HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y HUỲNH ĐÀO XUÂN HƯƠNG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NGHI DO PARVOVIRUS TRÊN CHÓ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y PETCARE QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Khóa luận được
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
*************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NGHI DO PARVOVIRUS
TRÊN CHÓ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y PETCARE QUẬN 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ và tên sinh viên: HUỲNH ĐÀO XUÂN HƯƠNG Lớp: DH06TY
Ngành: BÁC SĨ THÚ Y Niên khóa: 2006-2011
Tháng 08/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
HUỲNH ĐÀO XUÂN HƯƠNG
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NGHI DO PARVOVIRUS
TRÊN CHÓ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y PETCARE QUẬN 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ ngành Thú y
Giáo viên hướng dẫn
TS NGUYỄN TẤT TOÀN Th.S BÙI NGỌC THÚY LINH
Tháng 08/2011
Trang 3PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập: HUỲNH ĐÀO XUÂN HƯƠNG
Tên khóa luận: “Chẩn đoán và điều trị bệnh nghi do Parvovirus trên chó tại
Bệnh viện Thú y Pet Care quận 11 Thành phố Hồ Chí Minh”
Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các
ý kiến nhận xét cũng như đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp khóa ngày 18/08/2011
Giáo viên hướng dẫn 1 Giáo viên hướng dẫn 2
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Thành kính ghi ơn cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng và dạy dỗ con nên người
Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Tiến sĩ Nguyễn Tất Toàn và Thạc sĩ Bùi Ngọc Thúy Linh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn nuôi –Thú y
Toàn thể quý thầy cô khoa Chăn nuôi – Thú y, trường Đại học Nông Lâm đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức chuyên môn cũng như những kinh nghiệm vô cùng quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường
Xin trân trọng biết ơn:
Ban giám đốc Bệnh viện Thú y Pet Care
Quý thầy cô, anh chị và các bạn đang công tác tại Bệnh viện Thú y Pet Care
đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện
đề tài này
Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường và trong thời gian thực hiện đề tài
Trang 5TÓM TẮT
Chúng tôi thực hiện đề tài “Chẩn đoán và điều trị bệnh nghi do Parvovirus
trên chó tại bệnh viện thú y Pet Care quận 11 Thành phố Hồ Chí Minh” Thời gian
từ ngày 1/1/2011 đến 31/5/2011 Phương pháp tiến hành: khảo sát tỷ lệ chó bệnh
nghi do Parvovirus và một số yếu tố liên quan, ghi nhận các dấu hiệu lâm sàng và
xét nghiệm cận lâm sàng, ghi nhận liệu pháp và hiệu quả điều trị
Tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus là 17,01% Chó bệnh nghi do Parvovirus
chủ yếu trong độ tuổi từ 2-6 tháng Không có sự khác biệt về tỷ lệ bệnh theo các yếu
tố giới tính và giống Chó chưa được tiêm vaccine phòng bệnh có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất (81,82%)
Kết quả chẩn đoán bệnh do Parvovirus bằng test Witness có 16 ca dương
tính chiếm tỷ lệ 76,19% cho thấy dựa vào triệu chứng lâm sàng có thể chẩn đoán
bệnh do Parvovirus với độ chính xác khá cao Một số triệu chứng lâm sàng có ý
nghĩa trong chẩn đoán là ói mửa nhiều lần trong ngày, tiêu chảy phân có lẫn máu tươi, mùi tanh rất đặc trưng, ủ rũ, bỏ ăn, suy nhược
Đa số chó bệnh do Parvovirus có các chỉ tiêu sinh lý máu như bạch cầu,
hồng cầu, tiểu cầu, hematocrit, hemoglobin giảm so với bình thường Kết quả xét
nghiệm mẫu phân của 8 chó bệnh do Parvovirus đều dương tính với vi khuẩn
Escherichia coli Thử kháng sinh đồ cho thấy E.coli nhạy cảm nhất với các kháng
sinh cefotaxime (75%), ceftriaxone (75%), norfloxacin (75%) và đề kháng mạnh với tetracycline (87,5%)
Hiệu quả điều trị tổng số chó bệnh nghi do Parvovirus là 48,48% Trong đó
tỷ lệ khỏi bệnh của những chó bệnh do Parvovirus là 43,75%
Trang 6MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa i
Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt ix
Danh sách các bảng x
Danh sách các hình xi
Danh sách các sơ đồ xii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Một số chỉ tiêu sinh lý trên chó 3
2.1.1 Thân nhiệt 3
2.1.2 Tần số hô hấp 3
2.1.3 Nhịp tim 3
2.1.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kỳ động dục 3
2.1.5 Một số chỉ tiêu sinh lý máu trên chó 3
2.2 Cấu tạo và chức năng của ruột non 4
2.2.1 Cấu tạo 4
2.2.2 Chức năng 6
2.3 Sơ lược về bệnh do Parvovirus trên chó 6
2.3.1 Lịch sử bệnh và phân bố địa lý 6
2.3.2 Đặc tính sinh học của Parvovirus 6
2.3.2.1 Phân loại 6
Trang 72.3.2.2 Hình thái, cấu trúc 6
2.3.2.3 Đặc điểm nuôi cấy 6
2.3.2.4 Sức đề kháng 7
2.3.2.5 Tính kháng nguyên và tính sinh miễn dịch 7
2.3.3 Dịch tễ học 7
2.3.3.1 Nguồn virus 8
2.3.3.2 Loài nhạy cảm 8
2.3.3.3 Tính cảm thụ 8
2.3.4 Sinh bệnh học 8
2.3.5 Triệu chứng 10
2.3.6 Bệnh tích 10
2.3.6.1 Bệnh tích đại thể 10
2.3.6.2 Bệnh tích vi thể 11
2.3.7 Chẩn đoán 11
2.3.7.1 Chẩn đoán lâm sàng 11
2.3.7.2 Chẩn đoán cận lâm sàng 12
2.3.8 Điều trị 13
2.3.9 Phòng bệnh 13
2.3.9.1 Vệ sinh phòng bệnh 13
2.3.9.2 Phòng bệnh bằng vaccine 13
2.4 Lược duyệt một số công trình liên quan đến đề tài 14
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 17
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 17
3.2 Đối tượng khảo sát 17
3.3 Nội dung 17
3.4 Phương pháp tiến hành các chỉ tiêu khảo sát 17
3.4.1 Khảo sát tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus và các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh 17
3.4.1.1 Dụng cụ 17
Trang 83.4.1.2 Cách thực hiện 17
3.4.1.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 18
3.4.2 Chẩn đoán bệnh do Parvovirus bằng test Witness 18
3.4.2.1 Dụng cụ 18
3.4.2.2 Cách thực hiện 18
3.4.2.3 Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 19
3.4.3 Khảo sát những dấu hiệu lâm sàng trong bệnh do Parvovirus 19
3.4.3.1 Cách thực hiện 19
3.4.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 19
3.4.4 Khảo sát các chỉ tiêu huyết học, phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ 19
3.4.4.1 Dụng cụ và hóa chất 19
3.4.4.2 Cách thực hiện 19
3.4.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 20
3.4.5 Khảo sát liệu pháp và hiệu quả điều trị trên những chó bệnh, nghi bệnh do Parvovirus 20
3.4.5.1 Thuốc 20
3.4.5.2 Cách thực hiện 20
3.4.5.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 21
3.5 Xử lý thống kê 21
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Khảo sát tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus và các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh 22
4.1.1 Tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus trong tổng số chó bệnh đường tiêu hóa 22
4.1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ bệnh do Parvovirus 22
4.1.2.1 Ảnh hưởng của giới tính, tuổi, giống đến tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus 22
4.1.2.2 Ảnh hưởng của tình trạng tiêm phòng đến tỷ lệ chó bệnh, nghi bệnh do Parvovirus 24
4.2 Kết quả chẩn đoán bệnh do Parvovirus bằng test Witness 25
Trang 94.3 Kết quả khảo sát triệu chứng lâm sàng trên chó bệnh do Parvovirus 27
4.4 Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng 29
4.4.1 Kết quả chỉ tiêu sinh lý máu trên chó bệnh, nghi bệnh do Parvovirus 30
4.4.2 Kết quả phân lập phụ nhiễm và thử kháng sinh đồ 32
4.5 Liệu pháp, hiệu quả và thời gian điều trị bệnh do Parvovirus 33
4.5.1 Liệu pháp điều trị 33
4.5.2 Hiệu quả điều trị 34
4.5.3 Thời gian điều trị 34
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36
5.1 Kết luận 36
5.2 Đề nghị 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Phụ lục 1 39
Phụ lục 2 41
Phụ lục 3 43
Trang 10DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPV : Canine Parvovirus
EDTA : Ethylene Diamine Tetraacetic Acid
ELISA : Enzyme Link Immuno Sorbent Assay
FPV : Feline Panleukopenia virus
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Một vài chỉ tiêu sinh lý máu của chó 4
Bảng 4.1 Tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus 22
Bảng 4.2 Tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus theo giới tính, tuổi, giống 23
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus theo tình trạng tiêm phòng 25
Bảng 4.4 Tỷ lệ chó bệnh do Parvovirus 26
Bảng 4.5 Một số triệu chứng lâm sàng của chó bệnh do Parvovirus 27
Bảng 4.6 Chỉ tiêu sinh lý máu trên những ca dương tính với test Witness 30
Bảng 4.7 Kết quả chỉ tiêu sinh lý máu 31
Bảng 4.8 Kết quả kháng sinh đồ 32
Bảng 4.9 Hiệu quả điều trị bệnh do Parvovirus 34
Bảng 4.10 Thời gian điều trị 35
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cấu tạo vi thể ruột non 5
Hình 4.1 Test Witness dương tính 27
Hình 4.2 Test Witness âm tính 27
Hình 4.3 Chó bệnh do Parvovirus đi tiêu phân có máu tươi 28
Hình 4.4 Chó bệnh do Parvovirus ói ra dịch nhầy 29
Hình 4.5 Chó bệnh do Parvovirus tiêu chảy phân có lẫn máu và niêm mạc ruột 29
Trang 13DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sinh bệnh học của bệnh do Parvovirus 9
Trang 14Trong những bệnh thường gặp trên chó, hội chứng ói mửa, tiêu chảy ra máu rất phổ biến và có khả năng gây tử vong cao Có rất nhiều nguyên nhân gây ra hội
chứng này, trong đó, bệnh do Parvovirus chiếm tỷ lệ không nhỏ từ 12,98% (Phạm
Xuân Hoan, 2010) đến 25,97% (Trịnh Hoàng Phúc, 2006) Trong những tuần lễ đầu của đời sống, chó con nhận kháng thể mẹ truyền qua sữa đầu giúp chúng phòng vệ chứng bệnh Những kháng thể này sẽ được loại thải hết trong khoảng 6-10 tuần tuổi, lúc này chó con trở nên dễ cảm thụ với bệnh nhất (Trần Thanh Phong, 1996) Hơn nữa, bệnh do virus gây ra nên không có thuốc đặc trị Do đó, việc chẩn đoán, điều trị cũng như khảo sát một số yếu tố có liên quan đến bệnh là rất cần thiết để tiên lượng bệnh, từ đó đề xuất một số biện pháp chủ động phòng và trị bệnh có hiệu quả nhằm hạn chế thiệt hại do bệnh gây ra
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên, nhằm góp phần hỗ trợ công tác
chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh do Parvovirus trên chó, được sự chấp nhận của
khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự
Trang 15hướng dẫn của TS Nguyễn Tất Toàn và Th.S Bùi Ngọc Thúy Linh, chúng tôi thực
hiện đề tài “CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NGHI DO PARVOVIRUS TRÊN
CHÓ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y PET CARE QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
Chẩn đoán nhanh bệnh do Parvovirus trên chó bằng test Witness
Theo dõi triệu chứng lâm sàng của chó bệnh do Parvovirus
Khảo sát diễn biến một số chỉ tiêu sinh lý máu của chó bệnh do Parvovirus
Phân lập vi khuẩn trong phân chó bệnh do Parvovirus và thử kháng sinh đồ
Theo dõi và ghi nhận hiệu quả điều trị
Trang 16Chương 2 TỔNG QUAN2.1 Một số chỉ tiêu sinh lý trên chó
2.1.2 Tần số hô hấp
Nhịp thở trung bình của chó trưởng thành là 10-40 lần/phút, của chó con là 15-35 lần/phút Tần số hô hấp chịu ảnh hưởng của một số yếu tố như: nhiệt độ môi trường (thú thở nhanh khi trời nóng), tuổi (thú non có tần số hô hấp cao hơn thú già), vận động hay sợ hãi cũng làm tăng tần số hô hấp
2.1.3 Nhịp tim
Nhịp tim bình thường của chó trưởng thành là 70-120 lần/phút, của chó con
là 200-220 lần/phút Nhịp tim cũng chịu ảnh hưởng của một số yếu tố như: tuổi, tầm vóc, nhu cầu biến dưỡng, tình trạng dinh dưỡng, sự vận động, nhiệt độ bên ngoài và thân nhiệt
2.1.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kỳ động dục
Tuổi thành thục sinh dục của chó đực là 7-10 tháng tuổi, chó cái là 9-10 tháng tuổi Những giống chó nhỏ thường trưởng thành sinh dục sớm hơn những giống chó lớn Thời gian mang thai ở chó là 57-63 ngày Chó thường lên giống 2 lần mỗi năm, chu kỳ động dục là 4-5 tháng và thời gian động dục trung bình là 12-
20 ngày Thời gian thích hợp để phối giống là 9-13 ngày kể từ khi có dấu hiệu lên giống đầu tiên
2.1.5 Một số chỉ tiêu sinh lý máu trên chó
Trang 17Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu sinh lý máu trên chó
Triệu/mm3
Ngàn/mm3 g/dL
% Ngàn/mm3
%
%
% (Nguồn: Trạm Chẩn đoán – Xét nghiệm và Điều trị Chi cục Thú y Thành phố Hồ Chí Minh)
2.2 Cấu tạo và chức năng của ruột non
2.2.1 Cấu tạo
Thành ruột non gồm ba lớp: niêm mạc, áo cơ và áo tương
Niêm mạc ruột non tạo thành những nếp gấp lồi vào trong lòng ruột gọi là van ruột Trên niêm mạc còn có những phần kéo dài lồi lên như những cái lông gọi
là nhung mao ruột Những lông nhung cách nhau bởi các rãnh hẹp, đó là nơi tuyến Lieberkühn đổ vào
Biểu mô của lông nhung thuộc loại trụ đơn và được cấu tạo bởi ba loại tế bào: tế bào mâm khía, tế bào hình đài, tế bào ưa crôm và ưa bạc Đỉnh của các tế bào mâm khía có những khía dọc do bào tương tạo thành gọi là những vi nhung mao
Lớp đệm của nhung mao lồi lên tạo thành một cái trục liên kết có cấu trúc đặc biệt: giữa trục có một hoặc hai mạch bạch huyết gọi là mạch dưỡng trấp trung tâm, bắt đầu từ đỉnh nhung mao bằng một đầu phình bịt kín chạy thẳng xuống chân nhung mao để tiếp với mạch bạch huyết của niêm mạc Lớp này cũng chứa những
Trang 18tiểu động mạch, tiểu tĩnh mạch chạy song song Ngoài ra còn có những bó cơ trơn
từ cơ niêm chạy lên tỏa ra những sợi bám vào đáy gọi là cơ Bruke, bao quanh những cấu tạo này là những lá tạo keo rất mỏng
Cả ba đoạn ruột non đều có chứa tuyến Lieberkühn, là tuyến ống đơn thẳng, thành ống được cấu tạo bởi bốn loại tế bào: tế bào mâm khía, tế bào đài, tế bào ưa crôm, ưa bạc và tế bào Paneth Ngoài ra tá tràng còn có thêm tuyến Brunner là tuyến ống chia nhánh cong queo, tế bào vách tuyến hình khối đơn, nhân bị đẩy về phía đáy tế bào, đỉnh có nhiều không bào, chứa chất nhầy Tuyến này phát triển mạnh và chiếm toàn bộ lớp dưới niêm khiến thành ruột dày hẳn lên, do đó người ta còn gọi tá tràng là ruột đặc
Ngoài những nốt bạch huyết nhỏ nằm ở lớp đệm của niêm mạc còn có những nang lớn hơn gọi là nang kín chiếm cả bề cao của niêm mạc và lan sâu xuống tầng dưới niêm Có nơi nang kín tập hợp lại thành mảng rộng gọi là mảng Payer, thấy rõ
ở hồi tràng (Lâm Thị Thu Hương, 2005)
Hình 2.1 Cấu tạo vi thể ruột non
Trang 192.3 Sơ lược về bệnh do Parvovirus trên chó
2.3.1 Lịch sử bệnh và phân bố địa lý
Bệnh xuất hiện vào mùa thu năm 1977 ở Texas, đến mùa hè năm 1978 đã lan
ra nhiều vùng khác nhau ở Mỹ và Canada Đầu năm 1979, bệnh đã xuất hiện ở Bỉ,
Hà Lan, Anh, Pháp Bệnh đã được ghi nhận lần đầu tiên ở nước ta vào năm 1990 trên chó nghiệp vụ (Trần Thanh Phong, 1996)
2.3.2 Đặc tính sinh học của Parvovirus
Panleukopenia trên mèo (FPV) (Lê Anh Phụng, 2006)
2.3.2.3 Đặc điểm nuôi cấy
Theo Huỳnh Tấn Phát (trích dẫn từ Nguyễn Thị Phương Đông, 1995), virus thích nghi với những tế bào có tốc độ phân bào cao như: tế bào biểu mô ruột, tế bào
cơ tim, lympho bào trên chó non Virus nhân lên trong nhân tế bào, gây bệnh tích tế bào cơ tim chó con còn bú hoặc trên tế bào biểu mô ruột, tế bào lympho của chó
Trang 20con cai sữa Trong phòng thí nghiệm, virus được nuôi cấy trên tế bào thận chó (CK79), thận khỉ (MK) (Phạm Sỹ Lăng và Nguyễn Quốc Doanh, 2009)
2.3.2.4 Sức đề kháng
Virus đề kháng mạnh mẽ với các tác nhân vật lý, hóa học và chịu được nhiệt
độ 56oC trong 1 giờ Ở nhiệt độ ôn hòa, virus có thể giữ khả năng gây bệnh đến tám tháng Virus đề kháng với các dung môi hữu cơ nhưng nhạy cảm với NaOH và nước Javel (Trần Thanh Phong, 1996)
2.3.2.5 Tính kháng nguyên và tính sinh miễn dịch
Virus có khả năng gây ngưng kết hồng cầu heo, khỉ Rhesus Có sự tương
đồng rất lớn về cấu trúc kháng nguyên giữa Canine Parvovirus (CPV) với Feline
Panleukopenia virus (FPV) và Mink enteritis virus (MEV) Có thể phân biệt cấu trúc kháng nguyên của các loài trên bằng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (HI) hoặc phản ứng trung hòa Trong tự nhiên, CPV chỉ gây bệnh trên thú họ chó, FPV chỉ gây bệnh trên mèo và MEV chỉ gây bệnh trên chồn (Huỳnh Tấn Phát, 2001)
Miễn dịch thụ động ở chó non có được là do kháng thể mẹ truyền, giúp
chống lại sự xâm nhiễm của Parvovirus Lượng kháng thể này cứ qua 10 ngày lại
giảm đi một nửa và sẽ hết sau 6-10 tuần, lúc này chó con trở nên dễ thụ cảm với bệnh nhất (Trần Thanh Phong, 1996)
Sau khi khỏi bệnh, chó có khả năng miễn dịch kéo dài ít nhất hai năm (Hiệu giá kháng thể trung hòa hay ngăn trở ngưng kết hồng cầu ở những chó này sẽ lên rất cao) Những lứa chó con được sinh ra trong khoảng thời gian này có thể cảm nhiễm lúc 9-12 tuần tuổi Sau 2-3 năm, hiệu giá kháng thể giảm thấp, những lứa chó con sinh ra có thể cảm nhiễm với bệnh sớm hơn vào khoảng 5-6 tuần tuổi (Trần Thanh Phong, 1996)
2.3.3 Dịch tễ học
Trang 212.3.3.1 Nguồn virus:
Theo Marvistavet, thú bệnh và phân thú bệnh là nguồn virus căn bản nhất
Chó nhiễm Parvovirus sau 3-4 ngày sẽ bắt đầu bài thải virus qua phân, mỗi
28,35gram phân chứa 35 triệu virus (gấp 35000 lần liều gây nhiễm trung bình) Lượng virus bài thải qua phân tăng dần và đạt cực đại khi bắt đầu xuất hiện triệu chứng bệnh rồi lại giảm dần và mất hẳn sau 10-11 ngày (Merck, 2011)
2.3.3.2 Loài nhạy cảm:
Virus chỉ gây bệnh trên thú họ chó như chó, chó sói, cáo…
Đường xâm nhập: virus xâm nhập vào cơ thể chó chủ yếu qua đường miệng
Đường truyền lây: chó có thể bị lây bệnh trực tiếp bởi chó bệnh hoặc nhiễm bệnh một cách gián tiếp do ăn hoặc liếm phải những vật mang mầm bệnh trong môi trường (Trần Thanh Phong, 1996)
2.3.3.3 Tính cảm thụ:
Trong các giống chó ngoại, giống Rottweilers, Doberman Pinschers, American Pit bull terriers và German Stepherds thường nhạy cảm với bệnh nhất, các giống Toy Poodles và Cocker Spaniels lại ít nhạy cảm với bệnh (Merck, 2011) Bệnh thường xảy ra trên chó non 6 tuần- 6 tháng tuổi Lượng kháng thể từ chó mẹ truyền sang qua sữa non sẽ giảm cùng với tốc độ tăng trưởng của chó con, như vậy những chó con tăng trưởng tốt nhất thường cảm nhiễm với bệnh trước tiên (Trần Thanh Phong, 1996)
2.3.4 Sinh bệnh học
Virus nhân lên ở hạch hầu họng, sau một vài ngày sẽ vào máu gây nhiễm trùng máu Virus có khuynh hướng định vị và tấn công những cơ quan có tốc độ phân bào nhanh như tế bào sợi cơ tim chó non, tủy xương, mô sinh lympho, và tế bào biểu mô ruột non Tại tủy xương, virus tấn công những tế bào bạch cầu chưa trưởng thành làm giảm nghiêm trọng số lượng bạch cầu trong máu Bằng cách này, virus đã đánh bại hàng rào phòng thủ tốt nhất của cơ thể thú Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc tấn công niêm mạc đường tiêu hóa mà chủ yếu là ruột non (Marvistavet, 2006) Lòng ruột non được bao phủ bởi một hệ thống nhung mao và
Trang 22vi nhung mao giúp cho việc hấp thu tối đa chất dinh dưỡng từ thức ăn đưa vào Những tế bào biểu mô phủ nhung mao có đời sống ngắn và được thay thế liên tục bởi những tế bào phân chia có nguồn gốc từ tuyến Lieberkühn nằm ở gốc nhung mao Đây chính là vị trí tấn công của virus Không có tế bào phân chia mới, những
tế bào biểu mô phủ nhung mao chết di không được thay thế, nhung mao sẽ dần mòn
đi và mất khả năng hấp thu chất dinh dưỡng Tiêu chảy, ói mửa chỉ là những hậu quả ban đầu, khi niêm mạc ruột bị hư hại hoàn toàn, những vi khuẩn có sẵn trong ruột sẽ xâm nhập vào máu gây nhiễm trùng toàn thân Lúc này hệ miễn dịch vốn đang suy yếu do sự tấn công của virus, không đủ sức chống lại vi khuẩn phụ nhiễm Thú chết do shock vì mất nước trầm trọng hoặc do kế phát vi khuẩn đường ruột gây nhiễm trùng toàn thân (Cornell University and Baker Institute for Animal Health, 2007)
Sơ đồ 2.1 Sinh bệnh học của bệnh do Parvovirus trên chó
(Trần Thanh Phong, 1996)
Trang 232.3.5 Triệu chứng
Theo Trần Thanh Phong, thời gian nung bệnh khoảng từ 3-5 ngày, những biểu hiện đầu tiên có thể thấy ở chó là ủ rũ, bỏ ăn, suy nhược, kém linh hoạt, sau đó thường ngủ lịm có thể kết hợp với ói mửa Bệnh thường được biểu hiện bởi những triệu chứng chung như: ói mửa, lúc đầu có thức ăn, sau chỉ ói ra chất nhầy; khoảng 12-40 giờ sau thì tiêu chảy, phân lúc đầu màu xám hay vàng sau đó chứa một lượng máu nhất định, trong những ca bệnh nặng phân chứa rất nhiều máu tươi; chó bệnh mất nước rất nhanh và suy nhược nặng nề; khoảng 50% chó bệnh sốt nhẹ ở giai đoạn đầu; đặc biệt có sự giảm mạnh số lượng bạch cầu trong máu chủ yếu là bạch cầu trung tính và lympho bào Bệnh thường diễn biến theo 2 thể:
Thể tim xảy ra trên chó non còn bú (từ 1-2 tháng tuổi) Virus gây hoại tử tế bào cơ tim và thủy thủng phổi dẫn đến trụy hô hấp cấp tính với những triệu chứng như khó thở, niêm mạc tím tái Tuy nhiên thể này hầu như rất ít gặp do kháng thể
mẹ truyền đủ sức bảo vệ chó con qua khỏi giai đoạn này (Merck, 2011)
Thể viêm ruột có thễ diễn ra theo 3 dạng: thể quá cấp thường gặp ở các đàn chó có độ tuổi từ 1-2 tháng, chó mẹ mang thai hoặc chó con chưa được tiêm phòng, bệnh xảy ra đột ngột, chó chết trong vài giờ; thể cấp tính thường xảy ra trên chó từ 2-6 tháng tuổi, chó chưa được tiêm phòng hay tiêm phòng không đúng liệu trình, chó chết sau 5-6 ngày với biểu hiện ói mửa nhiều lần trong ngày, tiêu chảy phân có lẫn máu và thường có phụ nhiễm vi trùng; thể thầm lặng thường xảy ra trên chó trưởng thành, chó nhiễm virus không biểu hiện rõ các triệu chứng bệnh, chỉ có thể phát hiện bệnh bằng các phương pháp huyết thanh học, những chó này vẫn bài thải mầm bệnh qua phân và có thể lây bệnh cho những chó khác (Trần Thanh Phong, 1996)
2.3.6 Bệnh tích
2.3.6.1 Bệnh tích đại thể
Theo Trần Thanh Phong, những bệnh tích đại thể quan sát được trên chó
bệnh do Parvovirus thường tập trung ở cơ quan lympho và hệ thống ống tiêu hóa
Trang 24Đối với mô lympho, có thể thấy lách có dạng không đồng nhất, hạch màng treo ruột triển dưỡng, thủy thủng và xuất huyết Với hệ thống ống tiêu hóa, có thể thấy lòng ruột nở rộng, thường trống rỗng, sung huyết, có thể kèm xuất huyết Thành ruột non, nhất là đoạn tá tràng mỏng do có sự bào mòn những nhung mao ruột, có thể chứa đầy máu và mảnh vỡ, bong tróc niêm mạc ruột Niêm mạc dạ dày sung huyết
toàn bộ, gan có thể sưng, mềm, dễ vỡ và túi mật căng Trong thể viêm cơ tim có thể thấy thủy thủng phổi
2.3.6.2 Bệnh tích vi thể
Đối với cơ quan lympho, có sự hoại tử và tiêu hủy những tế bào lympho trong những mảng Payer, trong trung tâm mầm, hạch bạch huyết màng treo ruột và hạch bạch huyết ở lách Với niêm mạc ruột, có sự hoại tử những tế bào biểu mô tuyến Lieberkühn và sự bào mòn hoàn toàn những nhung mao ruột trong thể quá cấp Trong thể cấp tính, cùng với những dấu hiệu trên, có thể thấy sự tái thiết biểu
mô và nang tuyến khá rõ nét Với tim, bệnh tích thay đổi tùy theo giai đoạn phát triển bệnh dẫn đến chết trên chó non còn bú: tế bào cơ tim có thể viêm, thủy thủng, hoại tử, hóa sợi; nhân tế bào có thể chứa những thể vùi ái base (Trần Thanh Phong, 1996)
2.3.7 Chẩn đoán
2.3.7.1 Chẩn đoán lâm sàng
Theo Trần Thanh Phong, có thể dựa vào những dấu hiệu đặc trưng của bệnh
do Parvovirus để chẩn đoán bệnh Đây là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan rất nhanh, tử số cao, nhất là trên chó non còn bú Bệnh thường có biểu hiện viêm dạ dày ruột cấp với các triệu chứng như ói mửa nhiều lần trong ngày, dịch ói chỉ chứa chất nhầy, tiêu chảy phân có máu tươi, mùi tanh rất đặc trưng Bệnh phát triển nhanh trên chó có độ tuổi từ 6 tuần đến 6 tháng, kèm theo sốt nhẹ và giảm nghiêm trọng số lượng bạch cầu Chó khỏi bệnh hoặc chết sau 5 ngày nhiễm bệnh Chẩn đoán phân biệt với một số bệnh truyền nhiễm khác như
Bệnh Carré: dựa và biểu hiện sốt cao 40-410C trong nhiều ngày, triệu chứng tiêu hóa thường không nặng và thường kết hợp viêm phổi, có thể có những mụn mủ
Trang 25ở vùng da ít lông và triệu chứng thần kinh ở giai đoạn cuối của bệnh (Trần Thanh Phong, 1996)
Bệnh viêm ruột do Coronavirus: cũng lây lan rất nhanh nhưng phát triển
chậm và tử số thấp (Trần Thanh Phong, 1996)
Bệnh tiêu chảy do các vi khuẩn đường ruột như Salmonella, Escherichia
coli, Shigella…vốn là những vi khuẩn thường trực trong đường ruột của chó, khi có xáo trộn như rối loạn tiêu hóa, ngộ độc thực phẩm, bệnh sẽ bộc phát nhưng không trầm trọng Bệnh có thể chuyển biến tốt khi sử dụng kháng sinh hợp lý, tử số không cao và ít lây lan Chó mọi lứa tuổi đều có thể nhiễm bệnh (Huỳnh Tấn Phát, 2001)
Bệnh viêm ruột xuất huyết cấp tính do Clostridium perfringens: chó tiêu
chảy có máu tươi và chết rất nhanh Bệnh ít lây lan, thường xảy ra trên những chó già yếu (Huỳnh Tấn Phát, 2001)
Bệnh viêm ruột do ký sinh trùng như: giun móc (Ancylostoma caninum,
Ancylostoma braziliense, Uncinaria stenocephala ), giun đũa (Toxocara canis) và sán dây (Dipylidium caninum, Echinococcus granulosus), chó thường tiêu chảy tùy mức độ, bụng to Trong trường hợp nhiễm giun móc hoặc sán dây, phân có thể lẫn máu nhưng mức độ xuất huyết nhẹ hơn Chó con nhiễm giun đũa có thể ói, chất ói
có lẫn cả giun (Lê Hữu Khương, 2008)
2.3.7.2 Chẩn đoán cận lâm sàng
Chẩn đoán huyết thanh học: kĩ thuật ELISA thường được dùng để chẩn đoán
nhanh bệnh do Parvovirus Kháng thể thường xuất hiện sớm từ lúc mới xuất hiện
các triệu chứng tiêu hóa, hiệu giá rất thấp nhưng sẽ tăng mạnh chỉ sau vài ngày Xét nghiệm chỉ tiêu sinh lý máu cũng thường được sử dụng trong chẩn đoán bệnh Chó
bệnh do Parvovirus thường có lượng bạch cầu trong máu giảm mạnh so với bình
thường, đặc biệt là lympho bào Cần tiến hành lấy máu 2 lần, lần đầu là lúc bắt đầu xuất hiện triệu chứng bệnh và lặp lại sau 2-3 ngày để khảo sát sự biến đổi của các chỉ tiêu sinh lý máu
Có thể phát hiện virus trong phân qua nuôi cấy trên môi trường tế bào nhưng phương pháp này cần thời gian dài và có thể cho kết quả âm tính giả do sự tiêm
Trang 26chủng vaccine nhược độc Xét nghiệm mô học ruột, tim và cơ quan lympho có thể
cho phép chẩn đoán nghi ngờ bệnh do Parvovirus (Trần Thanh Phong, 1996)
Hiện nay, có một phương pháp thông dụng giúp phát hiện nhanh sự hiện diện
của Parvovirus trong phân chó bệnh bằng Witness Parvovirus test kit
2.3.8 Điều trị
Bệnh hiện không có thuốc đặc trị, việc điều trị chủ yếu nhằm khắc phục triệu chứng, chống phụ nhiễm và nâng cao sức đề kháng cho thú bệnh Truyền dịch là việc làm cấp thiết để bù đắp lượng nước, chất điện giải và năng lượng bị mất do ói mửa, tiêu chảy và giảm khả năng hấp thu chất dinh dưỡng ở ruột Có thể dùng dung dịch sinh lý mặn, ngọt hay plasma Dùng một trong những loại kháng sinh chống phụ nhiễm như cefoxitin, enrofloxacin, ampicillin, gentamycin, amikacin, trimethoprim-sulfamethoxasone Có thể cầm ói cho chó bằng Primperan (metoclopramide), Chlopromazine, Ondansetron hoặc Dolasetron Để bảo vệ và phục hồi niêm mạc đường tiêu hóa và giảm acid dạ dày, có thể dùng các dung dịch tiêm như cimetidine, ranitin, famotidin hay sucrafat Ngoài ra có thể dùng thuốc uống như Phosphalugel hoặc Actapulgite liều 1 gói/10 kg thể trọng, ngày 2 lần (Nguyễn Như Pho, 2009)
2.3.9 Phòng bệnh
2.3.9.1 Vệ sinh phòng bệnh
Theo Trần Thanh Phong (1996), virus có sức đề kháng mạnh nên việc vệ sinh phòng bệnh gặp nhiều khó khăn nhưng rất cần thiết, bao gồm: sát trùng chuồng chó bệnh bằng nước Javel pha loãng 1/40, định kỳ vệ sinh tiêu độc sát trùng chuồng trại mỗi tháng 1 lần Đảm bảo vệ sinh thức ăn, nước uống hằng ngày Thường xuyên làm vệ sinh, tắm rửa cho chó Nếu nhà có chó đã mắc bệnh, cần cách ly với những chó khỏe, người đã tiếp xúc chó bệnh không nên tiếp xúc với chó khỏe để tránh trở thành yếu tố mang trùng là nhân tố trung gian lây truyền bệnh
2.3.9.2 Phòng bệnh bằng vaccine
Khó khăn lớn nhất của việc phòng vệ này là sự tồn tại của hàm lượng kháng thể thụ động từ mẹ truyền sang, ngay tại thời điểm lượng kháng thể này mất đi, việc
Trang 27tiêm chủng sẽ trở nên rất có ý nghĩa Những chó con được nhận đầy đủ lượng kháng thể từ mẹ sẽ không đáp ứng một cách đầy đủ với vaccine Đối với chó con còn bú,
có một “thời kỳ khủng hoảng”, khi mà chó hoàn toàn nhạy cảm với sự xâm nhiễm virus từ môi trường nhưng lượng kháng thể còn sót lại đủ để trung hòa virus vaccine đưa vào Thời kỳ này kéo dài khoảng vài ngày đến vài tuần tùy dạng vaccine, tùy chủng virus sử dụng…Hiện có 2 dạng vaccine phòng bệnh là vaccine vô hoạt và vaccine nhược độc
Vaccine vô hoạt cần một lượng kháng nguyên đáng kể để tạo đáp ứng miễn dịch Phải tiêm 2 mũi cho lần đầu tiên, mũi thứ nhất lúc 8 tuần tuổi, mũi thứ hai lúc
12 tuần tuổi sau đó tái chủng hằng năm Thời gian hình thành miễn dịch dài (1-2 tuần sau mũi tiêm thứ 2) trong khi thời gian ủ bệnh trung bình là 4 ngày, độ dài miễn dịch lại ngắn Khả năng phòng hộ sau tiêm chủng dẫn đến chống những triệu chứng chứ không chống được cảm nhiễm
Vaccine nhược độc là loại vaccine được sản xuất bằng cách làm giảm khả năng gây bệnh của virus rồi đưa vào cơ thể chó để tạo đáp ứng miễn dịch Chủng virus được dùng để sản xuất vaccine này là chủng Cornell được nuôi cấy tiếp đời
115 lần qua môi trường tế bào Sử dụng vaccine nhược độc cho phép rút ngắn “thời
kỳ khủng hoảng” trên chó con còn bú (Trần Thanh Phong, 1996)
Hiện nay trên thị trường có nhiều loại vaccine phòng bệnh do Parvovirus
như: Tetradog, Hexadog (Merial), Canigen (Virbac), DHPPi-L (Intervet) Liệu trình chủng ngừa được các nhà sản xuất khuyến cáo như sau: tiêm mũi đầu tiên lúc chó khoảng 7-8 tuần tuổi, tiêm nhắc lại mũi thứ hai lúc 11-12 tuần tuổi sau đó tái chủng định kỳ hằng năm
2.4 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Theo Huỳnh tấn Phát (2001), qua khảo sát 605 chó dưới 6 tháng tuổi có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy ra máu tại Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận có 175 ca dương tính với Witness test, chiếm tỷ lệ 28,92% Chó dưới 2-3 tháng tuổi có tỷ lệ
mắc bệnh cao nhất Tác giả cũng ghi nhận được 69,56% chó bệnh do Parvovirus bị
Trang 28giảm số lượng bạch cầu Trong trường hợp phát hiện sớm, hiệu quả điều trị bệnh do
Parvovirus tại Chi cục thú y thành phố đạt 80%
Trong quá trình tiến hành nghiên cứu tại Chi cục Thú y Thành phố Hồ Chí
Minh từ tháng 01/2010 đến 05/2010, Lê Trần Thái Anh đã ghi nhận được 153 ca
bệnh nghi do Parvovirus trong tổng số 798 ca bệnh có triệu chứng trên đường tiêu
hóa, chiếm tỷ lệ 19,17% Trong 20 ca thử test Witness có 13 ca cho kết quả dương
tính Đa số các chỉ tiêu sinh lý máu của những chó bệnh và nghi bệnh do Parvovirus
có khuynh hướng giảm 100% mẫu phân chó bệnh do Parvovirus dương tính với
Escherichia coli Hiệu quả điều trị trên chó bệnh nghi do Parvovirus là 46,41%, trên chó bệnh do Parvovirus là 46,15%
Theo ghi nhận của Phạm Xuân Hoan (2010) tại bệnh viện thú y Pet Care
Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh, số chó bệnh nghi do Parvovirus chiếm 12,98%
trong tổng số chó bệnh có triệu chứng trên đường tiêu hóa Trong 29 ca chẩn đoán bằng Witness test, số ca cho kết quả dương tính là 25, chiếm tỷ lệ 86,21% Các triệu chứng lâm sàng có ý nghĩa trong chẩn đoán được tác giả ghi nhận là: bỏ ăn, ói mửa,
tiêu chảy phân có lẫn máu, mùi rất tanh Hiệu quả điều trị bệnh do Parvovirus đạt
68%
Theo Nghiêm Hà Minh Khoa (2007), tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus
trong tổng số chó khảo sát là 34,52% Số ca cho kết quả dương tính với test Witness
là 20 trong tổng số 30 ca thử test, chiếm tỷ lệ 66,67% Hiệu quả điều trị bệnh nghi
do Parvovirus là 55%
Theo Nguyễn Thị Hải Vinh (2006), tỷ lệ chó dương tính với test Witness là 66,67% Những triệu chứng điển hình của bệnh là ói mửa, tiêu chảy phân lẫn máu
và niêm mạc ruột, mùi rất tanh Hiệu quả điều trị bệnh do Parvovirus là 55%
Qua khảo sát 606 chó đến khám và điều trị tại Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 03/2009 đến 07/2009, Phan Thị Thu Xuân đã ghi nhận được số chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy chiếm tỷ
lệ 47,85% Tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus trong tổng số chó có triệu chứng ói
mửa tiêu chảy là 14,14% Hiệu quả điều trị bệnh nghi do Parvovirus là 43,9%