- Tìm được tiếng có âm vừa học - Biết nói tự nhiên theo chủ đề : Bố mẹ , ba má - Giáo dục học sinh yêu quý , biết vâng lời bố mẹ thông qua hoạt động luyện nói.. II.Chuẩn bị : - Bộ đồ dùn
Trang 1Tuần 4 Ngày soạn: 18/ 9 /2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010
- Đọc được : n , m , nơ ,me , từ và câu ứng dụng
- Viết được : n , m , nơ , me
- Luyện nói từ 2 -3 câu theo chủ đề : Bố mẹ , ba má
- Học sinh khá giỏi đọc trơn được các tiếng , từ mới , câu ứng dụng
II.Chuẩn bị :
-Tranh minh họa
-Bộ đồ dùng học TV
-Tranh minh hoạ từ khoá nơ , me
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng
III.Các hoạt động dạy học:
2.1 Giới thiệu bài
Cầm nơ, quả me trên tay hỏi: Cô có cái gì
?
Nơ (me) dùng để làm gì?
Trong tiếng nơ và me, chữ nào đã học?
Hôm nay học các chữ mới : n, m
Nơ dùng để cài đầu.(Me dùng để ăn,.)
Âm ơ, âm e
Theo dõi và lắng nghe
+Giống: đều có nét móc hai đầu+Khác: n có nét móc xuôi
Tìm chữ n trên bảng cài
Trang 2Nhận xét, bổ sung.
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm
GV phát âm mẫu: âm n
Theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Giới thiệu tiếng:nơ
Yêu cầu học sinh cài tiếng nơ
GV nhận xét và ghi tiếng nơ lên bảng
Gọi học sinh phân tích
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lân
Nờ - ơ - nơ
Đọc trơn: nơ
GV chỉnh sữa cho học sinh
Âm m (dạy tương tự âm n)
- Lưu ý học sinh nét móc xuôi thứ hai
phải rộng gấp hai nét móc xuôi thứ nhất
GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
Ghi lên bảng: no – nô – nơ, mo – mô –
mơ
Gọi đánh vần và đọc trơn tiếng
Gọi đọc trơn tiếng ứng dụng
Khác :Âm m có nhiều hơn một nét mócxuôi
Theo dõi và lắng nghe
-Cá nhân tiếp nối nhóm , tổ , lớp
- Cá nhân tiếp nối nhóm , tổ, lớp
Lớp theo dõi
Viết trên không , bảng con , tăng cườngrèn viết cho các em : Tiến , Vui , Thư ,Thảo Nguyên , Kim Anh , Khanh
Lớp theo dõi
Viết trên không , bảng con
.Đọc thầm tìm tiếng chứa âm vừa học.Toàn lớp
Đọc lại bài , tăng cường rèn đọc đúngcho các em Tiến , Vui , đọc trơn cho các
em khá ,giỏi Ý Nhi , Gia , Oanh ,
Trang 3GV nhận xét.
- Luyện câu:
Treo tranh, yêu cầu quan sát và trả lời :
Tranh vẽ gì?
Từ tranh vẽ rút ra câu ứng dụng ghi bảng:
bò bê có cỏ, bò bê no nê
Gọi đánh vần tiếng no, nê, đọc trơn tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu
GV nhận xét
-Luyện viết:
Treo bảng phụ hướng dẫn ô li , khoảng
cách
Theo dõi giúp đỡ hs viết chậm
-Luyện nói:Chủ đề luyện nói hôm nay là
gì?
Gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề
(GV tuỳ trình độ lớp mà đặt câu hỏi gợi
ý).VD:
Ở quê em gọi người sinh ra mình là gì?
Em có biết cách gọi nào khác không?
Nhà em có mấy anh em? Em là con
Giáo dục tư tưởng tình cảm
Theo dõi và sữa sai
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
mang âm mới học
Nhận xét, dặn dò:Xem trước bài d, đ
Nguyên , Lệ Thi , Phương , Kiệt , Ánh ,Phương Thảo
- Trả lời theo suy nghĩ của cá nhân kếthợp rèn kĩ năng nói cho học sinh
- Cá nhân , nhóm ,lớp
- Chú ý rèn viết cho Vui , Tiến , Thư ,Thảo Nguyên
Viết vào vở tập viết
Tranh vẽ bò, bê đang ăn cỏ
Học sinh tìm âm mới học trong câu(tiếng no ,nê chú ý tăng cường rèn kĩnăng nói cho học sinh)
Trả lời theo ý của mỗi người
Trả lời theo thực tế của HS
- Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng , sạch sẽ
- Biết lợi ích của ăn mặc gọn gàng , sạch sẽ
Trang 4- Biết giữ gìn vệ sinh các nhân , đầu tóc , quần áo , gọn gàng , sạch sẽ
- Giáo dục học sinh biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng , sạch sẽ,và gọn gàng , sạch
- Bài hát : Rửa mặc như mèo
III Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ:
Yêu cầu học sinh kể về cách ăn mặc của
mình
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tên bài
Hoạt động 1: Hát bài “Rửa mặt như mèo”
GV cho cả lớp hát bài “Rửa mặt như
mèo”
GV hỏi:
Bạn mèo trong bài hát ở có sạch
không? Vì sao em biết?
Rửa mặt không sạch như mèo thì có tác
hại gì?
Yêu cầu cả lớp đứng dậy kiểm tra lẫn
nhau xem bạn nào sạch sẽ, gọn gàng rồi ,
bạn nào chưa gọn gàng , sạch sẽ?
GV kết luận: Hằng ngày, các em phải ăn
ở sạch sẽ để đảm bảo sức khoẻ, mọi
người khỏi chê cười
Hoạt động 2: Học sinh kể về việc thực
-Tắm rửa, gội đầu;
-Giữ sạch giày, dép
Chải đầu tóc; Cắt móng tay;
Giữ sạch quần áo, giặt giũ;
Lắng nghe
Từng cặp học sinh thảo luận
Trả lời trước lớp theo từng tranh
Lắng nghe
Trang 5Yêu cầu các cặp học sinh quan sát tranh ở
bài tập 3 và trả lời các câu hỏi:
Ở từng tranh, bạn đang làm gì?
Các em cần làm như bạn nào? Vì sao?
GV kết luận : Hằng ngày các em cần làm
như các bạn ở các tranh 1, 3, 4, 5, 7, 8
chải đầu, mặc quần áo ngay ngắn, cắt
móng tay, thắt dây giày, rửa tay cho gọn
gàng, sạch sẽ
Hoạt động 4:
Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ cuối bài
3.Củng cố: Hỏi tên bài
Áo quần sạch sẽ, trông càng đáng yêu
Nêu lại tên bài
Lắng nghe
Học sinh lắng nghe để thực hiện chotốt
Dạy chiều : Tiết 1: Hoạt động ngoài giờ:
Giáo dục an toàn giao thông bài 1 IMục tiêu:
-Sau tiết học học sinh biết được ba màu của đèn điều khiển tín hiệu giao thông
- Giúp học sinh biết được nơi có tín hiệu đèn giao thông
- Giúp học sinh biết tác dụng của đèn tín hiệu giao thông
- Giáo dục học sinh ý thức biết chấp hành luật giao thông
II.Chuẩn bị :
- GV: nội dung các trò chơi , tranh vẽ đèn tín hiệu giao thông
- Học sinh :Sách “Poke mon”
III.Các hoạt động dạy học :
1.Hoạt động 1: Kể chuyện
Buớc 1 : Kể chuyện
- Kể chuyện theo nội dung tranh
trong sách giáo khoa
- Học sinh theo dõi lắng nghe
- Các em khá giỏi kể lại nội dung cơbản của câu chuyện
Trang 6- Yêu cầu học sinh khá giỏi kể lại nôi
dung câu chuyện theo goịư ý của
giáo viên :
Bước 2: Tìm hiểu ý câu chuyện
- Bo nhìn thấy đèn tín hiệu điều
khiển giao thông ở đâu?
- Đèn tín hiệu giao thông có mấy
Bước 3: Chơi sắm vai
- Chia nhóm đôi cho lớp
- Hướng dẫn đóng vai mẹ và Bo
- Theo dõi nhận xét các nhóm
Bước 4: Kết luận
Qua câu chuyện giữa mẹ và Bo ta
thấy ở các ngã tư , ngã năm thường
có đèn tín hiệu đèn giao thông Đèn
tín hiệu giao thông có ba mầu : Đỏ ,
vàng ,xanh
+ Khi gặp đèn đỏ thì người và xe
dừng lại
+ Đèn xanh được phép đi
+ Đèn vàng báo hiệu sự thay đổi tín
hiệu , xe phải dừng lại trước vạch
- Chúng ta phải tuân theo tín hiệu
đèn giao thông để đảm bảo an toàn
tính mạng , tránh tai nạn , không gây
ùn tắc giao thông
- Viết ghi nhớ lên bảng yêu cầu học
sinh học thuộc
- Dặn dò học sinh chấp hành tốt an
toàn giao thông đường bộ
- Học sinh trả lời theo gợi ý của giáoviên và tranh vẽ trong sách giáo khoa
- Học sinh thảo luận nhóm 2 và kết hợp trả lời câu hỏi
- Các nhóm phân vai
- Nhắc lại lời của cô giáo
- Theo dõi nhận xét ý kiến của bạn
- Chơi trò chơi “Đèn xanh đèn đỏ”
Lắng nghe
- Đọc ghi nhớ : Nào , nào dừng lại
Đèn đỏ bật rồi Chờ đèn xanh sáng Mình cũng đi thôi
Trang 7- Tìm được tiếng có âm vừa học
- Biết nói tự nhiên theo chủ đề : Bố mẹ , ba má
- Giáo dục học sinh yêu quý , biết vâng lời bố mẹ thông qua hoạt động luyện nói
II.Chuẩn bị :
- Bộ đồ dùng Tiếng Việt
- Tranh minh hoạ phần luyện nói
- Vở BTTVT1
Giới thiệu nêu cầu tiết học
Ghi bảng nội dung luyện đọc
Ghi các tiếng vùa tìm được lên bảng
Nhận xét ghi điểm
Nhận xét bổ sung thêm
Nêu yêu cầu luyện nói
Tăng cường rèn kĩ năng nói cho học
sinh
Đọc sách giáo khoa ( 3 em – 4 em )Viết tiếng , từ có âm ô, ơ
Nhận xét bài của bạn
Nhắc lại các âm vừa học Đọc các nhân , nhóm , lớp các tiếng
từ câu ứng dụng Theo dõi nhận xét bài đọc của bạn Thi đọc giữa các nhóm , tìm các nhóm đọc hay , tốt
Thi tìm tiếng mới theo hình thức truyền điện
Lên gạch dưới các tiếng , từ có âm vừa học
Luyện viết các tiếng , từ vừa tìm được vào bảng con
Ghép vào bảng gài các tiếng , từ vừa tìm được như nô ,mơ , mô , ma , me ,
ne , mẹ , no , nỏ , mỏ , mõ Đọc lại chủ đề luyện nói :Nhắc theo hình thức nối tiếp
Các em học chậm cần nói 1 – 2 câu
Trang 8Nhận xét ghi điểm Giáo dục học sinh
yêu quý , biết vâng lời bố mẹ thông
qua hoạt động luyện nói
Tuyên dương các cá nhân nói tốt
Yêu cầu học sinh đọc lại toàn bài
trong sách giáo khoa
- Đọc trước bài sau theo hướng dẫn của giáo viên
- Nhận biết được sự bàng nhauvề số lượng : mỗi số bằng chính nó ( 3 = 3 , 4 = 4)
- Biết sử dụng từ bàng nhau và dấu = để so sánh các số
1Bài cũ:
Yêu cầu học sinh làm bài 1 trên bảng
con theo 2 dãy, mỗi dãy làm 2 cột
2.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tên bài
Hoạt động 1: Nhận biết quan hệ bằng
nhau
Nhận biết 3 = 3
GV đưa ra 3 lọ hoa và 3 bông hoa
Yêu cầu các em cắm vào mỗi lọ hoa 1
bông hoa và nhận xét : khi cắm xong
còn thừa ra bông hoa nào không?
Vậy khi đó ta nói : ba bông hoa bằng 3
Học sinh thực hiện bảng con
Nhắc lại.tiếp nối
Thực hiện và nêu nhận xét
Không thừa
Nhắc lại
Trang 9nói “ba bằng ba” và ta viết 3 = 3.
GV viết lên bảng dấu “=” và giới
thiệu đây là dấu bằng, đọc dấu “bằng”
Giới thiệu 4 = 4 (TT như trên)
Gọi học sinh đọc lại “bốn bằng bốn” và
yêu cầu các em viết vào bảng con 4 = 4
Vậy 2 có bằng 2 hay không? 5 có bằng
5 hay không?
Gọi học sinh nêu GV viết bảng :
1 = 1, 2 = 2, 3 = 3, 4 = 4, 5 = 5
GV gợi ý học sinh nhận xét và rút ra kết
luận “mỗi số luôn bằng chính nó”
Gọi học sinh đọc lại:
1 = 1, 2 = 2, 3 = 3, 4 = 4, 5 = 5
3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Hướng dẫn học sinh viết dấu =
vào VBT
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài tập
Hướng dẫn học sinh quan sát bài mẫu và
viết 5 = 5, 3 cột khác yêu cầu học sinh
làm bảng con
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài tập
Yêu cầu học sinh làm rồi chữa bài trên
lớp
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu bài tập:
Hướng dẫn các em làm như bài 2
4.Củng cố:
Hỏi tên bài
Gọi học sinh nêu một vài ví dụ có số
Thực hiện theo hướng dẫn của GV
Lắng nghe, thực hiện ở nhà
**************************************
Trang 10Tiết 2+3 : Học vần
Bài 14: Âm d - đ
I.Mục tiêu:
- Học sinh đọc được : d , đ , dê , đò : từ và câu ứng dụng
- Viết được : d , đ , dê , đò
- Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề : Dế , cá cờ , bi ve , lá đa
- Giáo dục học sinh biết yêu quý cuộc sống thiên nhiên
II Chuẩn bị:
-Tranh minh họa từ mới , câu ứng dụng , tranh chủ đề luyện nói
- Bộ đồ dùng TV
1.Bài cũ : Hỏi bài trước
2.1.Giới thiệu bài:
GV treo tranh và hỏi:
Yêu cầu học sinh tìm chữ d trong bộ
Học sinh nêu tên bài trước
Trang 11Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm
GV phát âm mẫu: âm d (lưu ý học
sinh khi phát âm đầu lưỡi gần chạm
lợi, hơi thoát ra xát, có tiếng thanh)
GV chỉnh sữa cho học sinh
-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm d
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm d muốn có tiếng dê ta làm như
thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng dê
GV cho học sinh nhận xét một số bài
ghép của các bạn
GV nhận xét và ghi tiếng dê lên bảng
Gọi học sinh phân tích
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần
Gọi đọc sơ đồ 1
GV chỉnh sữa cho học sinh
Âm đ (dạy tương tự âm d)
- Chữ “đ” gồm d thêm một nét ngang
- So sánh chữ “d" và chữ “đ”
-Phát âm: Hai đầu lưỡi chạm lợi rồi
bật ra, có tiếng thanh
-Viết độ dài của nét ngang bằng một li,
vị trí của dấu huyền và sự liên kết của
các chữ: khi viết đến điểm dừng bút
của được, cần lia bút đến điểm bắt đầu
của chữ o và viết sao cho nét cong trái
chạm vào điểm dừng bút của đ
- Chú ý các em ở Tân Hiệp phát âm dkhác với âm nh , gi
Phân tích tiếng dê: cá nhân , nhóm , lớp Lắng nghe
1 em
Đánh vần cá nhân nhóm , tổ lớp , đọctrơn cá nhân nhóm lớp chú ý tiếp hàngngang , hàng dọc bất kì tránh tình trạnghọc sinh đọc vẹt
- Luyện kĩ năng viết cho học sinh , chú ý
tư thế ngồi viết , độ cao , điểm đặt bút vàdừng bút (Tiến , Khanh , Thư , KimAnh , Kiệt )
Trang 12dụng trên bảng.
Gọi học sinh lên gạch chân dưới
những tiếng chứa âm vừa mới học
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn
tiếng
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu
ghi bảng: dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ
Gọi đánh vần tiếng dì, đi, đò, đọc trơn
tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu
GV nhận xét, ghi điểm bổ sung thêm
Yêu cầu học sinh tìm âm ,tiếng mới
trong câu ứng dụng
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng
Việt trong 3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai
Nhận xét cách viết
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm
nay là gì nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống
các câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo
chủ đề
Tranh vẽ gì?
Em biết những loại bi nào? Bi ve có
gì khác với các loại bi khác?
Em có hay chơi bi không? Cách
chơi như thế nào?
Toàn lớp
Da, dê, do, đa, đe, đo (cá nhân, nhóm,lớp)
Rèn kĩ năng đọc đúng và đọc trơn tiếng
âm mới cho học sinh Gọi học sinh đọc tiếp nối bất kì
- Gọi học sinh luyện đọc đọc âm tiếng từkhông theo thứ tự
- Quan sát tranh vẽ Đọc nhẩm câu ứngdụng
- Luyện đọc câu ứng dụng :+ Học sinh trung bình đấnh vần và đọccâu ứng dụng
+ Học sinh khá giỏi đọc trơn câu ứngdụng
Học sinh tìm âm mới học trong câu(tiếng dì, đi, đò)
6 em
- Chú ý tư thế ngồi viết cho học sinh
- Giúp đỡ hướng dẫn cho các em viếtchậm
“dế, cá cờ, bi ve, lá đa”
Học sinh trả lời theo hướng dẫn của GV
và sự hiểu biết của mình
Những học sinh khác nhận xét bạn nói và
Trang 13 Em đã nhìn thấy con dế bao giờ
chưa? Dế sống ở đâu? Thường ăn gì?
Tiếng dế kêu cĩ hay khơng? Em biết
cĩ truyện nào kể về dế khơng?
Cá cờ thường sống ở đâu? Cá cờ cĩ
màu gì?
Em cĩ biết lá đa bị cắt trong tranh là
đồ chơi gì khơng?
Giáo dục tư tưởng tình cảm.yêu thích
thiên nhiên cho học sinh
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
mang âm mới học
- Hướng dẫn học sinh đọc trước bài
Sau bài học, học sinh được củng cố về:
-Khái niệm bằng nhau
-So sánh các số trong phạm vi 5 và cách sử dụng các từ, các dấu lớn hơn (>), bé hơn (<), bằng nhau (=) để đọc ghi kết quả so sánh
- Làm được các bài tập số 1 , số 2, số 3 , số 4
II.Chuẩn bị :
- Phiếu bài tập 1
III Các hoạt động dạy học
1 Bµi cị :
GV tự thiết kế bài tập để kiểm tra việc
thực hành so sánh các số trong phạm
vi 5 cho các em
Lớp làm phiếu học tập, 1 học sinh làmbảng từ
1 < 2 < 3 < 4 < 5
Trang 145 > 4 > 1
GV ghi nội dung kiểm tra lên bảng
phụ, gọi 1 em lên bảng, yêu cầu các
em khác làm vào phiếu kiểm tra để
kiểm tra được tất cả các em trong lớp
- Nhận xét bài cũ
2.Bài mới:
-Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Yêu cầu cả lớp làm bài vào phiếu , gọi
1 học sinh lên bảng làm bài, gọi học
sinh chữa miệng
Yêu cầu học sinh quan sát cột 3 hỏi:
Các số được so sánh ở 2 dòng đầu có
gì giống nhau
Kết quả thế nào?
Vì hai bé hơn ba, ba bé hơn bốn, nên
hai bé hơn bốn Cô mời bạn khác nhắc
lại
Bài 2: GV yêu cầu học sinh nêu cách
làm bài tập 2 ? So sánh rồi viết kết
quả: chẳng hạn so sánh số bút mực với
số bút chì ta thấy ba bút mực nhiều
hơn hai bút chì, ta viết 3 > 2 và 2 < 3
Yêu cầu cả lớp làm bài: Theo dõi việc
làm bài của học sinh, gọi học sinh đọc
kết quả
Bài 3: GV treo hình phóng to hỏi: bạn
nào có thể cho cô biết ở bài tập 3 ta
làm như thế nào?
Yêu cầu học sinh tự làm bài vào
phiếu, gọi học sinh lên bảng làm bài
Chữa bài: Gọi học sinh nhận xét bài
của bạn trên bảng, yêu cầu học sinh
dưới lớp kiểm tra bài làm của mình
5 > 4 > 3 > 2 > 1
Nhắc lại
Thực hiện trên phiếu học tập, nêumiệng kết quả
Cùng được só sánh với 3
hai bé hơn ba, ba bé hơn bốn
Nhắc lại
Thực hiện VBT bà nêu kết quả
Làm cho bằng nhau
Trang 153.Củng cố -Dặn dò :
Có thể hỏi như sau: Trong các số
chúng ta đã học:
Số 5 lớn hơn những số nào?
Những số nào bé hơn số 5?
Số 1 bé hơn những số nào?
Những số nào lớn hơn số 1?
Nhận xét, tuyên dương
-Về nhà làm bài tập ở VBT, học bài,
xem bài mới
1, 2, 3, 4
1, 2, 3, 4
2, 3, 4, 5
2, 3, 4, 5Học sinh lắng nghe, thực hiện ở nhà
*********************************
Tiết 3+4 : Học vần
Bài 15 : Âm t – th
I
-Đọc và viết được: t, th, tổ, thỏ
-Đọc được các tiếng v,ø từ ngữ ứng dụng và câu ứng
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề:ổ, tổ
-Nhận ra chữ t, th trong các tiếng của một văn bản
- Giáo dục cho học sinh biết yêu quý chăm sĩc bảo vệ con vật nuơi
II Chuẩn bị:
-Tranh minh họa từ mới và câu ứng dụng , phần luyện nĩi
- Bộ đồ dùng TV
1 Bài cũ: Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
2.2.Dạy chữ ghi âm:
Trang 16Yêu cầu học sinh tìm chữ t trên bộ
chữ
Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm
GV phát âm mẫu: âm t (lưu ý học sinh
khi phát âm đầu lưỡi chạm răng rồi bật
ra, không có tiếng thanh)
GV chỉnh sữa cho học sinh
-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm t
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm t muốn có tiếng tổ ta làm như
thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng tổ
Gọi học sinh phân tích
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần
Gọi đọc sơ đồ 1
GV chỉnh sữa cho học sinh
Híng dÉn HS viÕt :t, tỉ
Âm th (dạy tương tự âm t)
- Chữ “th” được ghi bằng 2 con chữ là
t đứng trước và h đứng sau
- So sánh chữ “t" và chữ “th”
-Phát âm: Hai đầu lưỡi chạm răng rồi
bật mạnh, không có tiếng thanh
-Viết: Có nét nối giữa t và h
Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: th – thỏ
GV nhận xét và sửa sai
phải, t có nét xiên phảiToàn lớp thực hiện
Lớp theo dõi
Giống nhau: Cùng có chữ tKhác nhau: Âm th có thêm chữ h.Lắng nghe
- Chú ý tư thế ngồi viết cho học sinh ,tăng rèn viết cho các em viết chậmchưa đẹp ( Tiến , Vui , Thư , KimAnh , Khanh ,Thuyên )
- Luyện kĩ năng viết chữ đẹp cho họcsinh khá giỏi (Kim Oanh , Thi , Gia ,
Trang 17Dạy tiếng ứng dụng:
Cô có âm t, th, hãy ghép một số âm dã
học để được tiếng có nghĩa
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn
tiếng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm
mới học
Tiết 2
Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
GV nhận xét
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu
ghi bảng: bố thả cá mè, bé thả cá cờ
Gọi đánh vần tiếng thả, đọc trơn tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu
GV nhận xét
- Luyện nói
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống
các câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo
chủ đề
Con gì có ổ?
Con gì có tổ?
Các con vật có ổ, tổ để ở Con người
có gì để ở?
Em có nên phá ổ tổ của các con vật
hay không? Tại sao?
- Giáo dục cho học sinh biết yêu quý
chăm sĩc bảo vệ con vật nuơi
Đọc sách kết hợp bảng con
.GV nhận xét cho điểm
Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng
Việt trong 3 phút
- Gọi học sinh luyện đọc tiếp nối cánhân , nhĩm lớp
To, tơ, ta, tho, thơ, tha
“ổ, tổ”
Học sinh luyện nói theo hệ thốngcâu hỏi của GV
- Gà, ngan, ngỗng, chó, mèo,
Chim, kiến, ong, mối,
Nhà
- Không nên phá tổ chim, ong, gà…cần bảo vệ chúng vì nó đem lại lợiích cho con người
10 em
Toàn lớp thực hiện
- Chú ý tư ngồi viết cho sinh : tăngcường rèn kĩ năng viết cho cả ba đốitượng
Trang 18GV hửụựng daón hoùc sinh vieỏt treõn baỷng.
Theo doừi vaứ sửừa sai
Nhaọn xeựt caựch vieỏt
4.Cuỷng coỏ : Goùi ủoùc baứi, tỡm tieỏng mụựi
mang aõm mụựi hoùc
Học sinh nhận biết đợc hình tam giác
-Biết cách vẽ hình tam giác
- Vẽ đựoc một số đồ vật có dạng hình tam giác
- Học sinh khá giỏi từ hình tam giác vẽ đợc hình tạo thành bức tranh đơn giản
II Chuẩn bị :
- Tranh vẽ minh hoạ
- Vở vẽ ,bút ,màu, chì
1
Bài cũ: Kieồm tra duùng cuù hoùc moõn mú
thuaọt cuỷa hoùc sinh
2 Baứi mụựi:
Hoaùt ủoọng 1: Giụựi thieọu hỡnh tam giaực
GV cho hoùc sinh quan saựt hỡnh veừ ụỷ
baứi 4, Vụỷ Taọp veừ 1 vaứ ủoà duứng daùy
hoùc ủeồ caực em nhaọn ra:
Hỡnh veừ caựi noựn
Hỡnh veừ caựi eõke
Hỡnh veừ maựi nhaứ
Chổ vaứo caực hỡnh minh hoaù ụỷ hỡnh 3 vaứ
yeõu caàu hoùc sinh goùi teõn cuỷa caực hỡnh
ủoự
- Yêu cầu học sinh tìm trong lớp học
hình tam giác có ở đâu
GV toựm taột: Coự theồ veừ nhieàu hỡnh (vaọt,
Hoùc sinh ủeồ ủoà duứng hoùc taọp leõn baứnủeồ GV kieồm tra
Hoùc sinh quan saựt vaứ laộng nghe
Trang 19đồ vật) từ hình tam giác.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách
vẽ hình tam giác
Đặt câu hỏi: Vẽ hình tam giác như thế
nào? Đồng thời GV vẽ lên bảng cho
học sinh quan sát cách vẽ:
Vẽ từng nét
Vẽ nét từ trên xuống
Vẽ nét từ trái sang phải (vẽ theo
chiều mũi tên)
GV vẽ lên bảng một số hình tam giác
khác nhau cho học sinh quan sát
Hoạt động 3: Thực hành
Hướng dẫn học sinh tìm ra cách vẽ
cánh buồm, dãy núi, nước… vào phần
giấy bên phải (bài 4, Vở Tập vẽ 1) Có
thể vẽ hai, ba cái thuyền buồm to, nhỏ
khác nhau
Hướng dẫn học sinh khá, giỏi:
Vẽ thêm hình: mây, cá…
Vẽ màu theo ý thích, có thể là:
*Mỗi cánh buồm một màu
*Tất cả các cánh buồm là một màu
*Màu buồm của mỗi thuyền là khác
nhau
*Màu thuyền khác với màu buồm
*Vẽ màu mặt trời, mây
Hướng dẫn học sinh vẽ màu trời và
nước
3.Nhận xét, đánh giá:
Tìm ra cách vẽ cánh buồm, dãy núi,nước theo hướng dẫn của GV
Vẽ thêm hình theo ý thích của mìnhhoặc theo sự hướng dẫn của GV
Nhận xét một số bài vẽ của các bạnkhác
Tuỳ ý thích của mỗi học sinh
Thực hiện ở nhà