1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an vat li 6 3 cot 20122013 chuan co ca de KTva ma tran (1)

79 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 574,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạo tình huống có vấn đề 3 phút - yêu cầu học sinh đọc các nội dung chính của GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi : Đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là gì?. GV: Yêu cầu học sinh đ

Trang 1

Ngày soạn : 16/08/2018

Ngày dạy : /08/2018

CHƯƠNG I Tiết 1 : ĐO ĐỘ DÀI

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức :- Kể tên một số dụng cụ đo độ dài

- Biết xác định giới hạn đo ( GHĐ ), độ chia nhỏ nhất ( ĐCNN ) của dụng cụ đo

- Củng cố xác định gần đóng độ dài cần đo để chọn thước đo cho phù

hợp

2 Kỹ năng - Biết ước lượng gần đóng độ dài cần đo

- Biết đo độ dài của một số vật thông thường

- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

- Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo

2 Học sinh : - Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị : 1 thước kẻ có ĐCNN đến mm , 1 thước

dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm

- Chép sẵn ra giấy bảng 1.1 “ Bảng kết quả đo độ dài ”

C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1, Kiểm tra bài cũ ( 2 phút)

Kiểm tra về dụng cụ học tập và thông báo yêu cầu môn học

2 Tổ chức các hoạt động

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

HĐ1 Tạo tình huống có

vấn đề ( 3 phút)

- yêu cầu học sinh đọc các

nội dung chính của

GV: Yêu cầu học sinh trả

lời câu hỏi : Đơn vị đo

lường hợp pháp của nước

ta là gì ? Kí hiệu ?

GV: Yêu cầu học sinh

điền vào chỗ trống của

câu C1 và ghi vở

GV: Giới thiệu thêm một

số đơn vị độ dài khác

GV: Yêu cầu học sinh làm

việc cá nhân hoàn thành

nghiệm và yêu cầu học

HS đọc nội dung chính cuả chương I

I , Đơn vị đo độ dài

I Đơn vị đo độ dài

1 Ôn lại một số đơn vị đo

đô dài

Đơn vị đo độ dài hợp pháp là mét( m)

C 1: 1m = 10dm 1m =100cm

b Thước có GHĐ là 30cm

c Thước có GHĐ là 1m

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

sinh hoạt động nhóm tiến

hành đo và ghi kết quả

vào bản báo cáo

GV: Yêu cầu học sinh giải

GV: Yêu cầu học sinh rút

ra kết luận và điền vào

GV: Yêu cầu học sinh

thực hành kiểm tra câu

hỏi C 10 và theo dõi học

GV : Gọi học sinh trả lời

và yêu cầu giải thích vì

HS : Trả lời

HS quan sát hình, làm và trả lời câu hỏi

tra theo câu C 10

3 Hướng dẫn học bài ở nhà ( 3 phút)

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập trong SBT

Trang 4

+ Cả lớp làm bài: 1-2.1 đến 1-2.5

+ HS khá: 1-2.9 đến 1-2.11

- Hướng dẫn bài 1-2.9 phải chú ý đến đặc điểm của DCNN

D RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY

2 Học sinh : - Vở ghi , SGK , học bài

C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

-Nêu cách đo độ dài ? đơn vị đo độ dài của nước ta là gì ?

( TL Nêu được 5 bước đo độ dài

Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là m)

2 Tổ chức các hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Trang 5

GV : Yêu cầu học sinh đọc

phần I và trả lời câu hỏi :

GV : Yêu cầu học sinh làm

việc , cá nhân trả lời câu C2

GV : Yêu cầu học sinh làm

việc cá nhân Sau khi làm

việc cá nhân yêu cầu học

sinh thảo luận theo nhóm

Hs : Đơn vị khác : dm3 ;

cm3 ; ml

HS : Làm câu C1

1 HS lên bảng trình bày Lớp nhận xét

HS quan sát H3.2 trả lờicâu hỏi C2 , C3

HS quan sát H3.2 trả lờicâu hỏi C4

HS suy nghĩ trả lời

HS : Làm việc cá nhânSau đó thảo luận theonhóm trả lời C6 , C7 , C8

Đại diện các nhóm trả lời Lớp nhận xét

HS :Làm việc theo nhóm Làm câu 9

1 m3 = 1000.000.ml = 1000.000 cc

II Đo thể tích chất lỏng

1,Tìm hiểu dụng cụ đo thểtích

C2 :

- 1ca 1lít

- 1ca 1/2lít

- 1can 5lít C3:

C4 : Bình a GHĐ 100ml

và ĐCNN 2ml Bình b : 250 – ĐCNN:50 Bình c : 300 - ĐCNN:50 C5 : Chậu nhựa ca đong

có dung tích , bơm tiêm ,bình chia độ

2,Tìm hiểu cách đo thểtích chất lỏng

C6 : Đặt thẳng đứng C7 : Đặt mắt nhìn ngangvới độ cao mực chất lỏng

ở đáy bình C8 : a, v = 70 cm3

Trang 6

thực hành đo theo yêu cầu

của SGK và ghi kết quả

vào báo cáo thực hành

GV: Đi kiểm tra các nhóm

HS : Thực hành đo thểtích sau đó điền kết quảvào bảng 3.1

HS hoạt động nhóm tiếnhành đo thể tích chất lỏng

và ghi kết quả vào bảng

Trả lời câu hỏi của GV

b, v = 50 cm3

c, v = 40 cm3

Rút ra kết luận

C9 (1) thể tích ; (2) GHĐ (3) ĐCNN ; (4) thẳngđứng ; (5) ngang

- Đọc trước bài sau

D RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY

Ngày soạn: 24/08/2018

Ngày dạy: /0 /2018

Trang 7

Tiết 3 ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

- Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị : vật rắn không thấm nước ( hòn đá ) ; 1 bình

chia độ , 1 ca đong , dây buộc , 1 bình tràn , 1 bình chứa , kẻ bảng 4.1 “ Kết quả đo

thể tích vật rắn ” vào vở

- Cả lớp : 1 xô đựng nước

C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút):

- Hãy cho biết đơn vị đo thể tích ?

- Hãy kể tên một số dụng cụ đo thể tích ?

( TL Đơn vị đo thể tích là mét khối hoặc lít

Dụng cụ đo thể tích là: ca đong, bình chia độ……)

2 Tổ chức các hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

HĐ1 Tạo tình huống có

vấn đề (3 phút)

GV: Yêu cầu học sinh

quan sát h4.1 và cho biết

I Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước

1.Dùng bình chia độ

C1 : Cách đo thể tích hòn đábằng bình chia độ

B1 : Đổ nước vào bình chia

độ V1 = 150cm3B2 : Thả hòn đá vào bình V2

=200cm3B3 : Thể tích hòn đá V2 - V1

Trang 8

trên bảng Yêu cầu Hs

quan sát rồi nhóm thảo

Đại diện nhóm trả lời Lớp nhận xét bổ sung

HS : Đọc câu 3

1 học sinh lên bảng trìnhbày

HS còn lại làm vào vở

HS đọc kết luận

HS : Chia nhóm thựchành theo nhóm

HS : Thực hành theonhóm -> Ghi kết quả vàobảng

Các nhóm báo cáo kết quả

HS làm C4

HS lắng nghe

HS: Đọc phần ghi nhớ vàphần có thể em chưa biết

= 50 cm3

2 Dùng bình tràn

C2 Cách đo thể tích vật rắnkhông thấm nước bằngphương pháp bình tràn B1 : đổ nước đầy bình B2 : Thả hòn đá vào bình trànHứng nước chảy từ bình trànsang bình chứa

B3 : Đổ nước từ bình chứavào bình chia độ

Tính giá trị trung bình VTb = 3

3 2

- Đổ hết nước từ bát vàobình chia độ, không làm đổnước ra ngoài

3 Hướng dẫn học bài ở nhà ( 3 phút)

- Học kĩ bài theo nội dung ghi vở

Trang 9

- Làm các bài tập 4.1 đến 4.3 ( SBT ) và làm C5,C6

- HS khá làm các bài tập: 4.4, 4.5 ( SBT )

- Tìm cách đo thể tích vật rắn không thấu nước bằng cách khác

D RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY

Ngày soạn: 05/09/2018

Ngày dạy: /09/2018

Tiết 4 KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức : - Biết được chỉ số trên túi đựng là gì ?

- Biết được khối lượng của quả cân 1kg

2 Kỹ năng : - Biết sử dụng cân Robecvan

- Đo được khối lượng 1 vật bằng cân

- Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của cân

3 Thái độ : - Rèn tính cản thận , trung thực khi đọc kết quả

B CHUẨN BỊ

1.Giáo viên : - Giáo án , SGK , bảng phụ , phiếu học tập , cân đòn.

2 Học sinh : - SGK,vở ghi

C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1, Kiểm tra bài cũ (5 phút) :

- Làm thế nào để đo được thể tích của vật rắn không thấm nước ?

( TL Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước ta dùng bình chia độ hoặc bình

Trang 10

HĐ 2.1 Tìm hiểu khối

lượng và đơn vị đo khối

lượng

GV : Tổ chức cho học sinh

tìm hiểu con số ghi khối

lượng trên 1 túi hàng

Con số đó cho biết gì ?

GV : Lấy thêm một vài

báo mọi vật dù to hay nhỏ

đều có khối lượng

GV : Nêu tên đơn vị đo

khối lượng thường dùng

GV : Giới thiệu kilôgam là

khối lượng của 1 quả cân

mẫu đặt ở viện đo lường

quốc tế ở Pháp

GV : Phát phiếu học tập

HĐ2 : Tìm hiểu cách đo

khối lượng

GV : Giới thiệu cho học

sinh biết cân Robecvan

GV : Gọi 2 học sinh lên

1 Khối lượng : C1 : Khối lượng tịnh 397g

số đó chỉ lượng sữa chứa trong hộp

C2 : 500g chỉ lượng bột giặt chứa trong túi

C3 : 500g chỉ lượng bột giặt chứa trong túi C4 : 37,7g là khối lượng sữa chứa trong hộp C5 : Mọi vạt đều có khối lượng

C6 : Khối lượng của 1 vật chỉ lượng chất chứa trong vật

2, Đơn vị khối lượng

Trong hệ thống đo lượng hợp pháp của VN đơn vị

đo khối lượng là Kg

BT : Điền vào chỗ trống 1kg = 1000g

1tấn =1000 kg 1tạ = 100kg 1g = 0,001kg 1g = 1000mg

II/ Đo khối lượng

C7 : C8 : GHĐ : Tổng khối lượng của các quả cân trong hộp ĐCNN : Khối lượng quả cân nhỏ nhất

2, Cách dùng Robecvan để cân l vật

C 9 :

C 10 :

3, Các loại cân

III Vận dụng

Trang 11

GV : Treo hình 5.3

HĐ 3 Luyện tập – Củng

cố (5 phút)

GV: Yêu cầu học sinh làm

việc cá nhân trả lời câu C13

GV: Yêu cầu học sinh đọc

C 13 : Số 5T chỉ dẫn rằng

xe có khối lợng trên 5 tấn không được đi qua cầu

3 Hướng dẫn học bài ở nhà ( 3 phút)

- Học theo SGK và vở ghi

- Hướng dẫn học sinh về nhà làm C12

- Làm bài tập 5.1 – 5.5 SBT

- Đọc trước bài sau

D RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY

Ngày soạn: 20/09/2018

Ngày dạy: 27/09/2018

Trang 12

Tiết 5 LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG

A, MỤC TIÊU

1.kiến thức : - Nêu được các thí dụ về lực đẩy , lực kéo và chỉ ra được phương và

chiều của các lực đó

- Nêu được thí du về 2 lực cân bằng

2 kỹ năng : - Vận dụng kiến thức làm các bài tập,giảI thích một số hiện tượng liên

C, TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1, Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )

- Làm thế nào để đo được khối lượng ?

- Đơn vị đo khối lượng là gì ?

( Để đo khối lượng ta dùng cân Khối lượng của một vật cho biết lượng chất chứa

HS : Đọc C1 , C2 , C3

Tiến hành thí nghiệm

Các nhóm báo cáo kết quả

HS : Làm câu C4 ra phiếu học tập cá nhân

b, (3) Lực kéo (4) Lực kéo

c, (5) Lực hút

Trang 13

- yêu cầu HS làm câu C9

- Trả lời câu hỏi

HS : Đọc lại

HS : Làm thí nghiệm trả lời câu C5

HS : Đọc câu C6 , C7 và trả lời

HS : Đọc câu C8

HS : Hai lực cân bằng là 2 lực mạnh như nhau có cùng phương nhưng ngượcchiều

III Hai lực cân bằng

C6 : C7 : Phương nằm ngang dọc theo sợi dây chiều ngược nhau

C8 : (1) Cân bằng (2) Đứng yên (3) Chiều (4) Phương (5) Chiều

- Xem trước bài sau

D RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY

Trang 14

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 6 : TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức : - Biết được Lực tác dụng lên vật làm biến đổi chuyển động và vật bị

biến dạng tìm được thí dụ để minh hoạ

2 Kỹ năng : - Biết phân tích thí nghiệm , hiện tượng để rút ra quy luật của các vật

C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1, Kiểm tra bài cũ : (Kiểm tra 15 ’ )

Câu hỏi : Câu 1 : ( 6đ ) Thế nào là hai lực cân bằng ? Đơn vị của khối lượng là gì ?

Câu 2 : ( 4đ ) Lấy ví dụ về hai lực cân bằng ?

Đáp án :

Câu 1 : ( 6đ ) : - Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật,có cường độ

như nhau,có phương cùng nằm trên một đường thẳng,có chiều ngược nhau ( 4 đ )

- Đơn vị của khối lượng là Ki lô gam ( Kg ) ( 2đ )

Câu 2 : (4đ ) : quyển sách đặt trên mặt bàn

2 Tổ chức các hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

HĐ 1 : Tạo tình huống có

vấn đề ( phút)

GV:Yêu cầu HS quan sát

hình vẽ và trả lời câu hỏi ở

Trang 15

HĐ 2.1.Tìm hiểu các hiện

tượng xảy ra khi có lực

tác dụng vào

GV : Nêu những sự biến

đổi của chuyển động Yêu

cầu học sinh lấy VD về sự

biến đổi của chuyển động

GV : Yêu cầu học sinh nhớ

lại thí nghiệm H6.1 sau đó

trả lời câu C3

GV : Cho học sinh tiến

hành thí nghiệm theo nhóm

H7.1 Sau đó trảời câu C4

GV : Cho học sinh tiến

hành thí nghiệm theo

H7.2 Sau đó trả lời câu C5

GV : Cho học sinh tiến

hành thí nghiệm theo câu

GV:Yêu cầu H/s trả lời các

HS : Nghe GV giới thiệu đọcSGK -> Lấy VD

Học sinh trả lời câu C2

HS : Tiến hành thí nghiệm H6.1 nêu nhận xét về kết quảtác dụng của lò xo lá tròn lên

xe lúc đó

HS : Tiến hành thí nghiệm H7.1 nêu nhận xét về kết quảcủa lực mà tay ta tác dụng thông qua sợi dây

HS : Tiến hành thí nghiệm theo H7.2 Nêu nhận xét quả của lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm

HS : Tiến hành thí nghiệm nêu nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên lò

I/ Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi lực tác dụng

1.Những biến đổi của chuyển động

C1

2 Những biến dạng

C2 : H1 đang giương cung vì

ta quan sát thấy ngwoif đó đãtác dụng vào dây cung làm cho dây cung và cánh cung biến dạng

II / Những kết quả tác dụng của lực

1.Thí nghiệm C3 : Lò xo lá tròn tác dụng lên xe 1 lực đẩy làm cho xe chuyển động

C4 : Kết quả tác dụng của lực

mà tay tác dụng lên xe thông qua sợi dây làm cho xe dừng lại

C5 Kết quả viên bi chuyển động theo 1 hướng khác ( hoặc viên bi bị bắn ra khỏi mảng nghiêng

C6 : Kết quả : Lò xo bị biến dạng

2, Rút ra kết luận C7

(1) Biến đổi chuyển động (2) Biến đổi chuyển động (3) Biến đổi chuyển động (4) Biến dạng

C8 : (1) Biến đổi chuyển động (2) Biến dạng

II , Vận dụng

C9 C10C11

Trang 16

câu hỏi C9 C10 C11 điều

khiển lớp thảo luận trao đổi

về các câu trả lời của 3 câu

Trang 17

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 7 TRỌNG LỰC ĐƠN VỊ LỰC

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức :- Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì ?

- Nêu được phương và chiều của trọng lực

- Nắm được đơn vị đo cường độ của lực là Niutơn

2 Kỹ năng - Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế và kĩ thuật sử dụng

dây dọi để xác định phương thẳng đứng

3.Thái độ : - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : - Giáo án , SGK , bảng phụ , phiếu học tập

2.Học sinh : - Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị : 1 giá treo , 1 quả nặng 100g có móc treo

, 1 khay nước , 1 lò xo , 1 dây dọi , 1 chiếc eke

C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút) :

Nêu kết quả tác dụng của lực ?

( TL: Lực tác dụng lên một vạt có thể làm vật bị biến đổi chuyển động hocawcj bị

Trang 18

tồn tại của trọng lực.

GV : Bố trí thí nghiệm

H8.1 Yêu cầu học sinh

quan sát và trả lời câu hỏi

trên tổ chức cho học sinh

thảo luận để đưa ra kết

H8.2 giới thiệu cho học

sinh thấy được phương

câu dây dọi là phương

GV : Yêu cầu học sinh

đọc thông tin trong SGK

GV : Gới thiệu Trọng

HS : Quan sát và trả lời câu C1

HS : Vì có lực khác tác dụng vào -> hai lực cân bằng

HS : Cùng phương về lựckéo của lò xo và ngược chiều

HS : Quan sát trả lời C2

HS : Xác định trả lời

HS : Đọc câu C3 thảo luận theo nhóm làm ra phiếu học tập

Đại diện nhóm lên bảng Lớp nhận xét bổ sung

HS : Đọc kết luận

HS : Quan sát thí nghiệmH8.2

Quả nặng vẫn đứng yên vì có lực khác tác dụng vào

C2 : Viên phấn ( thay đổi chuyển động -> có lực tác dụng có phương trùng với phương chuyển động của viênphấn chiều từ trên xuống dưới

C3 : (1) Cân bằng (2) TráI đất (3) Biến đổi (4) Lực hút (5) TráI đất

2, Kết luận

(1) Thẳng đứng (2) Từ trên xuống dưới

III , Đơn vị lực

Đơn vị lựu là Niutơn

Kí hiệu : N Trọng lượng cảu quả cân 100g

là 1N

Trang 19

lượng của bao xi măng

3, Hướng dẫn học bài ở nhà ( 3 phút)

- Học thuộc phần ghi nhớ

- LàmBT : 8.1 -> 8.5 sbt

- Chuẩn bị lí thuyết và bài tập để tiết sau ôn tập

D RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY

Ngày soạn: 10/10/2018

Ngày dạy: /10/2018

TIẾT 8: ÔN TẬP

A Mục tiêu

- Ôn tập kiến thức đã học từ đầu năm

- Vận dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng thực tế

- Làm 1 số bài tập định tính định lượng đơn giản

- Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập

B Trọng tâm:

Ôn tập kiến thức đã học

C Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

HĐ 1: Ôn lý thuyết 17’ I Lý thuyết

Trang 20

GV: Đặt câu hỏi để học sinh trả

lời theo các nội dung sau:

3 Đơn vị đo khối lượng là gì?

-Dùng dụng cụ nào để đo khối

lượng?

-Nêu cách dùng cân Rôbécvan để

cân một vật

4.-Lực là gì?

-Thế nào là hai lực cân bằng?

-Tỡm hiểu kết quả tác dụng của

1 Đổi đơn vị đo chiều dài

2 Đổi đơn vị đo thể tích

3 Đổi đơn vị đo khối lượng

4.Biết khối lượng của một vật,

tỡm trọng lượng của vật đó như

thế nào?

5 Biết trọng lượng của một vật,

tỡm khối lượng của vật đó như

2 Đo thể tíchDụng cụ đo: Bình chia độ, Bình trànĐơn vị đo: mét khối ( m3 )

3 Đơn vị đo khối lượng là kilôgam, kí hiệu là kg

-Dùng cân để đo khối lượng

-Cách dùng cân Rôbécvan để cân một vật:

Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều

-Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng

1 lớt = …m3 1ml = …m3

3 1g = …kg; 1tấn = …kg; 4

Biết khối lượng m (kg) của một vật, tỡmtrọng lượng P (N) của vật đó theo hệ thức: P = 10.m

5.Biết trọng lượng P (N) của một vật, tỡm khối lượng m (kg) của vật đó theo

- Đổ nước từ bình chứa sang bình chia

độ

Trang 21

7 Nêu cách đo thể tích viên phấn

bằng bình chia độ

- thể tích nước tràn ra là thể tích hònđá

7 Lấy băng dính quấn đều quanh viênphấn , sau đó đo thể tích băng dính vàviên phấn là V1

Tháo băng dính ra đo thể tích của băngdính là V2

- Ôn tập lại các kiến thức từ đầu để giờ sau kiểm tra 1 tiết

- Xem lại các bài tập đã làm

Ngày soạn: 18/10/2018

Ngày dạy: 25/10/2018

Tiết 9 KIỂM TRA MỘT TIẾT

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức : Kiểm tra được việc nắm các đơn vị kiến thức của học sinh về đo

độ dài , đo thể tích , lực , 2 lực cân bằng , tác dụng của lực , trọng lực

2.Kỹ năng : Học sinh vận dụng các kiến thức vào các BT thực tế

3 Thái độ : nghiêm túc khi làm bài kiểm tra

B TRỌNG TÂM: làm bài kiểm tra

C CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : - Đề bài , đáp án

2 Học sinh : - kiến thức,giấy kiểm tra , dụng cụ học tập

D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Trang 22

I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.

0,5 C.1

0,5 C.1

1 C.3

1

Trang 23

6 Trọng lực – đơn

vị lực :1 tiết

Số câu hỏi

1 C.4

II ĐỀ BÀI

a.Trắc nghiệm : (2đ) :

1 Khoanh tròn các chữ cái đứng trước câu mà em cho là đóng (1đ )

Câu 1 : (0,5đ ) Đơn vị đo nào dưới đây là đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta :

A m B Kg C cc D mm

Câu 2 : ( 0,5đ ) Lực nào trong các lực dưới đây là lực đẩy ?

A Lực mà cần cẩu đã phải tác dụng vào thùng hàng để nâng thùng hàng lên

B Lực mà gió tác dụng vào thuyền buồm

C Lực mà nam châm tác dụng lên vật bằng sắt

2 Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau (1đ )

a , Lực tác dụng lên một vật có thể làm (1)………của vật đó hoặc làm nó (2 )

Câu 2 : (2đ) a , Để đo thể tích chất lỏng người ta dùng dụng cụ gì?

b , Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước người ta dùng dụng cụ gì ?

câu 3 : (2đ) Hãy nêu ví dụ cho thấy vật tác dụng lên một vật làm vật đó biến đổi

chuyển động và biến dạng ?

Trang 24

Câu 4 : (2đ ) Hãy tính trọng lượng của người nặng 50Kg và 70Kg ?

Câu1; (2đ) Mỗi ý đóng được 1đ

- Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau,cùng phương,ngược chiều,và cùng tác dụng lên một vật

- Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng :

+ nếu vật đang đứng yên thì tiếp tục dứng yên

+ Nếu vật đang chuyển động thì sẽ chuyển động thẳng đều

Câu2; (2đ) Mỗi ý đóng được 1đ

a , Dùng bình chia độ ,ca đong, chai, lọ có ghi sẵn dung tích

b , Dùng bình tràn,bình chứa,bình chia độ

Câu3; (2đ) Mỗi ý đóng được 1đ

VD vè lực tác dụng lên vật làm vật biến đổi chuyển động: Dùg chân đá quả bóng,quả cầu

VD về lực tác dụng lên vật làm vật biến dạng : Dùng tay kéo dây cao su,lò so

Câu4; (2đ) Mỗi ý đóng được 1đ

1, Kiến thức - Nhận biết được vật đàn hồi ( qua sự đàn hồi của lò xo )

- Trả lời được đặc điểm của lực đàn hồi

- Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi và độ biến dạng của vậtđàn hồi

2, Kỹ năng - Lắp thí nghiệm qua kênh , hình

- Nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến dạng lực đàn hồi

Trang 25

3,Thái độ - Có ý thức tìm tòi quy luật vật lí qua các hiện tượng tự nhiên

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : - Giáo án , SGK , bảng phụ ,

2 Học sinh : - Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị : 1 giá treo , 1 lỗ , 1 thước chia độ đến

mm , 4 quả nặng giống nhau ( mỗi quả 50g)

C, TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1, Kiểm tra bài cũ : ( 0’) Kêt hợp trong bài.

và một sợi dây cao su Yêu

cầu HS nêu tính chất giống

nhau của hai vật?

GV : Yêu cầu HS quan sát

H9.1 , sau đó giới thiệu

GV : Theo dõi các bước

tiến hành thí nghiệm của

GV : Giới thiệu độ biến

dạng của lò xo là hiệu giữa

chiều dài khi biến dạng và

chiều dài tự nhiên của lò

xo : l - l0

GV : Yêu cầu HS làm câu

HS trả lời

HS : Tiến hành thí nghiệm theo từng bước hướng dẫn của SGK

- Đo chiều dài tự nhiên

đo l2 , l3 , l4 Tính P2 , P3, P4 ghi vaqò bảng 9.1

HS : đọc câu C1

HS Làm câu C1

1 HS lên bảng điền Lớp nhận xét

HS đọc kết luận

I , Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng

1 Độ biến dạng của lò xo

a, Thí nghiệm

b, Kết luận C1 :

(1) Dãn ra (2) Tăng lên (3) Bằng Biến dạng của lò xo có dặc điểm như trên là biến dạng đàn hồi là xo là vật có tác dụng đàn hồi

2, Độ biến dạng của lò xo

Trang 26

GV : Cho HS nghiên cứu

SGK và trả lời câu hỏi

C3 : Trọng lượng quả nặng

2, Đặc điểm của lực đàn hồi

C4 : Độ biến dạng tăng thì lựcđàn hồi tăng

III / Vận dụng

C 5: ……(1) tăng gấp đôi ……(2) tăng gấp ba

C 6: Sợi dây cao su và chiếc lò

- Chuẩn bị trước bài 10

D RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY

Ngày soạn: 01/11/2018

Ngày dạy: 08/11/2018

Trang 27

Tiết 11: LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG

A, MỤC TIÊU

1, Kiến thức : - Nhận biết được cấu tạo của lực kế , xác định được GHĐ và ĐCNN

của 1 lực kế

- Biết đo lực bằng lực kế

- Biết mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng để tính trọng lượng của vật

khi biết khối lượng hoặc ngược lại

2, Kỹ năng - Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo

- Biết cách sử dụng lực kế trong mọi TH đo

3,Thái độ : - Rèn tính cẩn thận , sáng tạo

B CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : - Giáo án , SGK , bảng phụ ,

2 Học sinh : - Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị : 1 lực kế lò xo , 1 sợi dây mảnh , nhẹ để

buộc vào SGK

- Cả lớp : 1 xe lăn , 1 vài quả nặng

C, TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1, Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )

- Trọng lực là gì ? Phương và chiều của trọng lực

- Nêu đặc điểm của lực đàn hồi ?

( TL, Trọng lực là lực hút của trái đất Trọng lực có phương thẳng đứng và co chiều

hướng từ trên xuống dưới

Lực đàn hồi có độ lớn phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi )

2 Tổ chức các hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

HĐ 1 Tạo tình huống có

vấn đề ( 5phút)

GV:Yêu cầu HS quan sát 2

hình vẽ ở đầu bài và đưa ra

câu hỏi làm thế nào để đo

kế lò xo

HS : Thảo luận trả lời C1

I/ Tìm hiểu lực kế

1 Lực kế là gì ? Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực

2 Mô tả cấu tạo của lực kế lò

xo đơn giản C1

(1) Lò xo

Trang 28

-Nhận xét,thông báo mối

quan hệ giữa trọng lượng

? Viết công thức liên hệ

giữa khối lượng và trọng

lượng

HS : Đọc GHĐ và ĐCNN của lực kế nhóm

HS : Thảo luận trả lời Câu C3

HS đọc cách đo

HS : Thực hành đo theo nhóm

II/ Đo 1 lực bằng lực kế

1 Cách đo Lực kếC3 :

(1) Vạch 0 (2) Lực cần đo (3) Phwong

2, Thực hành đo lực kế C5 Khi đo cần phảI cầm lực

kế sao cho lò xo của lực kế nắm ngang ở tư thế thẳng đứng vì lực cần đo là trọng lực có phưong thẳng đứng

III.công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng C6 : (1) 1 ; (2) 200 ; (3)10(N)

C 9: Khi m=3,2tấn →

P = 32000N

3 Hướng dẫn học bài ở nhà (3 phút)

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Làm bài tập trong SBT từ bài 10.1 đến 10.6

- Chuẩn bị trước bài 11

D RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY

Trang 29

- biết khối lượng riêng là gì.

- Viết được công thức tính các đại lượng ,đơn vị tính KLR

C , TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1, Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

- Lực kế dùng để làm gì ? Viết hệ thức liên hệ giữa P và m

Yêu cầu học sinh đọc phần

mở đầu bài học và dự đoán

KN,đơn vị của khối lượng

HS dự đoán câu trả lời

HS : Đọc và trả lời câu C1

HS : Chú ý

I/ Khối lượng riêng-Tính khối lương của các vật theo KLR

1 Khối lượng riêng Khối lượng của 1m3 chất gọi làkhối lượng riêng

-Đơn vị của khối lượng riêng

là Kg/m3

2 Bảng khối lượng riêng của một số chất

SGK/37

Trang 30

riêng

HĐ 2.2 Tìm hiểu cách

tính khối lượng của vật

theo khối lượng riêng

GV : Yêu cầu HS kẻ bảng

KLR của một số chất vào

vở

GV : Cho HS thảo luận và

trả lời câu hỏi C2 và C3

- Mỗi câu gọi 1 hoặc 2 HS

trả lời

- nhận xét tong câu trả lời

và thông báo công thức tính

- Em hãy cho biết khối

lượng riêng của sắt là bao

nhiêu? Con số đó cho biết

điều gì?

Muốn tính khối lượng qua

khối lượng riêng ta áp dụng

công thức nào?

HS thực hiện theo yêu cầu

HS thảo luận và trả lời câu hỏi

HS : Chú ý, thực hiện theo yêu cầu

HS trả lời câu hỏi của giáo viên

3 Tính khối lượng của một vậttheo khối lượng riêng

C2:

260 Kg/m3.0,5m3 = 1300Kg.C3: m =D.V

3 Hướng dẫn học bài ở nhà ( 3 phút)

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK và làm bài tập trong SBT

- Làm bài 14.1 đến 14.3 SBT

- Chuẩn bị trước phần còn lại của bài

D RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY

………

Trang 31

- Biết trọng lượng riêng là gì.

- Viết được công thức tính các đại lượng ,đơn vị tính TLR

C , TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1, Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

Khối lượng riêng của một chất là gì?

Viết công thức tính khối lượng riêng của một chất

( TL: Khối lượng riêng của 1 chất là khối lượng của một mét khối chất đó

D = m/V Trong đó D là khối lượng riêng của chất ( kg/m3) m là khối lượng của chất ( kg); V là thể tích của chất ( m3))

Trang 32

GV : thông báo khái niệm

và đơn vị của trọng lượng

- HS làm các bài tập

I/ Trọng lượng riêng

- Trọng lượng của 1m3 của chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó

- Đơn vị : N/m3C4 :

d = P/V

* Công thức liên hệ giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng

d=P/V = 10.m/V= 10.D

II.Vận dụng :

C6: 7800Kg/m3.0,04m3 = 312Kg

C7:

Bài 11.5 : Ý ABài 11.6 : Ý DBài 11.8 :

3 Hướng dẫn học bài ở nhà ( 3 phút)

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Làm bài tập 14.5 đến 14,8trong SBT

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Chuẩn bị trước bài 12

D RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY

Trang 33

- Biết cách xác định khối lượng riêng của 1 vật rắn

- Biết cách tiến hành một bài thực hành vật

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh

- 1 cái cân có ĐCNN 10g hoặc 20g

2 Học sinh: Kiến thức về khối lượng riêng

Mẫu báo cáo thực hành

D Hoạt động dạy học:

1: Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

Trang 34

Khối lượng riêng của 1 chất là gì? Công thức tính và đơn vị? Muốn xác định khốilượng riêng của 1 vật rắn ta làm như thế nào ?

( TL: Khối lượng riêng của 1 chất là khối lượng của một mét khối chất đó

D = m/V Trong đó D là khối lượng riêng của chất ( kg/m3) m là khối lượng của chất ( kg); V là thể tích của chất ( m3))

2: Thông báo Nội dung thực hành

GV:Yêu cầu các nhóm trưởng báo

cáo việc chuẩn bị đồ dựng thực

hành:

- Của nhóm: cân, bình đựng nước,

khăn lau khô, sỏi

- Của cả nhóm: bảng báo cáo kết

quả thực hành thí nghiệm

GV:Yêu cầu HS đọc các bước

tiến hành TN theo hướng dẫn

SGK, sau đó thảo luận trong

nhóm để xây dựng các bước tiến

hành TN sao cho khoa học

10’ HS: Nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn

bị đồ dựng thực hành cho giỏo viên

HS: Đọc các bước tiến hành TN B1: chia 15 hòn sỏi ra làm 3 phần, rồidựng cân để xác định khối lượng của 3phần sỏi

B2: Tiến hành đo thể tích của từngphần sỏi Dựng bình chia độ đo thểtích V của sỏi tính bằng đơn vị cm3 và

m3.B3: Tính khối lượng riêng theo côngthức

D = m/ VB4: Hoàn thành kết quả vào bảng báocáo

3:Thực hành

GV: phát bình chia độ cho các

nhóm

GV: Yêu cầu học sinh thực hành

theo nhóm theo các bước ở trên

Yêu cầu các nhóm HS báo cáo kết

quả sau đó điền vào bảng kết quả

được kẻ sẵn

20’ HS: Thực hành theo nhóm theo cácbước đó nêu ở trên và ghi kết quả vàobáo cáo thực hành

4: Nhận xét – Viết tường trình( 9’)

- Dựa vào bảng ghi kết quả GV điều khiển HS thảo luận nhận xét các nhóm làmđúng, sai, phân tích tại sao lại có kết quả sai, sau đó đánh giá điểm theo thang điểmquy định

D1 g/ cmKg/ cm3 3

D2 g/ cm3

Kg/ cm3

Trang 35

D3 g/ cm3

Kg/ cm3DTB g/ cm3

Kg/ cm3

GV: nhận xét giờ thực hành theo các nội dung sau:

- ý thức thực hành

- Kết quả thực hành

GV: Yêu cầu học sinh tiếp tục hoàn thành báo cáo để nộp cho giáo viên

5: Hướng dẫn về nhà : (1’)

- Xem lại kiến thức từ đầu năm

- Xem trước bài: Máy cơ đơn giản

- Kể tên được một số máy cơ đơn giản và so sánh được lực khi dùng máy cơ

đơn giản với khi không dùng

C , TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1, Kiểm tra bài cũ ( 0 phút)

Kết hợp trong bài

Trang 36

cơ đơn giản

GV : Giới thiệu các máy

cơ đơn giản trong thực tế ở

các hình 13.4,13.5,13.6

trong SGK

-Yêu cầu lấy VD về máy

cơ đơn giản trong thực tế?

HS : Chú ý

HS chú ý,ghi vở

- HS chú ý,thực hiện theoyêu cầu

III.VẬN DỤNG

C4: a , dễ dàng

b , Máy cơ đơn giảnC5 : Không vì lực kéo của 4 người là:

Trang 38

- Giáo án , SGK , dụng cụ TN ,bảng phụ.

2 Học sinh :

- SGK,vở ghi

C , TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1, Kiểm tra bài cũ (5 phút)

? Hãy kể tên các loại máy cơ đơn giản ?

? Để kéo vật lên theo phương thẳng đứng thì lực kéo phải nghư thế nào so với trọng

lượng của vật ?

? Để kéo một vật nặng 200N lên cao theo phương trhẳng đứng thì cần một lực là bao nhiêu ?

( TL: Có 3 loại máy cơ đơn giản là : Mặt phẳng nghiêng,đòn bẩy và ròng rọc.

Lực kéo phải lớn hơn hoặc ít nhất bằng trọng lượng của vật

Fk phải lớn hơn hoặc bằng 200N.)

-Yêu cầu HS làm TN như

H14.2 và ghi các kết quả đo

HS : Chú ý

- HS chú ý,thực hiện theo yêu cầu

HS chú ý ghi vở

1.ĐẶT VẤN ĐỀ

2.Thí nghiệm :C1 :

C2: - Làm giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng

-Tăng độ dài mặt phẳng nghiêng

3.RÚT RA KẾT LUẬN.

-Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏhơn trọng lượng của vật

-Mặt phẳng càng nghiêng ít thìlực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ

III.VẬN DỤNG

Trang 39

-Mỗi câu gọi 1 hoặc 2 HS

trình bày

-Nhận xét và chốt lại

? Dùng mặt phẳng nghiêng

giúp con người làm việc dễ

dàng hơn như thế nào?

HS chú ý

C4: Dốc càng thoải tức độ nghiêng càng ít thì lực nâng người khi đi càng nhỏ

C5 : F , 500N

3, Hướng dẫn học bài ở nhà ( 3 phút)

- Xem lại kiến thức đã học

- làm các bài tập trong SBT

- chuẩn bị trước bài 15 : Đòn bẩy.

D RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY

Ngày soạn : 20/12/2018

Ngày dạy : 27 /12/2018

Tiết 17 ÔN TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC.

A Mục tiêu:

-Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học trong chương.

-Vận dụng kiến thức trong thực tế, giải thích các hiện tượng liên quan trong thực tế

Ngày đăng: 14/10/2018, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w