1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Góp phần nghiên cứu chẩn đoán và điều trị bệnh tang sản thương thận bẩm sinh

31 240 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 834,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng sản thượng thận bẩm sinh TSTTBS, còn gọi là hội chứng sinh đục thượng thận, là bệnh di truyền alen lặn, nhiễm sắc thể NST thường, gây ra do thiếu hụt enzym dẫn đến rối lo

Trang 1

LRYUM_-

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

VÕ THỊ KIM HUỆ

GOP PHAN NGHIEN CCU CHAN DOAN VA DIEU TRI BENH TANG SAN THUONG THAN BAM SINH THIEU ENZYM 21-HYDROXYLASE 6 TRE EM

Chuyén nganh: Nhi Khoa

Md sd 3 01 43

TOM TAT LUAN AN TIEN SY Y HOC

Người hướng dẫn

GS TS NGUYEN THU NHAN

TS NGUYEN THI PHUONG

HÀ NOI - 2000

Trang 2

Cong trinh hoan thanh tai:

Bo mon Nhi Trường Đại học Y Hà Nội và Viện Nhi Bọ Y Tế

Phản biện 1: PGS CAO QUOC VIET

Phan bién 2: GS TS THAI HONG QUANG

Phan bién3: PGS TS TRINH VAN BAO

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước họp tại Trường Đại học Y khoa Hà nội

Vàohổi l4 giờ 00 ngày 30 tháng 5 năm 2000

Cá thể tìm hiểu luận án tại:

Thư viện Quốc gia Thư viện Y học Trung yong Thư viện Trường đại học Y khoa Hà nội

Trang 3

DANH MUC CHU VIET TAT

TSTTBS Tăng sản thượng thận bẩm sinh

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng sản thượng thận bẩm sinh (TSTTBS), còn gọi là hội chứng sinh đục thượng thận, là bệnh di truyền alen lặn, nhiễm sắc thể (NST) thường, gây ra do thiếu hụt enzym dẫn đến rối loạn tổng hợp hormon

vỏ thượng thận (TT) [T.Đ.Thọ,1998; M.LNew, 1998] Thiếu enzym 21-hydroxylase (21-OH) hay gặp nhất, chiếm 90-95% các trường hợp

TSTTBS, gây hai thể lâm sàngzmất muối (MM) và nam hoá đơn thuần

(NHĐT) Bệnh điều trị được bằng thay thế hormon và dự phòng được

bằng phát hiện dị hợp tử, chẩn đoán và điều trị trước sinh

Ở Việt nam, đo chẩn đoán và điều trị bệnh mới được tiến hành

ở một vài trung tâm nên bệnh nhân chưa được phát hiện nhiều Các đấu hiệu lâm sàng thể MM như nôn, tiêu chảy, mất nước, thường được chẩn đoán nhầm với rối loạn tiêu hoá hoặc hẹp môn vị Các dấu

hiệu lâm sàng thể NHĐT như giả ái nam ái nữ ở trẻ gái, dậy thì sớm

ở trẻ trai thường được chẩn đoán là tật lỗ đái thấp, hoặc dậy thì sớm

đo nguyên nhân khác Hậu quả không chẩn đoán và điều trị kịp thời bệnh TSTTES là bệnh nhân sẽ tử vong do suy thượng thận, hoặc rối

loạn phát triển thể lực, chức năng sinh duc-sinh san va tam lý

Xuất phát từ thực tế trên, để tài được tiến hành với hai mục tiêu:

1 Phân tích các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh TSTTBS

thiếu enzym 21-OH ở trẻ em

Từ đó, tìm các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán sớm và các xét nghiệm có giá trị chẩn đoán xác định

2 Phân tích kết quả điều trị bệnh nhân TSTTBS thiếu enzym 21-

OH đang điều trị ngoại trú tại Viện Nhi từ năm 1984 đến 1997

Từ đó đề xuất các chỉ số theo dõi điều trị và một số biện pháp nâng cao kết quả điều trị bệnh

Bố cục luận án: gồm 122 trang (chưa kể tài liệu tham khảo và phụ lục), được trình bầy trong 4 chương với 40 bảng, 27 hình, 10 ảnh và hai sơ đồ Có 151 tài liệu tham khảo gồm 47 tài liệu tiếng Việt , 88 tài liệu Ảnh, 9 tài liệu tiếng Pháp, I tài liệu tiếng Đức và 6 tài liệu tiếng Nga.

Trang 5

Chương 1: TONG QUAN

1.1 Lịch sử nghiên cứu tuyến thượng thận và các rối

loạn tuyến thượng thận

Từ trước công nguyên, Hypocrat và Ovid đã mô tả các hiện

tượng nam tính hoá ở nữ giới Thế kỷ 19 sau công nguyên, bệnh được

mô tả thành hội chứng, gọi là hội chứng sinh dục thượng thận (HCSDTT) Crecchio, Bulloch và Sequeira đã phát hiện thấy có tăng

sản tuyến TT kèm theo bộ phận sinh đục trong là nữ ở những bệnh

nhân ngoại hình nam bị tật lỗ đái thấp Sau sự kiện Addison mô tả

bệnh suy thượng thận mãn-bệnh Addison, bản chất sinh lý, sinh hoá,

sự tổng hợp các hormon vỏ TT, cơ chế tác dụng và các rối loạn của tuyến TT được nghiên cứu sâu rộng và được làm sáng tỏ

12 _ Sự tổng hợp các corficoid và vai trò của các enzym

C&c hormon vé TT (corticosteroid, corticoid) c6 nhan cơ bản

là cyclopentanoperhydrophenanthren, được tổng hợp ở vỗ TT từ nguồn cholesterol với sự tham gia của các enzym xúc tác phản ứng hydroxyl hoá gọi là các enzym hydroxylase Vì thuộc họ cytochrơm P450 nên các enzym này còn có tên đầu chung là CYP [Wilkins, 1994; L.D Trinh, 1998}

Aldosteron 1a hormon chuyển hoá muối (mineralocorticoid), được tổng hợp ở vùng cầu, có tác đụng giữ natri và thải kali ở ống thận, duy trì cân bằng nước, điện giải và huyết dp trong cơ thể Nồng

độ aldosteron giảm gây hạ natri và tăng kali trong máu

Cortisol là hormmon chuyển hoá đường (glucocorticoid), được tổng hợp ở vùng bó, tham gia chủ yếu vào chuyển hoá glucid, protid, lipid Nồng độ cortisol giảm gây hạ đường máu, hạ huyết ấp, và suy

thượng thận Nồng độ coriisol tăng gây hội chứng giả Cushing

Testosteron là hormon sinh dục nam-sản phẩm chuyển đổi

trong mầu ngoại vi của androgen thượng thận, được tổng hợp ở vùng

2

Trang 6

lưới, có tác dụng biệt hoá bộ phận sinh dục theo hướng nam, phát

triển các đặc tính sinh dục phụ nam trong tuổi đậy thì Nồng độ

testosteron tăng gây đậy thì sớm ở trẻ trai, chuyển giới tính ở trẻ gái, tăng phát triển chiều cao và tuổi xương, đóng đầu xương sớm và

ngừng lớn sớm [Guyton, 1986; Orth, 1992; Honour, 1996]

1.3.Bệnh sinh và các thể lâm sàng TSTTBS thiếu enzym 21-OH

Enzym 21-OH tham gia vào quá trình chuyển 17-

hydroxyprogesteron (17-OHP) thành 11-deoxycordsol, rồi thành

corfisol; và chuyển progesteron thành deoxycorticosteron, rồi thành

aldosteron Sự thiếu hụt enzym này gây tắc hai đường tổng hợp trên Nông độ cortisol giảm kích thích tuyến yên sản xuất ACTH, gây:

- tăng sản tuyến TT (tên bệnh được gọi theo cơ chế này)

- _ kích thích các tế bào chứa melanin tạo sắc tố đen và 1am phan tan

sắc tố này trên biểu bì da

- _ tăng ứ đọng các tiền chất trước chỗ tắc là progesteron, 17-OHP

và tăng sản xuất hormon đường tổng hợp không tắc là androgen [Warne, 1994; Wilkins, 1994 va Siegel, 1996]

Tuỳ vào mức độ thiếu enzym gây rối loan hormon nang hay nhe

mà lâm sàng biểu hiện theo các thể khác nhau

TSTTBS thiếu enzym 21-OH thể cổ điển

eTSTTBST thể nam hoá đơn thuần (NHĐT)

Trong thể này, enzym 21-OH thiếu không hoàn toàn, sản xuất

cortisol và aldosteron còn được bù trừ qua cơ chế điều hoà ngược âm

tính, nên chỉ tăng nồng độ các tiền chất trước chỗ tắc và tăng sản xuất androgen, gây nam tính hoá gồm phì đại âm vật ở trẻ gái, dương vật phát triển nhanh ở trễ trai, ở cả hai giới: từ 2-3 tuổi xuất hiện lớn

nhanh, cơ bắp phát triển, mọc lông mu, lông nách, trứng cá và giọng trầm Tuổi xương phát triển nhanh và đóng sớm, gây ngừng lớn sớm

với chiều cao cuối 1a 140-150 cm.

Trang 7

Ai nam ái nữ, trẻ trai có thể có đương vat to

Thể không cổ điển (khởi phát muộn)

Thể này thường gặp ở nữ giới tuổi thành niên, do enzym 21-

OH chỉ giảm nhẹ Nồng độ androgen tăng ở tuổi dậy thì gây ức chế chức năng buồng trứng dẫn đến rối loạn kinh nguyệt, kém phát triển tuyến vú, có thể vô sinh, mọc trứng cá và rậm lông tóc

1.4 Di truyền học trong TSTTBS thiếu enzym 21-OH

Bệnh TSTTBS di truyền theo phương thức di truyền alen lặn NŠT thường, chỉ xảy ra ở người đồng hợp tử gen lặn Khả năng cha,

mẹ dị hợp tử sinh con bị bệnh là 25%, sinh con dị hợp tử mang gen lặn là 50%, khó phát hiện và là nguồn truyền gen bệnh cho các thế hệ

tiếp theo [New, White và Marie, 1987; N T Phượng, 1996] Gen mã

hoá tổng hợp enzym 21-OH nằm trên cánh ngắn NŠST 6 trong vùng

phức hợp hoà hợp mô chủ yếu, gồm hai bản sao: gen hoạt động (CYP2I) và gen không hoạt động rất giống gen hoạt động gọi là giả

gen (CYP2IP) Khi có sự thay đổi, hoặc mất nucleobd trên gen hoạt động hoặc có sự chuyển hoán nucleotid giữa gen hoạt động và giả gen, thì đột biết gen hoạt động xảy ra, gây rối loạn tổng hợp enzym 21-OH và dẫn đến các thể lâm sàng [Honour, 1993; Oriola, 1997]

1.5 Những tiến bộ trong chấn đoán và điều trị

1.5.1 Những tiến bộ trong chân đoán

Trước những năm 70, chẩn đoán TSTTBS dựa chủ yếu vào sự giảm nồng độ các hormon sau chỗ tắc là aldosteron, cortisol và sản phẩm chuyển hoá trong nước tiểu là 17-hydroxycorticosteron (17-

4

Trang 8

OHCS), tăng nồng độ các tiền chất trước chỗ tắc là progesteron, tăng nồng độ hormon đường tổng hợp không tắc là androgen và sản phẩm

chuyển hoá trong nước tiểu là 17cetosteroid (17CS) [Hamilton, 1972;

Prader, 1974] Tuy nhiên, giảm nồng độ aldosteron và cortisol còn xây ra trong TSTTBS do thiếu hụt các enzym khác, trong bệnh Addison và trong bệnh suy tuyến yên toàn bộ Nồng độ testosteron tăng trong cả các bệnh gây đậy thì sớm khác như u tuyến yên, u vô

thượng thận nam hoá hay u tỉnh hoàn Ngoài ra, thu thập nước tiểu 24

giờ để định lượng các chất chuyển hoá ở trẻ sơ sinh suy thượng thận còn gặp trở ngại và ít cho kết quả chính xác vì khó lấy hết được nước tiểu và phải tiêm hydrocortison ngay

Từ thập kỷ 70 đến nay, định lượng một tiền chất trực tiếp trước chỗ tắc là 17-OHP đã được thực hiện Tăng nồng độ 17-OHP trong máu được coi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh TSTTBS thiếu

enzym 21-OH [S Pang, 1994]

Từ những năm 80, nhờ phát triển sinh học phân tử, đặc biệt là

kỹ thuật khuếch đại gen (polymerase chain reaction-PCR), người ta

đã xác định được nguyên nhân trực tiếp gây TSTTBS thiếu enzym 21-

OH qua phát hiện đột biến gen CYP2I [Owerbach,Crawford, 1990]

Ngày nay, định lượng 17-OHP hoặc làm PCR phát hiện đột biến

gen CYP21 được áp dụng cho cả chẩn đoán trước sinh giúp xác định,

điều trị bệnh từ trong thai, và được áp dụng trong phát hiện dị hợp tử, giúp tư vấn di truyền nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ người lành

mang gen bệnh [Saenger, Klonari, 1996; Selma, 1997]

1.5.2 Những Bến bộ trong diễu trị

Vao thé ky 19, Williams Osler dùng tinh chất TT điều trị các rối

loạn tuyến TT trong đó có TSTTBS [Zurbrugg, 1969] Từ những năm

50 thé ky 20, Wilkins bất đầu điều trị bệnh nhân TSTTBS bằng hormon vỏ TT là cortison Trước những năm 70, prednisolon và

deoxycorticosteron acetat (DCA) là hai loại thuốc chính trong cấp

cứu và điều trị đuy trì TSTTBS Tuy nhiên, do prednisolon là một GC

5

Trang 9

mạnh, thời gian tác dụng kéo dai dé gây biến chứng và khó điều

chỉnh Hiểu; DCA là một MC yếu chỉ có ở dạng tiêm, gây tâm lý sợ

đau khi phải điều trị lâu đài, nên sau những năm 70, hydrocortison (cortisol) 14 mét GC tự nhiên và 9œ-fludrocorticosteron (florinef) 1a mot MC manh dang vién da duoc téng hop va duoc dùng thay cho prednisolon va DCA [Brook, 1992; W Miller, 1994]

1.5.3 Tình hình nghiên cứu bệnh TSTTBS ở Việt nam

Năm 1974, N T Nhạn mô tả một bệnh nhân TSTTBS thể NHĐT Năm 1990, N T Nhạn, C Q Việt, N N Nga, N T Hoàn, và năm

1994, N N Nga, N T Nhan đã tổng kết các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng chung cho các bệnh nhân TSTTBS điều trị nội trú Ttrước năm 1997, chẩn đoán TSTTBS còn dua vào hàng loạt các xét nghiệm, tuy có giá trị chẩn đoán nhưng chưa đặc hiệu như: progesteron, testosteron, cortisol, FSH, LH, dién giải đồ và glucose trong mau, 17-

CS và 17-OHCS trong nước tiểu, điêu trị bệnh con bằng prednisolon

và DCA Năm 1996, N T Phượng đã nghiên cứu phương điện di

truyền của bệnh qua phân tích tiền sử gia đình và phả hệ

Từ năm 1997, các nghiên cứu đã bước đâu di sâu tìm các dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm chẩn đoán sớm cho từng thể bệnh MM và NHĐT, đồng thời bước đâu ứng dụng xét nghiệm 17-OHP vào chẩn đoán xác định và kỹ thuật PCR vào phát hiện đột biến gen CYP2I

[N.T.Nhạn, N.T.Phượng, V.T.K.Hué, 1997, 1998, 1999],

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

® 43 bệnh nhân tuổi từ 3 tháng đến 13 tuổi 7 tháng, trong đó, 32

bệnh nhân được chẩn đoán TSTTBS từ 1984-1996 và 11 bệnh

nhân được chẩn đoán trong năm 1997 tại Viện Nhi

* Nhóm chứng gồm 90 trẻ khoẻ, tuổi từ 2 tháng đến 13 muổi 8

tháng được định lượng 17-OHP, progesteron, cortisol, testosteron

LH va FSH

Trang 10

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp tiến cứu và hồi cứu, gồm thu thập thông tin bằng phỏng vấn về tiền sử, bệnh sử, thăm khám lâm sàng và cận lâm

- Lâm sảng: đánh giá biểu hiện cường androgen gồm chuyển giới

bộ phận sinh dục ngoài ở trẻ gái (phân loại mức độ ái nam ái nữ theo Prader), dậy thì sớm ở trẻ trai và xuất hiện các đặc tính sinh đục phụ ở cả hai giới (theo phân loại các giai đoạn đậy thì của Tanner)

- Xét nghiém: tang néng do céc tién chat trudc ché tắc và hormon sinh duc nam (nhu trong thé MM), dién giải đồ bình thường

Phuong phap danh gia phat trién chiéu cao

So sánh chiều cao của bệnh nhân với chuẩn bình thường của L

N Trà Mức độ tăng chiều cao được thể hiện qua sự chênh lệch giữa

chiều cao của bệnh nhân và chuẩn bình thường:

Chiều cao chênh lệch = chiêu cao bệnh nhân - chuẩn bình thường

3

Trang 11

Phương pháp đánh giá phát triển tuổi xương

Chụp X-quang xương cổ và bàn tay trái, so sánh các điểm cốt

hoá và độ chín của các điểm cốt hoá v6i Atlas Greulich va Pyle Mitc

độ tăng tuổi xương được thể hiện qua sự chênh lệch giữa tuổi xương

và tuổi thực của bệnh nhân:

Tuổi xương chênh lệch = tuổi xương - tuổi thực

Phương pháp định lượng 17-OHP

Định lượng 17-OHP được tiến hành bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ cạnh tranh (RIA), dựa trên phản ứng 2 kháng nguyên gắn cạnh tranh lên một kháng thể Hoá chất xét nghiệm và dung dịch

chuẩn do hing ICN Pharmaceuticals Hoa kỳ tài trợ Bệnh phẩm 1a 1

ml méu, lay vao 7-8 giờ sáng, tách huyết thanh, sau đó bảo quản lạnh

trong quá trình vận chuyển 30 phút Kỹ thuật được phối hợp tiến

hành tại Phòng Xét nghiệm Sinh hoá Bệnh viện Nội tiết

Các xét nghiệm hormon và sinh hoá khác được làm tại Phòng Xét nghiệm Sinh Hoá Viện Nhi

Phương pháp xác định giới tính bằng kỹ thuật di truyền tế bào

Xác định giới tính cho 25 bệnh nhân giả ái nam ái nữ qua các bước:

® nuôi cay lympho bao ngoai biên theo phương pháp Hunger Ford

© _ xử lý tế bào bằng shock nhược trương

e thu hoạch bằng đàn tế bào trên tiêu bản, nhuộm băng G và

nhuộm Giêmsa rồi chụp ảnh và lập karyotyp với 46, XX là nữ Xét nghiệm được làm tại Bộ môn sinh học và Di truyền, đại học Y khoa Hà nội và bệnh viện Bạch Mai

Phương pháp phát hiện đột biến gen CYP21 bằng kỹ thuật PCR Phân tích gen CYPZ2I trên 20 bệnh nhân chọn ngẫu nhiên và một người không mắc bệnh làm đối chứng Bệnh phẩm là tóc Phá vỡ

tế bào bằng ủ tóc với chelex 10% ở nhiệt độ cao để giải phóng DNA

ra khỏi nhân Kỹ thuật được áp dụng là Nested PCR gồm hai vòng PCR vòng một là dùng cặp mồi đặc hiệu P1 và P2 để phan lập đoạn DNA đặc trưng cho gen hoạt động CYP21 PCR vòng hai là dùng cặp

mồi P9 và P10 tổng hợp với DNA khuôn-sản phẩm của PCR vòng I, nhằm phát hiện đột biến mất 8 đôi bazơ trên exon thứ 3 (8bp EX3)

8

Trang 12

của gen hoạt động Sản phẩm DNA sau vòng 2 được chạy trên gel acrylamid 20% Kích thước các băng DNA được xác định nhờ chỉ thị phân tử DNA (DNA marker) Băng DNA tương ứng với gen không mất 8bp EX23 có độ dài §9bp, trong khi xảy ra mất §bp EX3 thì chỉ dai 8lbbp Kỹ thuật được thực hiện tại Trung tâm Công nghệ Sinh học, Đại học Quốc gia Hà nội

Rút ra các dấu hiệu chẩn đoán sớm

Dựa vào các dấu hiệu lâm sàng xuất hiện > 80% và xét nghiệm

dương tính 100%, có thể thực hiện được ở tuyến trước

2.2.2 Phương pháp phân tích kết quả điều trị ngoại trú

Phác đồ điều trị TSTTBS [N T Nhạn, 1994; C Q Việt, 1998]

© - Điều trị noi tri thé MM

- _ điều trị suy thượng thận cấp gồm truyền glucose và NaCl 9%o, 100-150 ml/kg/24 giờ, tỷ lệ 1:1, và hormon liệu pháp gồm prednisolut 5-10 mg/kg/24 h tiém tinh mach (hoặc hydrocorfison hemisuccinat 50mg, nếu có) và DCA 2-5 mg/24 h tiêm bấp

- _ Điều trị duy trì bằng prednisolon 5 mg/mˆ (hoặc hydrocortison 10-25 mg/m’, nếu có) và DCA 2-3 mũi tiêm/tuần

ø - Điều trị ngoại trú suốt đời, sau khi bệnh nhân xuất viện gồm

- _ Thể MM: như điều trị duy trì

-_- Thể NHĐT: prednisolon (hoặc hydrocortison) như điều trị duy trì

© ` Phẫu thuật chỉnh hình bộ phận sinh dục ngoài cho trẻ gái giả ấi nam ái nữ gồm chỉnh hình âm vật và tạo hình âm đạo

Phân tích kết quả điều trị ngoại trú

e Chia nhém theo kết quả điều trị

Kết quả điều trị tốt

phát triển chiều cao và tuổi xương tương ứng với tuổi thực

không có biểu hiện giả Cushing, cường androgen và biến chứng

Kết quả điều trị không tốt

phát triển chiều cao và tuổi xương không tương ứng với tuổi thực

có biểu hiện giả Cushing, cường androgen và biến chứng

Đánh giá sự tái phát các cơn suy thượng thận bằng tính số lần tái

phát trên một trẻ và phân tích các nguyên nhân gây tái phát

© Rútra các chỉ số theo dõi điểu trị dựa vào các chỉ số xuất hiện > 80%

Trang 13

Chuong3 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU

Trong số 43 bệnh nhân có 30 bệnh nhân thể MM (69,8%) và 13 bệnh nhân thể NHĐT (30,2%)

Bảng 3.1 Giới tính

kê Trong thể NHĐT, tỷ lệ bệnh nhân nữ nhiều hơn bệnh nhân nam,

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001)

Bảng 3.2 Tuổi xuất hiện lâm sàng và tuổi chẩn đoán thể MM

Tỷ lệ bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng đầu tiên từ 1-

2 tuần tmổi là cao nhất, sau đó là từ 2-3 tuần tuổi Trong khi đó, tỷ lệ bệnh nhân được chẩn đoán sau 4 tuần tuổi là cao nhất, sau đó là từ 3-

4 tuần tuổi Thời gian trung bình từ khi xuất hiện các đấu hiệu lâm sàng đến khi chẩn đoán là 17,7 ngày

10

Trang 14

Bảng 3.3 Tuổi xuất hiện lâm sàng và tuổi chẩn đoán thể NHĐT

Tỷ lệ bệnh nhân thể NHĐT được phát hiện các biểu hiện lam

sàng từ 1-2 tuổi là cao nhất, sau đó là từ 2-3 tuổi Trong khi đó, tỷ lệ

bệnh nhân được chẩn đoán thể NHĐT > 3 tuổi là cao nhất Thời gian

từ khi được phát hiện có các biểu hiện lâm sàng đến khi chẩn đoán là

31 tháng (tương đương với 2 năm 7 tháng)

3.1 Các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

3.1.1 Các đặc điểm lâm sàng

Bảng 3.4 Các dấu hiệu lâm sàng thể MM

Các dấu hiệu lâm sàng Số bệnh nhân | Ty lé Phì đại âm vật ở trẻ gái 14/14* 100 Dương vật to hơn bình thường ở tr trai 8/16 50

và 2 bệnh nhân typ IV

Biểu hiện phì đại âm vật gặp Ở 100% trễ gái, trong khi đó đương vật to hơn bình thường chỉ gặp ở 50% trẻ trai Các đấu hiệu

11

Trang 15

khác như nôn, mất nước và không tăng cân gặp ở tỷ lệ cao Các dấu

hiệu xạm đa, li bì, tiêu chảy, bd bú và truy mạch ít gặp hơn

Bang 3.5 Chiểu cao và tuổi xương b/nhân thể MM lúc chẩn đoán

Chiêu cao Tuổi xương Nhóm tuổi | Bệnh Trébinh | P | Lớn hơn | Bằng

<30 51,8441,8 | 52,941,52 | >0,05 3/26 23/26

Trong số 26/30 bệnh nhân thể MM được chụp tuổi xương, 11,5%

bệnh nhân có tuổi xương lớn hơn tuổi thực Còn lại 88,5% bệnh nhân

có tuổi xương bằng tuổi thực

Bảng 3.6 Các dấu hiệu lâm sàng thể NHĐT

Các dấu hiệu lâm sàng Số bệnh nhân (n=13) |_ Tỷ lệ

* Cá II bệnh nhân phì đại âm vật karyotyp 46, XÃ trong số 13 bệnh nhân

NHPT Trong số 1] bệnh nhân, 7 bệnh nhân chưa phẫu thuật có typ Prader như sau: 3 bệnh nhân typ II, 3 bệnh nhân typ HH và 1 bệnh nhân typ IV

Các dấu hiệu gặp trên một nửa số bệnh nhân là nam hoá bộ phận sinh dục ngoài gồm phì đại âm vật ở trẻ gái, hoặc đương vật ở trẻ trai,

12

Ngày đăng: 28/04/2016, 01:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w