1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an cong nghe 7 -2010

153 347 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 845,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hoạch đồng thời qua sử dụng đát đợc cải tạo Tìm hiểu biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất để phát triển sản xuất +Nguyên nhân nào làm cho đất xấu và nguy cơ diện tích đất xấu ngày cà

Trang 1

Tiết 1: Bài 1 Vai trò nhiệm vụ của trồng trọt.

+ Hiểu đợc vai trò của trồng trọt cộng

+ Biết nhiệm vụ và biện pháp thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt

2 Kỹ năng:

+ Rèn luyện năng lực khái quát hoá

+ Rèn luyện khả năng phân tích đất qua từng thao tác thực hành

3 Thái độ :

- Có ý thức giữ gìn và tận dụng đất để trồng trọt

-Có ý thức tích cực trồng trọt bảo vệ môi trờng

III Bài mới:

Tìm hiểu vai trò của trồng trọt

+Quan sát hình 1 SGK, em hãy cho

biết trồng trọt có vai trò gì đối với nền

kinh tế?

-GV yêu cầu học sinh liên hệ lấy ví

dụ

?Trồng trọt có ảnh hởng nh thế

nào đến môi trờng ?

Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt

+ Dựa vào vai trò của trồng trọt, em

hãy xác định nhiệm vụ nào dới đây là

nhiệm vụ của trồng trọt ?

I- Vai trò của trồng trọt:

- Cung cấp lơng thực, thực phẩm cho con ngời

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

- Nông sản để xuất khẩu

*Học sinh liên hệ trả lời +Điều hòa khí hậu ,cải tạo môi trờngII.Nhiệm vụ của trồng trọt

HS thảo luận trên phiếu học tập theo mẫu SGK-T6

Đại diện nhóm HS trả lời, GV nhận xét kết luận:

Trang 2

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

SGK

Tìm hiểu các biện pháp thực hiện

nhiệm vụ của ngành trồng trọt

- GV lu ý học sinh :biện pháp khai

hoang lấn biển phải có tầm nhìn

chiến lợc để vừa phát triển triển

trồng trọt vừa bảo vệ tránh mất cân

bằng sinh thái ở khu ven biển

1 Sản xuất nhiều lúa, ngô , khoai, sắn

2 Trồng cây rau, đậu, vừng lạc

4 Trồng mía

6 Trồng cây đặc sản: Chè, cà phê

III Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt cần thực hiện những biện pháp gì ?

HS thảo luận theo mẫu bảng SGK- T6 để

đa ra các biện pháp và mục đích của các biện pháp đó

-Đại diện nhóm HS trả lời, GV nhận xét , kết luận:

-Khai hoang lấn biển - > tăng diện tích

- Yêu cầu HS đọc "ghi nhớ "-SGK

- Gọi 1 HS hệ thống nội dung chính của bài học, GV nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá giờ học

V Hớng dẫn về nhà:

- HS trả lời câu hỏi cuối bài học

- Hớng dẫn học sinh yếu kém : Hiểu đợc vai trò của trồng trọt, biết nhiệm vụ và biện pháp thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt

- Đọc trớc và chuẩn bị bài 2 –SGK

Trang 3

+ Rèn luyện năng lực khái quát hoá

+ Rèn luyện khả năng phân tích đất qua từng thao tác thực hành

3 Thái độ :

- Có ý thức giữ gìn và tận dụng bảo vệ môi trờng đấtđất để trồng trọt

B.Chuẩn bị

GV - Cây trồng trong nớc vầ cây trồng trong đất

- Một khay có một nửa đất một nửa đá

II Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nêu vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt?

III Bài mới:

Tìm hiểu khái niệm về đất trồng

+Đất trồng là gì ?

+Quan sát hình 2 -SGK, em cho biết

trồng cây trong môi trờng đất và môi

trờng nớc có điểm gì giống và khác

nhau?

(-Giống nhau: Đều cung cấp nớc, ôxi,

chất dinh dỡng chocây

-Khác nhau:Cây trồng trong đất

không cần có giá đỡ cây vẫn đứng

thẳng Cây trồng trong nớc nếu muốn

đứng thẳng thì cần phải có giá đỡ)

+Từ phân tích trên, em hãy nêu vai

I.Khái niệm về đất trồng

1.Đất trồng là gì?

- Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái Đất, trên đó thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm

2.Vai trò của đất trồng

-Đất cung cấp ôxi, nớc, chất dinh dỡng và giúp cho cây đứng thẳng

Trang 4

trò của đất đối với cây trồng?

+Khi đất trồng bị ô nhiễm sẽ ảnh

h-ởng nh thế nào đến đời sống của

+ở các khe hở của đất có chứa các

chất khí nào?(ôxi, các bonic, nitơ )

?Ôxi có vai trò gì đối với đời sống

cây trồng?(Cần cho quá trình hô hấp

của cây)

+ Vậy phần khí, lỏng, rắn có vai trò

gì đối với cây trồng ?(Phần khí cung

cấp ôxi Phần lỏng cung cấp nớc

Phần rắn cung cấp chất dinh dỡng)

HS liên hệ trả lời :ảnh hởng tới sự sinh ởng phát triển của cây,giảm năng suất cây trồng

tr-II.Thành phần của đất trồng

-Đất trồng gồm 3 thành phần: Phần khí, lỏng, rắn

IV.Củng cố

- Yêu cầu HS đọc "ghi nhớ "-SGK

- Gọi 1 HS hệ thống nội dung chính của bài học, GV nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá giờ học

V Hớng dẫn về nhà:

- HS trả lời câu hỏi cuối bài học

- Hớng dẫn học sinh yếu kém : hiểu đợc đất trông là gì , vai trò và các thành phần của đất trồng

- Đọc trớc và chuẩn bị bài 3 –SGK

Trang 5

+ Hiểu đợc thành phần cơ giới của đất , độ chua, độ kiềm của đất

+ Hiểu đợc vì sao đát có khả năng giữ nớc, chất dinh dỡng

+Nắm đợc khái niệm về độ phì nhiêu của đất

II Kiểm tra bài cũ:

? Đất trồng đợc tạo nên bởi những thành phần nào ?

III Bài mới:

Tìm hiểu khái niệm thành phần cơ

giới của đất

Từ câu hỏi kiểm tra bài cũ GV thông

báo : Trong phần vô cơ lại gồm các

hạt có kích thớc khác nhau: hạt cát,

hạt limon, hạt sét

GV yêu cầu học sinh đọc SGK tìm số

liệu về kích thớc của từng loại hạt

trên

(+ Hạt cát : 0,05 -> 2mm, hạt limon:

0,002

-> 0,05mm, hạt sét: < 0,002 mm)

? Thành phần cơ giới của đất là gì ?

GV lấy VD để HS hiểu rõ hơn:

Tìm hiểu độ chua, độ kiềm của đất

I- Thành phần cơ giới của đất là gì?

II Độ chua, độ kiềm của đất

Trang 6

+ Để đo độ chua, độ kiềm của đất

ng-ời ta thờng dùng trị số độ gì ?(độ pH)

+Trị số pH dao động trong phạm vi

nào?(Từ 0->14)

Với giá trị nào của độ pH thì đất đợc

gọi là đất chua, đất kiềm, đất trung

tính?

GV:Độ PH có thể thay đổi làm ảnh

h-ởng đến môi trờng đất

?Để giảm độ chua của đất chúng ta

cần sử dụng đất nh thế nào?

Tìm hiểu khả năng giữ nớc, chất dinh

dỡng

+ Đất sét, đất thịt, đất cát, đất nào

giữ nớc tốt hơn?Làm thế nào để

xác định đợc?

GV giới thiệu các mẫu đất để trong

các cốc từ 1đến 3, giới thiệu dụng

cụ thí nghiệm và biểu diễn thí

nghiệm: Nếu ta đổ từ từ nớc vào 3 cốc

này thì cốc nào nớc chảy xuống đáy

+ Đất phì nhiêu phải có đủ đặc điểm

quan trọng nào?(Cung cấp đủ nớc,

ôxi và chất dinh dỡng cho cây )

+ Độ phì nhiêu của đất là gì?

-Đất có pH < 6,5 là đất chua

-Đất có pH = 6,6 -> 7,5 là đất trung tính

-Đất có pH > 7,5 là đất kiềm

-HS liên hệ trả lời :bón vôi

III Khả năng giữ n ớc và chất dinh d ỡngcủa đất

- Đất sét giữ nớc, chất dinh dỡng: tốt

- Đất thịt giữ nớc, chất dinh dỡng: trung bình

- Đất cát giữ nớc, chất dinh dỡng: kémIV.Độ phì nhiêu của đất là gì ?

=> Độ phì nhiêu của đất là khả năng của

đất có thể cho cây trồng có năng suất cao

IV.Củng cố

- Yêu cầu HS đọc "ghi nhớ "-SGK

- Gọi 1 HS hệ thống nội dung chính của bài học, GV nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá giờ học

V Hớng dẫn về nhà:

- HS trả lời câu hỏi cuối bài học

- Hớng dẫn học sinh yếu kém: nắm đợc thành phần cơ giới của đất , độ chua, độ

kiềm, khả năng giữ nớc, chất dinh dỡng, khái niệm về độ phì nhiêu của đất

- Đọc trớc và chuẩn bị bài 6 –SGK

Tuần: 4

Tiết: 4

Tiết 4: Bài 4+5: Thực hành xác định thành phần cơ giới của đất bằng phơng

Trang 7

+ Trình bày đợc quy trình xác định thành phần cơ giới và độ pH của đất

+ Thực hành đợc đúng thao tác trong từng bớc của quy trình

+ Đối chiếu kết quả với bảng phân cấp và thang đo màu để kết luận đúng loại đất

2.Kỹ năng:

+ Rèn luyện tính chính xác, khoa học trong học tập

3.Thái độ :

- Có ý thức tham gia cùng gia đình xác định đợc thành phần cơ giới và độ pH của

đất ở gđ, đảm bảo an toàn, vệ sinh thực hành

B Chuẩn bị

- Mỗi nhóm 1 khay trong đó có;

+ Các mẫu đất, mỗi mẫu to bằng quả trứng gà

II Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III Bài mới:

vụ cho nhóm trởng theo dõi nhắc nhở

nhóm vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi

tr-ờng trong và sau thực hành

- Giao dụng cụ thực hành cho các

nhóm

H ớng dẫn kĩ thuật thực hành

- Giới thiệu cách chọn mẫu đất: GV

nêu yêu cầu mẫu đất cần phải : Sạch

cỏ rác, hơi ẩm (GV đa 3 loại khô, hơi

ẩm và ẩm để học sinh tự nhận biết)

Đất hơi ẩm có đặc điểm là ấn tay vào

không in rõ dấu vân ta, còn đất ẩm sẽ

I- Chuẩn bị (SGK)

II- Quy trình thực hành

Trang 8

để lại dấu vân ta, đất ứt là khi cầm có

dính nớc ra tay Nếu đất khô cho

thêm nớc cho đến khi hơi ẩm

-GV hớng dẫn mẫu; Vừa thực hiện

từng thao tác vừa giới thiệu bằng lời

kĩ thuật thực hiện từng thao tác, HS

* Xác định thành phần cơ giới của đất;

- Bớc 1: Lấy một ít đất bằng viên bi cho vào lòng bàn tay

- Bớc 2: Nhỏ vài giọt nớc cho đủ ẩm

- Bớc 3: Dùng 2 bàn tay vê đất thành thỏi

- Bớc 3: Sau 1 phút nghiêng thìa cho chất chỉ thị màu chảy ra

So màu với thang màu pH chuẩn nếu trùng màu nào thì đất có độ pH tơng ứng với độ pH của màu đó

IV Tổng kết đánh giá kết quả

- GV chấm kết quả thực hành của nhóm HS

- GV nhận xét và đánh giá theo các tiêu chí:

Trang 9

- HS tìm hiểu đặc điểm, tác dụng của một số cây phân xanh ở địa phơng, các loại

phân bón thờng dùng để chuẩn bị cho tiết học sau

- Hớng dẫn học sinh yếu kém:

+ Trình bày đợc quy trình xác định thành phần cơ giới và độ pH của đất

+ Thực hành đợc đúng thao tác trong từng bớc của quy trình

+ Đối chiếu kết quả với bảng phân cấp và thang đo màu để kết luận đúng

Trang 10

II Kiểm tra bài cũ:

Đất phải nh thế nào mới có thể cho cây trồng có năng suất cao ?

III Bài mới:

Tìm hiểu tại sao phải sử dụng đất hợp

+ Những loại đất nào sau đây đã và sẽ

giảm độ phì nhiêu nếu không sử dụng

tốt: đất bạc màu, đất cát ven biển, dất

phèn, đất đồi trọc,đất phù sa sông

Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long ?

(Tất cả các loại đất trên)

+ Vì sao lại cho rằng đất đó giảm độ

phì nhiêu?(Đất phèn có chất gây độc

cho cây Đất bạc màu, cát ven biển

thiếu chất dinh dỡng, nớc.Đất đồi dốc

sẽ bị mất chất dinh dỡng.Đất phù sa

có thể nghèo kiệt nếu sử dụng chế độ

canh tác không tốt)

+ Vậy vì sao cần sử dụng đất hợp lí ?

+Em hãy nêu các biện pháp sử dụng

đất, mục đích của từng biện pháp?

(Mục đích: Tăng sp thu đợc, tăng

diện tích đất canh tác, tăng năng suất

và chất lợng nông sản , sớm có thu

I- Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?

=> KL: - Đất không phải là nguồn tàii nguyên vô tận phải sử dụng đất hợp lí để bảo vệ nguồn tài nguyên cho đất nớc và luôn duy trì độ phì nhiêu, luôn cho năng suất cây trồng cao

* Biện pháp sử dụng đất:

- Thâm canh tăng vụ

- Không bỏ đất hoang

- Chọn cây trồng phù hợp với đất

- Vừa sử dụng đất, vừa cải tạo

Trang 11

hoạch đồng thời qua sử dụng đát đợc

cải tạo)

Tìm hiểu biện pháp sử dụng, bảo vệ,

cải tạo đất để phát triển sản xuất

+Nguyên nhân nào làm cho đất xấu

và nguy cơ diện tích đất xấu ngày

càng tăng?(Sự gia tăng dân số; tập

quán canh tác lạc hậu, không đúng kĩ

thuật; đốt phá rừng tràn lan; lạm dụng

phân hoá học và thuốc bảo vệ thực

vật)

+Mục đích của việc cải tạo bảo vệ đất

là gì?(Tăng độ phì nhiêu của đất, tăng

năng suất cây trồng)

-GV hớng dẫn HS làm bài tập sau:

Hãy quan sát hình vẽ 3 ,4, 5 -SGK và

bằng hiểu biết của mình, em hãy nêu

các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất

- HS thảo luận nhóm nhỏ

-GV nhận xét kết luận

II Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất

-Đất bạc màu: Bón nhiều phân hữu cơ, xây dựng hệ thống thuỷ lợi

- Đất phèn: Đào mơng hút phèn, ngăn chặn yếu tố gây phèn

-Đồi trọc: Tạo lớp thảm xanh bằng cây

họ đậu và cây công nghiệp, tạo đai cây xanh, bảo vệ lớp đất mặt bị rửa trôi

-Cát ven biển: Trồng cây chắn gió, cố

định cát

- Đất phù sa: áp dụng kĩ thuật canht ác tiên tiến, hạn chế phụ thuộc hoá chất

IV Củng cố

- Gv nêu câu hỏi củng cố bài bằng các bài tập trắc nghiệm:

Hãy ghép các câu ở cột A với cột B cho phù hợp.

I Biện pháp cải tạo đất

II Biện pháp sử dụng đất

III Mục đích của việc cải tạo

đất

IV Những loại đất cần cải tạo

1.Chọn cây trồng phù hợp với loại đất

2.Cày sâu, bừa kĩ kết hợp với bón phân hữu cơ

3.Bón vôi kết hợp với bón phân hữu cơ

4.Đất nghèo dinh dỡng càn làm cho phì nhiêu

5 Làm cho đất phì nhiêu để cây trồng cho năng suất cao

6.Đất bạc màu, đất phèn, đất mặn

Đáp án: I <=>2,3,4 ; II <=> 1; : III <=> 4,5; : IV <=> 6

V Hớng dẫn về nhà:

- HS học bài và trả lời các câu hỏi :

Câu1: Thế nào là đất trồng trọt tốt?

Câu 2 : Con ngời có thể biến đổi đất cha tốt thành đất trồng trọt tốt đợc không?

Bằng biện pháp nh thế nào?

- Hớng dẫn học sinh yếu kém: Giải thích đợc những lí do của việc sử dụng đất hợp

lí, cũng nh bảo vệ và cải tạo đất, Nêu ra đợc những biện pháp sử dụng đất hợp lí, bảo vệ, cải tạo đất

Trang 12

- Yêu cầu học sinh lấy các mẫu đất mỗi mẫu to bằng quả trứng.

Trang 13

II Kiểm tra bài cũ:

Tại sao sử dụng phân bón lại là một biện pháp cải tạo đất trồng ?

III Bài mới:

* Giới thiệu bài: Ngay từ xa xa ông cha ta đã nói: " Nhất nớc, nhì phân, tam cần, tứ giống" , câu tục ngữ này phần nào đã nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt Bài này chúng tatìm hiểu xem phân bón có tác dụng gì trong sản xuất nông nghiệp.

Tìm hiểu khái niệm về phân bón

-GV hớng dẫn HS làm bài tập sau: Dựa

vào sơ đồ 2vừa tìm hiểu em hãy sắp xếp

các loại phân bón đã cho Tr16 -SGK vào

*Phân hữu cơ: Phân chuồng (phân trâu,

bò, lợn), phân xanh (cây điền thanh,

Trang 14

Tìm hiểu tác dụng của phân bón

-GV treo hình vẽ hình 6 đã phóng to lên

bảng cho HS quan sát

+Qua các hình vẽ trên, em hãy cho biết

phân bón có tác dụng nh thế nào đối với

sinh trởng và năng suất cây trồng?(Sinh

trởng tốt cho năng suất cao)

+Phân bón có tác dụng đến chất lợng

sản phẩm nh thế nào? Cho ví dụ?(Cam

thiếu phân bón quả nhỏ, ít nớc, ăn nhạt)

+ Em hãy phân tích các mũi tên thể hiện

trong hình 6 mà các em vừa quan sát?

- Mũi tên chỉ hình bên trái và phải thể

hiện vai trò của phân bón đối với năng

suất và chất lợng sản phẩm

- Mũi tên chỉ xuống dới thể hiện vai trò

của phân bón đối với đất

- Phần trên hai hình nhỏ thể hiện thiếu

phân thì năng suất thấp (cây nhỏ, số bao

có những hạn chế : Gây ô nhiễm môi

trờng nớc, môi trờng không khí và

thực phẩm vì vậy cần phải có cách bảo

II Tác dụng của phân bón

- Phân bón làm tăng độ phì nhiêu của đất

- Tăng năng suất cây trồng và chất lợng nông sản

Ghi chú: Bón phân hợp lí là bón đúng liều lợng, đúng thời kì, đúng chủng loại, đúng tỉ lệ, phù hợp với đát và cây.

IV.Củng cố

- Yêu cầu HS đọc "ghi nhớ "-SGK

- Gọi 1 HS hệ thống nội dung chính của bài học, GV nhận xét

- Gv nêu câu hỏi củng cố bài bằng các bài tập trắc nghiệm:

Trang 15

* Câu nào đúng nhất ?

a Phân bón gồm 3 loại là: Phân xanh, đạm, vi lợng

b Phân bón gồm 3 loại là: Đạm, lân, kali

c Phân bón gồm 3 loại là: Phân chuồng, phân hoá học, phân xanh

d Phân bón gồm 3 loại là: Phân hữu cơ, phân hoá học, phân vi sinh (đúng nhất)

* Câu nào đúng nhất ?

a Bón phân làm cho đất thoáng khí

b Bón phân nhiều năng suất cao

c.Bón phân đạm hoá học chất lợng sản phẩm mới tốt

d Bón phân hợp lí cây trồng mới cho năng suất cao, phẩm chất tốt (đúng nhất)

- GV nhận xét, đánh giá giờ học

V Hớng dẫn về nhà:

- HS trả lời câu hỏi cuối bài học

- Hớng dẫn học sinh yếu kém: nắm đợc đợc những đặc điểm cơ bản của phân bón,phân biệt đợc một số loại phân bón thông thờng Giải thích đợc vai trò của phân bón đối với cây trồng, với năng suất và chất lợng sản phẩm

A - Mục tiêu :

Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt đợc các yêu cầu sau:

Trang 16

II.KiÓm tra bµi cò

C©u 1: Em h·y nªu c¸c nguyªn t¾c trong phßng trõ s©u bÖnh h¹i ?

C©u 2: H·y nªu c¸c biÖn ph¸p phßng trõ s©u bÖnh h¹i?u nhîc ®iÓm cña tõng biÖn ph¸p?

III.Bµi míi

I.Tæ chøc líp

-Gi¸o viªn kiÓm tra sù chuÈn bÞ cña c¸c nhãm häc sinh

-Ph©n c«ng nhãm trëng ,giao nhiÖm vô cho nhãm trëng vµ th kÝ do nhãm t bÇu -Nh¾c nhë häc sinh vª sinh s¹ch sÏ tríc ,trong qu¸ tr×nh lµm thùc hµnh vµ sau khi thùc hµnh

II.Gi¸o viªn h íng dÉn häc sinh quy tr×nh thùc hµnh vµ thao t¸c mÉu

? Nhãm ph©n bãn hoµ tan gåm nh÷ng

lo¹i ph©n nµo

? Nh÷ng ph©n bãn Ýt hoÆc kh«ng hoµ

tan gåm nh÷ng lo¹i ph©n nµo

Gi¸o viªn híng dÉn häc sinh quan s¸t

h×nh vÏ trang 12

? Quy tr×nh ph©n biÖt nhãm ph©n bãn

hoµ tan vµ nhãm ph©n bãn Ýt hoÆc

kh«ng hoµ tan

- Gi¸o viªn tæng kÕt vµ thao t¸c mÉu

- Gi¸o viªn híng dÉn häc sinh quan s¸t

- Nhãm hoµ tan:§¹m ,kali,

- Nhãm Ýt hoÆc kh«ng hoµ tan :L©n,v«i

- Häc sinh quan s¸t h×nh vÏ tr¶ lêi, nhËn xÐt bæ xung

- Häc sinh l¾ng nghe, quan s¸t gi¸o viªn thao t¸c mÉu

2 Ph©n biÖt trong nhãm ph©n bãn hoµ tan

- Häc sinh quan s¸t h×nh vÏ, tr¶ lêi

Trang 17

hoà tan gồm có bớc nào

- Gíao viên tổng kết thao tác mẫu

? Dựa vào đặc điểm nào của phân bón

ít hoặc không hoà tan để phân biệt

- Học sinh nghiên cứu thông tin sgk, liên hệ thực tế trả lời

- Dựa vào mầu sắc để phân biệt

III.Học sinh làm thực hành theo nhóm -Học sinh thực hành theo nhóm tại vị trí đợc phân công, cử th ký nhóm ghi kết quả thực hành theo mẫu phiếu sgk

-Giáo viên theo dõi hớng dẫn các nhóm còn lúng túng

-Giáo viên nhắc nhở học sinh giữ gìn vệ sinh, an toàn lao động nơi thực hành -Học sinh nộp kết quả thực hành theo mẫu phiếu SGK

IV.Tổng kết đánh giá

-Giáo viên thu phiếu kết quả thực hành của các nhóm

-Giáo viên nhận xét về sự chuẩn bị của từng nhóm học sinh

-Nhận xét về tổ chức kỉ luật của các nhóm

-Nhận xét về công tác vệ sinh ,đảm bảo an toàn lao động của từng nhóm

-Giáo viên nhận xét kết quả thực hành phiếu của các nhóm

-Tuyên dơng và chấm điểm cho các nhóm làm tốt

- Đề xuất quy trình phân biệt các loại phân bón thông thờng khác quy trình sgk

- Hớng dẫn học sinh yếu kém : Yêu cầu các em nêu đợc các bớc của quy trình phân biệt các loại phân bón thông thờng và nhận biệt đợc một số nhãn hiệu của thuốc trừ sâu bệnh hại

A.Mục tiêu

Trang 18

Sau khi học xong bài này học sinh cần dặt đợc các yêu cầu sau :

-Giáo viên :bảng phụ ,phiếu học tập

-Học sinh :nghiên cứu thông tin SGK và liên hệ trong thực tế sản xuất nông nghiệp

sẽ giảm Vậy làm thế nào để sử dụng và bảo quản phân bón tốt ,chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này trong tiết học hôm nay

-Giáo viên gọi học sinh đọc SGK mục

I

Căn cứ vào thời kì ngời ta chia ra làm

mấy cách bón ?

-Giáo viên lấy ví dụ

Cây lúa :+Bón lót trớc khi cấy

+Bón thúc sau cấy

?Bón lót là bón vào thời gian nào ?

Nhằm mục đích gì ?

?Bón thúc là cách bón phân vào thời

gian nào ?Nhằm mục đích gì

?Với cây lúa nguời ta bón thúc

vàonhững thời kì nào ?

?Căn cứ vào hình thức bón ngời ta chia

ra làm các cách bón nào ?

-I.Các cách bón phânHọc sinh đọc và thu nhận thông tin trả lời câu hỏi

-Căn cứ vào thời kì bón ngời ta chia ra làm 2 cách bón :

-Bón lót :là bón phân vào đất trớc khi gieo trồng nhằm cung cấp các chất dinh dỡng cho cây con ngay khi mới mọc mới bén rễ

-Bón thúc là bón phân vào thời kì sinh trởng của cây Nhằm mục đích đáp ứng kịp thời nhu cầu dinh dỡng của cây -Học sinh liên hệ thực tế trả lời Cây lúa :Bón thúc đẻ nhánh Thúc làm đòng

- 4 cách bón : + Bón vãi

Trang 19

GV hớng dẫn học sinh quan sát H7.10

gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

GV chia lớp thành những nhóm nhỏ ,

phát phiếu học tập , hớng dẫn học sinh

thảo luận và làm việc theo nhóm

- GV treo bảng phụ đa ra đáp án đúng

GV hớng dẫn học sinh nghiên cứu

thông tin trong bảng trang 22

? Đặc điểm của phân hữu cơ

? Đặc điểm của phân đạm , kali, phân

hỗn hợp

? Đặc điểm của phân lân

Giáo viên phát phiếu học tập hớng dẫn

học sinh thảo luận theo nhóm hoàn

thiện yêu cầu bài tập

+GV phân tích tác dụng của phân

hữu cơ hoai mục làm tơi xốp đất

- Giáo viên đa ra đáp án và tổ chức cho

các nhóm nhận xét cho điểm chéo

GV yêu cầu học sinh đọc sách giáo

+ Theo hành+ Theo hốc + Phun trên lá

- Học sinh quan sát hình vẽ thảo luận

và làm việc theo nhóm đợc phân công ,

cử nhóm trởng đại diện báo cáo,nhóm khác nhận xét bồ xung

* Đáp án :H7 bón theo hốc+ u điểm : 1,9+ Nhợc điểm :3H8 bón theo hàng+ u điểm : 1,9+ Nhợc điểm :3H9 bón vãi+ u điểm : 6,9+ Nhợc điểm :4H10 : Phun trên lá

+ u điểm : 1,2,5+ Nhợc điểm :8

II Cách sử dụng các loại phân bón thông th ờng

Nội dung phiếu Loại phân bón Đặc điểm chủ yếu Cách sử dụngPhân hữu

Phân

đạm ,kaili , hỗn hợp

Trang 20

khoa và liên hệ thực tế , trả lời câu hỏi

? Cách bảo quản các loại phân hoá học

3 Phân ; cần trộn lẫn với phân hữu cơ để bón lót cho cây ngô

4 Các loại cây cần dùng phân đạm để tới thờng xuyên

V Hớng dẫn về nhà

- Nắm vững nội dung bài học

- Trả lời các câu hỏi trong sgk

* Hớng dẫn học sinh yếu kém :Nêu đợc các cách bón phân ,cách sử dụng và bảo quản phân lân , phân đạm, phân hỗn hợp , phân chuồng

-HS đọc trớc bài 10 : Vai trò của giống và phơng pháp chọn tạo giống cây trồng

- Tìm hiểu các giống lúa , giống ngô chủ yếu trồng ở địa phơng

Trang 21

-Hệ thống lại các kiến thức cơ bản của phần nông nghiệp

-Đánh giá khả năng tiếp thu bài của của từng học sinh nói riêng và của lớp học sinh nói chung.Từ đó giáo viên điều chỉnh phơng pháp dạy học cho sát đối tợng học sinh

B.Chuẩn bị

-Giáo viên :đề kiểm tra

-Học sinh :ôn tập nội dung phần trồng trọt

Đề Bài

I.Trắc nghiệm (2 điểm)

Câu 1 (2 điểm ):Em hãy tìm các từ thích hợp điền vào chỗ trống cho phần kiến

thức sau

a Loại phân bón sử dụng để bón lót là :……(1) và phân (2)… … ……

b Đất có độ pH =6.4 là đất (3)… ……

c Đất bao gồm các (4) thành phần là phần (5) ; (6) và phần… … … …(7)

Em hãy trình bày các cách sử dụng phân bón ?Vai trò của phân bón trong

trồng trọt ?Lấy ví dụ minh họa ?

Trang 22

(5)-Rắn (6)-Lỏng (7)-Khí(8)Tăng độ PH

II.Tự luận (8đ)

Câu 1(2đ) :

-Khái niện về đất trồng -1 đ

- Vai trò của đất -1đ

Câu 2:(3đ)

- Các cách sử dụng phân bón -1 đ

- Vai trò của phân bón trong trồng trọt -1đ

- Ví dụ minh họa -1đ

Câu 3( đ)

- Giải thích đợc vì sao phải sử dụng đất hợp lí -1 đ

- Các biện pháp sử dụng đất hợp lí -1đ

-Mục đích của các biện pháp dụng đất hợp lí -1

IV Hớng dẫn về nhà

- Đọc trớc bài 10-“Vai trò của giống à phơng pháp chon tạo giống cây trồng ”

- Tìm hiểu các giống cây trồng ở địa phơng

A.Mục tiêu

Trang 23

Sau khi học xong bài này học sinh cần đặt đợc các yêu cầu sau :

II.Kiểm tra bài cũ

Câu 1 :Thế nào là bón lót, bòn thúc ? lấy ví dụ ?

Câu 2:Phân lân , phân hữu cơ dùng để bón lót hay bón thúc ? vì sao ?

III.Bài mới

Giới thiệu bài

Trong hệ thống các biện pháp kỹ thuật trồng trọt , giống cây trồng có vịu trí

quan trọng hàng đầu Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vai trò , tác dụng của

giống cây trồng

-Quan sát hình 11.a và cho biết giống

cây trồng c ó vai trò ntn đến nang suất

cây trồng ? hs lấy ví dụ ?

? Em hãy quan sát hình 11.b dùng

giống mới có ảnh hởng nh thế nào đối

với cả vụ gieo trồng

? Lấy ví dụ ở địa phơng

GV dẫn dắt dùng giống m ới gạo thơm

dẻo, giống cũ khô cứng

? Giống mới ảnh hơngnr nh thế nào

đến chất lợng sản phẩm

GV yêu cầu học sinh lấy ví dụ cụ thể

giống ở địa phơng chứng minh

Gọi học sinh đọc sách giáo khoa

? Yêu cầu học sinh thảo luận theo

- B1: Lấy phấn hoa của cây dùng làm

bố thụ phấn cho nhụy hoa của cây dùng làm mẹ

- B2 Lấy hạt của cây làm mẹ đem gieo trồng ta đợc cây lai

- B3 Chọn các cây lai có đặc tính tốt để làm giống

3 Ph ơng pháp gây đột biến

HS nghiên cứu thông tin sgk T2

- Tác nhân vật lý , hoá học

- Xử lý các bộ phận của cây ( hạt

I.Vai trò của giống cây trồng

-Học sinh quan sát hình vẽ liên hệ thực

tế lấy ví dụ

- Tăng năng suất cây trồng Học sin h quan sát + liên hệ thực tế trả lời

- Làm thay đổi cơ cấu cây trồng

- Tăng chất l

II Tiêu chí giống cây trồng tốt

HS thảo luânbj theo nhóm nhỏ , từ dó

đại diện các nhomssss báo cáo k ết quả

GV tổng kết :

- 1,3,4,5 III.Ph ơng pháp chọn tạo giống cây trồng

Trang 24

? Đột biến thờng đợc gây ở những bộ

phận nào của cây?

GV treo tranh 14 lên bảng

? Em hãy cho biết các bớc trong nuôi

cấy mô

phấn , hạt mầm , nụ hoa) gây đột biến

- Gieo hạt của cây đã xử lý hạt giống , chọn dòng có đột biến để làm giống

đặc biệt , hình thành cây mới

- B2 Đem trồng cây mới và chọn lọc ta

đựơc giống mới

IV.Củng cố

-Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ

-Trả lời câu hỏi SGK

V.Hớng dẫn về nhà

-Học nắm vững nội dung bài học

-Trả lời câu hỏi GKK/25

Trang 25

-Giáo viên :sơ đồ 3,hình 17 phóng to.

-Học sinh :tìm hiểu các giống cây trồng phổ biến ở địa phơng

C.Tiến trình dạy học

I ổ n định lớp

II.Kiểm tra bài cũ

Câu 1 :Giống cây trồng có vai trò nh thế nào?

Câu 2: Vẽ sơ đồ tạo giống cây trồng bằng phơng pháp chọn lọc

III.Bài mới

Giới thiệu bài

? Sản xuất giống cây t rồng banừg

ph-ơng pháp gì ?

- Giáo viên treo sơ đồ 3 lên bảng

Giải thích : Giống đã phục tráng là

giống đã chọn lọc nhiều lần rồi đem ra

sản xuất đại trà qua nhiều năm đã bị

lẫn tạp và xấu đi

? Quan sát scơ đồ 3 và cho biết sản

xuất giống cây trồng banừg hạt gồm

I.Sản xuất giống cây trồng

- Tạo nhiều hạt giống ,cây con

1 Sản xuất giống cây trồng bằng hạt

HS quan sát sơ đồ , lắng nghe thông tin

Quan sát trả lời - học sinh khái quát bổ xung - giáo viên tổng kết

- Năm 1: Gieo hạt giống đã phục tráng chọn cây con có đặc tính tốt

- Năm 2 : Hạt của những cây tốt gieo thành dòng lấy hạt của dòng tốt nhất hợp lai thành giống siêu nguyên chủng

- Năm 3 : Từ giống siêu nguyên chủng

- nhân giống để có giống nguyên chủng

- Năm 4 : Từ giống nguyên chủng -

đem sản xuất giống đại trà

HS trả lời - giáo viên nhận xét giảng giải, tuỳ theo hệ số và yêu cầu chất l-ợng giống

- HS suy luận tài liệu-học sinh khác bổ

Trang 26

nhân giống vô tính nào ?

- GV treo tranh 17 phóng to lên bảng

? Thế nào là giâm cành

? Tại sao khi giâm cành ngòi ta phải

cắt bỏ lá (giảm bớt sự thoát hơi)

HS nghiên cứu thông tin sgk -Tài liệu

- Hạt giống phải đạt chuẩn : khô mẩy ,

không lẫn tạp chất, tỉ lệ hạt lép thấp ,

không sâu bệnh hại

- Nơi bảo quản phải đảm bảo nhiệt độ ,

độ ẩm, phải kín ( chum vại , bao túi kín

)giống cũ phải bảo quản trong kho lạnh

HS quan sát hình vẽ -tài liệu

- Giâm cành : Từ một đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào cát ẩm Sau một thời gian từ cành giâm hình thành rễ

- HS suy luận trả lời

- Chiết cành : Cắt một khoanh vỏ của cành sau đó bó đất khi cành đã ra rễ thì cắt khỏi cây mẹ và trồng xuống

đất

- HS suy luận liên hệ thực tế -tài liệu

- Ghép mắt (ghép cành )lấy mắt ghép (hoặc cành ghép ) ghép vào một cây khác

II Bảo quản hạt giống cây trồng

HS nghiên cứu thông tin sgk -Tài liệu

- Hạt giống phải đạt chuẩn : khô mẩy , không lẫn tạp chất, tỉ lệ hạt lép thấp , không sâu bệnh hại

- Nơi bảo quản phải đảm bảo nhiệt độ ,

độ ẩm, phải kín ( chum vại , bao túi kín )giống cũ phải bảo quản trong kho lạnh

- Phải kiểm tra thờng xuyên

IV.Củng cố

-Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ

- Bài tập : Nối các câu ở cột A và cột B cho phù hợp

a Tạo nhiều hạt cây giống

b Dùng chum vại, túi nilonc.Tạo cành từng đoạn nhỏ đem giâm xuống đất

d Tạo quần thể có đặc điểm khác quần thể ban đầu

-Trả lời câu hỏi SGK

Trang 28

a Mục tiêu :

Học xong bài giáo viên cần làm cho học sinh hiểu đợc:

1.Kiến thức

Sau khi học xong bài này giáo viên cần làm cho học sinh hiểu đợc:

- Tác hại của sâu bệnh hại cây trồng

- Nêu đợc khái niệm về côn trùng ,biết đợc dấu hiệu sâu bệnh hại cây trồng

2.Kỹ năng

- Học sinh có đợc kỹ năng nhận biết dấu hiệu sâu bệnh hại cây trồng

3.Thái độ

-GDMT:Tích cực bảo vệ những côn trùng có ích ,phòng trừ côn trùng có hại ,bảo

vệ mùa màng ,cân bằng sinh thái

II Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Sản xuất giống cây trồng bằng hạt đợc tiến hành theo trình tự nào ?

Câu 2: Thế nào là giâm cành, triết cành, ghép cành

III.Giảng bài mới :

GV (đặt vấn đề):

Giáo viên giới thiệu: Sâu bệnh hại cây trồng hàng năm gây thiệt hại trong sản xuất nông nghiệp Để hạn chế tác hại của sâu bệnh chúng ta cần nắm vững đặc

điểm sâu bệnh hại

- Giáo viên đa ra các mẫu cây trồng bị

hại do học sinh chuẩn bị

? Quan sát mẫu cho biết sâu bệnh có

tác hại gì ?

I Tác hại của sâu bệnhHọc sinh quan sát 1 liên hệ thực tế tài liệu

Trang 29

? Nhắc lại thế nào là côn trùng

? Kể tên một số côn trùng mà em biết

? Cơ thể chia đợc làm mấy phần

? Đặc điểm của các bộ phận

?Qúa trình sinh trởng và phát triển của

côn trùng phải trải qua các giai đoạn

nào ?

?Biến thái trong vòng đời của côn trùng

là nh thế nào

- Giáo viên treo hình 8

?Có mấy loại biến thái côn trùng

? Biến thái hoàn toàn trải qua các giai

đoạn nào

? Quan sát hình 19 cho biết sự khác

nhaugiữa biến thái hoàn toàn và biến

thái không hoàn toàn

? Côn trùng có lợi hay có hại

? Kể tên một số côn trùng có lợi , có

hại

? Côn trùng gây hại mạnh nhất vào giai

đoạn nào?

-Giáo viên đa các mẫu vật cây trồng bị

sâu bệnh do học sinh chuẩn bị

? Cây trồng có những biểu hiện gì ?

Nguyên nhân

1.Khái niệm về côn trùngHọc sinh tái hiện lại kiến thức liên hệ tài liệu

- Khái niệm: Là lớp động vật thuộc nghành chân khớp

Cơ thể chia ra làm 3 b phận:

+ Ngực: 3 đôi chân+hai đôi cánh+ Đầu có một đôi râu

+ BụngHọc sinh nghiên cứu thông tin tài liệu

- Sự thay đổi cấu tạo hình thái của côn trùng, trong vòng đời gọi là biến thái công trùng

- Có 2 loại biến thái côn trùng+ Biến thái hoàn toàn

+ Biến thái không hoàn toàn

- Côn trùng có thể có lợi hoặc có hại cho cây trồng

- Học sinh liệt kê(Châu chấu , bọ xít,ong mắt đỏ , giun đất )

Biến thái hoàn toàn-giai đoạn sâu nonBiến thái không hoàn toàn - sâu trởng thành

2 Khái niệm về bệnhHọc sinh quan sát mẫu vật tài liệu

- Bệnh cây là trạng thái không bình ờng về chức năng sinh lý , cấu tạo hình thái của cây trồng

th Nguyên nhân:Do các vi sinh vật và

Trang 30

-Giáo viên cho học sinh quan sát hình

20 sgk+quan sát mẫu vật

? Cây trồng bị bệnh có những biểu hiện

nào

điều kiện sống không thuận lợi

3.Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu bệnh phá hại

Học sinh quan sát liệt kê, nhận xét -bổ xung

A - Mục tiêu :

Sau khi học xong bài học sinh cần đạt đợc các yêu cầu sau:

Trang 31

1 Kiến thức

- Trình bày đợc các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại

- Trình bày đợc các biện pháp phòng trừ sâu bệnh ở cây trồng

II - Kiểm tra bài cũ:

Câu 1:Em hãy nêu tác hại của sâu bệnh đối với cây trồng ?

Câu 2 :Em hiểu thế nào là côn trùng ?Em hãy so sánh biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn trong vòng đời của côn trùng?

III - Giảng bài mới :

GV (đặt vấn đề):

Hàng năm sâu bệnh hại cây trồng hàng năm là rất lớn đã làm ảnh hởng lớn đến năng suất chất lợng cây trồng.vì vậy phòng trừ sâu bệnh hại là công việc quan trọng trong trồng trọt

- Giáo viên cho học sinh đọc SGK

? Tại sao trong các biện pháp phòng

- Học sinh khác nhận xét , bổ xung

Trang 32

Giáo viên chia lớp thành các nhóm

- Học sinh nhận phiếu học tập thảo luận làm bài tập theo nhóm

- Đại diện các nhóm lên báo cáo , nhận xét bổ xung

- Giáo viên tổng kết:

Biện pháp phòng trừ

Tác dụng

Vệ sinh đồng ruộng

Phá huỷ chỗ ẩn lấp của sâu bệnhLàm đất Diệt sâu bệnh hại

dới đất Gieo trồng đúng

thời vụ

Tránh thời kỳ phát triển mạnh của sâu bệnhChăm sóc bón

phân hợp lý

Cây sinh trởng phát triển ,chống chịu sâu bệnh tốt.Luân phiên các

cây trồng

Thay đổi điều kiện sống của

Sử dụng giống chống sâu bệnh haị

Tăng khả năng chống lại những tác nhân gây hại,

tự bảo vệ

2 Ph ơng pháp thủ công -Học sinh quan sát hình vẽ , liên hệ thực

Trang 33

- Giáo viên hớng dẫn học sinh quan

sát hình 2.1 , 2.2

? Biện pháp thủ công bao gồm các

cách nào

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm

yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi sau:

? Em hãy nêu u, nhợc điểm của phơng

pháp thủ công

?Em hiểu thế nào là phơng pháp hoá

học

?Em hãy kể tên các loại thuốc hoá

học thờng dùng trong phòng trừ sâu

bệnh

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo

luận theo nhóm nêu u ,nhợc điểm của

phơng pháp hoá học

? Để hạn chế gây ô nhiễm môi trờng

và ảnh hởng xấu đến sức khoẻ khi

+Dùng vợt,bẫy đèn,bả độc

- Học sinh thảo luận theo nhóm,đại diện nhóm báo cáo,nhận xét bổ xung

- Giáo viên tổng kết +u điểm:đơn giản dễ làm,có hiệu quả cao khi sâu bệnh mới phát sinh

+Nhợc điểm :Tốn công,hiệu quả thấp khi sâu bệnh phát triển mạnh

+Nhợc điểm : gây độc cho ngời và gia súc;làm ô nhiễm môi trờng

-Chú ý:Đảm bảo 4 nguyên tắc:đúng loại , đúng lợng ,đúng kỹ thuật, đúng thời kỳ

- Học sinh quan sát hình vẽ nhận xét trả lời

- Có 3 cách sử dụng thuốc+Phun thuốc

+Rắc thuốc vào đất

Trang 34

? Khi phun thuốc chúng ta cần làm gì

để đảm bảo an toàn lao động

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội

dung sgk

?Thế nào là biện pháp sinh học

?Hãy kể tên một số loại sinh vật đợc

sử dụng để diệt trừ sâu bệnh hại

Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận

Giáo viên lấy ví dụ minh hoạ

?Các Biện pháp nào đợc khuyến khích

sử dụng ?Giải thích tại sao ?(canh

tác ,sinh học,sử dụng giống chống

sâu bệnh ,phòng trừ tổng hợp đợc

quyến khích sử dụng vì không gây ô

nhiễm môi trờng

+Trộn thuốc vào hạt-Học sinh liên hệ thực tế trả lời

4.Biện pháp sinh họcHọc sinh đọc lắng nghe,tiếp nhận thông tin trả lời câu hỏi

- Sử dụng một số loại sinh vật nh : nấm,ong mắt đỏ,bọ rùa,chim,ếch để diệt trừ sâu hại

- Học sinh thảo luận theo nhóm đại diện báo cáo trình bày

+u điểm: Hiệu quả cao, không ô nhiễm+Nhợc điểm:Gía thành cao công nghệ phức tạp

5.Biện pháp kiểm dịch thực vật-Học sinh lắng nghe,ghi nhớ:

-Nội dung (sgk)

IV Củng cố bài :

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK/33

- Hớng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu mục có thể em cha biết

Trang 35

- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 3 sgk/33

V Hớng dẫn về nhà

- Nắm chắc nội dung bài cũ ,học thuộc bài

- Trả lời câu hỏi : Câu 1,câu 2,câu 3,câu 4 sgk/33

- Hớng dẫn học sinh yếu kém : Em hãy nêu tên các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng ?Nội dung của phơng pháp thủ công,hoá học,sinh học?

Hớng dẫn bài mới :

- Đọc trớc bài thực hành bài 8; bài 14

-Giáo viên phân chia các nhóm làm thực hành, mỗi nhóm chuẩn bị :

A - Mục tiêu :

Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt đợc các yêu cầu sau:

1.Kiến thức

Trang 36

-Biết đợc quy trình nhận biết và phân biệt các loại phân bón háo học thông thờng -Biết đợc quy trình nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu bệnh hại

2.kĩ năng

-Nhận biết và phân biệt đợc các loại phân bòn thông thờng

- Nhận biết đợc một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu bệnh hại

+Một số nhãn hiệu thuốc của 3 nhóm độc, mẫu thuốc trừ sâu bệnh hại

- Học sinh: Chuẩn bị theo nhóm: Than củi, thìa nhỏ

C.Tiến trình dạy học

I

ổ n định lớp

II.Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Em hãy nêu các nguyên tắc trong phòng trừ sâu bệnh hại ?

Câu 2: Hãy nêu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại?u nhợc điểm của từng biện pháp?

III.Bài mới

I.Tổ chức lớp

-Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm học sinh

-Phân công nhóm trởng ,giao nhiệm vụ cho nhóm trởng và th kí do nhóm t bầu -Nhắc nhở học sinh vê sinh sạch sẽ trớc ,trong quá trình làm thực hành và sau khi thực hành

II.Giáo viên h ớng dẫn học sinh quy trình thực hành và thao tác mẫu

? Nhóm phân bón hoà tan gồm những

loại phân nào

? Những phân bón ít hoặc không hoà

tan gồm những loại phân nào

Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát

- Nhóm hoà tan:Đạm ,kali,

- Nhóm ít hoặc không hoà tan :Lân,vôi

- Học sinh quan sát hình vẽ trả lời, nhận xét bổ xung

Trang 37

- Giáo viên tổng kết và thao tác mẫu

- Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát

hình vẽ trang 19

? Quy trình phân biệt nhóm phân bón

hoà tan gồm có bớc nào

- Gíao viên tổng kết thao tác mẫu

? Dựa vào đặc điểm nào của phân bón

ít hoặc không hoà tan để phân biệt

?Phân lân có mầu sắc nh thế nào

? Phân vôi có mầu sắc nh thế nào

- Giáo viên treo hình và hớng dẫn học

sinh nhận biết và phân biệt các biểu

t-ợng về các nhóm độc của thuốc trừ sâu

- Học sinh nghiên cứu thông tin sgk, liên hệ thực tế trả lời

- Dựa vào mầu sắc để phân biệt

II Quy trình nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu bệnh hại

1 Nhận biết nhãn hiệu thuốc trừ sâu bệnh hại

a.Phân biệt độ độc

- Học sinh quan sát hình vẽ nhận biết

và phân biệt độ độc của thuốc

b Tên thuốc

- Tên sản phẩm + hàm lợng chất tác dụng+ dạng thuốc

2 Quan sát một số dạng thuốc

- Học sinh quan sát các mẫu thuốc giáo viên giới thiệu

+ Thuốc bột thấm nớc+ Thuốc bột hoà tan trong nớc+ Thuốc hạt

+ Thuốc sữa + Thuốc nhũ dầu

III.Học sinh làm thực hành theo nhóm -Học sinh thực hành theo nhóm tại vị trí đợc phân công, cử th ký nhóm ghi kết quả thực hành theo mẫu phiếu sgk

-Giáo viên theo dõi hớng dẫn các nhóm còn lúng túng

-Giáo viên nhắc nhở học sinh giữ gìn vệ sinh, an toàn lao động nơi thực hành -Học sinh nộp kết quả thực hành theo mẫu phiếu SGK

IV.Tổng kết đánh giá

-Giáo viên thu phiếu kết quả thực hành của các nhóm

Trang 38

-Giáo viên nhận xét về sự chuẩn bị của từng nhóm học sinh

-Nhận xét về tổ chức kỉ luật của các nhóm

-Nhận xét về công tác vệ sinh ,đảm bảo an toàn lao động của từng nhóm

-Giáo viên nhận xét kết quả thực hành phiếu của các nhóm

-Tuyên dơng và chấm điểm cho các nhóm làm tốt

- Đề xuất quy trình phân biệt các loại phân bón thông thờng khác quy trình sgk

- Hớng dẫn học sinh yếu kém : Yêu cầu các em nêu đợc các bớc của quy trình phân biệt các loại phân bón thông thờng và nhận biệt đợc một số nhãn hiệu của thuốc trừ sâu bệnh hại

A Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Trang 39

- Sau khi học song học sinh hiểu đợc mục đích của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt nói chung và công việc làm đất cụ thể.

GV: Giới thiệu bài học Quy trình đầu của việc làm đất – tạo ĐK cho cây

phát triển tốt ngay từ khi gieo hạt

Tìm hiểu mục đích của việc làm đất

- Đa ra ví dụ để học sinh nhận xét tình

trạng đất ( cứng – mềm )…

-Làm đất nhằm mục đích gì?

Tìm hiểu nội dung các công việc làm đất

- Bao gồm công việc cày bừa, đập đất, lên

luống

-Cày đất có tác dụng gì?

- Em hãy so sánh u nhợc điểm của cày

máy và cày trâu

-Tác dụng của bừa và đạp đất

- Tại sao phải lên luống? Lấy VD các loại

II Các công việc làm đất

Trang 40

Tìm hiểu kỹ thuật bón phân lót.

-GV Gợi ý để học sinh nhớ lại mục đích

của bón lót nêu các loại phân để sử dụng

- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài,

- Hớng dẫn học sinh yếu kém : Học sinh hiểu đợc mục đích của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt nói chung và công việc làm đất cụ thể

Ngày đăng: 11/07/2014, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 66 , làm bài tập     thảo luận theo - giao an cong  nghe 7 -2010
Hình 66 làm bài tập thảo luận theo (Trang 104)
Hình vẽ và nghiên cứu quy trình SGK - giao an cong  nghe 7 -2010
Hình v ẽ và nghiên cứu quy trình SGK (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w