Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. định nghĩa, dịch tễ học viêm khớp dạng thấp, yếu tố nguy cơ viêm khớp dạng thấp, biểu hiện lâm sàng, biểu hiện cận lâm sàng viêm khớp dạng thấp, tiêng lượng viêm khớp dạng thấp, biến chứng, tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp
Trang 1VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Ts.Bs Đinh Hiếu Nhân
Trang 3VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
ĐỐI XỨNG
MẠN TÍNH
KHÔNG BiẾT NGUYÊN NHÂN
Bệnh đặc trưng bằng sự thay đổi màng bao hoạt dịch kết quả gây biến dạng và mất chức năng khớp
Trang 4Khoảng 1% dân số người lớn (UK/US)
Trong vòng 3 năm sau khi chẩn đoán, nếu không điều trị , bệnh sẽ gây ra tàn phế vĩnh viễn
Trang 5YẾU TỐ NGUY CƠ
Nữ giới.
Tiền sử gia đình có người bị viêm khớp dạng thấp.
Lớn tuổi.
Tiếp xúc với silic.
Hút thuốc lá.
Uống cà phê nhiều hơn 3 ly mỗi ngày
Di truyền
Trang 6Những yếu tố có thể
làm giảm bệnh:
• Sử dụng vitamin D.
• Uống trà.
• Sử dụng thuốc ngừa thai.
• Khoảng 75% trường hợp phụ nữ bị bệnh có cải thiện
triệu chứng quan trọng trong thai kỳ, nhưng thường tái
phát triệu chứng sau khi sinh
Trang 7BiỂU HiỆN LÂM SÀNG
- Bệnh khởi phát từ vài tuần đến vài tháng với những triệu chứng báo trước như : ăn
không ngon, yếu, mệt Một số trường hợp
( khoảng 15%) bệnh khởi phát rất nhanh
Đau và cứng khớp ở nhiều khớp Khoảng 1/3 trường hợp bệnh nhân chỉ khởi đầu bệnh ở
1 khớp hay có thể đau ở vài khớp rải rác
Khớp thường bị bệnh nhất là khớp cổ tay, khớp liên đốt gần, khớp bàn ngón Khớp
liên đốt xa và khớp cùng – chậu thường
không bị bệnh
Trang 8Biểu hiện lâm sàng
- Khớp bị bệnh thường sưng, đau khi sờ,
nóng nhưng có thể không bị đỏ da vùng
khớp bệnh
- Có thể có nổi hạch ở vùng trên ròng rọc, hạch nách hay hạch cổ
- Teo cơ , yếu cơ nơi khớp bị bệnh
- Cứng khớp vào buổi sáng, kéo dài ít
nhất khoảng 45 phút sau khi bắt đầu cử động khớp
- Bệnh nhân thường giữ khớp gấp nhẹ để giảm đau do căng bao khớp
- Có thể có sốt nhẹ, mệt mõi
Trang 11CẤU TRÚC KHỚP BÌNH THƯỜNG
Trang 12VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Trang 21Yếu tố thấp RF
Yếu tố thấp dương tính khoảng 80% trường hợp
Trang 23( anti-Cyclic Citrullinated Peptide)
• Độ nhạy (65%) & độ chuyên biệt (95%)
• Giúp tiên lượng bệnh
• Biến đổi ăn mòn xương trên phim X quang
• Dự hậu xấu
Trang 25X QUANG KHỚP
Trang 26Khớp gối bình thường Khớp gối bệnh
Trang 31Biểu hiện ngồi khớp
• Thiếu máu
• Sicca syndrome (trầm cảm và rối loạn giấc ngủ, khô mắt và miệng )
• Viêm màng ngồi tim
• Viếm máng phổi / xơ hĩa phổi
Trang 33Nodule
Trang 36Xơ hóa phổi Phổi bình thường
Trang 39TIÊN LƯỢNG
• Tăng nguy c NMCT v ơ à b nh lý m ch m ệ ạ áu não g p 2 l n ấ ầ
• Tăng nguy c nhi m tr ơ ễ ùng
• Tăng nguy c b nh lymphoma g p 3 l n ơ ệ ấ ầ
Trang 40TỬ VONG
• Bệnh có thể giảm tuổi thọ 10 – 15 năm.
• ± 50% trường hợp tử vong sau 5 năm khởi bệnh
( nếu diễn tiến nặng)
• BN có biểu hiện triệu chứng ngoài khớp tử vong
có thể tăng gấp 2 lần so với BN chỉ có biểu hiện tại khớp
• Bệnh đồng phát và độc tính của thuốc có thể góp phần làm tăng tỉ lệ tử vong ( là 1 trong những
nguyên nhân chính gây tử vong)
Trang 41BỆNH TIM VÀ RA
• Tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim
Trang 42Hodgkin
Non-Ung thư phổiNon-Ung thu đại
trực tràng
Finland, 1978 Sweden, 1993 Denmark, 1996
Scotland, 2000
Trang 43TRẦM CẢM
• # 40% bệnh nhân có trầm cảm
Trang 44Đánh giá giai đoạn
Trang 45TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
6 Yếu tố dạng thấp (RF) trong máu (+).
7 Thay đổi trên phịm X quang
Trang 46TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN VIÊM KHỚP DẠNG THẤP 1987 THEO ARA
(American Rheumatism Association )
• Chẩn đoán RA khi có ít nhất 4
tiêu chuẩn trên , và các tiêu
chuẩn phải kéo dài ít nhất 6 tuần
Trang 472010 ACR/EULAR Tiêu chuẩn phân loại viêm khớp dạng thấp
Thời gian xuất hiện triệu chứng (0-1)
Phản ứng viêm cấp (0-1)
≥6 = Xác định viêm khớp dạng thấp