- Biết tính giá trị trung bình của đo độ dài III Tổ chức hoạt động dạy học: Hđ1:Yêu cầu h/s hãy kể đơn vị đo chiều dài và đơn vị nào là đơn Yêu cầu h/s nêu GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo là
Trang 1- Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài.
- Biết xác định giới hạn đo ( GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo
2) Kỹ năng :
- Biết ớc lợng gần đúng một số độ dài cần đo
- Biết đo độ dài của một số vật thông thờng
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
- Biết sử dụng thớc đo phù hợp với vật cần đo
Một tờ giấy kẻ bảng kết quả đo độ dài 1-1
* Cả lớp : Tranh vẽ to, thớc kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN là 2mm Tranh vẽ to bảng kết quả 1-1
III) Tổ chức hoạt động dạy học:
Hđ1: Tổ chức giới thiệu kiến thức cơ
bản của chơng, đặt vấn đề
Yêu cầu học sinh mở sgk T5 cùng
nhau trao đổi xem trong chơng
nghiên cứu gì
Yêu cầu h/s xem bức tranh của chơng
và trả lời bức tranh đó
GV: chỉnh, sửa lại sự hiểu biết còn sai
sót của h/s Chốt lại kiến thức sẽ
nghiên cứu trong chơng I
Hđ 2: Tổ chức tình huống học tập
cho bài 1: Đo độ dài và ôn lại một số
đơn vị đo độ dài
Câu chuyện của hai chị em nêu lên
vấn đề gì? Hãy nêu các phơng án giải
quyết
Ôn lại một số đơn vị đo độ dài.Đơn vị
đo độ dài trong hệ thống đo lờng hợp
pháp của nớc ta là gì? Ký hiệu?
Yêu cầu học sinh trả lời c1
chỉnh sửa Nhắc lại trong các đơn vị
H/s đọc tài liệu
Cử đại diện nêu các vấn đề nghiên cứu bằng cách đọc sách, cả lớp nghe
Hs nghe
hs trao đổi và nêu các
ph-ơng án H/s trao đổi cùng nhớ lại các đơn vị đo độ dài đã
học
H/s thống nhất trong nhóm
và trả lời H/s điền vào C1, đọc kết quả của nhóm
H/s ghi vở
I) Đơn vị đo độ dài
1) Ôn lại một số
đon vị đo độ dàiMét ( m)
Đề xi mét (dm )Cen ti mét (cm )
Ki lo mét ( km )C1 – T5 sgk 1m = 10dm1m = 100cm1cm = 10mm1km = 1000m1inh = 2,54cm
Trang 2đo độ dài, đon vị chính là mét, vì vậy
trong phép tính toán phải đa về đơn vị
đo chính là mét
Giới thiệu thêm một số đơn vị đo độ
dài sử dụng trong thực tế
H
đ3 : ớc l ợng đo độ dài
Yêu cầu H/s đọc C2 và thực hiện
Yêu cầu H/s đọc C3 và thực hiện
GV: Sửa cách đo của H/s sau khi
kiểm tra phơng pháp đo
Độ dài ớc lợng và độ dài đo bằng thớc
có giống nhau không?
GV: Đặt vấn đề Tại sao trớc khi đo
dộ dài chúng ta thờng phải ớc lợng độ
dài vật cần đo?
Hđ4 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
Yêu cầu H/s quan sát hình 1:1 và trả
lời C4
Yêu cầu H/s đọc khái niệm GHĐ và
ĐCNN
Yêu cầu học sinh vận dụng trả lời C5
GV: Treo tranh vẽ to thớc - Giới
thiệu cách xác định GHĐ và ĐCNN
của thớc
Yêu cầu H/s thực hành C6 và C7
GV: Kiểm tra H/s trình bày vì sao lại
chọn thớc đo đó? (Giúp ta đo chính
xác : Ví dụ đo chiều rộng của quyển
sáh giáo khoa vật lý 6 mà độ chia nhỏ
nhất là 0,5cm - Đọc kết quả không
chính xác Đo chiều dài sân trờng mà
dùng thớc có GHĐ là 50cm thì phải
đo nhiều lần- Sai số nhiều
Hoạt động 4: Vận dụng đo độ dài.
Yêu cầy H/s đọc sgk thực hiện yêu
Đơn vị đo độ dài chính là gì? Khi
dùng thớc đo cần phải chú ý điều gì?
ớc lợng độ dài gang tay
Kiểm tra bằng thớc Nhận xét qua hai cách đo -
ớc lợng và bằng thớc
H/s hoạt động theo nhóm trả lời
H/s đọc tài liệu,Trả lời H/s trả lời C5
Hs quan sátTìm hiểu GHĐ và ĐCNN của một số thớc trong nhóm
1f t = 30,48cm 1năm ánh sáng
đo khoảng cách lớn hơn trong vũ trụ
2) ớc lợng độ dài.C2-T6.sgk
- GHĐ của thớc là
độ dài lớn nhất ghi trên thớc
- Độ chia nhỏ nhất của thớc là
độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thớc
C6-T7.sgkC7-T7sgk2) Đo độ dài
Đo độ dài bàn học
và bề dày cuốn sách vật lý 6
*Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 3- Củng cố xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thớc đo cho phù hợp
- Rèn luyện kỹ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả
- Biết tính giá trị trung bình của đo độ dài
III) Tổ chức hoạt động dạy học:
Hđ1:Yêu cầu h/s hãy kể đơn vị
đo chiều dài và đơn vị nào là đơn
Yêu cầu h/s nêu GHĐ và ĐCNN
của dụng cụ đo là gì?
GV: Kiểm tra cách xác định
H/s cả lớp theo dõi, nhận xét phần trả lời của các bạn trên bảng
I)Cách đo độ dài
Trang 4GHĐ và ĐCNN trên thớc
Yêu cầu h/s hoạt động theo
nhóm và thảo luận các câu hỏi
C1,2,3,4,5
GV: Kiểm tra qua các phiếu học
tập của nhóm, đánh giá độ chính
xác của từng nhóm qua từng câu
C1,2,3,4,5
Nhấn mạnh việc ớc lợng gần
đúng độ dài cần đo để chọn dụng
cụ đo thích hợp
? Nêu cách đo độ dài
Hđ3: Vận dụng
GV: Gọi lần lợt học sinh làm
C7,8,9,10
Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến
thức cơ bản của bài
Đọc phần có thể em cha biết
Hđ 4:Củng cố hớng dẫn về nhà.
Đo chiều dài quyển vở, Em ớc
l-ợng là bao nhiêu? và nên chọn
dụng cụ đo có đCNN là ?
Chữa bài 1-2-8
Hớng dẫn về nhà
- trả lời các câu hỏi từ C1 – C10
- Học phần ghi nhớ
Thảo luận ghi ý kiến của nhóm mình vào phiếu học tập của nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày
H/s nhận xét ý kiến của nhóm bạn
H/s rút ra kết luận ghi vào vở
Hs trả lời
H/s nhắc lại kiến thức cơ
bản
Hs đọc
H/s làm bài 1-2-8
a) ớc lợng độ dài cần
đo
b) Chọn thớc có GHĐvà ĐCNN thích hợp
c) Đặt thớc đo dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch
số không của thớc d) Đặt mắt nhìn theo hớng vuông góc với cạnh thớc ở đầu kia của vật
e) Đọc và ghi kết quả
đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
II) Vận dụng:
C7, C8, C9, C10
*Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
………
………
………
Trang 5Ngày soạn: 12/09/2009
Ngày lên lớp: 16/09/2009(6A,6B) ; 19/09/2009(6A)
Tiết 3 - Bài 3: Đo thể tích chất lỏng
I) Mục tiêu:
* Kiến thức :
- Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
- Mỗi nhóm 2-3 loại bình chia độ
III) Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động1:Tổ chức kiểm tra
tạo tình huống.
+ Kiểm tra
Yêu cầu h/s 1 : GHĐ, ĐCNN
của thớc đo là gỉ? Tại sao trớc
khi đo độ dài em thờng ớc lợng
Yêu cầu h/s đọc phần 1 và trả lời
câu hỏi - Đơn vị đo thể tích là
Đọc phần mở bài
Lần lợt 3 em nêu lên
ph-ơng án của mình
H/s làm việc cá nhânTrả lời
H/s làm việc cá nhân với C2,3,4,5
HS Ghi phần trả lời các câu hỏi trên vào vở
I) Đơn vị đo thể tích
Đơn vị đo thể tích ờng dùng là mét khối (m3 ) và lít ( l )
th-1l = 1dm3
1ml = 1c m3 ( 1cc )C1 ( T12.sgk)
= 1000 000cc
Trang 6Hđ3:Đo thể tích chất lỏng
+ Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
Giới thiệu bình chia độ giống
hoặc gần giống H3.2
Gọi h/s trả lời câu hỏi C6,7,8
mỗi câu 2 h/s trả lời, h/s dới lớp
nhận xét
GV: Điều chỉnh để học sinh ghi
vở
Hđ4: Tìm hiểu cách đo thể tích
chất lỏng.
Yêu cầu h/s làm việc cá nhân,
sau đó thảo luận theo nhóm C9
Gọi đại diện lên trình bày
GV: thống nhất cách đo
Hoạt động 5: Thực hành đo thể
tích chất lỏng chứa trong bình.
Hãy nêu phơng án đo thể tích
của nớc trong ấm và trong bình
+ Phơng án 1: Nếu giả sử đo
bằng ca mà nớc trong ấm còn lại
ít thì kết quả là bao nhiêu? - Đa
ra kết quả nh vậy là gần đúng
+ Phơng án 2: Đo bằng bình chia
độ
- So sánh hai kết quả trên
Nhận xét :
Gv theo dõi Hs làm và chỉnh sửa
nếu cần
Hđ 6:Vận dụng củng cố, hớng
dẫn về nhà.
Bài học đã giúp chúng ta trả lời
câu hỏi ban đầu của tiết học nh
thế nào?
Yêu cầu h/s làm bài 3.1- 3.2
Hớng dẫn về nhà
- Làm lại các câu ( 1-9 )
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 3.3- 3.7 ( sbt )
Hs nghe H/s đọc C6,7,8
Thảo luận nhóm H/s trả lời và giải thích vì sao phải trả lời nh vậy
Hs ghi vở
Hoạt động cá nhân
H/s trao đổi
Hs trình bầy
Hs ghi
H/s đề ra yêu cầu về dụng cụ và lên chọn dụng cụ
H/s nêu ra phơng án
Đo bằng ca đong có ghi sẵn dung tích
Đo bằng bình chia độ Hoạt động theo nhóm H/s đọc phần tiến hành
đo bằng bình chia độ và ghi vào bảng kết quả đo
H/s đong nớc trong bình bằng ca và so sánh, nhận xét 2 kết quả,
Hai h/s lần lợt trình bày
ý kiến,
H/s trao đổi nhóm bài 3.1
H/s hoạt động cá nhân bài 3.2
II) Đo thể tích chất lỏng
1)Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
Những dụng cụ dùng
để do thể tíc chất lỏng gồm: Bình chia độ, ca
đong
2.Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
C 9 sgk.T13 Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
1) Thể tích 2) GHĐ
3) ĐCNN 4) Thẳng đứng 5) Ngang 6) Gần nhất 3) Thực hành:Đo thể tích nớc chứa trong 2 bình
*Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
………
Trang 7Ngày soạn:17/9/2009
Ngày dạy:23/9(6C) ;26/9(6B,A)
I) Mục tiêu:
*Kiến thức và kỹ năng:
- Biết đo thể tích vật rắn không thấm nớc
- Biết sử dụng các dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kỳ không thấm nớc
* Thái độ, t tởng:
- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo đợc, hợp tác mọi công việc của nhóm học tập
II) Chuẩn bị:
* Các nhóm: - H/s chuẩn bị một vài vật rắn không thấm nớc ( đá , sỏi …)
- Bình chia độ, một chai có ghi sẵn dung tích, dây buộc
- Bình tràn hoặc bát đĩa
- Bình chứa và kẻ sẵn một bảng kết quả H 4.1
III) Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Kiểm tra tổ chức
tạo tình huống.
+ Kiểm tra:Yêu cầu h/s 1 đo thể
tích của chất lỏng em dùng dụng
cụ nào? nêu phơng pháp đo
Yêu cầu h/s 2 chữa bài 3.2- 3.5
Tại sao ta phải buộc vật vào dây?
Yêu cầu h/s trả lời C1
H/s 1 trả lờiH/s 2 chữa bài
Dự đoán các phơng pháp
Hs quan sát
Hs trả lờiH/s nghiên cứu cá nhân
để trả lời C1
T.N V1
Chất lỏng
V2
Chất lỏng + Vật
Vvật = V2 - V11
2
I) Cách đo thể tích vật rắn không thấm nớc
1 Dùng bình chia độ: -
Đo thể tích nớc ban
đầu có trong bình chia
độ ( V1 = 150cm3 ).- Thả hòn đá vào bình chia độ, đo thể tích n-
ớc dâng lên trong bình ( V2 = 200cm3 ) Thể tích hòn đá bằng V2 - V1=200-150
Trang 8GV: Yêu cầu h/s đọc C2.
Yêu cầu Hs thảo luật trả lời C2
Gọi Hs khác nhận xét
Gv chuẩn lại cho đúng
GV: Yêu cầu h/s làm C3
Gv chuẩn lại cho đúng
Hoạt động 3 : Thực hành đo thể
tích vật rắn.
Gọi Hs đọc phần chuẩn bị
Gv hớng dẫn Hs làm TN
Yêu cầu h/s làm TN theo nhóm
hoàn thành bảng 4.1
Lu ý: TN tiến hành 3 lần đo trên
1 vật
Tính giá trị trung bình
H/s báo cáo kết quả
Hoạt động 4: Vận dụng- hớng
dẫn về nhà.
Gọi hs đọc và trả lời C4
GV: Nhấn mạnh trờng hợp đo
nh H4.4 , không đợc hoàn toàn
chính xác Vì vậy phải lau sạch
bát, đĩa , khoá ( vật đo )
Gv hớng dẫn hs làm C5, C6 ở
nhà
* Hớng dẫn về nhà :
- Học bài
- Làm bài tập C5,C6 và 4.1-
4.6SBT
3
Hs đọc C2 H/s thảo luận nhóm trả
lời C2
HS nhận xét
HS Ghi vở H/s thảo luận nhóm C3
Hs Ghi kết luận
Hs đọc
Hs nghe
Hs làm TN hoàn thành bảng 4.1
Hs báo cáo kết quả
H/s đọc, trả lời C4
Hs theo dõi
=50cm3
2 Dùng bình tràn:
Đổ đầy nớc vào bình tràn, thả hòn đá vào bình tràn, hứng nớc tràn ra bằng bình chia
độ Đó là thể tích của hòn đá
* Kết luận:
(1)Thả chìm (2)Dâng lên (3)Thả
(4)Tràn ra
3 Thực hành: Đo thể tích vật rắn
II Vận dụng : C4 ( sgk-T17 ) Lau khô bát trớc khi dùng
Khi nhấc ca ra không làm đổ hoặc sánh nớc
ra bát
Đổ hết nớc ở bát vào bình chia độ, không làm đổ nớc ra ngoài
*Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
………
……… Ngày soạn: 23/09/2009
Ngày dạy: 30/9(6C) ; 3/9(6B,A)
Tuần 5 - Tiết 5: Khối lợng - đo khối lợng
I) Mục tiêu:
Trang 91 Kiến thức :
- Biết đợc số chỉ khối lợng trên túi đựng là gì?
- Biết đợc khối lợng quả cân 1Kg
2 Kỹ năng:
- Biết sử dụng cân Robecvan
- Đo đợc khối lợng của một vật bàng cân
III) Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động1:Tổ chức kiểm tra
bài cũ, tạo tình huống.
+ Kiểm tra :Đo thể tích vật rắn
không thấm nớc bằng phơng
pháp nào? Đo nh thế nào?
Cho biết thế nào là GHĐ và
Tổ chức cho h/s tìm hiểu con số
ghi khối lợng trên một số túi
hàng, con số đó cho biết gì?
? Quả cam có khối lợng không?
? Quả đất có khối lợng không?
H/s ghi vở câu C1H/s trả lời C2
H/s nghiên cứu trả lời và ghi vở các đơn vị khác thờng gặp
Hs đổi đơn vị
Hs thảo luận
I) Khối l ợng, đơn vị khối l ợng
+ Khối lợng:
C1: 397g ghi trên hộp sữa là lợng sữa chứa trong hộp
- Mọi vật đều có khối lợng
- Khối lợng của một vật chỉ lợng chất chứa trong vật
+Đơn vị đo khối lợng chính là kilôgam (kg )
*Kilogam là khối lợng của một quả cân mẫu,
đặt ở viện đo lợng quốc tế tại Pháp(H5.1)
* Các đơn vị đo khối ợng khác thờng gặp là:
Trang 10biết loại cân nào khác không
?yêu cầu h/s trả lời C11
cân4 )
Hs trả lời
Hs hoạt động nhóm đo vật theo các tiến trình vừa nêu
1 lạng = 100gTấn ( t )
1 t = 1000kg1tạ = 100kgII) Đo khối l ợng
1 Tìm hiểu cân Robecvan
( Đòn cân 1- Đĩa cân2
– Kim cân3 – Hộp quả cân4 )
2 Cách dùng cân Robecvan để cân 1 vật.C9
1) Điều chỉnh số không
2) Vật đem cân3) Quả cân4) Thăng bằng5) Đúng giữa6) Vật đem cân
3 Các loại cân khác:Cân ytế , cân tạ, cân
đòn , cân đồng hồ
III) Vận dụng :C12
C13 : Số 5t chỉ dẫn rằng xe có khối lợng trên 5t không đợc đi qua cầu
Rút kinh nghiệm:………
………
Ngày soạn:2/10/2009
Ngày dạy: 7/10(6C); 10/10(6B,A)
Tuần 6 - Tiết 6: Lực – Hai Lực Cân bằng
Trang 11Nhận xét đựơc trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực.
2 Kỹ năng: H/s bắt đầu biết lắp các bộ phận thí nghiệm sau khi nghiên cứu kênh hình
3 Thái độ: - Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tợng, rút ra quy luật
II) Chuẩn bị: Mỗi nhóm:
+1 chiếc xe lăn, 1 thanh nam châm, 1 quả gia trọng sắt, 1giá sắt
III) Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động1: kiểm tra bài cũ, đặt
vấn đề:
?h/s1: Trong bài khối lợng, em
hãy phát biểu phần ghi nhớ
? h/s 2: Chữa bài tập 5-1 và 5-3
+T/h:Yêu cầu h/s đọc phần đặt
vấn đề và trả lời
Tại sao gọi là lực đẩy và lực
kéo? Bài học sẽ nghiên cứu Lực-
GV: kiểm tra nhận xét của một
vài nhóm – Yêu cầu h/s nhận xét
Gv: Khi vật này đẩy hoặc kéo
vật kia, ta nói vật này tác dụng
Hs ghi đầu bài vào vở
H/s ngiên cứu và trả lời Lắp thí nghiệm
H/s đọc C1Tiến hành thí nghiệmNhận xét
xo lá tròn một lực ép làm cho lò xo bị méo
đi
-Thí nghiệm 2 hình 6.2
* C2: Lò xo bị giãn ra
đã tác dụng lên xe lăn một lực kéo lúc đó tay
ta ( thông qua xe lăn )
đã tác dụng lên lò xo một lực kéo làm cho lò
xo bị dãn dài ra
Thí nghiệm 3:H6.3 C3: Nam châm đã tác dụng lên quả nặng một lực hút
Kết luận: Khi vật này
đẩy hoặc kéo vật kia,
ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia
II) Ph ơng và chiều của lực:
Trang 12Cho hs làm lại TN H6.2,Yêu
cầu h/s nghiên cứu lực của lò so
?mỗi lực có mấy phơng và chiều
Yêu cầu hs trả lời C5
Hoạt động 4: Hai lực cân bằng:.
Yêu cầu h/s quan sát hình 6.4,
trả lời các câu hỏi C6-C7
GV nhấn mạnh – Trờng hợp hai
đội mạnh ngang nhau thì dây
vẫn đứng yên ?Yêu cầu h/s chỉ
ra chiều của lực của mỗi đội
GV thông báo nếu sợi dây chịu
tác dụng của 2 lực kéo ngợc
chiều nhau mà sợi dây vẫn đứng
yên – Sợi dây chịu tác dụng của
xe lăn:Xe lăn chuyển
động theo phơng ……
Xe lăn chuyển động theo chiều……
Hs làm TN, nêu nhận xétH/s nghe
Lực có phơng và chiều xác định
H/s hoạt động cá nhân trả lời câu 5
H/s hoạt động cá nhân trả lời
định
III) Hai lực cân bằng :C6 : Nếu hai đội kéo
co mạnh ngang nhau thì dây vẫn đứng yên.C7 : Phơng là phơng dọc theo sợi dây
Chiều của hai lực ngợc nhau
C8 1.Cân bằng2.Đứng yên3.chiều 4.Phơng
Ngày dạy:14/10(6C) ; 17/10(6BA)
Tuần 7 - Tiết 7: tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Biết đợc thế nào là sự biến đổi của chuyển động và vật bị biến dạng, tìm đợc ví dụ để minh hoạ
Trang 13- Nêu đợc một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật
đó hoặc làm vật đó biến dạng hoặc làm vật đó vừa biiến đổi chuyển động vừa biến dạng
01lò xo xoắn ; 02 hòn bi ; 01 sợi dây
III) Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động1:Tổ chức kiểm tra
tạo tình huống.
?h/s 1: Hãy lấy ví dụ về tác dụng
lực? Nêu kết quả của tác dụng
Cho Hs nghiên cứu SGK
?Thế nào là sự biến đổi của
chuyển động?
? Em hãy lấy các thí dụ minh
họa cho các sự chuyển động trên
GV : Khi có lực tác dụng mà vật
bị thay đổi hình dạng của vật so
với ban đầu thì ta nói vật bị biến
Tìm phơng án, nêu
ph-ơng án của mình theo yêu cầu của giáo viên
Hs nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của giáo viên
xo lá tròn tác dụng lên
xe đã làm biến đổi chuyển động của xe
H/s nêu dụng cụ thí nghiệm
I) Những hiện t ợng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng
1 Những sự biến đổi của chuyển động (SGK)
2 Những sự biến dạng
Là những sự thay đổi hình dạng của vật so với ban đầu khi có lực tác dụng
II) Những kết quả tác dụng của lực
1) Thí nghiệm
* Thí nghiệm H6.1
* Thí nghiệm H7.21
Trang 14?Tiến hành TN này nh thế nào
Yêu cầu h/s tiến hành thí nghiệm
Yêu cầu h/s làm thí nghiệm:
Dùng tay ép hai đầu 1 lò xo
Nhận xét về kết quả của lực mà
tay ta tác dụng lên lò xo?
?từ những thí nghiệm vừa nghiên
cứu em hãy chọ các từ trong
H/s tiến hành thí nghiệm
C4:Lực mà tay ta ( thông qua sợi dây tác dụng lên
xe lăn khi đang chạy đã
làm biến đổi chuyển
động của xe
H/s Lắp thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm C5:Lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi
va chạm đã làm biến đổi chuyển động của hòn bi
H/s làm thí nghiệm H/s nêu nhận xét.C6:
Lực mà tay ta ép lò xo
đã làm biến dạng lò xo
Hs trả lờiC7- 1;2;3: biến đổi chuyển động của
4: biến dạngC8-1 biến dạng2: biến đổi chuyển động của
Hs trả lời C9; C10; C11
Hs đọc và phân tích hiện tợng
h/s đọc phần ghi nhớ
Hs ghi yêu cầu về nhà vào vở
* Thí nghiệm H7.2 (sgk)
2) Rút ra kết luận: Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm biến đổi chuyển động của vật B hoặc làm biến dạng vật B Hai kết quả này có thể cùng xảy ra
Trang 15- Nêu đợc phơng và chiều của lực.
- Nắm đợc đơn vị đo cờng độ của lựclà Niuton
2 Kỹ năng:
- Biết vận dụng kiến thức thu nhận đợc vào thực tế và kỹ thuật : Sử dụng dây dọi xác định phơng thẳng đứng
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II) Chuẩn bị: 1Giá treo – 1 lò so – 1 quả nặng 100g có móc treo, – 1 dây dọi – 1
cân robecvan, 2 vật để cân,1eke, 1 chậu nớc
III) Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động1:Tổ chức kiểm tra tạo
tình huống
Yêu cầu h/s 1 chữa bài tập 7.1- 7.2
Yêu cầu h/s 2 chữa bài tập 7.3- 7.4
Yêu cầu h/s khá chữa bài tập 7.5
+ Đặt vấn đề: Em hãy cho biết trái
hiểu lời giải thích của bố
Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại
Gv: cầm viên phấn trên cao, buông
tay ra có hiện tợng gì sảy ra với
viên phấn
?Viên phấn chịu tác dụng của lực
nào? Kết quả hiện tợng tác dụng
lực? Lực đó có phơng và chiều
ntn ?
Gọi Hs trẩ lời câu C2
Gv chỉnh lại cho đúng để hs ghi vở
Từ C1 ; C2 trả lời câu C3
Gọi Hs đọc C3
Điều khiển h/s trong lớp trao đổi
H/s1 chữa bài 7.1-7.2H/s2 chữa bài7.3- 7.4h/s khá chữa bài 7.5
Hs nghe
Học sinh đọc mẩu
đối thoại ở đầu bài – nêu mục đích nghiên cứu của bài học
Hs đọc phần thí nghiệm
Hs nêu
Hs quan sát
Hs đọc
Hs trả lờiGhi vở phần trả lời C1
Hs viên phấn rơI xuống đất
C2: Viên phấn rơI xuống đất chứng tỏ
có lực tác dụng vào viên phấn, lực này có phơng thảng đứng, chiều từ trên xuống
C3:1 Cân bằng
2 tráI đất
3 biến đổi
Trang 16 thống nhất câu trả lời
Dây dọi có cấu tạo nh thế nào?
Dây rọi có phơng nh thế nào?
?Tại sao con ngời và mọi vật đứng
đợc trên tráI đất hình cầu
Hoạt động 6: Hớng dẫn về nhà
- Học bài + làm bài tập SBT
- đọc phần ‘’có thể em cha biết’’
- Ôn tập kiến thức bài 1 đến bài 8
tiết sau kiểm tra 1 tiết
Hs nghe
H/s đọc phần kết luận
Hs nghiên cứu SGK
Hs: Để xác định
ph-ơng thẳng đứngHs: 1 quả nặng treo vào sợi dây mềm
Hs trả lời
Hs đọc
Hs trả lờiTrả lời câu hỏi của giáo viên
Hs nghe, ghi vởCá nhân h/s trả lời
Hs đọcLàm thí nghiệm và trả lời C6
1.Phơng và chiều của trọng lực
Ngày dạy: /10(6 )
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Kiểm tra việc nắm các kiến thức cơ bản về đo độ dài, đo thể tích, đo khối lợng
- Nắm đợc các khái niệm về lực, hai lực cân bằng, trọng lực, đơn vị lực
Trang 172 Kỹ năng:
- Rèn cách làm bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận
3 Thái độ:- Trung thực
II) Chuẩn bị:
+ Gv : Đề bài kiểm tra
+ Hs: Ôn tập và giấy kiểm tra
III) Đề bài kiểm tra:
I.Hãy khoanh tròn vào chữ đầu của câu trả lời đúng :
Bài 1:
a) Giới hạn đo của một cái thớc là độ dài lớn nhất có thể đo đợc bằng thớc đó
b) GHĐ của thớc là độ dài của cái thớc
c) GHĐ của thớc là khoảng cách lớn nhất giữa hai vạch chia trên thớc
a) Lực đo đây cao su tác dụng vào tay và lực do tay ta tác dụng vào dây cao su
b) Lực do hai tay tác dụng vào hai đầu dây cao su
c) Cả hai kết luận a và b đều đúng
d) Cả hai kết luận a và b đều sai
II
:Tìm từ thích hợp điền vào chố trống :
a) Ngời ta đo ……….của một vật bằng cân Đơn vị đo là ……
b) Một cái búa đóng vào một cái đinh Búa đã tác dụng vào đinh một …
c) Ngời ta đo trọng lợng của một vật bằng……
d) Đơn vị đo trọng lợng là……
III
:Trả lời câu hỏi:
1 Nêu một thí dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật
Và một thí dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm cho vật biến dạng
III hs lấy VD đúng cho 1,5 đ
IV Rút kinh nghiệm giờ kiểm tra:
GV nhận xét đánh giá ý thức, thái độ h/s trong giờ kiểm tra
Làm lại bài kiểm tra
Đọc bài Lực đàn hồi
Ngày soạn:30/10/2009
Ngày dạy: 7/11(6ABC)
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Nhận biết đợc vật đàn hồi ( qua sự đàn hồi của lò so )
Trang 18- Trả lời đợc đặc điểm của lực đàn hồi
- Rút ra đợc nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vật đàn hồi 2.Kỹ năng:
+ Mỗi nhóm: 01 giá treo, lò so, thớc có độ chia đến mm
04 quả nặng giống nhau, mỗi quả 50g
III) Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động1:Tổ chức kiểm tra,
?Một sợi dây cao su và 1 lò xo
có tính chất nào giống nhau
Hoạt động 2: Nghiên cứu biến
- Đo l0 khi bỏ hết quả nặng ra
Cho Hs làm việc theo nhóm tiến
hành TN
GV theo dõi các bớc tiến hành
H/s 1 trả lời câu hỏi
H/s 2 chữa bài tập H/s 3 chữa bài tập H/s khác chú ý theo dõi câu trả lời và bài làm của bạn để nêu nhận xét
Hs ghi đầu bài vào vở
Hs đọc
Hs trả lời
Hs theo dõi
Lắp thí nghiệm và làm TN theo nhóm
* lò xo là vật có tính chất đàn hồi, sau khi nén hoặc kéo dãn nó một cách vừa phảI, buông tay ra thì chiều dài của nó trở lại bằng chiều dài tự nhiên Biến dạng của lò xo là biến
Trang 19trong kỹ thuật không kéo dãn lò
so quá lớn mất tính đàn hồi
Hs trả lời C4H/s nêu
H/s trả lời C5,C6 C5(1) tăng gấp đôi(2) tăng gấp baC6 Đều là vật đàn hồi…
Hs cùng rút ra những kiến thức thu thập qua bài học
Đọc mục “có thể em cha biết”
Hs ghi yêu cầu về nhà vào vở
dạng đàn hồi
2 Độ biến dạng đàn hồi của lò xo
Độ biến dạng đàn hồi của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng
và chiều dài tự nhiên của lò xo: l – l0
- Độ biến dạng của lò
xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn
C4III Vận dụng
* Ghi nhớ(SGK)
• Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
……… Ngày soạn :1/11/2009
Trang 20- Nhận biết đợc cấu tạo của lực kế, xác định đợc GHĐ và ĐCNN của một lực kế
- Biết đo lực bằng lực kế
- Biết mối liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng để tính trọng lợng của vật khi biết khối lợng hoặc ngợc lại
2 Kỹ năng:
- Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo
- Biết cách sử dụng lực kế trong mọi trờng hợp đo
3 Thái độ:
- Rèn tính sáng tạo, cẩn thận
II) Chuẩn bị:
+ Mỗi nhóm: 01 Lực kế lò so
01 sợi dây mảnh nhẹ để buộc vào SGK
III) Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động1:Tổ chức kiểm tra
? h/s 2: Lực đàn hồi phụ thuộc
vào yếu tố nào? Em hãy chứng
GV giới thiệu có nhiều loại lực
kế, trong bài này chúng ta
nghiên cứu loại lực kế lò xo là
loại lực kế hay sử dụng
Cho Hs quan sát một lực kế
?Mô tả một lực kế lò xo đơn
giản:
Yêu cầu Hs điền vào C1
GV kiểm tra thống nhất cả lớp
Kiểm tra câu trả lời C2 của h/s
H/s nghe phần giới thiệu của giáo viên
Hs ghi đầu bài vào vở
Hs trả lời
Hs nghe
Hs quan sát, nghiên cứu cấu cấu tạo lực kế
lò xo và mô tả cấu tạo lực kế
Điền vào chỗ trống câu C1
H/s trả lời câu C1 vào vở
Trả lời câu C2
Hs trả lờiHọc sinh làm việc theo
I.Tìm hiểu lực kế
1 lực kế là gì?
Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực
2 Mô tả một lực kế lò
xo đơn giảnC1 : 1 kim chỉ thị
2 lò xo
3 bảng chia độC2
II Đo một lực bằng lực kế
1 Cách đo lựcC3 : 1 vạch 0
2 lực cần đo
Trang 21Dùng lực kế để đo trọng lực, đo
lực kéo
Cho Hs làm TN câuC4
Yêu cầu Hs trả lời C5
Yêu cầu h/s đo lực trong các
tr-ờng hợp
Gv hớng dẫn cho h/s cách cầm
lực để đo trong mỗi trờng hợp,
sao cho trọng lợng của lực kế ít
ảnh hởng đến giá trị đo lực
Hoạt động 4: Công thức liên
hệ giửa trọng lợng và khối lợng:
Yêu cầu học sinh trả lời câu C6
Giáo viên thông báo
Yêu cầu h/s trả lời câu C7, C9
Kiểm tra câu trả lời của học
Hoạt động theo nhóm
để trả lời câu C4
Hs trả lời
Đo lực kéo ngang
Đo lực kéo xuống
Đo trọng lực
h/s trả lời phần b, c
H/s tìm ra đợc P = 10m
C6:
P = 10mTrong đó:
m: khối lợng (kg)P: trọng lợng ( N)
IV Vân dụng:
• Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
……… Ngày soạn:13/11/2009
Ngày dạy: /11(6ABC)
Tiết 12: khối lợng riêng- trọng lợng riêng
Trang 22- Sử dụng phơng pháp đo thể tích, đo trọng lợng Đo đợc trọng lợng riêng của chất làm quả cân
III) Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động1:Tổ chức kiểm tra
tạo tình huống
H/s 1: Lực kế là dụng cụ để đo
đại lợng vật lý nào? Em hãy nêu
cấu tạo , nguyên tắc của lực kế
Yêu cầu h/s trả lời câu C1
cô sẽ cho các em biết các số liệu
sau.Sau khi đo chu vi và chiều
cao của chiếc cột, ngời ta đã tính
ra đợc thể tích của chiếc cột vào
khoảng 0,9m3 Mặt khác ngời ta
cũng cân và cho biết 1dm3 sắt
nguyên chất có khối lợng 7,8kg
Hãy xác định khối lợng của
riêng của 0,9m3 thì trớc tiên ta
phải tính đợc khối lợng của 1m3
Muốn biết khối lợng của cái cột
sắt có nhất thiết phải cân không?
ơng án 2 )
H/s đổi 1m3 = 1000dm3.Tính KL của 1dm3 sắt
1.Khối lợng riêng:
Trang 23Vậy khối lợng của 1m3 sắt gọi là
khối lợng riêng của sắt
Vậy KLR của một chất đợc xác
định nh thế nào?
Khi biết khối lợng của một chất
biết V của chất thì ta có thể tính
KLR của chất đó nh thế nào?
biết khối lợng riêng của chất thì
ta có thể biết đợc chất đó là chất
gì Hay khi biết khối lợng riêng ,
biết V ta sẽ xác định đợc khối
l-ợng của bất kỳ vật nào mà không
cần cân Và đó chính là nội dung
phần 3
Yêu cầu h/s đọc câu 2
Bài toán cho ta biết gì? và yêu
với nhau nh thế nào? Chúng ta
sang tiếp phần II
Hoạt động 3:Tìm hiểu trọng
l-ợng riêng:
Các em nghiên cứu sgk Hãy cho
biết Trọng lợng riêng của một
chất là gì?
Ta biết trọng lợng có đơn vị là
cái cột sắt và biết KL của 1m3 sắt dùng làm cột
Trả lời KLR là KL của 1m3 một chất
H/s ghi vở KLR =
Thetich KL
Đơn vị KLR là kilogam trên mét khối (kg/m3)H/s theo rõi
Đọc các số ghi trong bảng
ký hiệu là (kg/m3)
2 Bảng khối lợng riêng của một số chất: Sgk T37
3 Tính khối lợng của một vật theo khối lợng riêng
KL: m (kg)KLR: D (kg/m3)Thể tích : V ( m3)
m = D x V D =
V m
Trang 24N Vậy TLR có đơn vị là gì?
Dựa theo định nghĩa TLR em
hãy cho biết muốn tính TLR ta
TLR có đơn vị là (N/m3)H/s trả lời:
TLR = Trọng l ợng Thể tích
d =
V P
H/s C6
H/s C7
Hs ghi yêu cầu về nhà
II Trọng l ợng riêngTLR là trọng lợng của 1mét khối của 1 chất
Đơn vị là (N/m3)
d =
V P
d là TLR (N/m 3 )
P là TL ( N )
V là thể tích ( m 3 )
Công thức tính TLR theo KL
d = 10D
III Xác định trọng l - ợng riêng của 1 chất:
IV
Vận dụng:
C6 ( sgk ) GiảiKhối lợng của chiếc dầm sắt là:
M = D x V
M = 7800 x 0,04 = 312 ( kg )
Trọng lợng của chiếc dầm sắt là:
Ngày dạy: /11(6ABC)
Tiết 13: Thực hành xác định khối lợng riêng của sỏi
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Biết cách xác định khối lợng riêng của vật rắn
- Biết cách tiến hành một bài vật lý
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm việc theo nhóm, viết báo cáo thực hành
Trang 25II) Chuẩn bị:
+ Giáo viên chuẩn bị mỗi nhóm:
01 chiếc cân Robecvan có ĐCNN là 10g, Có thể có ĐCNN hơn nữa
01 bình chia độ có GHĐ 100 cm3 , ĐCNN là 1 cm3
01 cốc nớc
+ Học sinh chuẩn bị: Mẫu báo cáo đợc hớng dẫn từ tiết trớc
15 viên sỏi to bằng đốt ngón tay, rửa sạch, lau khô
Giấy lau hoặc khăn lau
III) Tổ chức thực hành:
Hoạt động1:Tổ chức kiểm tra.
Khối lợng riêng của vật là gì?
Yêu cầu h/s đọc tài liệu phần 2
& 3 trong khoảng 10”
Yêu cầu h/s điền các thông tin
về lý thuyết và báo cáo thực
Hớng dẫn h/s đo đến đâu ghi số
liệu vào báo cáo thực hành ngay
H/s trả lời các câu hỏi
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ
đặt trên bàn để giáo viên kiểm tra
Hoạt động cá nhân, đọc tài liệu trong 10 phút phần 2; 3
Điền các thông tin ở mục
1 đến mục 5 trong mẫu báo cáo thực hành
Hs theo dõiHoạt động nhóm Tiến hành theo các bớc nh h-ớng dẫn của sgk
Ghi báo cáo phần 6
Tính giá trị TB, KLR của sỏi
Trang 26Ngµy d¹y: 5/12 (6ABC)
Trang 27- Chuẩn bị phiếu học tập ghi kết quả thí nghiệm bảng 13.1 :
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1:Kiểm tra, tạo tình
Các em hãy đọc nội dung phần đặt
vấn đề Suy nghĩ để trả lời vấn đề
ấy
- Gọi 1-2 học sinh trả lời
GV: Vậy để biết xem bạn nào đã
trả lời đúng , bạn nào đã trả lời sai
thì chúng ta phải đi nghiên cứu thí
nghiệm
?các em hãy quan sát H13.3 ?Để
làm thí nghiệm này ta cần phải sử
dụng những dụng cụ gì ?, tiến
hành thí nghiệm nh thế nào
GV: Để làm thí nghiệm này ta phải
tiến hành theo hai bớc :
H/S trả lời câu hỏi của giáo viên
H/S dới lớp nhận xét phần bài làm của bạn
Hs nghe
Hs suy nghĩ trả lời
Hs ghi đầu bài vào vở
Học sinh quan sát H13.2
Hs đọc
Hs trả lời: Không, Có
Hs trả lời: Để làm thí nghiệm này ta cần 2 lực
kế và 1 khối trụ kim loại có móc
H/S nêu các bớc tiến hành làm thí nghiệmHọc sinh nghe hớng
I) kéo vật lên theo
ph-ơng thẳng đứng
1) đặt vấn đề
- Liệu có thể kéo vật lên với lực nhỏ hơn trọng lợng của vật đợc không?
2) Thí nghiệm
- Đo trọng lợng của vật H13.3a
- Đo lực kéo của vật
H 13.3b
Trang 28Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung
B1- Đo trọng lợng của vật
B2 - Đo lực kéo vật
lu ý :Các em sẽ tiến hành làm TN
B1 - Đo P của vật – Vậy khi đo P
của vật thì các em phải lu ý quan
em hãy vận dụng làm bài tập C2
GV: Khi kéo vật lên theo phơng
H/S báo cáo kết quả thí nghiệm
H/S nêu nhận xét khi kéo vật lên theo phơng thẳng đứng thì phải cần dùng một lực lớn hơn hoặc bằng P của vật
Hs trả lời
Hs trả lời C2H/S nghe thông báo
H/S ghi nội dung phần kết luận vào vở
T thế đứng dễ ngã
Không lợi dụng đợc P cơ thể, Cần một lực ít nhất bằng P của vật
H/S mô tả H 134
- Ngời ta đã dùng 1 tấm ván kê nghiêng rồi kéo thùng phuy lên theo tấm ván đó
Hs nghe
- Ngời ta dùng một xà beng để bẩy ống bê tông
Hs nghe
3) Kết luận
- Khi kéo vật lên theo phơng thẳng đứng cần phải dùng lực ít nhất bằng trọng lợng của
vật
II) các máy cơ đơn giản
Trang 29Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung
GV: Trong trờng hợp này ngời ta
giản trong cuộc sống
- Hoàn thành câu C1 – C6 vào vở
Hs nghe
Hs trả lời
Hs trả lờiH/S Chổi lau nhà , xe cút kít , cái bập bênh
H/S trả lời câu hỏi của giáo viên
Hs đọc
Hs ghi yêu cầu về nhà vào vở
- Các máy cơ đơn giản thờng dùng : MPN , ĐB , Ròng Rọc
Ghi nhớ
- Khi kéo vật lên theo
ph-ơng thẳng đứng thì cần dùng lực có cờng độ ít nhất bằng trọng lợng của vật.
- Các máy cơ đơn giản ờng dùng MPN, ĐB, ròng rọc
Trang 30III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ, tạo
tình huống học tập
? Kể tên các máy cơ đơn giản đã
học? Nêu 1 số thí dụ về ứng dụng
của máy cơ đơn giản trong cuộc
sống?
* Đặt vấn đề: Các em hãy quan sát
bức tranh H14.1 và cho biết:
Các em nghiên cứu sách giáo khoa,
quan sát H14.2 cho biết
? Để làm thí nghiệm lại dụng cụ thí
Hs trả lời: t thế
đứng chắc chắn, cần lực nhỏ hơn trọng l-
Muốn làm giảm lực kéo vật thì phải tăng hay giảm độ nghiêng của tấm ván?
2 Thí nghiệma) Dụng cụ: Sách giáo khoa
b) Tiến hành đo
- Đo trọng lợng (P) của vật
- Đo lực kéo của vật trên
Trang 31Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hs Nội dung
phẳng nghiêng?
? TN đợc tiến hành nh thế nào
Gv: Khi sử dụng lực kế phải chú ý
cầm lực kế theo phơng pháp thẳng
đứng, quan sát xem kim chỉ thị đã
chỉ đúng vạch 0 cha và khi đo lực
kéo của vật trên mặt phẳng nghiêng
ta phải cầm lực kế song song với mặt
phẳng nghiêng và kéo đều tay?
?Vậy muốn làm giảm lực kéo vật thì
phải tăng hay giảm độ nghiêng của
vì vậy mp nghiêng đã đợc áp dụng
nhiều trong đời sống và sản xuất
mp nghiêng
mặt phẳng nghiêng có:+ Độ nghiêng lớn+ Độ nghiêng vừa+ Độ nghiên nhỏ
3.Kết luận:
- Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lợng của vật
- Mặt phẳng càng nghiêng
ít thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ
Trang 32Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hs Nội dung
? Nêu thí dụ về sử dụng mp nghiêng
Bậc dắt xe máy ở nhà
- Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học trong chơng
- Vận dụng kiến thức trong thực tế, giải thích các hiện tợng liên quan trong thực tế
Trang 33III) Tổ chức hoạt động dạy học:
? Có những máy cơ đơn giản nào
? mối quan hệ giữa trọng lợng và
khối lợng
? mối quan hệ giữa trọng lợng
riệng và khối lợng riêng
?mối quan hệ giữa khối lợng và
Hs ghi đầu bài vào vở
1 Ôn tập lý thuyết
2
Bài tập:
Bài 1: trọng lợng của ngời đó là:
ADCT: P = 10.mP= 10.30= 300NBài 2:
Khối lợng của bao thóc là:
ADCT: P = 10.mm=P/10=500/10
m =50kgBài 3:
Thể tích của viên gạch:V= a.b.c=15.7.5 = 525
Trang 34và trọng lợng riêng là bao nhiêu?
Gọi Hs tóm tắt bài toán
Giáo viên hớng dẫn học sinh làm
từng bài một
Hoạt động 4:Hớng dẫn về nhà:
- ôn tập kiến thức
- làm lại các bài tập đã chữa
- Chuẩn bị giấy tiết sau kiểm tra
một tiết học kỳ I
Hs tóm tắt từng bàiNêu cách giả từng bài theo gợi ý của giáo viên
Hs ghi yêu cầu về nhà vào vở
cm3=525.10-6m3
Trọng lợng của viên gạch:P=10.m=15NKhối lợng riêng của viên gạch:
m=D.VD=m/VTrọng lợng riệng của viên gạch:
Ngày dạy: 23/12(6B) ; 26/12(6AC)
Tuần 17: tiết 17: Kiểm tra 1 tiết