trả lời được các câu hỏi trong SGK B/ Đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa bài đọc hoặc ảnh về cây hoa phượng nếu có C/ Các hoạt động dạy học ; Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học củ
Trang 1Từ ngày ……… tháng ……… đến ngày ……… tháng ……… năm 2010
Thứ
ngày tháng
TT tiết
Môn
Ph - môn
Tiết CT
trang
2
…… / …… / 2010
5 Đạo đức 23 Giữ gìn các công trình công cộng 34,35
3
…… / …… / 2010
4
…… / …… / 2010
1 Tập đọc 46 Khúc hất ru những em bé tên lưng mẹ 48,49
2 Lịch sử 23 Văn học khoa học thời Hậu Lê 51,52
5 Tập L văn 45 LT miêu tả các bộ phận của cây cối 50,51
5
…… / …… / 2010
2 Địa lý 23 Hoạt dộng SX của người dân ở ĐBNB tt 124
4 Thể dục 46 Bật xa và tập phối hợp chạy nhảy.Trò… 117
6
…… / …… / 2010
1 Tập L văn 46 Đoạn văn trong bài miêu tả cây cối 53
2 Mỹ thuật 23 Tập nặn tạo dáng.Tập nặn dáng người 53 -55
5 Sinh HTT 23 Sinh hoạt lớp
7
Thứ hai ngày tháng năm 2010
1
Trang 2Môn : Tập đọc
Tiết : 45
A/ Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng tình cảm
- Hiểu ND : Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỷ niệm và niềm vui của tuổi học trò ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
B/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài đọc hoặc ảnh về cây hoa phượng ( nếu có )
C/ Các hoạt động dạy học ;
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Chợ
tết, trả lời các câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét cho điểm
2/ Dạy bài mới:
a) Luyện đọc :
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn ( 2-3 lượt )
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, hiểu nghĩa các từ
ngữ
- Luyện tập theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài :
- GV cho HS đọc thầm từng đoạn rồi trả lời câu
hỏi trong bài
=>Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “hoa
học trò” ?
=>Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?
=> Màu hoa phượng đổi như thế nào theo thời
gian ?
- GV gọi HS nêu nội dung bài
- GV chốt ý : nêu nội dung bài
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn các em đọc diễn cảm bài văn
(theo gợi ý ở mục 2c )
- GV hướng dẫn luyện đọc đoạn sau : Phượng
không phải là một đóa, không phải vài cành :
phượng đây là cả một loạt
- Cho HS thi đọc diễn cãm ( cá nhân,nhóm đôi )
3/ Củng cố dặn dò :
- Nhắc lại nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục luyện đọc , xem tiếp bài sau
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- Lớp nhận xét bổ sung
- Từng nhóm 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài đọc 2 đến 3 lượt
- HS đọc phần chú giải từ khó tronh bài
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi trong bài
=> Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò …
=> Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải…
=> Lúc đầu, màu hoa phượng là màu đỏ còn non …
- HS nêu nội dung bài
- Một số em đọc lại nội dung bài
- 3HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn
- Cả lớp nhận xét , phát hiện giọng đọc diễn cảm
- Lắng nghe , luyện đọc
- Thi đọc diễn cảm
- HS bình chọn bạn đọc hay
- HS lắng nghe thực hiện
Môn : TOÁN
Bài: HOA HỌC TRÒ
Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 3Tiết : 111
A/ Mục tiêu :
- Biết so sánh hai phân số ( BT 1,2 trang 123 ) ( BT 1a,c cuối trang 123) a chỉ cần tìm một chữ số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản
B/ Đồ dùng dạy học :
- Ghi bảng phụ BT 1abc trang 123
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoẹt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các bài tập so sánh các phân số :
1/2 và 2/4 ; 5/4 và 15/20
- GV nhận xét và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới :
* Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1: So sánh phân số
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- GV theo dõi HS làm dưới lớp
- GV chấm vở một số HS làm vở
- GV nhận xét bài và sử chũa bài trên bảng
Bài 2: Viết phân số
- Gọi HS lên bảng làm bài cả lớp làm vào vở
- GV theo dõi HS làm dưới lớp
- GV chấm vở một số HS làm vở
- GV nhận xét bài và sử chũa bài trên bảng
Bài 3: Viết phân số từ bé đến lớn
- Gọi HS lên bảng làm bài cả lớp làm vào vở
- GV theo dõi HS làm dưới lớp
- GV chấm vở một số HS làm vở
- GV nhận xét bài và sử chũa bài trên bảng
Bài 1: ( cuối trang 123 ).
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- GV theo dõi HS làm dưới lớp
- GV chấm vở một số HS làm vở
- GV nhận xét bài và sử chũa bài trên bảng
Bài 4 : ( Dành cho HS khá giỏi )
- GV hướng dẫn HS làm
3/ Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm các bài tập còn lại
- 2 HS lên bảng thực hiện
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét
- 3 HS lên bảng làm , lớp làm vào vở
149 <1411 ; 254 =254 ; 1
15
14 <
98= 2724 ; 1920 >2720 ; 1 <1415
- Lớp nhận xét bổ sung
- 2 HS lên bảng làm bài lớp làm vào vở.a) Phân số bé hơn 1 là 53
b) Phân số lớn hơn 1 là 35
- Lớp nhận xét bổ sung
- 2 HS lên bảng làm bài lớp làm vào vở.a) 116 < 76< 56 b) 206 <1232<129
- Lớp nhận xét bổ sung
- 3 HS lên bảng làm , lớp làm vào vở a) 75 chia hết cho 2 không chia hết cho 5.b) 75 chia hết cho 2 và chia hết cho 5 c) 75 chia hết cho 9
- HS quan sát theo dõi GV hướng dẫn a) 32 43 54 65=62 =31
x x x
x x x
5 3 4 3 2
5 4 2 3 3 5 4 6
5 8 9
=
=
x x x x
x x x x x x
x x
- HS lắng nghe thực hiện
Trang 4A/ Mục tiêu :
- Biết được vì sao phải bảo vệ , giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng
B/ Đồ dùng dạy học :
- HS sưu tầm tranh ảnh một số công trình công cộng của địa phương
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS nêu tình huống lịch sự với mọi
người
- GV nhận xét cho điểm
2/ Dạy bài mới :
a) Xử lý tình huống:
-GV nêu tình huống như trong sgk
-Chia lớp thành 4 nhóm
-GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận
-GV nhận xét kết luận : Công trình công cộng
là tài sản chung của XH Mọi người dân đều
có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
b) Bày tỏ ý kiến:
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi, (Bài tập 1)
- GV nhận xét kết luận : Tranh : 1 Sai ; 2
Đúng ; 3 Sai ; 4 Đúng
=> Vậy để giữ gìn các công trình công cộng,
em cần phải làm gì ? (GV ghi nhanh các ý kiến
của học sinh lên bảng)
Kết luận : Mọi người dân, không kể già, trẻ,
nghề nghiệp đều phải có trách nhiệm giữ
gìn, bảo vệ các công trình công cộng
c) Liên hệ thực tế: ( Thảo luận nhóm )
=> Hãy kể tên 3 công trình công cộng mà
nhóm em biết ?
=>Em hãy đề ra một số hoạt động, việc làm
để bảo vệ,giữ gìn công tình công cộng đó ?
- Nhận xét câu trả lời của các nhóm
Kết luận : ( như ghi nhớ SGK )
3/ Củng cố dặn dò :
-Về nhà tìm hiểu, ghi chép tình trạng hiện tại
của các công trình công cộng của địa phương
em
-Nhận xét tiết học
- 2 HS nêu tình huống theo yêu cầu
- Lớp nhận xét bổ sung ý kiến
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Học sinh dưới lớp nhận xét, bổ sung
- 1 học sinh nhắc lại
- Tiến hành thảo luận
- Đại diện các cặp đôi trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét kết quả
=> HS trình bày ý kiến của mình
- Không leo trèo lên các tượng đá Tham gia dọn dẹp, giữ sạch công trình Có ý thức bảo vệ của công Không khắc tên, làm bẩn, làm hư hỏng các tài sản chung
- Lớp nhận xét bổ sung
* Thảo luận nhóm
=> Đại diện các nhóm trình bày :Hồ Xuân Hương , Bảo tàng thành phố, công viên …
=> Không xả rác bừa bãi, không viết vẽ bậy lên tường , khơng khạc nhổ bừa bãi
- Các nhóm nhận xét
- 1 – 2 học sinh đọc ghi nhớ sgk
- HS lắng nghe thực hiện
Thứ ba ngày ……… tháng ……… năm 2010
Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 5Tiết : 45
A/ Mục tiêu :
- Nắm được tác dụng của dấu gach ngang ( Nôi dung ghi nhớ )
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn ( BT 1 mục III ); viết được đoạn văn dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (
BT 2 )
B/ Đồ dùng dạy học :
- Một tờ phiếu viết lời giải BT1 ( phần NX ).Một tờ phiếu viết lời giải BT1 ( phần LT )
- Bút dạ, 3 –4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT2
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS làm BT của tiết LTVC
trước (MRVT: cái đẹp )
- GV nhận xét cho điểm
2/ Dạy bài mới :
a) Phần nhận xét :
Bài tập 1: Tìm câu có dấu gạch ngang
a) - Cháu con ai ?
- Thưa ông, cháu là con ông thư
b) Cái đuôi dài – bộ phận khỏe nhất của con
vật tấn công – đã bị trói xế
c) - Trước khi bật quạt, ……-Khi điện đã vào
quạt, … - Hằng năm… - Khi không dùng…
Bài tập 2 :
- GV giữ tờ phiếu viết lời giải BT1
- GV nhận xét kết quả thảo luận (theo SGV )
b/ Phần ghi nhớ
c/ Phần luyện tập
Bài tập 1
- GV cho HS tìm dấu gạch ngang
- GV chốt lại ý đúng
+ Đánh dấu phần chú thích câu ( bố Pa xcan…
+ Đánh dấu phần chú thích câu ( ý nghĩ Pa…
+ Đánh dấu chổ bắt đầu câu nói của Pa- xcan
+ Đánh dấu phần chú thích ( lời Pa- xcan …
Bài tập 2
- GV cho HS làm bài
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét đánh giá
3/ Củng cố dặn dò :-GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ bài học
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
- Lớp nhận xét bổ sung
- 3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1
- HS tìm những câu văn chứa dấu gạch ngang,
- HS trình bày kết quả tìm được
- Lớp nhận xét bổ sung ý kiến
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ HS nhìn phiếu lời giải, tham khảo nội dung phần ghi nhớ, trả lời :
- HS đọc nối phần ghi nhớ
- 3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1
- HS tìm những câu văn chứa dấu gạch ngang,
- HS trình bày kết quả tìm được
- Lớp nhận xét bổ sung ý kiến
- HS viết đoạn trò truyện giữa mình với bố me
- HS tiếp nối nhau đọc bài viết trước lớp
Môn : KHOA HỌC
Tiết : 45
5
Bài: DẤU GẠCH NGANG
Bài: ÁNH SÁNG
Trang 6A/ Mục tiêu :
- Nêu được ví dụ các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng
+ Vật tự phát sáng : Mặt trời , ngọn lửa , + Vật được chiếu sáng : Mặt trăng , bàn ghế
- Nêu được một số vật cho anh sáng truyền qua và cho một số vật không cho ánh sáng truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
B/ Đồ dùng dạy học :
- Học sinh chuẩn bị theo nhóm : hộp cát- tông kín, đèn pin, tấm kính, nhựa trong tấm kính mờ, tấm gỗ, bìa cát-tông
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi :
1 Tiếng ồn có tác hại gì đối với con người ?
2 Hãy nêu những biện pháp để phòng chống ô
nhiễm tiếng ồn ?
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm học sinh 2/
1/ Dạy bài mới :
b) Giới thiệu : Aùnh sáng quan trọng đối với
cuộc sống của mọi sinh vật như thế nào ? Các
em tìm hiểu trong bài học này
a) Vật tự phát sáng và vật được phát sáng:
- Yêu cầu : quan sát hình minh hoạ 1, 2 trang
90/sgk, trao đổi và viết tên những vật tự phát
sáng và những vật được phát sáng
- Gọi học sinh trình bày, nhận xét
- 2 học sinh lên bảng lần lượt trả lời câu hỏi
- Cả lớp nhận xét-
- 2 HS ngồi cùng bàn quan sát hình minh hoạ, trao đổi và viết ra giấy kết quả làm việc ,
- HS trình bày, các tổ khác bổ sung
Kết luận : Ban ngày vật tự phát sáng duy nhất là mặt trời, còn tất cả mọi vật khác được Mặt trời chiếu sáng Aùnh sáng từ Mặt trời chiếu lên tất cả mọi vật nên ta dễ dàng nhìn thấy chúng Vào ban đêm, vật tự phát sáng là ngọn đèn điện khi có dòng điện chạy qua Còn mặt trăng cũng là vật được chiếu sáng là do được Mặt trời chiếu sáng Mọi vật mà chúng ta nhìn thấy ban đêm là do được đèn chiếu sáng hoặc do ánh sáng phản chiếu từ Mặt trăng chiếu sáng
c) Ánh sáng truyền theo đường thẳng.
- GV phổ biến thí nghiệm : Đứng ở giữa lớp và
chiếu đèn pin vào vật
=>Aùnh sáng của đèn pin sẽ đi đến những đâu ?
- GV tiến hành thí nghiệm Lần lượt chiếu đèn
vào 4 góc của lớp học (GV chú ý vặn cho ánh
sáng đèn pin tụ lại càng nhỏ càng tốt )
=> GV hỏi tiếp : Như vậy ánh sáng đi theo
đường thẳng hay đường cong ?
Thí nghiệm :
- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1/90 sgk
-Học sinh nghe GV phổ biến thí nghiệm và dự đoán kết quả
- Học sinh quan sát
=> Ánh sáng đến được điểm gọi đèn vào
Trang 7=> Hãy dự đoán xem ánh sáng qua khe như
thế nào ?
- GV yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
- GV gọi học sinh trình bày kết quả
=> Qua thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì
về đường truyền của ánh sáng ?
- GV nhắc lại kết quả : Ánh sáng truyền theo
đường thẳng
d) Vật cho ánh sáng truyền qua và vật
không cho ánh sáng truyền qua
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trang
91/sgk
- Gọi đại diện nhóm HS trình bày, yêu cầu các
nhóm khác bổ sung ý kiến
- Nhận xét kết quả thí nghiệm của HS
Vật cho ánh sáng truyền qua
- Thước kẻ bằng nhựa trong, tấm kính
thuỷ tinh
=>Ứng dụng liên quan đến các vật cho ánh
sáng truyền qua và những vật không cho ánh
sáng truyền qua người ta đã làm gì ?
- GVKết luận
g) Mắt nhìn thấy vật khi nào ?
- Tiến hành theo nhóm thí nghiêm 3 trang 91,
yêu cầu HS suy nghĩ và dự đoán xem kết quả
thí nghiệm như thế nào ?
=> Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào ?
- Nhận xét câu trả lời của học sinh, khen
những học sinh hiểu bài, thuộc bài ngay tại lớp
- GVKết luận : ( như mục Bạn cần biết)
3/ Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau, mỗi học sinh mang đến lớp 1 đồ chơi
=> nhỏ đi và được thu hẹp lại
- HS làm thí nghiệm như GV đã hướng dẫn
- HS trình bày kết quả thí nghiệm
=> Aùnh sáng truyền theo đường thẳng
- HS lắng nghe và nhắc lại
- HS làm thí nghiệm như SGK trang 91
- HS trính bày kết quả thí nghiệm , các nhóm khác bổ sung
Vật không cho ánh sáng truyền
qua-Tấm bìa, hộp sắt, quyển vở
=> Ứng dựng sự liên quan người ta đã làm các lại cửa bằng kính trong, kính mờ hay làm cửa gỗ
- HS lắng nghe và nhắc lại kết luận
- HS làm thí nghiệm Học sinh suy nghĩ đưa
ra các dự đoán
- Khi đèn trong hộp chưa sáng, ta không nhìn thấy vật Khi đèn sáng, ta nhìn thấy vật
=>Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt
- HS lắng nghe và nhắc lại
Môn : TOÁN
7
Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 8Tiết : 112
A/ Mục tiêu :
- Biết tính chất cơ bản của các phân số , phân số bằng nhau , so sanh phân số
- Bài 2 cuối trang 123 , bài 3 trang 124 , bài 2cd trang 125
B/ Đồ dùng dạy học :
- Hình vẻ trong bài tập 5 SGK
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2HS lên bảng, yêu cầu yêu cầu các
em làm các bài tập
- GV nhận xét và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới :
* Hướng dẫn luyện tập:
Bài 2 :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp, sau đó
tự làm bài
- GV gọi HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi :=>Muốn
biết trong các phân số đã cho phân số nào
bằng phân số 5/9 ta làm như thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS trình bày kết quả làm bài , cho
lớp nhận xét bổ sung
- GV nhận xét cho điểm
Bài 4 : ( Không bắt buộc – HS khá giỏi giải )
- GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm bài
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp theo dõi nhận xét
- HS làm bài vào vở bài tập
- HS đọc bài làm của mình trước lớp + Số HS trai bằng 1431 HS cả lớp+ Số HS gái bằng 1731 HS cả lớp
- Ta rút gọn các phân số rồi so sánh
- Rút gọn các phân số đã cho ta có :
- HS làm bài vào vở bài tập có thể trình bày như sau :
- Rút gọn các phân số đã cho ta có 128 =128::44= 32 ; 1512=1512::33=54 ; 1520 =1520::55=
4
3
- Quy đồng mẫu số các phân số 32 ; 54 ; 43 => Thành các phân số: 6040 ; 6048 ; 6045
- Ta có 6040 < 6045 < 6048 => Vậy viết theo thứ tự từ lớn đến bé là : 1215 < 1520 < 128
Trang 9- GV chữa bài trước lớp, sau đó nhận xét một
số bài làm của HS
Bài 5 : ( Không bắt buộc – HS khá giỏi giải )
- GV vẻ hình như SGK lên bảng, yêu cầu HS
đọc và tự làm bài
a) Giải thích tại sao hình tứ giác ABCD có
từng cặp cạnh đối diện song song ?
b) Từng cạnh đối diện có bằng nhau không ?
=> Hình tứ giác ABCD được gọi là hình gì ?
=> Tính diện tích hình bình hành ABCD ?
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2 : ( bắt buộc làm – trang 125 )
- GV gọi HS lên bảng giải mỗi em 1 bài , lớp
làm vài vở
- GV nhận xét kết quả HS làm bài trên bảng
3/ Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét bài làm của HS
- GV tổng kết giờ học
- Dăn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
- HS theo dõi và chữa bài của GV, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- HS làm bài vào vở bài tập
- HS trả lời các câu hỏi :
a) Cạnh AB song song với cạnh DC; Cạnh
AD song song với cạnh BC vì chúng thuộc hai cạnh đối diện của một hình chữ nhật.b) Bằng nhau AB = DC ; AD = BC
Trang 10Môn : chính tả
Tiết : 23
A/ Mục tiêu :
- Nhớ- viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng đoạn thơ trích
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu vần dễ lẫn ( BT 2 )
B/ Đồ dùng dạy học :
- Một vài tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2a ( hoặc 2b )
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi một HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả
lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ ( bắt đầu bằng
l/n hoặc có vần ưt/ưc ) đã được luyện viết ở BT3,
tiết CT trước
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
- GV nêu MĐ,YC cần đạt của tiết học
b) Hướng dẫn HS nhớ – viết :
- GV nhận xét cách trình bày thể thơ 8 chữ, phát
hiện những chữ hay viết sai chính tả ( ôm ấp,
viền, mép, lon xon, lom khom, yếm thắm, nép
đầu, ngộ nghĩnh, )
- Cho HS luyện viết chữ khĩ vừa tìm được
- Viết chính tả : Yêu cầu HS nhớ , viết bài chính tả
, chú ý trình bày đúng bài thơ
c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
- GV dán tờ phiếu đã viết truyện vui Một ngày
và một năm, chỉ các ô trống, giải thích yêu cầu
của BT2
- GV dán 3- 4 tờ phiếu, phát bút dạ, Yêu cầu HS
làm bài
- GV gọi HS trình bày kết quả bài tập
- Cả lớp và GV bình chọn nhóm thắng cuộc –
nhóm điền được tiếng đúng chính tả / phát âm
đúng / hiểu tính khôi hài của truyện
- GV kết luận :
3/ Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã được
luyện tập để không viết sai chính tả ; về nhà kể
lại truyện vui một ngày và một năm cho người
thân
- 2 HS lên bảng viết
- Lớp viết vào nháp
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- Một HS đọc thuộc lòng 11 dòng thơ cần viết chính tả trong bài chợ tết
- Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm lại để ghi nhớ 11 dòng thơ
- HS gấp SGK, nhớ lại 11 dòng thơ – tự viết bài
- HS quan sát lắng nghe
- Các nhóm 6 HS thi tiếp sức
- Đại diện nhóm đọc lại truyện , nói về tính khôi hài của truyện
- HS đọc thầm truyện vui một ngày và một năm, làm bài vào vở hoặc vở bài tập ( nếucó )
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Bài: CHỢ TẾT ( Nhớ – viết)
Trang 11Môn : KỂ CHUYỆN
Tiết : 23
A/ Mục tiêu :
- Dựa vào gợi ý trong SGK , chọn và kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện ) đã nghe , đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ảnh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu , cái thiện và cái ác
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện ) đã kể
B/ Đồ dùng dạy học :
- Một số truyện thuộc đề bài của bài KC( GV VÀ HS sưu tầm ) : Truyện cổ tích ngụ ngôn, truyện danh nhân truyện cười Có thể tìm các truyện này ở sách báo dành cho thiếu nhi, ở sách truỵên đọc lớp 4 ( nếu có) Bảng lớp viết đề bài
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra một HS kể lại 1,2 đoạn của câu
truyện con vịt xấu xí, nói ý nghĩa câu truyện
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài ;
b) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của BT.
- GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài:
Kể một câu chuyện em đã được nghe , được
đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu
tranh giữa cái đẹp với cái xấu , cái thiện với cái
ác
- GV hướng dẫn HS quan sát trang minh họa các
truyện nàng bạch tuyết và bảy chú lùn, cây tre
trăm đốt trong SGK.
c) Học sinh thực hành kể chuyện trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- GV nhắc nhở HS kể chuyện
- Cho HS kể truyện trong nhĩm
- Kể chuyện trước lớp , trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- Nhận xét cách kể chuyện : treo bảng ghi tiêu
chuẩn kể chuyện để HS dựa vào nhận xét
3/ Củng cố dặn dò :
- GV biểu dương những HS kể truyện tốt
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện kể câu
chuyện và kể ở lớp cho người thân
- Nhắc nhở và giúp đỡ những hs yếu kém cách
luyện tập ở nhà
- Dặn HS đọc trước nội dung của btập KC được
chứng kiến hoặc tham gia –SGK, tuần 24 tr
- 2 HS lên bảng kể chuyện , lớp theo dõi bổ sung
- HS đọc lại đề bài
- 2HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 2,3 Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS giới thiệu truyện của mình
- HS thực hành kể truyện , trao đổi và ý nghĩa câu truyện
- Từng cặp HS kể truyện cho nhau nghe
- Cá nhân thi kể
- Cả lớp cùng trao đổi , nhận xét
- 1,2 HS nói tên câu truyện em thích nhất
- HS nhận xét chính xác
- HS lắng nghe thực hiện
11
Bài: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
Trang 12Thứ tư ngày ……….tháng ……… năm 2010
Môn : tập đọc
Tiết : 46
A/ Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng có cảm xúc
- Hiểu nội dung : Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( trả lời được các câu hỏi trong SGK , thuộc một khổ thơ trong bài )
B/ Đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa bài thơ
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài hoa học trò, trả lời
các câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét cho điểm
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc :
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn ( 2-3 lượt )
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, hiểu nghĩa các từ
ngữ
- Luyện tập theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
c) Tìm hiểu bài : ( HS đọc thầm từng đoạn )
=> Em hiểu như thế nào là”những em bé lớn
lên trên lưng mẹ ?
=> Người mẹ thường làm những công việc gì ?
Những công việc đó có ý nghĩ như thế nào?
=>Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu
thương và niềm hi vọng của người mẹ đối với
con ?
=> Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này
là gì ?
d) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL
- GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc bài
thơ và thể hiện diễn cảm
- Học thuộc lịng bài thơ
3/ Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục HTL một
khổ thơ hoặc cả bài thơ
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
- Lớp theo dõi nhận xét
- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
=> Nuôi con khôn lớn, giã gạo nuôi bộ đội,tỉa bắp góp phần vào
- Lưng đưa nôi, tim hát thành lời-Mẹ thương a-kay-Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng - Mai sau con lớn vung chày lún sâu
=> Là tình yêu của mẹ đối với con, đối với cách mạng
- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ
HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 khổ thơ
- HS chọn nhẩm HTL 1 khổ thơ mình thích
- Thi đọc thuộc lòng trước lớp
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Bài: KHÚC HÁT RU NHỮNG
EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ