Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. Xuất độ ,giải phẫu,sinh lý mũi xoang, định nghĩa viêm mũi xoang, phân loại , triệu chứng cơ năng, bệnh sinh viêm mũi xoang, điều trị , phòng ngừa
Trang 1VIÊM MŨI-XOANG CẤP – MẠN
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Trang 2XUẤT ĐỘ
• Là bệnh thường gặp nhất
• 1994: 35 triệu người mắc bệnh
• 1995: 11, 8 triệu người
• Tiêu tốn khoảng 200 triệu USD
• 97% khi đến khám được cho dùng thuốc
Trang 3VIÊM MŨI XOANG VÀ VIÊM XOANG
• Bệnh lý gây viêm mũi cũng gây viêm xoang
• Viêm mũi thường là khởi điểm của bệnh viêm xoang
• Viêm xoang không viêm mũi thường rất hiếm
• Niêm mạc vùng mũi-xoang liên tục
• Triệu chứng của viêm xoang ở mũi: nghẹt mũi và chảy mũi
Trang 4Những tiến bộ gần đây
• Kỹ thuật nội soi hốc mũi
Trang 5GIẢI PHẪU
Trang 77 bones
4 paired sinuses
4 turbinates
3 meati Drainage system Nervous supply Vascular supply Related structures
Sinus Anatomy Overview
Trang 8Development
Trang 9Pediatric Sinuses
Trang 10Ethmoid Maxilla Palatine Lacrimal Pterygoid plate of
Sphenoid Nasal
Inferior Turbinate
Bony Structure
Trang 12Innervation
Trang 13Neurovascular Supply
Trang 15Microscopic Anatomy
Trang 17Biểu Mô Hô Hấp Niêm Mạc Mũi
scanning electron microscope
Trang 18Mucociliary Transport
Trang 19Sinus Drainage Schema
Trang 20Function of Paranasal Sinuses
Trang 21SINH LÝ MŨI XOANG
3 chức năng chánh :
– hô hấp = điều hoà lượng không khí hít vào – miễn dịch = bảo vệ các cơ quan ở thượng hạ lưu – khứu giác = hành vi xã hội , ẩm thực , tình dục
2 chức năng phụ :
– phản xạ ( kể cả nasopetal , nasofugal reflexes ) – giúp phát âm các resonants “m” , “n” , “ng”
Trang 22SINH LÝ MŨI - XOANG
Phylogenetic evolution
Nguyên sinh, hốc mũi-xoang phụ trách khứu giác
Thông hơi sọ-mặt đã cho phép chuyển đời sống biển thành sinh vật bò sát trên mặt đất, vốn do khứu giác báo động sống
Tư thế đứng thẳng cuả Anthropoids làm não phát triễn +
thị giác ba chiều + giải phóng bàn tay + thoái triễn khứu giác
Vai trò chủ chốt trong phát triễn cơ học khung xương sọ-mặt
Trang 23MŨI : 4 Chức Năng Hô Hấp
Điều hoà thông khí qua đổi dung lượng cavernous plexus
chu kỳ mũi ( nasal cycle ) Kayser mỗi 3 – 4 giờ luồng thông khí xoáy turbulence qua 4 ải ngóc ngách
Màng lọc : xoáy khiến các phần tử va dính vào niêm mạc
Ẩm khí humidity 85% qua cơ chế khuếch tán từ lớp nhày nhờ
các mao mạch có cửa sổ các tế bào vi nhung mao ( vai trò # như lọc thận )
Ấm khí nhờ “lò sưởi” tạo bởi các shunt động-tĩnh mạch ở chorion sâu thường xuyên lưu thông máu nóng , khiến
luồng khí thoát vòm luôn luôn khoãng 31 – 34 o
Trang 24MŨI : Sinh Lý Khứu Giác
phân tử thơm hoà tan , đến từ trước (ngửi hít) hay từ sau (ăn nuốt)
khứu tiếp thụ thể là những proteins màng bề mặt nhung mao
odorant-binding proteins này giúp tế bào tiếp nhận “mùi”
receptors chuyển dị transduction tín hiệu “mùi” thành điện thần kinh
các axons chuyển tín hiệu “mùi” mã số hoá, với cả chất lẩn lượng
right? paleocortex (trung tâm khứu giác) liên hệ thứ phát với hạ talam + phức họp amyđan + hệ limbic hành vi ứng xử cuả con người
Trang 25Tâm Lý Khứu Giác
Thí dụ điển hình : mùi chiếc gối ôm cuả bé con
tâm lý trẻ >3 tuổi quấn quít mùi vị cuả song thân
gustatory olfaction quyết định appetite
ký ức khứu tạo nên liên kết tri thức rất vững bền
occupational olfaction ( wine tasters, chemists … )
animal pheromones quy định hành động đặc thù
human chemical communications ??
Ex : odorants in vaginal, axillary, urinary secretions
VomeroNasal Organ ở vách ngăn mũi người ??
Trang 26XOANG : Sinh Lý Lổ Thông
ostium = vùng chuyển tiếp giữa 2 dạng n/mạc hô hấp
thông khí khiến môi trường xoang khá cố định :
° 2.2% CO 2 và 17.5% O 2
° độ ẩm 100% và nhiệt độ < 2 o so với nhiệt cơ thể
° áp suất xoang cân bằng rất đồng bộ vối áp suất mũi ° thay đổi khi xì (+200 mmH 2 O) hay khịt (-180 mmH 2 O)
Trang 27Định nghĩa viêm mũi-xoang
• Là tình trạng viêm của niêm mạc mũi xoang
• Triệu chứng điển hình: nghẹt, sung huyết, chảy mũi, vướng họng, cảm giác căng nặng trong mũi, nhức đầu, hallitosis, ho, giảm
khứu, nặng tai, viêm TQ, mệt mõi, sốt,
Trang 28Phân loại viêm mũi-xoang
• Cấp:hồi phục triệu chứng <4 tuần
• Bán cấp: 4 -12 tuần
• Hồi viêm cấp: trên 3 lần giữa các lần có hồi phục hoàn toàn
• Mạn: trên 12 tuần
• Acute axacerbation của tình trạng viêm
xoang mạn
Trang 29Triệu chứng cơ năng
TRIỆU CHỨNG
2) Nghẹt mũi3) Chảy mũi4) Giảm khứu5) Ho (không do
suyễn)
Trang 30Triệu chứng cơ năng
TRIỆU CHỨNG PHỤ 1) Nhức đầu, cảm gíac
căng , nặng mặt
Trang 31Bệnh sinh VMX cấp cảm
Trang 33CÁCH LÂY TRUYỀN
• Nước bọt không chứa hoặc ít Virus
• Virus có nhiều trong dịch tiết mũi
Trang 34CÁCH LÂY TRUYỀN
• Mũi – tay – tay - mắt
• Mũi - tay - tay - mũi
• Mũi - tay - vật dụng*- tay - mũi
• Mũi- tay – vật dụng* - tay – mắt.
Thời gian sống môi trường ngoài 3 ngày
Qua đường không khí : rất hiếm
Trang 35Tại sao trẻ em thường mắc bệnh?
• Chưa có miễn dịch với RV
• Thường sống chung đụng trong nhà trẻ
• Mỗi năm mắc bệnh 6-8 lần
• Bôi chất tiết mũi quanh phòng
• Kết luận: trẻ em là nguồn lây chính
Trang 36Tại sao bệnh gọi là cold?
• Tay mang virus đến tiền đình mũi
• Trong mùa lạnh nước mũi tiết ra nhiều
• Bệnh nhân hít chất tiết vào trong mũi
• Kết luận: không khí lạnh -> VMX cấp cảm
Trang 37GIẢ THUYẾT BỆNH SINH
VMX CẤP CẢM
• Virus gây triệu chứng kích thích, nghẹt mũi và chảy nước mũi
• Virus gây tổn thương lớp biểu mô, rối loạn hoạt động lông
chuyển
• Tổn thương niêm mạc tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công vào lớp niêm mạc
Trang 45GIẢ THUYẾT BỆNH SINH
VMX CẤP CẢM
Nhiễm siêu gây phóng thích các hoá chất trung gian và cytokine gây nên:
Nhảy mũi, chảy nước mũi
Hiện tượng viêm, tăng bạch cầu và chất tiết đặc như mủ
Trang 46Cytokines 1
Trong những trường hợp thực tế: IL1, IL6 và IL8
Trong thực nghiệm: IL1 và interferon g
Trong đó IL8 là chất gây nên tình trạng chảy nước mũi
Tác dụng khác chemoattractant => N
Các hoá chất trung gian: H1, prostaglandins, và kinin.
Trang 47Phòng ngừa
Trang 48Điều trị
Mục đích:
Giảm triệu chứng
Giảm sự phát triển của virus
Phòng ngừa biến chứng
Trang 49Thuốc co mạch
Tác dụng trong mũi
Hiệu quả trong điều trị tại chỗ:++
Hiệu quả trong điều trị toàn thân:+
Tác dụng trong xoang: _
Tác dụng trong tai giữa: _
Trang 50Thuốc kháng cholinergic
Ioratropium bromide 80mcg X 4 giảm 34% lượng dịch tiết Ipratropium bromide 400mcg X 4 giảm 56%
Chỉ lảm giảm triệu chứng chảy mũi
Tác dụng phụ: khô niêm mạc mũi
Nên dùng kết hợp với thuốc co mạch
Trang 51Ít tác dụng phụ
Không gây buồn ngủ
Trang 52Giảm các triệu chứng: đau đầu, tai, cơ
Không rõ với nhảy mũi
Thận trọng trong những bệnh nhân có tam chứng Widal
Trang 53Giảm các triệu chứng: đau đầu, tai, cơ
Không rõ với nhảy mũi
Thận trọng trong những bệnh nhân có tam chứng Widal
Trang 54Nếu bệnh nhân được điều trị tích cực, các triệu chứng bệnh sẽ hết sau ngày, nếu không điều trị gì,
bệnh sẽ khỏi trong 1 tuần
Trang 56Viêm mũi xoang cấp do vi trùng
• Triệu chứng URI nặng hơn sau 5 ngày hoặc kéo dài trên 10 ngày
• Triệu chứng nặng nề hơn tình trạng viêm xoang
nhiễm trùng thông thường
• 2 triệu chứng chính hoặc 1 chính 2 phụ
• <4 tuần
• Không khỏi triệu chứng
Trang 60Viêm mũi xoang bán cấp
• Triệu chứng kéo dài trong khoảng 4 - 12 tuần
• Triệu chứng tương tự tình trạng viêm xoang nhiễm trùng thông thường
• Triệu chứng sốt không nổi bật
• Triệu chứng không rầm rộ bằng giai đoạn
cấp
• Không đi u tr5itích c c -> VMXM n ều tr5itích cực -> VMXMạn ực -> VMXMạn ạn
Trang 61Viêm mũi xoang mạn
• Triệu chứng hơn 12 tuần
Trang 62Yếu tố thuận lợi
• Viêm mũi dị ứng
• Bệnh di truyền
• Bất thường giải phẫu
• Không khí ô nhiễm, thuốc lá
• Polyp mũi (widal, nấm)
• Thai kỳ
Trang 63Yếu tố thuận lợi
• Cystic fibrosis
• Rối loạn hoạt động lông chuyển (Young, Katagener)
• Niêm mạc quá nhạy cảm (suyễn)
• Tiểu đường
• Nhiều bệnh di truy nều tr5itích cực -> VMXMạn
Trang 64Nhiễm trùng và dị ứng
Trang 65Viêm mũi-xoang trong bệnh dị ứng
• Tình trạng dị ứng làm niêm mạc dày lên
• OMC tắc nghẽn làm bệnh viêm xoang phát triển
Trang 66Viêm mũi-xoang trong bệnh dị ứng
• Tình trạng dị ứng làm niêm mạc dày lên
• OMC tắc nghẽn làm bệnh viêm xoang phát triển
Trang 67Viêm mũi-xoang trong bệnh suyễn
• Viêm mũi xoang mạn tính-> quá mẫn đường
hh dưới – suyễn
• 40 -50% suyễn có hình ảnh viêm xoang
• Khi điều trị viêm xoang tình trạng suyễn
cũng ổn định
Trang 70Những tiến bộ trong thời gian gần
• Chỉ cần phù nề nhẹ vùng OMC cũng gây
triệu chứng rõ rệt trên bệnh nhân
Trang 71Hoạt động niêm mạc nhày lông chuyễn
Dịch nhày lông chuyển hoạt động bảo vệ niêm mạc
Hoạt động lông chuyển
Trang 72Phuø neá taéc ngheõn
Trang 73Triệu chứng qua nội soi
• Cấu trúc
• Vẹo vách ngăn
• Quá phát cuốn mũi
• Niêm mạc thoái hoá
Trang 82Chỉ định nội soi chẩn đoán
• Điều Trị không hiệu quả
• Xác định chẩn đoán viêm xoang
• Trước mổ
• Để cấy dịch mủ trong xoang hàm
Trang 86Cấy mủ xoang
• Không được thực hiện trong những trường hợp VMX cấp thông thường
• Dùng trong VMX mạn, không đáp ứng điều trị kháng sinh
Trang 89Các XN khác
• Tế bào học:
– Phân biệt VMX nhiễm trùng và VMX dị ứng (bệnh nhân
xì mũi vào giấy và đem nhượm)
• Các XN chẩn đoán dị ứng
– Invitro (RAST, ELISA)in vivo (TEST DA) cho những
bệnh nhân VMX mạn, VMX tái phát, VMX suyễn hoặc có polyp, tiền sử dị ứng
– Nasal cytogram cạo niêm mạc cuốn dưới bằng muỗng nhỏ: N và VK
Trang 90Các XN trên người
• 8 -10 kháng nguyên là nguyên nhân của khoảng 98% VMDW
– Lông mèo
– Bụi nhà
– Gián
– Mạt bụi nha
– Hoa cỏ, nấm cladosporium
– Cây cỏ quanh vùng,
– Nấm aspergillus, cladosporium
– PNG
– Lông chó
Trang 92• CHLRIDE TRONG NƯỚC TIỂU (bệnh cystic fibrosis)
• TRANSLUMINATION (giá trị trong VMDW, trước phẫu thuật xác
định niêm mạc dày)
• SIÊU ÂM MŨI XOANG: ít giá trị vì vách xương ngăn cản sóng âm
Trang 93PHIM XQ KINH ĐIỂN
Có giá trị trong chẩn đoán viêm xoang hàm và xoang trán nhưng độ nhạy không cao
Dùng trong theo dõi sau mắc bệnh
Trên phim có mức nước hơi->nội soi chẩn đoán
Không dùng trong những trường hợp viêm xoang mạn
Trang 97PHIM CT
Không nên dùng như một phương tiện chẩn đoán duy nhất
Chẩn doán
Những trường hợp nghi ngờ
Điều trị nội khoa thất bại
Trước mổ
Thời gian: ít nhất 4 tuần sau khi điều trị nội khoa thích hợp
Trang 98PHIM CT
Theo mặt phẳng coronal (thẳng góc khẩu cái cứng)
Các mặt cắt cách nhau <4mm
Trong trường hợp viêm xoang sàng sau hoặc trong trường hợp chuẩn bị nên chụp phim
Axial
Trang 99PHIM CT TỐI THIỂU
Không giúp hình dung cấu trúc giải phẫu các xoang
Không dùng như xn sàng lọc
Có thể dùng theo dõi sau mổ FESS
Trang 100Mục đích điều trị
Kiểm soát nhiễm trùng
Giảm tình trạng dày niêm mạc
Giúp dẫn lưu và thông khí
Làm lỗ thông hoạt động tốt
Phá vỡ vòng xoắn bệnh lý
Trang 101Điều trị bảo tồn
Rửa bằng dung dịch Nacl
Loãng đàm
Làm ẩm hốc mũi
Thuốc co mạch (uống - xịt)
Kháng sinh
Steroid uống ?
Kháng H1?
Trang 102Giảm phù nề niêm mạc – kích thích
Trang 103Thuốc co mạch
Thuốc co mạch tại chỗ
Thích hợp dùng trong tg ngắn
Không quá 4 ngày
Thuốc co mạch
Giảm lượng máu -> xoang -> giảm sung huyết, phù niêm mạc
Làm rộng lỗ thông
Có thể dùng kéo dài
Trang 106Điều trị viêm mũi xoang mạn
Điều trị bảo tồn
Kháng sinh
Corticoid
Trang 107Vi khuẩn trong VMX mạn
Trang 108Kháng sinh/ VMX mạn
Diệt được VK có betalactamase
Thời gian: 4-6 tuần
KS tương tự như trong VMX cấp nhưng thận trọng không dùng dalacin và flagyl cho trẻ em
Trang 111VMX dị ứng với nấm
Chiếm 2-6 % trường hợp VMX mạn
Bệnh thuộc type I và III theo phân loại
gel&coombs
Thường là aspergillus
Chẩn đoán bằng allergic mucin (fungi,
inspissted, và ái toan thoái hoá trong tinh thể charcot Leyden)
Trang 113Điều trị VMX dị ứng / nấm
Mở xoang, lấy u nấm
Xịt corticoid
Thuốc kháng nấm uống
Rửa xoang bằng dd kháng nấm
Trang 115Chỉ định tương đối
VMX tái phát 4 lần/ năm
VMX mạn không đáp ứng với điều trị nội khoa
Trang 116Những trường hợp nên trì hoãn phẫu
thuật
Bất thường giải phẩu ảnh hưởng dẩn lưu các xoangsau mổ
Bệnh lý lông chuyển
Tiểu đường type I
Trang 117Những bệnh ảnh hưởng đến kết quả
phẫu thuật
Cystic fibrosis
Suyễn, tam chứng widal
Những bệnh VMDW không đáp ứng với điều trị nội khoa
Sarcoidosis
Bệnh tự miễn
Bệnh mô liên kết
Trang 118Những bệnh ảnh hưởng đến kết quả
phẫu thuật
Phẫu thuật trước đây
VA trẻ em
Không thể tái khám định kỳ
Vi khuẩn kháng thuốc
Bệnh nhân khó gây tê, mê
Bệnh lý HT cầm,đông máu
Trang 119Lợi ích của phẫu thuật
Giảm/ hết triệu chứng
Giảm hết tần xúât tái phát
Giảm số lần VIÊM XOANG tái phát
Giảm những bệnh kèm theo: suyễn
Cải thiện rõ rệt tình trạng các xoang