Tập viết từ ứng dụng - GV yêu cầu hs viết vào bảng con các từ: đón tiếp, ấp trứng - GV lưu ý hs vị trí viết dấu thanh và cách nối nét giữa các con chữ... Dạy học bài mới: TIẾT 1 * Giới
Trang 1TUẦN 22 Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011
Học vần
ÔN TẬP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- HS đọc, viết một cách chắc chắn 12 chữ ghi vần vừa học từ bài 84 đến 89
- Đọc đúng các từ ngữ và các câu ứng dụng bài 90
- Nghe, hiểu và kể lại theo tranh truyện kể: Ngỗng và tép
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi bài ôn
- Tranh minh họa truyện kể: Ngỗng và tép
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS đọc bài 89
- Cả lớp viết từ: tiếp nối
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV cho hs khai thác khung đầu bài và tranh minh họa SGK để rút ra vần cần ôn
* Ôn tập:
a các chữ ghi âm đã học
GV treo bảng ôn ghi các âm: a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư, e, ê, i, iê, ươ, p
- GV đọc âm, hs chỉ chữ
- HS vừa chỉ chữ vừa đọc âm( cá nhân, đồng thanh)
H: Những âm nào là âm đôi?
b Ghép âm thành vần
Yêu cầu HS ghép, đọc các vần ghép từ chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang
- Hãy ghép cho cô vần ăp, âp, ap
+ HS thực hành ghép vần vào bảng cài GV giúp đỡ hs yếu
- Gọi 1 số hs ghi vần trên bảng ôn
- HS đọc các vần trên bảng ôn( cá nhân, nhóm, lớp) GV lưu ý hs yếu
c Đọc từ ứng dụng
- GV ghi các từ lên bảng: đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng
- HS tự đọc các từ ứng dụng( cá nhân, nhóm, lớp) GV sửa sai
- GV giải nghĩa từ (bằng lời, trực quan)
d Tập viết từ ứng dụng
- GV yêu cầu hs viết vào bảng con các từ: đón tiếp, ấp trứng
- GV lưu ý hs vị trí viết dấu thanh và cách nối nét giữa các con chữ
TIẾT 2
* Luyện tập:
a Luyện đọc
- HS đọc lại bài tiết 1 trên bảng lớp, SGK( cá nhân, nhóm, lớp)
GV chú ý sửa sai
- Đọc bài ứng dụng
+ HS quan sát tranh SGK để rút ra bài đọc trang 17
Trang 2+ HS luyện đọc bài thơ( cỏ nhõn, đồng thanh).GV lưu ý hs yếu
+ Hóy tỡm tiếng chứa vần vừa ụn? (HS: tộp, chộp, đẹp)
+ HS phõn tớch tiếng: tộp, chộp, đẹp
b Luyện viết
- GV gọi 2 HS đọc nội dung bài viết trong vở tập viết
- HS viết bài GV giỳp đỡ hs yếu
- GV thu 1 số vở chấm điểm và nhận xột
c Kể chuyện
- 2 HS đọc tờn truyện: Ngỗng và tộp
- GV kể lần 1 theo nội dung trong SGV
- Lần 2 GV kể theo tranh minh họa
- HS tập kể trong nhúm GV quan sỏt giỳp đỡ nhúm yếu
- Đại diện cỏc nhúm thi kể
- GV cựng hs nhận xột cỏch kể của từng bạn
- GV giỳp hs rỳt ra ý nghĩa cõu chuyện: Ca ngợi tỡnh cảm vợ chồng nhà Ngỗng đó sẵn sàng hy sinh vỡ nhau
3 Củng cố, dặn dũ:
- HS đọc đồng thanh cả bài ụn Về đọc lại bài và chuẩn bị bài 91
Đạo đức
EM VÀ CÁC BẠN
I MỤC ĐÍCH YấU CẦU
Giỳp hs hiểu:- Trẻ em cú quyền được học tập, cú quyền được vui chơi, cú quyền được kết giao bạn bố
- Cần phải đoàn kết, thõn ỏi với bạn bố khi cựng học, cựng chơi
2 Hỡnh thành cho hs:
- Kĩ năng nhận xột, đỏnh giỏ hành vi của bản thõn và người khỏc khi cựng học, cựng chơi
- Hành vi cư xử đỳng với bạn khi học, khi chơi
*Rèn kỹ năng sống :
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng trong quan hệ bạn bè
- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè
- Kỹ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè
- Kỹ năng phê phán , đánh giá những hành vi c xử cha tốt với bạn bè
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Vở bài tập đạo đức, bỳt màu, giấy vẽ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động: Cả lớp hỏt bài “Lớp chỳng ta đoàn kết”
Hoạt động 1: Đúng vai
- GV chia lớp thành 4 nhúm, mỗi nhúm đúng vai 1 tỡnh huống cựng học, cựng chơi với bạn (Tỡnh huống trong cỏc tranh 1, 3, 5, 6 của bài tập 3)
- HS thảo luận nhúm để đúng vai
- Cỏc nhúm lờn đúng vai
- Cả lớp theo dừi nhận xột
- GV nờu cõu hỏi, hs thảo luận trả lời:
Em cảm thấy thế nào khi: + Em được bạn cư xử tốt?
Trang 3+ Em cư xử tốt với bạn?
- GV nhận xét và chốt cách ứng xử phù hợp vớitừng tình huống
- GV kết luận: Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm vui cho bạn và cho chính mình
Em sẽ được các bạn yêu quý và có thêm nhiều bạn
Hoạt động 2: Vẽ tranh về chủ đề “Bạn em”
- GV nêu yêu cầu
- HS vẽ tranh theo nhóm
- Các nhóm trưng bày
- Cả lớp cùng xem và nhận xét
- GV nhận xét và khen ngợi tranh của các nhóm
GV kết luận chung:- Trẻ em có quyền được học tập, được vui chơi, có quyền được
tự do kết giao bạn bè
- Muốn có nhiều bạn, phải biết cư xử tốt với bạn khi học, khi chơi
Hoạt động tiếp nối: - GV nhận xét tiết học.
- Thực hiện cư xử tốt với bạn khi cùng học, cùng chơi
Mĩ thuật
VẼ VẬT NUÔI TRONG NHÀ
(GV bộ môn dạy)
Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2011
Học vần
VẦN: oa - oe
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Học sinh đọc và viết được: oa, oe, họa sĩ, múa xòe
- Đọc được từ và câu ứng dụng bài 91
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Sức khỏe là vốn quý nhất.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh vẽ SGK
- Bộ thực hành tiếng việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- 3 HS đọc bài 90
- Cả lớp viết từ: đầy ắp
2 Dạy học bài mới:
TIẾT 1
* Giới thiệu bài: Thông qua tranh vẽ, GV giới thiệu và hướng dẫn HS rút vần mới:
oa, oe
- GV ghi bảng và đọc, HS đọc theo
* Dạy vần:
Vần oa
a Nhận diện:
- GV yêu cầu HS quan sát - nhận xét cấu tạo vần oa trên bảng.
H: Vần oa do mấy âm ghép lại? Vị trí các âm?
Trang 4+ HS thực hành ghép vần
GV giúp đỡ HS yếu ghép vần
b Phát âm, đánh vần:
- GV: Hãy đánh vần và đọc trơn vần này?
+ HS khá giỏi đọc vần oa ( o – a – oa/ oa) GV nhận xét.
+ HS yếu đọc lại
+ HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
- GV yêu cầu HS ghép tiếng họa và suy nghĩ đánh vần rồi đọc trơn.
+ HS thực hành ghép GV giúp đỡ hs yếu
+ HS khá giỏi đánh vần đọc trơn (hờ - oa – hoa – nặng – họa/ họa) HS yếu
đọc theo
- HS khá đọc và hướng dẫn cách đọc cho bạn trong bàn chưa đọc được
- HS ghép từ họa sĩ và đọc trơn từ
- Yêu cầu HS đọc lại oa – họa – họa sĩ (cá nhân, nhóm, lớp)
- GV kết hợp hỏi HS phân tích vần oa, tiếng họa.
c Viết:
Viết vần đứng riêng
- GV viết mẫu vần oa vừa viết vừa hướng dẫn quy trình HS quan sát chữ viết và
viết trên không trung
- HS viết vào bảng con GV nhận xét chỉnh sửa
Viết tiếng và từ
- GV viết mẫu từ: họa sĩ
- HS quan sát nhận xét độ cao các con chữ và cách nối nét, GV hướng dẫn HS cách
viết giữa h và oa đồng thời viết đúng vị trí dấu thanh nặng, đúng khoảng cách giữa
các chữ
- Yêu cầu HS yếu chỉ cần viết chữ họa.
- HS viết vào bảng con.GV nhận xét
Vần oe
(Quy trình dạy tương tự vần oa)
Lưu ý: Nhận diện:
- GV thay a bằng e được oe
- HS đọc trơn và nhận xét vần oe gồm 2 âm o và e
- Yêu cầu HS so sánh oa và oe: Giống nhau: âm o
Khác nhau: âm a - e
Đánh vần:
- Học sinh khá giỏi tự đánh vần và đọc
- GV hướng dẫn cho hs yếu cách đánh vần và đọc
+ HS đọc cá nhân (nối tiếp)
+ Đọc đồng thanh
- Ghép tiếng, từ:xòe, múa xòe
- HS đọc lại kết hợp phân tích vần
Viết:
+ HS viết vào bảng con
- GV lưu ý cách viết các nét nối từ x sang vần oe, vị trí viết dấu huyền và khoảng
cách giữa các chữ
Trang 5d Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới
- 3 HS đọc lại trên bảng lớp, 1 HS lên gạch chân tiếng mới
- HS đọc đánh vần (HS yếu); đọc trơn (HS giỏi)
- Cả lớp đọc đồng thanh
- GV gợi ý tìm hiểu nghĩa các từ: sách giáo khoa, hòa bình, chích chòe, mạnh
khỏe
( bằng bằng lời, vật thật)
- HS đọc toàn bài tiết 1(đồng thanh)
TIẾT 2
* Luyện tập:
a Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc trên bảng lớp và SGK tiết 1
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
+ GV nhận xét chỉnh sửa
- Đọc câu ứng dụng SGK trang 19
+Yêu cầu HS quan sát tranh rút ra bài đọc
+ HS khá đọc trơn đoạn thơ GV chỉnh sửa cách đọc và hướng dẫn cách đọc cho HS yếu
+ GV gọi 1 số HS đọc lại
+ H: Tìm tiếng có vần vừa học trong đoạn thơ? HS phân tích tiếng xòe, khoe
GV nhận xét
b Luyện viết:
- GV yêu cầu HS đọc lại các từ trong vở tập viết bài 91
- HS viết bài
- GV lưu ý HS viết đúng quy trình và quan sát, giúp đỡ HS yếu
- Thu 1 số bài chấm điểm và nhận xét
c Luyện đọc:
- Yêu cầu 2 HS đọc tên chủ đề luyện nói: Sức khỏe là vốn quý nhất.
- Cả lớp đọc lại
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và thảo luận nhóm đôi (GV gợi ý 1 số câu hỏi )
- GV giúp các nhóm nói đúng chủ đề
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm cùng GV nhận xét, đánh giá
- GV lưu ý cách diễn đạt của HS
3 Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại toàn bài.Tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần oa, oe vừa học.
- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau bàì 92
Toán GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Giúp hs bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải toán có lời văn:
- Tìm hiểu bài toán:
Trang 6+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán cần tìm gì?
- Giải bài toán:
+ Thực hiện phép tính để tìm điều chưa biết mà nêu trong câu hỏi
+ Trình bày bài giải( nêu câu lời giải, phép tính để giải và đáp số)
2 Bước đầu tập cho hs biết giải toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Vở bài tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ:
- GV viết sẵn lên bảng: Em có 2 quả cam, mẹ cho thêm 1 quả nữa Hỏi……… H: Hãy nêu tiếp câu hỏi bài toán?
- Gọi 2 hs nêu câu hỏi bài toán
- HS, GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp
b Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài giải:
* Hướng dẫn tìm hiểu bài toán
- GV yêu cầu hs quan sát tranh SGK và đọc đề toán
+ Gọi 2 hs đọc
- H: + Bài toán đã cho biết những gì? (Bài toán cho biết nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà)
+ Bài toán hỏi gì? (Hỏi nhà An có tất cả bao nhiêu con gà?)
Yêu cầu HS khá trả lời, hs yếu nhắc lại
- GV kết hợp ghi tóm tắt trên bảng:
Có : 5 con gà
Thêm : 4 con gà
Có tất cả: …con gà?
- Yêu cầu 3 hs nêu lại tóm tắt bài toán
* Hướng dẫn giải bài toán:
- H: Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm phép tính gì?
- HS khá : Làm phép cộng, lấy 5 cộng 4 bằng 9 Có tất cả 9 con gà
- HS yếu nhắc lại
* Hướng dẫn cách viết bài giải:
- GV ghi bảng: Bài giải
- Viết câu lời giải:
+ GV: Các con dựa vào câu hỏi bài toán để nêu câu lời giải
+ Khuyến khích hs khá, giỏi nêu câu lời giải
+ GV hướng dẫn hs chọn câu lời giải ngắn ngọn, chính xác nhất và ghi bảng: Nhà An có tất cả là
+ Gọi 1 số hs nhắc lại câu lời giải GV chú ý hs yếu
- Viết phép tính:
HS nêu phép tính, GV ghi bảng: 5 + 4 = 9 (con gà)
- Viết đáp số:
+ GV hướng dẫn hs cách viết đáp số và kết hợp ghi bảng
Trang 7Đáp số: 9 con gà.
- Gọi hs đọc lại toàn bộ bài giải( cá nhân, đồng thanh)
- GV chốt lại: Khi giải bài toán ta phải viết “ bài giải; câu lời giải; viết phép tính đặt tên đơn vị trong dấu ngoặc; đáp số)
c Luyện tập:
Bài 1: - Gọi 3 hs đọc đề bài
- H : + Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV kết hợp ghi tóm tắt trên bảng
Có : 1 lợn mẹ
Có : 8 lợn con
Có tất cả: ….con lợn?
- HS tự làm bài vào vở bài tập GV giúp đỡ hs yếu
- Gọi 1 hs lên bảng chữa bài GV, HS nhận xét
Bài 2: Hướng dẫn tương tự bài 1
Bài 3: Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán rồi tóm tắt và giải bài toán
- HS đọc yêu cầu bài 3
- GV yêu cầu hs quan sát tranh và tự viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán
- Gọi hs đọc bài toán
- GV, hs nhận xét
- H: + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết có tất cả bao nhiêu bạn chơi ta phải làm phép tính gì?
HS trả lời
- HS làm bài vào vở bài tập
- Gọi hs đọc chữa bài GV, HS nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: - GV nhắc lại cách giải bài toán có lời văn.
- GV nhận xét tiết học
Thể dục
(GV bộ môn dạy)
Thứ tư ngày 16 tháng 2 năm 2011
Học vần VẦN: oai - oay
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Học sinh đọc và viết được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy
- Đọc được từ và câu ứng dụng bài 92:
Tháng chạp là tháng trồng khoai
Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà
Tháng ba cày vỡ ruộng ra
Tháng tư làm mạ, mưa sa đầy đồng.
Trang 8- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh vẽ SGK, vật thật: điện thoại
- Bộ thực hành tiếng việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc từ: sách giáo khoa, hòa bình, chích chòe, mạnh khỏe
- Cả lớp viết từ: múa xòe
2 Dạy học bài mới:
TIẾT 1
* Giới thiệu bài: Thông qua tranh vẽ, vật thật, GV giới thiệu và hướng dẫn HS rút
vần mới: oai, oay
- GV ghi bảng và đọc, HS đọc theo
* Dạy vần:
Vần oai
a Nhận diện:
- GV yêu cầu HS quan sát - nhận xét cấu tạo vần oai trên bảng.
H: Vần oai do mấy âm ghép lại? (3 âm: o - a - i)
+ HS thực hành ghép vần oai
GV giúp đỡ HS yếu ghép vần
b Phát âm, đánh vần:
- GV: Hãy đánh vần và đọc trơn vần này?
+ HS khá giỏi đọc vần oai ( o - a - i - oai/ oai) GV nhận xét.
+ HS yếu đọc lại
+ HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
- GV yêu cầu HS ghép tiếng thọai và suy nghĩ đánh vần rồi đọc trơn.
+ HS khá giỏi đọc (thờ - oai –thoai – nặng – thoại/ thoại) HS yếu đọc theo.
- HS khá đọc và hướng dẫn cách đọc cho bạn trong bàn chưa đọc được
- HS ghép từ điện thoại và đọc trơn từ
- Yêu cầu HS đọc lại oai – thoại – điện thoại (cá nhân, nhóm, lớp)
- GV kết hợp hỏi HS phân tích vần, tiếng
c Viết:
Viết vần đứng riêng
- GV viết mẫu vần oai vừa viết vừa hướng dẫn quy trình HS quan sát chữ viết và
viết trên không trung
- HS viết vào bảng con GV nhận xét chỉnh sửa
Viết tiếng và từ
- GV viết mẫu từ: điện thoại
- HS quan sát nhận xét độ cao các con chữ và cách nối nét, GV hướng dẫn HS cách
viết giữa th và oai đồng thời viết đúng vị trí dấu thanh nặng, đúng khoảng cách
giữa các chữ
- Yêu cầu HS yếu chỉ cần viết chữ thoại
- HS viết vào bảng con.GV nhận xét
Vần oay
(Quy trình dạy tương tự vần oai)
Trang 9Lưu ý: Nhận diện:
- GV thay i bằng y được oay
- HS đọc trơn và nhận xét vần oay gồm 3 âm: o - a - y
- Yêu cầu HS so sánh oai và oay: Giống nhau: âm o - a
Khác nhau: âm i - y
Đánh vần:
- Học sinh khá giỏi tự đánh vần và đọc
- GV hướng dẫn cho hs yếu cách đánh vần và đọc
+ HS đọc cá nhân (nối tiếp)
+ Đọc đồng thanh
- Ghép tiếng, từ:xoáy, gió xoáy
- HS đọc lại kết hợp phân tích vần
Viết:
+ HS viết vào bảng con
- GV lưu ý cách viết các nét nối từ x sang vần oay, vị trí viết dấu sắc và khoảng
cách giữa các chữ
d Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới
- 3 HS đọc lại trên bảng lớp, 1 HS lên gạch chân tiếng mới
- HS đọc đánh vần (HS yếu); đọc trơn (HS giỏi)
- Cả lớp đọc đồng thanh
- GV gợi ý tìm hiểu nghĩa các từ: quả xoài, khoai lang, hí hoáy, loay hoay
( bằng bằng lời, vật thật)
- HS đọc toàn bài tiết 1(đồng thanh)
TIẾT 2
* Luyện tập:
a Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc trên bảng lớp và SGK tiết 1
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
+ GV nhận xét chỉnh sửa
- Đọc câu ứng dụng SGK trang 21
+Yêu cầu HS quan sát tranh rút ra bài đọc
+ HS khá đọc trơn đoạn thơ GV chỉnh sửa cách đọc và hướng dẫn cách đọc cho HS yếu
+ GV gọi 1 số HS đọc lại
+ H: Tìm tiếng có vần vừa học trong đoạn thơ? HS phân tích tiếng khoai.
GV nhận xét.
b Luyện viết:
- GV yêu cầu HS đọc lại các từ trong vở tập viết bài 92
- HS viết bài
- GV lưu ý HS viết đúng quy trình và quan sát, giúp đỡ HS yếu
- Thu 1 số bài chấm điểm và nhận xét
c Luyện đọc:
- Yêu cầu 2 HS đọc tên chủ đề luyện nói: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
- Cả lớp đọc lại
Trang 10- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và thảo luận nhóm đôi (GV gợi ý 1 số câu hỏi )
- GV giúp các nhóm nói đúng chủ đề
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm cùng GV nhận xét, đánh giá
- GV lưu ý cách diễn đạt của HS
3 Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại toàn bài.Tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần oai, oay vừa học.
- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau bàì 93
Toán
XĂNGTIMÉT ĐO ĐỘ DÀI
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giúp hs:- Có khái niệm ban đầu về độ dài, tên gọi, kí hiệu của xăngtimét
- Bước dầu vận dụng để đo độ dài đoạn thẳng với đơn vị là xăngtimét trong các trường hợp đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: thước chia vạch xăngtimét
HS: Thước có vạch chia từ 0 đến 20 cm, vở bài tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- GV viết tóm tắt lên bảng
Minh có : 5 hòn bi
Huệ có : 3 hòn bi
Cả 2 bạn: … hòn bi?
- Gọi 1 hs làm bảng lớp Còn lại làm vở nháp
- GV, hs nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp
b Giới thiệu xăngtimét và dụng cụ đo độ dài
- Yêu cầu hs lấy thước thẳng có chia vạch cm và quan sát
- GV giới thiệu: (GV vừa chỉ trên thước vừa giới thiệu)
+ Thước các con và cô cầm là thước thẳng có vạch chia cm và được dùng để đo đoạn thẳng
+ Vạch chia đầu tiên của thước là vạch 0 Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1
xăngtimét
- GV yêu cầu hs dùng bút chì di chuyển từ vạch 0 đến vạch 1 và nói: 1 xăngtimét
- GV yêu cầu hs di chuyển bút từ vạch 1 đến vạch 2 và giới thiệu: Độ dài từ vạch 1 đến vạch 2 cũng bằng 1 xăngtimét
Vậy xăngtimét là đơn vị đo độ dài viết tắt là cm ( GV ghi bảng: cm)
+ GV chỉ, hs đọc: xăngtimét (cá nhân, đồng thanh)
c Giới thiệu các thao tác đo độ dài
GV vừa hướng dẫn vừa thực hành đo độ dài đoạn thẳng, hs quan sát
- Đặt vạch 0 của thước trùng với 1 đầu đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng