
chương trình toán lớp 5: Số thập
phân tiết học đầu tiên là bài “Khái
niệm số thập phân”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giúp học sinh nhận
biết khái niệm ban đầu về số thập
phân (dạng đơn giản)
- Hoạt động cá nhân
a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận
xét từng hàng trong bảng ở phần
(a) để nhận ra:
1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m1dm là 1dm
m (ghi bảng con)
- Giáo viên ghi bảng
1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm1cm là 1cm
- Giáo viên ghi bảng
1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm0cm1mm là
1mm1mm hay
được viết thành những số
- Các phân số thập phân được viếtthành 0,1; 0,01; 0,001
Trang 14- Giáo viên giới thiệu cách đọc vừa
viết, vừa nêu: 0,1 đọc là không
phẩy một
- Lần lượt học sinh đọc
- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân
số thập phân nào? 0,1 = 10
1
- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự
- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ;
0,001 đọc lần lượt từng số
- Học sinh đọc
- Giáo viên giới thiệu 0,1 ; 0,01 ;
0,001 gọi là số thập phân
- Học sinh nhắc lại
- Giáo viên làm tương tự với bảng
ở phần b
- Học sinh nhận ra được 0,5 ; 0,07 ;
0,007 là các số thập phân
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1:
- Giáo viên gợi ý cho học sinh tự
giải các bài tập
- Học sinh làm bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
sửa miệng
- Mỗi học sinh đọc 1 bài
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
sửa miệng - Mỗi bạn đọc 1 bài - Học sinh tựmời bạn
Bài 3:
- Giáo viên kẻ bảng này lên bảng
của lớp để chữa bài
- Học sinh làm vào vở
- Tổ chức sửa bài trò chơi bốc số - Học sinh làm trên bảng kẻ sẵn bảng
phụ
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động (nhóm 4)
- HS nhắc lại kiến thức vừa học
- Tổ chức thi đua - Học sinh thi đua giải (nhóm nào
giải nhanh)Bài tập:
1000
92
;1000
9
;100
8
;10
7
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
Trang 15- Chuẩn bị: Xem bài trước ở nhà
- Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỪ NHIỀU NGHĨA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa: nghĩa gốc và
chuyển mối quan hệ giữa chúng
2 Kĩ năng: - Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong một số
cuâ văn
- Tìm được ví dụ về nghĩa chuyển của một số từ (là danh từ)chỉ bộ phận sơ thể người và động vật
3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác nhau của từ để sử
dụng cho đúng
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng từ - Giấy - Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt
- Trò : Vẽ tranh về các sự vật như từ chân (học sinh rảo bước đến trường,bộ bàn ghế, núi) từ lưỡi (lưỡi liềm, lưỡi cuốc, lưỡi câu) từ miệng (em bécười, miệng bình, miệng hũ) từ cổ (cổ áo, cổ tay, cổ bình hoa) từ tay (tayáo, tay súng) từ lưng (lưng ghế, lưng đồi, lưng trời)
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để
chơi chữ”
- Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từđồng âm và đặt câu để phân biệtnghĩa
Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết học hôm nay sẽ giúp em tìm
hiểu về các nét nghĩa của từ”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thế nào là từ nhiều
nghĩa?
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Trực quan, nhóm,
đàm thoại
- Cả lớp đọc thầm
Trang 16- Học sinh làm bài
- Giáo viên nhấn mạnh các từ các
em vừa nhấn mạnh là nghĩa gốc
- Học sinh sửa bài
- Trong quá trình sử dụng, các từ
này còn được gọi tên cho nhiều sự
vật khác và mang thêm những nét
nghĩa mới → nghĩa chuyển
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp đọc thầm
- Từng cặp học sinh bàn bạc
- Học sinh lần lượt nêu
- Dự kiến: Răng cào → răng khôngdùng để cắn - so lại BT1 - Mũithuyền → mũi thuyển nhọn, dùng đểrẽ nước, không dùng để thở, ngửi;Tai ấm → giúp dùng để rót nước,không dùng để nghe
⇒ Nghĩa đã chuyển: từ mang những
nét nghĩa mới
- Từng cặp học sinh bàn bạc - Lầnlượt nêu giống:
Răng: chỉ vật nhọn, sắcMũi: chỉ bộ phận đầu nhọn Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra
Giáo viên chốt lại bài 2, 3 giúp
cho ta thấy mối quan hệ của từ
nhiều nghĩa vừa khác, vừa giống
-Phân biệt với từ đồng âm
Giáo viên cho học sinh thảo luận
nhóm - Học sinh thảo luận nhóm rút ra ghinhớ + Thế nào là từ nhiều nghĩa? - 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ
trong SGK
* Hoạt động 2: Ví dụ về nghĩa
chuyển của 1 số từ
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Trực quan, nhóm,
đàm thoại
- Lưu ý học sinh: - Học sinh làm bài
+ Nghĩa gốc 1 gạch - Học sinh sửa bài - lên bảng sửa
Trang 17+ Nghĩa gốc chuyển 2 gạch - Học sinh nhận xét
- Nghe giáo viên chốt ý
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thi đua, trò chơi,
thảo luận nhóm
- Thi tìm các nét nghĩa khác nhaucủa từ “chân”, “đi”
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị:“Luyện tập về từ đồng
1 Kiến thức: HS nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh sốt xuất
huyết, nhận ra tập tính của muỗi vằn, sự nguy hiểm củabệnh sốt xuất huyết, thực hiện các cách tiêu diệt muỗi
2 Kĩ năng: Hình thành cho HS kĩ năng ngăn chặn không cho muỗi sinh
sản và đốt mọi người
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ mình, tránh không bị
muỗi đốt
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình vẽ trong SGK trang 24,25
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét
- Trò chơi: Bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu may mắn trả lời
- Khi nào muỗi A-nô-phen bay ra
đốt người?
- Vào buổi tối hay ban đêm
- Bạn làm gì để có thể diệt muỗi
trưởng thành?
- Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phátquang bụi rậm,
Trang 18 Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới: Phòng bệnh
sốt xuất huyết
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên chia nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm
- Quan sát và đọc lời thoại của cácnhân vật trong các hình 1, 2 trang 24trong SGK
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm trưởng điều khiển các
bạn làm việc theo hướng dẫn trên
Bước 3: Làm việc cả lớp a) Do một loại vi rút gây ra
- Giáo viên yêu cầu đại diện các
nhóm lên trình bày, mỗi nhóm chỉ
trình bày một câu hỏi Các nhóm
khác bổ sung
b) Muỗi vằn hút vi rút gây bệnh sốtxuất huyết có trong máu người bệnhtruyền sang cho người lành
c) Sống trong nhà, ẩn nấp ở xó nhà,gầm giường, nơi treo quần áo , đẻtrứng vào nơi chứa nước trong d) Đốt người vào ban ngày và có khicả ban đêm → cần nằm màn ngủ
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo
luận câu hỏi: Theo bạn bệnh sốt
xuất huyết có nguy hiểm không?
Tại sao?
- Nguy hiểm vì gây chết người, chưacó thuốc đặc trị
→ Giáo viên kết luận:
- Do vi rút gây ra Muỗi vằn là vật
trung gian truyền bệnh
- Có diễn biến ngắn, nặng có thể
gây chết người trong 3 đến 5 ngày,
chưa có thuốc đặc trị để chữa bệnh
* Hoạt động 2: Quan sát - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, quan
sát, giảng giải
Bước 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp
quan sát các hình 3, 4, 5 trang 25
trong SGK và trả lời câu hỏi
- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình - Hình 3: Bể nước mưa có nắp đậy
Trang 19- Hãy giải thích tác dụng của việc
làm trong từng hình đối với việc
phòng chống bệnh sốt xuất huyết?
Một người đang khơi thông rãnhnước, một người đang quét sàn (ngănkhông cho muỗi đẻ trứng)
- Hình 4: Chum nước có nắp đậy(ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
- Hình 5: Em bé ngủ có màn (ngănkhông cho muỗi đốt)
Bước 2: Giáo viên yêu cầu học
sinh liên hệ
- Kể tên các cách diệt muỗi và bọgậy (tổ chức phun hóa chất, xử lý cácnơi chứa nước )
→ Giáo viên kết luận:
Cách tốt nhất để dập dịch sốt xuất
huyết là tập trung xử lí các nơi
chứa nước có bọ gậy, tổ chức phun
hóa chất diệt muỗi truyền bệnh
theo đúng quy định dịch tế
- Ở nhà bạn thường sử dụng cách nàođể diệt muỗi và bọ gậy?
* Hoạt động 3: Củng cố
- Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất
huyết - Do 1 loại vi rút gây ra Muỗi vằn làvật trung gian truyền bệnh
- Cách phòng bệnh tốt nhất? - Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường xung
quanh, diệt muỗi, bọ gậy, chốngmuỗi đốt
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não
- Nhận xét tiết học
KĨ THUẬT
NẤU CƠM
Mục tiêu
HS cần phải:
-Biết cách nấu cơm
-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
Đồ dùng dạy học
-Tranh sgk
-Phiếu học tập
Các hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KTBC: -Nêu những việc chuẩn bị nấu -3 học sinh lần lượt trả lời 3 câu hỏi.
Trang 20-Trình bày cách chọn thực phẩm?
-Trình bày cách sơ chế thực phẩm?
Dạy bài mới: Nấu cơm
-Nêu vấn đề: Hai cách nấu cơm này
có những ưu, nhược điểm gì và có
những điểm nào giống, khác nhau?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nấu cơm
bằng bếp đun
-Phát phiếu học tập cho từng nhóm
+Kể tên các dụng cụ, nguyện liệu
cần chuẩn bị để nấu cơm bằng bếp
đun?
+ Nêu các công việc chuẩn bị nấu
cơm?
+Trình bày cách nấu cơm?
+Nêu ưu, nhược điểm của cách nấu
cơm ?
-Nhận xét và hướng dẫn cách nấu
cơm bằng bếp đun
Củng cố dặn dò:
-Hỏi lại cách nấu cơm bằng bếp đun?
-dặn hs về nhà giúp gia đình nấu
cơm
Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân
-Có 2 cách nấu cơm chủ yếu là nấu cơm bằng soong hoặc nồi trên bếp vànấu cơm bằng nồi cơm điện
Hoạt động nhóm 4
-Các nhóm thảo luận-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
+…nồi, gạo, nước, củi
+đong gạo; nhặt thóc, sạn; vo gạo lường nước nấu
+ Đặt nồi nấu lên bếp và đun sôi; dùng đũa nấu đảo và san đều gạo; đậy nắp nồi và đun to lửa cho đến khi cạn nước; giảm lửa thật nhỏ;…+Ưu điểm: Cơm chín đều, dẻo
Nhược điểm: Cơm dể bị cháy, khê
- 1 hs trả lời
Thứ tư, ngày
KỂ CHUYỆN:
Trang 21CÂY CỎ NƯỚC NAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa trong
SGK Học sinh kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyệnvới giọng kể tự nhiên
2 Kĩ năng: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện là một lời
khuyên con người hãy yêu quý thiên nhiên, chăm chút từngngọn cỏ, lá cây Chúng thật quý và hữu ích nếu chúng tabiết nhìn ra giá trị của nó
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên bằng những hành động cụ thể
như không xả rác bừa bãi, bứt, phá hoại cây trồng, chămsóc cây trồng
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bộ tranh phóng to trong SGK, một số cây thuốc nam: tía tô, ngảicứu, cỏ mực
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
- 2 học sinh kể lại câu chuyện mà
em đã được chứng kiến, hoặc đã
tham gia
- 2 học sinh kể
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Cây cỏ nước Nam” Qua câu
chuyện này, các em sẽ thấy những
cây cỏ của nước Nam ta quý giá
như thế nào
-HS lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn
bộ câu chuyện dựa vào bộ tranh
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Kể chuyện, trực
quan, giảng giải
- Giáo viên kể chuyện lần 1 - Học sinh theo dõi
- Học sinh quan sát tranh ứng vớiđoạn truyện
- Cả lớp lắng nghe
- Giáo viên kể chuyện lần 2 - Minh - Học sinh lắng nghe và quan sát
Trang 22họa, giới thiệu tranh và giải nghĩa
* Hoạt động 2: Giáo viên hướng
dẫn kể từng đoạn của câu chuyện
dựa vào bộ tranh
- Hoạt động nhóm
Phương pháp: Kể chuyện, đ.thoại,
thảo luận
- Giáo viên cho học sinh kể từng
đoạn - Nhóm trưởng phân công trao đổivới các bạn kể từng đoạn của câu
chuyện
- Yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện kể
dưới hình thức thi đua
- Học sinh thi đua kể từng đoạn
- Đại diện nhóm thi đua kể toàn bộcâu chuyện
- Câu chuyện giúp các em hiểu điều
gì? - Thảo luận nhóm- Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh đã biết
yêu quý những cây cỏ trên đất nước,hiểu giá trị của chúng, biết dùngchúng để chữa bệnh
- Em hãy nêu tên những loại cây
nào dùng để làm thuốc?
- Dự kiến:
+ ăn cháo hành giải cảm + lá tía tô giải cảm + nghệ trị đau bao tử
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm
Phương pháp: Sắm vai
- Bình chọn nhóm kể chuyện hay
nhất
- Nhóm thảo luận chọn một số bạnsắm vai các nhân vật trong chuyện
Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Nhóm kể chuyện
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Soạn bài: Dàn bài kể chuyện em
chứng kiến hoặc tham gia “quan hệ
giữa con người với thiên nhiên”
- Nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC:
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I Mục tiêu:
Trang 231 Kiến thức: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu,
đoạn khó
- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp của thể thơ tự do
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tácgiả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kỳ vĩcủa công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng lãng mạn vềmột tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trường: sức
mạnh của những người đang chế ngự, chinh phục dòng sôngkhiến nó tạo nguồn điện phục vụ cuộc sống của con người
3 Thái độ: Sự gắn bó, hòa quyện giữa con người và thiên nhiên
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh phóng to một đêm trăng tĩnh mịch nhưng vẫn sinh động, cótiếng đàn của cô gái Nga - Viết sẵn câu thơ, đoạn thơ hướng dẫn luyệnđọc - Bản đồ Việt Nam
- Trò : Bài soạn phần luyện đọc - Bản đồ Việt Nam
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Những người bạn tốt
- Học sinh đọc bài theo đoạn
- Học sinh đặt câu hỏi - Học sinhkhác trả lời
Giáo viên nhận xét - cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Bài thơ “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca
trên sông Đà” sẽ giúp các em hiểu
sự kỳ vĩ của công trình, niềm tự hào
của những người chinh phục dòng
sông
- Học sinh lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành
Luyện đọc
- Rèn đọc: Ba-la-lai-ca, sông Đà - 1, 2 học sinh
- Học sinh đọc đồng thanh
- Mỗi học sinh đọc từng khổ thơ - Học sinh lần lượt đọc từng khổ thơ
- Lớp nhận xét
- Giáo viên rút ra từ khó - Dự kiến: trăng, chơi vơi, cao
Trang 24 Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh đọc lại từng từ, câu thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại
- 1 học sinh đọc bài
+ Những chi tiết nào trong bài thơ
gợi lên hình ảnh đêm trăng tĩnh
mịch?
- Dự kiến: cả công trường ngủ saycạnh dòng sông, những tháp khoannhô lên trời ngẫm nghĩ, xe ủi, xe bensóng cai nhau nằm nghỉ, đêm trăngchơi vơi
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh giải nghĩa - Học sinh giải nghĩa: đêm trăngchơi vơi là trăng một mình sáng tỏ
giữa trời nước bao la+ Những chi tiết nào gợi lên hình
ảnh đêm trăng tĩnh mịch nhưng rất
sinh động?
- Dự kiến: có tiếng đàn của cô gáiNga có ánh trăng, có người thưởngthức ánh trăng và tiếng đàn Ba-la-lai-ca
- Học sinh giải nghĩa ba-la-lai-ca
Giáo viên chốt: trăng đã phân hóa
ngẫm nghĩ
- Câu hỏi 2 SGK: Tìm 1 hình ảnh
đẹp thể hiện sự gắn bó giữa con
người với thiên nhiên trong bài thơ
- Học sinh đọc khổ 2 và 3
- 1 học sinh trả lời
- Dự kiến: Con người tiếng đàn ngânnga với dòng trăng lấp loáng sôngĐà
Giáo viên chốt: Bằng bàn tay khối
óc, con người mang đến cho thiên
nhiên gương mặt mới Thiên nhiên
mang lại cho con người nguồn tài
nguyên quý giá
- Sự gắn bó thiên nhiên với conngười
Chiếc đập nối hiếm hoi khối núi biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa caonguyên Sông Đà chia ánh sáng đimuôn ngả
Trang 25Câu 3 SGK: Hình ảnh “Biển sẽ
nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên” nói
lên sức mạnh của con người như thế
nào? Từ bỡ ngỡ có ý gì hay?
- Dự kiến: sức mạnh “dời non lấpbiển” của con người
- “Bỡ ngỡ”: nhân cách hóa biển cótâm trạng như con người
- Giáo viên giải thích tranh nhà máy
thuỷ điện Hòa Bình
Giáo viên chốt lại: hình ảnh thơ
thêm sinh động
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - 1 học sinh khá giỏi đọc cả bài
- Nêu nội dung ý nghĩa của bài thơ - Học sinh bàn bạc theo nhóm
- Lần lượt nêu
Giáo viên chốt lại - Dự kiến vẻ đẹp của công trường
Sức mạnh của con người Sự gắn bógiữa con người với thiên nhiên
* Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành
- Đọc diễn cảm - Học sinh lần lượt thi đọc diễn cảm
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Củng cố
- Nêu nội dung bài thơ
- Mời 2 bạn đọc thi đua theo dãy (2
dãy)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Kỳ diệu rừng xanh”
- Nhận xét tiết học
KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (ở dạng
thường gặp và cấu tạo của số thập phân)
- Biết đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp)
2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số thập phân nhanh,
chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi học hỏi
kiến thức về số thập phân
II Chuẩn bị:
Trang 26- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi - Bảng phụ kẻ sẵn bảng
1 nêu trong SGK
- Trò: Bảng con - SGK - Vở bài tập
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt sử bài 2/38, 4/39
(SGK)
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Khái niệm
số thập phân
Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu
kiến thức về khài niệm số thập
phân (tt)
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nhận biết khái niệm ban đầu về số
thập phân (ở dạng thường gặp và
cấu tạo của số thập phân)
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
quan sát
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về
số thập phân:
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào
bảng con
- 2m7dm gồm ? m và mấy phần của
7
m thành 2107 m
- 2107 m có thể viết thành dạng nào?
2,7m: đọc là hai phẩy bảy mét
- 2,7m
- Lần lượt học sinh đọc
- Tiến hành tương tự với 8,56m và
0,195m
- Giáo viên viết 8,56
+ Mỗi số thập phân gồm mấy phần?
Kể ra?
- Học sinh nhắc lại
- Giáo viên chốt lại phần nguyên là
8, phần thập phân là gồm các chữ
số 5 và 6 ở bên phải dấu phẩy
- Học sinh viết:
nguyên Phần
8 ,
phân Phầnthập
56
Trang 2756 - 1 em lên bảng xác định phần
nguyên, phần thập phân
- 2 học sinh nói miệng - Mở kết quảtrên bảng, xác định đúng sai Tươngtự với 2,5
- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ;
0,001 là số thập phân 0,01 = 100
100
7
m ;
0m0dm0cm9mm = 10009 m ;0,5 ; 0,07 ; 0,009
- Lần lượt đọc số thập phân 0,5 = 105 ; 0,07 = 1007 ; 0,009 =
10009
* Hoạt động 2: Giúp học sinh biết
đọc, viết số thập phân dạng đơn
giản
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, động
não, đàm thoại
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề, phân tích đề, làm bài
- Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài
- Học sinh làm bài
- 5 em đọc xong, giáo viên mới đưa
kết quả đúng
- Lần lượt học sinh sửa bài (5 em)
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề, phân tích đề, giải vào vở
- Học sinh đọc phân số thập phântương ứng với số thập phân
10
1
→ 0,1 ; 109 → 0,9 ; 104 → 0,4
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại - Học sinh đọc hàng 1
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Phương pháp: Thực hành, động
não