- Cá nhân đọc, theo dõi và nhận xét bạn - Nhóm đọc mỗi em mỗi đoạn.. Cất giữ tiền của, không chi tiêu là tiết là tiết - Yêu cầu mỗi HS viết ra giấy 3 việc làm em cho là tiết kiệm tiềm c
Trang 1TUẦN 7 Thứ hai ngày 6 tháng 10 năm 2008
1 Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm cả bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi, niềm tự hào, ước mơ và hi vọng của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu ý nghĩa của bài: Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ, ước mơ của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa trong bài
Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài
-Gọi ba em đọc ba đoạn trong bài Chị em tôi, trả
lời các câu hỏi
-Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới.
a Giới thiệu:
- Chủ điểm: ước mơ là một phẩm chất đáng quý
của con người , giúp con người hình dung ra
tương lai, vươn lên trong cuộc sống.
Treo tranh và giới thiệu:
- Bài đầu tiên trong chủ điểm Trên đôi cánh
cánh ước mơ nói về một anh bộ đội đứng gác
dưới trăng trong đêm trung thu mùa xuân năm
1945 lúc đó đất nước ta vừa giành được độc
lập Anh đã suy nghĩa về tương lai của đất
nước, tương lai của các em.
Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài tập đọc Trung thu
độc lập.
b Hướng dẫn luyện đọc:
- Yêu cầu đọc toàn bài
Chia đoạn: Bài này chia thành ba phần
Phần 1: Năm dòng đầu (nói về cảnh đẹp trong
đêm trung thu độc lập đầu tiên).
Phần hai: bảy dòng tiếp theo(mơ ước cuă anh
chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước).
Phần ba: Đoạn còn lại( lời chúc của chiến sĩ với
Trang 2Yêu cầu đọc nối đoạn lần 1.
Kết hợp sửa sai phát âm và luyện phát âm:
Trăng ngàn,mươi mười lăm năm nữa.
Yêu cầu đọc nối đoạn lần 2
Giải nghĩa các từ mới:
Phần 1: Tạo sao gọi làTết Trung thu độc lập?
Trại là nơi để là gì?Đêm đứng gác ở trại anh
thấy gì?Trăng chiếu như thế nào thì gọi là trăng
ngàn?Trăng mùa thu sáng như thế nào?
Vằng vặc là sáng và trong không một chút gợn
Phần 2: Trên cánh đồng bát ngát vàng thơm còn
có gì nữa?
Nông trường là gì?
Hướng dẫn cách đọc toàn bài:
Đọc mẫu toàn bài.Gv hướng dẫn HS cách đọc
c Hướng dẫn đọc tìm hiểu bài.
Câu 1: Trăng Trung thu độc lập có gì đẹp?
( đọc to phần 1 để trả lời)
Ghi các ý gạch chân
Giảng thêm : tết Trung thu là tết của thiếu nhi
mà hàng năm chúng ta được đi rước đền rất vui.
Câu 2:
- Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
những đêm trăng tương lai ra sao?
( đọc thầm phần 2 để trả lời)
- Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm Trung thu độc
lập?
Giảng thêm:
Từ ngày anh chiến sĩ mơ tưởng về tương lai của
tre em giàng được độc lập tháng tám năm 1945
đến nay đã hơn 50 năm trôi qua nên đất nước ta
có rất nhiều thay đổi lớn Đó là vẻ đẹp của đất
nước hiện đại, giàu có hơn so với những ngày
độc lập đầu tiên
Câu 3:Thế em thấy cuộc sống hiện nay có
những gì giống với mong ước của các anh chiến
sĩ năm xưa
- GV Theo dõi và xác nhận
Câu 4: em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ phát
triển như thế nào?
Chốt lại những ý kiến hay
d Hướng dẫn đọc diễn cảm:
Yêu cầu ba em đọc nối ba đoạn
Theo dõi nhận xét và sửa sai
Yêu cầu đọc đoạn trong nhóm
-Ba em lần lượt đọc nối đoạn
- Cá nhân đọc lại
- Ba em lần lượt đọc nối đoạn
- Trả lời câu hỏi:
-HS Lắng nghe
- Đọc đoạn còn lai và thảo luận nhóm để trả lời:
Đại diện nhóm nêu: nhà máy phát điện,
đường xá mở rộng, thông tin truyền hình phát triển, có nhiều kiến thức bổ ích cho con người
-Cá nhân nêu
Ước mơ đất nước ta không còn người nghèo khổ, có nhiều tiến bộ về khoa học
để cuộc sống đỡ vất vả hơn.
- Cá nhân đọc, theo dõi và nhận xét bạn
- Nhóm đọc mỗi em mỗi đoạn
- Theo dõi nhận biết cô nhấn giọng ở các
Trang 3Treo bảng yêu cầu luyện đọc diễn cảm đoạn
( GV đọc mẫu)
Yêu cầu đọc lại đoạn ba em
Nhận xét, sửa sai
Hỏi:Qua bài văn em thấy anh chiến sĩ có tình
cảm như thế nào đối với các em nhỏ?
- Đó là ý nghĩa của bài Gv ghi ý nghĩa của bài
3 Củng cố dặn dò.
Qua bài này em có ước mơ thế nào về tương lai
của em?
Về nhà xem lại bài, chuẩn bị trước bài Ở vương
quốc Tương Lai
Nhận xét chung tiết học
từ:
- Ba em đọc lại, lớp theo dõi và nhận xét
- HS trả lời: Anh chiến sĩ yêu thương các
em nhỏ, ước mơ tương lai của các em về sau này.
- Cá nhân nêu lại
- Cá nhân nêu.HS tự liên hệ
Tiết 3: TOÁN
LUYỆN TẬPI/ MỤC TIÊU:
-Giúp củng cố về:
-Kĩ năng thực hiện được phép cộng, phép trừ ( cách thử lại phép cộng, phép trừ)
-Giải bài toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-SGK,SGV và đồ dùng dạy học
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/
Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu làm bài tập
- Muốn thử lại phép cộng, ta làm như thế nào?
*Nhận xét- kết luận : Muốn thử lại phép cộng,
ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được
kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm
đúng.
-Yêu cầu hs tính và thử lại:
35462+ 27519, 69108+ 2074,
Trang 4-Gợi ý để hs thử lại (bằng cách lấy hiệu cộng
với số trừ, nếu kết quả là số bị trừ thì phép tính
đúng)
- Muốn thử lại phép trừ, ta làm như thế nào?
* Nhận xét- kết luận : Muốn thử lại phép trừ, ta
có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết
- Qua bài 3 các em vừa luyện tập về nội dung gì?
* Nhận xét –kết luận : Tìm thành phần chưa biết
- Theo dõi, nhận xét
- Qua bài tập 4 các em luyện tập về nội dung gì?
3/ Củng cố, dặn dò:
- Nêu nội dung luyện tập
-Muốn thử lại phép cộng, ta làm như thế nào?
- Muốn thử lại phép trừ, ta làm như thế nào?
Về học bài, chuẩn bị bài: “Biểu thức có chứa hai
- HS Tự giải vào vở 1 hs lên bảng làm
-1 em nêu: Giải toán đơn
Trang 5I/ MỤC TIÊU:
Học xong bài này ,HS nhận thức được :
-Cần phải biết tiết kiệm tiền của vàvì sao cần tiết kiệm tiền của
2/ HS biết tiết kiệm ,giữ gìn sách vở ,đồ dùng của mình hằng ngày
-Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm , không đồng tình những hành vi , việc làm lảng phí
II/ CHUẨN BỊ : SGK Đạo đức 4
-Bảng phụ
-Bìa xanh – đỏ –vàng cho các đội
-Phiếu quan sát hoạt động thực hành
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV nêu câu hỏi Y/c Hs trả lời
-GV nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới: Giới thiệu bài -ghi bảng mục bài
*Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
- GV nêu Y/c và cho HS thảo luận cặp đôi
- Yêu cầu HS đọc các thông tin sau:
Ở nhiều cơ quan, công sở hiện nay ở nước
ta, có rất nhiều bảng thông báo: ra khỏi phòng
nhớ tắt điện
- Ở Đức người ta bao giờ cũng ăn hết , không
để thừa thức ăn
- Ở Nhật , mọi người có thói quen chi tiêu rất
tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày
Xem bức tranh vẽ trong sách BT
+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và cho biết :
Em nghĩ gì khi đọc các thông tin đó
- GV cho HS làm việc cả lớp
- Yêu cầu học sinh trả lời
- Theo em, có phải do nghèo nên các dân tộc
cường quốc như Nhật, Đức phải tiết kiệm
không?
- Họ biết tiết kiệm để làm gì?
- Tiền của do đâu mà có?
- GV KL :Chúng ta cần phải tiết kiệm tiền của
để đất nước giàu mạnh Tiền của do sức lao
động con người làm ra cho nên tiết kiệm tiến
của cũng chính là tiết kiệm sự cần cù lao động.
- Nhân dân ta đã đúc kết nên thành câu ca dao:
‘‘ Ở đây một hạt cơm rơi
Ngoài kia bao giọt mồ hôi thấm đồng”
* Hoạt động 2
Qua xem tranh và đọc các thông tin trên, theo
em cần phải tiết kiệm những gì ?
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm trước lớp
Trang 6- Yêu cầu HS chia thành các nhóm
- GV phát bìa xanh – đỏ – vàng
+ Cứ gọi 2 nhóm lên bảng / 1 lần
Các ý kiến:
1 Keo kiệt, bủn xỉn là tiết kiệm.
2 Tiết kiệm thì phải ăn tiêu dè xẻn.
3 Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm.
4 Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của vào
đúng mục đích.
5 Sử dụng tiền của vừa đủ, hợp lí, hiệu quả
cũng là tiết kiệm
6 Tiết kiệm tiền của vừa ích nước lợi nhà.
7 Ăn uống thừa thải là chưa tiết kiệm.
8 Tiết kiệm là quốc sách.
9 Chỉ những nhà nghèo mới cần tiết kiệm.
10 Cất giữ tiền của, không chi tiêu là tiết là tiết
- Yêu cầu mỗi HS viết ra giấy 3 việc làm em
cho là tiết kiệm tiềm của và 3 việc làm em cho
là chưa tiết kiệm tiền của
- GV cho HS trình bày và ghi ý kiến lên bảng
GV chốt lại: Nhìn vào bảng trên cho HS tổng
kết lại.\
- GV chốt : Những việc tiết kiệm là việc
nên làm, còn những việc gây lãng phí, không
tiết kiệm, chúng ta không nên làm.
- HS tổng kết lại
-HS theo dõi
- HS ghi vào giấy của mình
-HS nêu lại ghi nhớ
- Học sinh lắng nghe
Thứ ba ngày 7 tháng 10 năm 2008 Tiết 1:THỂ DỤC:
TẬP HỢP HÀNG NGANG,DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ,…
I/ MỤC TIÊU
•HS thực hiện đúng:Tập hợp hàng ngang, dàn hàng, dóng hàng,điểm số
Trang 7•Trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu HS tập trung chú ý, phản xạ nhanh biết cách chơi nhanh nhẹn, khéo léo, chơi đúng, hào hứng
II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
•Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
•Phương tiện : Chuẩn bị một còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1.Phần mở đầu: 2’
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện:
* Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh” :5’
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
2.Phần cơ bản : 20’
a.Đội hình đội ngũ :
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,
quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại,
đổi chân khi đi đều sai nhịp
GV điều khiển lớp :
-Chia tổ tập luyện lần đầu do tổ trưởng điều
khiển.từ lần sau làn lượt từng em lên điều khiển
1 lần GV quan sát nhận xét sửa chữa cho HS
các tổ :
*Cả lớp tập GV viên quan sát, nhận xét sửa chửa
sai sót, biểu dương thi đua
-Các tổ thực hiện
-Lớp trưởng điều kiển
-Cả lớp tập
-Một tổ chơi thử-Cả lớp tham gia chơi
-Lớp trưởng điều khiển
-HS thực hiện
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LIÙ VIỆT NAMI/ MỤC TIÊU
1 Nắm đựoc quy tắc viết hoa tên người, tên dịa lí Việt Nam
2 Biết vận dụng những hiểu biết về cách viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam để viết một số tên riêng Việt Nam
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ và băng giấy ghi sẵn các nhận xét, ghi nhớ và các bài tập Bản đồ Việt nam.III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 8HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Kiểm tra.
-Yêu cầu đọc lai bài tập 1
Hãy giải thích thế nào là tự tin, tự ái, tự trọng
Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới.
a Giới thiệu: Để biết sử dụng và cách ghi danh từ
chỉ tên người, tên địa lí Việt Nam Tiết luyện từ và
câu hôm nay, các em sẽ học Cách viết hoa tên
người, tên địa lí Việt Nam.
b Hướng dẫn nội dung.
Yêu cầu nhận xét cách viết tên riêng của người,
tên địa lí Việt Nam đã cho cụ thể
Hỏi:
Mỗi tên riêng gồm có mấy tiếng?
Chữ cái đầu của mỗi tiếng ấy viết như thế nào?
Nhận xét đưa đến kết luận: Khi viết tên riêng của
người hay tên địa lí ta cần viết hoa chữ cái đầu
của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
Yêu cầu nêu lại ghi nhớ
Viết vào bảng một tên người và một tên địa lí(lưu
ý chọn tên ngắn để viết vào bảng cho đủ)
Nhận xét, giải thích tên người Việt Nam thường
gồm họ, tên đệm( tên lót) và tên riêng( tên)
Đưa ra hai bảng, yêu cầu học sinh lên thi nhau
điền tên mình vào
Họ Tên đệm( tên lót) Tên riêng
Theo dõi, nhận xét đúng sai
Giải thích có tên người chỉ có một tên lót, nhưng
có tên người có hai, ba, bốn tên lót
c Luyện tập:
Bài 1: Làm bài vào vở.(Lưu ý gia đình em ở thôn
nào, xã nào thì ghi thôn, xã đó)
Thu chấm và nhận xét, sửa sai
- Gv hỏi HS
? Cho biết trên địa chỉ đó đâu là tên riêng người,
đâu là tên riêng địa lí?
? Tạo sao các từ còn lại không viết hoa?
Bài 2:
- Tương tự bài 1 các em viết địa chỉ của mình
vào
Thu chấm, nhận xét và sửa sai
Bài 3: Làm vào phiếu
-Cá nhân đọc lại bài tập 1
- HS Giải thích:
- Tự tin là tin vào bản thân mình.
- Tự ái là thái độ không bằng lòng khi bị xúc phạm.
- Tự trọng làgìn giữ phẩn chất của chính mình.
Nhắc mục bài
- HS Đọc đề
a Tên người Việt Nam gồn có hai, ba,
bốn… tiếng được viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng, tên người Việt Nam được viết hoa cả họ, tên đệm và tên riêng của người đó.
b Tên địa lí Việt Nam được Việt Nam hoa chữ cái đầu mỗi tiếng.
-Cá nhân nêu lại
- Cá nhân viết
- Đại diện hai dãy hai em lên bảng làm
-Đọc đề, nêu yêu cầu
- Cá nhân viết vào vở:
- HS Đọc đề và xác định đề
- HS Đọc đề, nêu yêu cầu
Trang 9Treo bản đồ.
Yêu cầu chỉ và nêu, sau đó viết địa lí theo yêu cầu
của bài vào phiếu
Thu chấm và nhận xét rồi sửa sai
3 Củng cố dặn dò.
Hãy nêu lại ghi nhớ bài
Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bàiLuyện tập viết tên
người tên địa lí Việt Nam
Nhận xét chung tiết học
- Cá nhân chỉ trên bản đồ,tự ghi vào phiếu
- Cá nhân nêu lại
Tiết 3: TOÁN
BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I/ MỤC TIÊU:
- Giúp hs nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ
-Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ
IIĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ đã viết sẵn ví dụ trong SGK & một bảng theo mẫu SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 / Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra BT về nhà của HS
Hoạt động 1 : Biểu thức có chứa hai chữ.
- Yêu cầu đọc ví dụ trong SGK
Tóm tắt: Anh câu được: … con cá
Em câu được: … con cá
Hai anh em câu được: … con cá
- Muốn biết cả hai anh em câu được bao nhiêu
con cá ta làm thế nào?
- Treo bảng và hỏi: Nếu anh câu được 3 con cá
và em câu được 2 con cá thì cả hai anh em câu
được mấy con cá?
- HS : Câu được (a + b) con cá
Số cá anh câu Số cá em câu Số cá hai anh em câu
Trang 10con cá thì cả hai anh em câu được mấy con cá?
Nói: a+ b được gọi là biểu thức có chứa hai
chchữ a và b.
-Yêu cầu hs nhận xét về biểu thức: a+ b
* Nhận xét-kết luận : Biểu thức có chứa hai
chữ gồm có dấu tính và hai chữ (ngoài ra còn
- Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn tính giá
trị của biểu thức a+ b ta làm thế nào?
Theo dõi giúp đỡ
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức a – b nếu:
a/ a = 32 và b =20 ; b/ a = 45 và b = 36;
c/ a = 18 m và b = 10 m
-Gọi hs nêu y/c của đề
Theo dõi giúp đỡ
Bài 3: a x b và a: b là biểu thức có chứa hai chữ
Viết giá trị của biểu thức vào ô trống như SGK
trang 42
Cho hs nêu y/cầu của đề
- Gv cho hS làm bài vào vở và chấm chữa bài
-1 em nêu: Ta thay các số vào chữ a và b
rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức.
- HS nêu: Mỗi lần thay các chữ a và b
bằng các số ta tính được một giá trị của biểu thức.
-1 em đọc đề-Lớp làm bảng con 2 em trình bày
-Đọc đề và nêu Lớp làm vở, 1 em lên bảng
- 1 em đọc đề sau đó nêu y/ cầu của đề
I/ MỤC TIÊU:
Trang 111 Nhớ viết lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trích trong bài thơ Gà Trống và Cáo
2 Tìm đúng viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr / ch( hoặc có vần ươn / ương)
để điền vào chỗ trống cho thích hợp với nghĩa đã cho
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ ghi bài viết và các bài tập
Học thuộc lòng đọan: Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn… hết bài
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra.
Viết các lỗi sai: Ban- dắc, bật cười, nói dối, thẹn
Theo dõi, nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu: Để rèn kĩ năng nhớ viết và phân
biệt tr/ ch hay vần ươn/ ương Tiết chính tả hôm
nay ta học bài Gà Trống và Cáo.
b Hướng dẫn chuẩn bị bài.
-Gv cho HS Đọc thuộc bài một lần
? Nghe lời Cáo dụ Gà đã làm gì?
Trong bài sử dụng những dấu câu nào?
Yêu cầu nêu những từ viết khó trong bài
Ghi nhanh các từ: chó săn, loan tin, hồn lạc phách
bay, quắp đuôi, gian dối
Yêu cầu phân tích cấu tạo các tiếng khó
Yêu cầu luyện viết chữ khó
c Viết, sửa chữa và chấm bài:
Bài 2: treo bảng, yêu cầu học sinh nêu miệng.
Theo dõi, nhận xét và sửa sai
Các tiếng cần điền là:
Câu a:trí tuệ, phẩm chất, trong lòng đất, chế
ngự, chinh phục, vũ trụ, chủ nhân.
Câu b: Bay lượn, vườn tược, quê hương, đại
dương, tương lai, thường xuyên, cường tráng.
Bài 3: Câu a: làm vào vở.
Thu chấm và nhận xét, sửa sai:
- Ý muốn bền bỉ theo đuổi đến cùng một mục đích
tốt đẹp là từ có chí, ý chí
- Khả năng suy nghĩ và hiểu biết là từ trí tuệ, có
-Cá nhân viết vào bảng
Theo dõi và nhận xét bài bạn
Nhắc lại mục bài
-Cá nhân đọc thuộc 2 em
- HS trả lời: Gà đã hù lại Cáo là có cặp chó săn chạy lại nhằm để Cáo sợ co cẳng, quắp đuôi chạy tức thì.
-Các dấu câu:dấu hai chấm, dấu ngoặc
kép, dấu chấm câu.
-Cá nhân nêu
- Viết bảng
- Viết bài
-Dò lại bài viết
- Đổi vở bạn kiểm tra lỗi
- Báo cáo lỗi
-Đọc đề, nêu yêu cầu
Cá nhân đọc toàn đoạn văn có ghép các tiêng chưa ghi
Theo dõi nhận xét bạn đọc
- HS Đọc đề, nêu yêu cầu
- HS Làm vào vở
Trang 12Câu b: yêu cầu thi tìm nhanh giữa hai dãy
Theo dõi nhóm nào làm nhanh và đúng để tuyên
dương
3 Củng cố dặn dò.
Viết lại các chữ viết sai
-Gv nhận xét tiết học
- Đai diện hai dãy hai em lên ghi:
- vương lên, vươn tới…
1 Biết đọc trơn, trôi chảy, đúng với một văn bản kịch Cụ thể:
- Biết đọc ngắt giọng rõ ràng, đủ để phân biệt tên nhân vật vói lời nói của nhân vật
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cảm
- Biết đọc vở kịch với giọng rõ ràng, hồn nhiên, thể hiện được tâm trạng háo hức, ngạc nhiên, thán phục của Tin-tin và Mi-tin; thái độ tự tin, tự hào của những em bé ở Vương quốc Tương lai Biết hợp tác vai đọc vở kịch
2 Hiểu nghĩa của màn kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa sgk, bảng phụ ghi sẵn đoạn văn văn luyện đọc
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Giới thiệu: Vở kịch kể về hai bạn nhỏ Tin- tin
và Mi- tin với sự giúp đỡ của bà tiên đã vượt qua
nhiều thử thách, đến nhiều xứ sở để ìm một con
Chim Xanh về chữa bệnh cho một bạn hàng xóm
Đoạn trích dưới đây kể lại việc hai bạn tới Vương
quốc Tương Lai trò chuyện với những người bạn
- Đoạn 1: gồm năm dòng đầu
- Đoạn 2: tám dòng tiếp theo
- Đoạn 3: phần còn lại của màn một
Yêu cầu đọc nối đoạn màn một
Chú ý phát âm lại các từ: công xưởng, Tin-tin,
Mi Cá nhân dọc và trả lời câu hỏi.Theo dõi bạn đọc và nhận xét
- Nhắc mục bài
- Cá nhân đọc
- HS chia đoạn và theo dõi
- Ba em lần lượt đọc nối nhau ba đoạn
Cá nhân phát âm lại
Trang 13Yêu cầu giải thích các từ: Sngs chế, trường sinh
Chú ý sửa sai khi học sinh đọc sai
* Màn hai cũng chia thành ba đoạn:
đoạn 1: gồm sáu dòng đầu
Đoạn 2: sáu dòng tiếp theo
Đoạn 3: phần còn lại của màn hai
- Yêu cầu đọc nối đoạn trong màn hai
Chú ý phát âm đúng:kì diệu, bê một sọt
Yêu cầu giải thích từ:
- Hướng dẫn cách đọc toàn bộ vở kịch:
Đọc ngắt giọng phân biệt tên nhân vật với lời nói
của nhân vật, đọc đúng các câu kể, câu cảm, câu
hỏi
Đọc giọng rõ ràng, hồn nhiên, thể hiện được tâm
trạng háo hức, ngạc nhiên thán phục
Đọc mẫu toàn bộ vở kịch
c Hướng dẫn đọc tìm hiểu bài:
Treo tranh yêu cầu chỉ trên tranh nhân vật Tin-tin
và Mi-tin
- Gv nêu câu hỏi:
1 Tin-tin và Mi-tin đến đâu và gặp ai?
Yêu cầu đọc thầm màn một: Trong công xưởng
Treo tranh yêu cầu quan sát và hỏi:
3 Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin thấy trong
khu vườn kì diệu có gì khác thường?
4 Em thích những gì ở Vương quốc Tương lai?
Theo dõi học sinh nêu ghi lại câc cụm từ gạch
chân
d Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Yêu cầu nối đoạn cả hai màn kịch
-Theo dõi, nhân xét cách đọc
Yêu cầu đọc đoạn." Tin-tin .Nó có ồn ào
không?"
Yêu cầu thi đọc hay màn 1
- HS nêu như SGK
- Theo dõi và nhận xét bạn đọc
Theo dõi trong sách
- Tiếp tục ba em nối ba đoạn
- HS Cá nhân phát âm lại
Sáng chế: Vật làm cho con người hạnh
phúc Ba mười vị thuốc trường sinh Một loại ánh sáng kì lạ.
- Các phát minh ấy thể hiện ước mơ
của con người : được sống hạnh phúc,
sống lâu, sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng, chinh phục được vũ trụ.
- Quan sát và đọc thầm màn hai vở kịch
để trả lời
Chùm nho to đến nỗi Tin-tin tưởng đó
là quả lê, phải thốt lên “ Chùm lê đẹp quá!”
Những quả táo đỏ to đến nỗi Mi-tin tưởng đó là quả dưa đỏ
Quả dưa to đến nỗi Tin-tin tưởng là quả bí đỏ
- Sáu em đọc nối nhau
- Theo dõi nhận xét cách đọc của bạn
- Theo dõi bạn đọc và nhận xét
-Đại diện hai dãy thi đọc
Trang 14Theo dõi nhận xét và tuyên dương.
Yêu cầu đọc phân vai
Nhận xét,động viên HS
Màn một nói gì?
Màn hai nói gì?
Đó là nội dung chính của bài
Ước mơ của các bạn nhỏ về cuộc sống đầy đủ
hạnh phúc, ở đó trẻ em là những phát minh
giàu trí sáng tạo, góp phần phục vụ cuộc sống.
3 Củng cố dặn dò
- Nêu lại nội dung của bài
-Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài "Nếu chúng mình
Giúp HS:-Chính thức nhận biết được tính chất giao hoán của phép cộng
-Bước đầu sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong một số trường hợp đơn giản.II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ đã viết sẵn giá trị của 2 bt a+ b và b+ a
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 / Ổn định tổ chức : Hát
2/
Kiểm tra bài cũ :
Muốn tính giá trị của biểu thức a cộng b ta làm thế
Trang 15-Vậy giá trị của biểu thức a+ b luôn như thế nào so
với giá trị của biểu thức b+ a?
- Em có nhận xét gì về các số hạng trong hai tổng
a+ b và b+ a?
- Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a+ b thì giá trị
của tổng này như thế nào?
-Cho HS đọc kết luận như SGK
* Hoạt động 2:
Bài 1: Nêu kết quả tính:
-Y/c hs dựa vào tính chất giao hoán để tính kết
quả
Theo dõi giúp đỡ
Bài 2 : Viết số hoặc số thích hợp vào chỗ chấm:
-1 em nêu: Giá trị của biểu thức a+ b luôn
bằng giá trị của biểu thức b+ a Ta có thể viết a+ b = b+ a
-1 em nêu: Mỗi tổng đều có 2 số hạng là a
và b nhưng vị trí các số hạng khác nhau
- Trao đổi nhóm 2 nêu: Khi đổi chỗ các
số hạng của tổng a+ b thì ta được tổng b+ a Đây chính là công thức tính chất giao hoán của phép cộng
Trang 16- Biết nhận xét, đánh giá bài văn của mình.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu của tiết trước.
- Tranh minh hoạ truyện Vào nghề trang 73, SGK.
- Phiếu ghi sẵn nội dung từng đoạn, có phần … để HS viết, mỗi phiếu ghi một đoạn
III/ HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC
1 Kiểm tra.
-Gọi 3 HS lê bảng mỗi HS kể 3 bức tranh
Truyện ba lưỡi rìu
-Gọi 1 HS kể toàn truyện
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
Mọi công việc đều bắt đầu từ việc nhỏ
nhất, mọi thiên tài đều bắt đầu từ trẻ em
Cô bé Vi-li-a đã làm gì để đạt được ước
mơ của mình? Hôm nay, các em dựa vào
cốt truyện để viết những đoạn văn kể
-Yêu cầu HS đọc thầm và nêu sự việc chính
của từng đoạn Mỗi đoạn là một làn xuống
dòng.( ghi nhanh lên bảng)
-Gọi HS đọc lại các sự việc chính
Bài 2:
-Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn chưa hoàn
chỉnh của chuyện
-Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm Yêu
cầu HS trao đổi hoàn chỉnh đoạn văn
-Gọi 4 nhóm dán phiếu lên bảng, đại diện
nhóm đọc đoạn văn hoàn thành Các nhóm
S lên bảng thực hiện theo yêu cầu
-Bức tranh vẽ cảnh 1 em bé đang dọn vệ sinh chuồng ngựa đang chuyện trò,âu yếm chú ngựa trước sự chứng kiến của ông giám đốc rạp xiếc.-Lắng nghe
-3 HS đọc thành tiếng
-Đọc thầm, thảo luận cặp đôi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+Đoạn 1: Va-li-a ước mơ trở thành diễn viên
xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn.
+Đoạn 2: Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc và
được giao việc quét dọn chuồng ngựa.
+Đoạn 3: Va-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ
và làm quen với chú ngựa diễn.
+Đoạn 4: Va-li-a đã trở thành 1 diễn viên giỏi
như em hằng mong ước.
-Theo dõi, sửa chữa
-4 HS tiếp nối nhau đọc
Trang 173 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại 4 đoạn văn theo cốt
truyện Vào nghề và chuẩn bị bài sau.
+ Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
* Kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước khi thực
hành
- GV chia lớp thành 4 tổ
- GV quan sát hướng dẫn, uốn nắn những thao
tác chưa đúng hoặc chỉ dẫn thêm cho những HS
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá
- Nêu các ưu khuyết từng bài ở các tổ
- Đường khâu ở mặt trái của 2 mảnh vải như thế
nào ? ( Lưu ý ra sản phẩm của các thành viên
Trang 18- Gọi HS nêu lại ND bài học.
- Xem trước bài : Khâu đột thưa
-Về nhà chuẩn bị bài : Khâu đột thưa - HS lắng ngheHS nêu
- Sau bài học HS có thể: Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
- Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì.cư xử và có thái độ đúng đắn đối với người béo phì.II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh SGK
- Phiếu học tập
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- GV: ? Nêu một số cách phòng bệnh lây qua
đường tiêu hóa
GV nhận xét
3/ Bài mới : Giới thiệu bài ghi bảng
Hoạt động 1:GV ghi lên bảng.
1 Theo bạn, dấu hiệu nào dưới đây không
phải là béo phì đối với trẻ em?
a/ Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên ,
vú và cằm
b/ Mặt với hai má phúng phính
c/ Cân nặng trên 20% hay trên số cân trung
bình so với chiều cao và độ tuổi của em bé
d/ Bị hụt hơi khi gắng sức
2/ Hãy chọn ý đúng nhất.
Người béo phì thường mất sự thoải mái
trong cuộc sống thể hiện:
a/Khó chịu về mùa hè
b/Hay có cảm giác chung mệt mỏi chung toàn
Trang 194/ người béo phì có nguy cơ bị:
a/Bệnh tim mạch b/Huyết áp cao
- GV nêu câu hỏi HS thảo luận cả lớp:
- Nguyên nhân gây nên béo phì là gì?
- Nêu tác hại của bệnh béo phì?
- Làm thế nào để phòng tránh bệnh béo phì?
- Cần phải làm gìkhi em bé hoặc bản thân bạn
bị béo phì hay có nguy cơ bị béo phì?
- Mỗi nhóm thoả luận đưa ra một tình huống
dựa trên gợi ý của GV
Ví dụ:
Tình huống 1:
- Em của bạn lan có dấu hiệu bị béo phì.sau khi
học xong bài này,nếu là lan,bạn sẽ về nhà nói
gì với mẹ và bạn có thể làm gì đệ giúp em
mình?
Tình huống 2: Nga cân nặng hơn những người
bạn cùng tuổivà cùng chiều cao,Nga muối thay
đổi thói quen ăn vặt,ăn và uống đồ ngọt của
mình.nếu là Nga em sẽ làm gì,trong giờ chơi
các bạn của nga mời ăn bánh ngọt hoặc uống
Tìm hiểu những bệnh lây qua đường tiêu hoá
- Đại diện các nhóm trình bảy kết quả làm việc cũa nhóm mình.các nhóm khác bổ sung
- HS dựa vào tranh trả lời:
- HS quan sát hình trang 29 SGK
- Làm việc theo nhóm
- Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân vai, các bạn nhóm khác có ý kiến
- HS lắng nghe
-Các nhóm tham gia đóng vaitheo HD của GV
Trang 20Tiết 2: LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP. I/ MỤC TIÊU: - Giúp HS ôn tập kiến thức đã học và làm thành thạo các bài tập II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/ Ôn tập kiến thức. - Nêu cách thử lại của phép cộng và cách thử lại của phép trừ Lấy ví dụ minh họa - Em hiểu như thế nào là biểu thức chứ 2 chữ Hãy lấy ví dụ minh họa - Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào? Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm thế nào + HS tự lần lượt nêu ý kiến của mình và bổ sung + Gv nhận xét và kết luận 2/ Bài luyện tập. Bài 1: Đặt tính rồi tính: 64320 - 54208 23075 + 689213 55109- 9854 24870 + 980456 - Gv cho HS lần lượt làm vào bảng con - Nhận xét HS làm trên bảng con thật cụ thể - Cho những HS lam sai nhiều làm lại bài Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.: - Số lớn nhất có 4 chữ số là:
- Số bé nhất có 4 chứ số là:
- Hiệu của 2 số này là:
- HS tự làm bài tập vào vở - GV cho HS chữa bài bằng cách đọc kết quả của mình - HS đổi chéo bài của nhau và kiểm tra Bài 3: Một giờ ô tô chạy được 42640m, giờ thư hai chạy được ít hơn giờ thứ nhất 6280m Hởi trong 2 giờ ô tô chạy được bao nhiêu km? - HS đọc bài toán - HS tự suy nghĩ và làm bài HS giải vào vở - 1 HS lên bảng giải: Bài giải Giờ thứ hai chạy được là: 42 640 - 6 280 = 36 360 (m) Trong hai giờ chạy được là: 42 640 + 36 360 = 79 000(m) 79 000 m = 79 km Đáp số: 79km - GV chữa bài và kết luận - HS chữa bài của mình nếu sai Bài 4: Viết vào chỗ chấm (theo mẫu) M: Nếu a = 2 và b = 1 thì a + b = 2 + 1 = 3 - Nếu m = 6 và n =3 thì: m + n =
m - n =
m x n =
m : n =
- HS làm bài theo mẫu Gv chấm bài HS nhận xét bài làm HS
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Trang 21- Nhận xét tiết học và cách nắm nội dung bài học của HS.
- Nhắc nhở 1 số HS làm bài chưa được về nhà cố gắng
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam cần viết như thế nào?
- HS nêu HS khác bổ sung (nếu cần)
2/ Bài luyện tập.
Bài 1: Viết lại cho đúng một số tên riêng trong đoạn văn sau:
Có nơi đâu đẹp tuỵêt vời
Như sông như núi như người việt namĐầu trời ngất đỉnh hà giang
Cà mau mũi đất mỡ màng phù sa
Trường sơn:chí lớn ông chacửu long: lòng mẹ bao la sóng trào
- 1 HS đọc lại y/c bài tập
- HS tự làm bài vào vở
- HS nêu kết quả bài tập mình làm: những từ cần viết lại cho đúng là:
Việt Nam, Hà Giang, Cà Mau, Trường Sơn , Cửu Long
Bài 2: Tìm và viết đúng tên người Việt Nam có:
- 1 tiếng:
- 2 tiếng :
- 3 tiếng:
- HS tự đọc y/c đề bài và làm bài
- 3 HS lên bảng chữa bài
- Gv nhận xét và kết luận
Bài 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Tự trọng, tự lập, tự giác, tự chủ.
- Bố mẹ mất sớm nên anh ấy sống từ bé
- Bác ấy giận quá, mất bình tĩnh không còn được nữa
- Cứ 7 giờ tố,bé linh lại học bài không phải để nhắc nhở
- Hiệp luôn luôn được mọi người khen là người có lòng
- HS đọc lại ND bài tập và làm bài vào vở
- Gv chấm bài HS, nhận xét và kết luận: Thứ tự cần điền là: tự lập, tự chủ, tự giác,tự trọng
Bài 4:
a) Khoanh vào danh từ không cùng nhóm với danh từ còn lại
- Việt Trì, thành phố, Vinh, Cần Thơ, Đà Nẵng
- thủ đô, phố xá, núi đồi, tỉnh thành, TràVinh
b) Viết 5 danh từ chỉ địa lí
- Gv cho HS tụ làm bài vào vở
Chấm và chữa bài HS đổi vở cho nhau và Kt lẫn nhau
- HS báo cáo kết quả
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ: