MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.. - HS: Thảo luận, trình bày - Luận điểm: Một trong những công việc phải thực hiện c
Trang 1TUẦN 20 Ngày soạn: 20- 12- 2010 TIẾT 73 Ngày dạy: 28 - 12 - 2010
Văn bản :
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được khái niệm tục ngữ.
- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản
xuất
- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Khái niệm tục ngữ
- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học
2 Kĩ năng:
- Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vàođời sống
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví là kho báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian,
là “ Túi khôn vô tận” Tục ngữ là thể loại triết lí nhưng cũng là “cây đời xanh tươi “ Tiết học hômnay cô cùng các em tìm hiểu thể loại mới đó là tục ngữ Vậy tục ngữ là gì ? tục ngữ đúc kết đượcnhững kinh nghiệm gì cho chúng ta
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu về tác giả tác
phẩm.
? Thế nào là tục ngữ ?
- HS : Trả lời như phần chú thích * SGK/3
* HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu văn bản
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả:
2 Tác phẩm:
- Tục ngữ là câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định,
có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học củanhân dân về :
+ Quy luật của thiên nhiên
+ Kinh nghiệm lao động sản xuất
+ Kinh nghiệm về con người và xã hội
- Những bài học kinh nghiệm về quy luật thiênnhiên và lao động sản xuất là nội dung quan trọngcủa tục ngữ
I
I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN
VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Trang 2thuật trong câu tục ngữ ?
? Bài học rút ra từ ý nghĩa câu tục ngữ này là
gì ?
? Bài học đó được áp dụng như thế nào trong
thực tế ?
- HS : Giúp con người có ý thức chủ động sử
dụng thời gian , công việc vào thời điểm khác
? Trong thực tế đời sống, kinh nghiệm này
được áp dụng như thế nào ?
? Nghĩa của câu tục ngữ thứ tư là gì ?
? Kinh nghiệm nào được rút ra từ hiện tượng
kiến bò tháng bảy này ?
? Bài học thực tiễn từ kinh nghiệm dân gian
này là gì ?
- HS: Vẫn phải lo đề phòng lũ lụt sau tháng
bảy âm lịch
- Gọi hs đọc câu tục ngữ thứ 5
? Câu tục ngữ thứ 5 có mấy vế? Giải nghĩa
từng vế ? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?
- HS: Mảnh đất nhỏ bằng 1 lượng vàng lớn
? Kinh nghiệm nào được đúc kết từ câu tục
ngữ này ?
? Bài học thực tế từ kinh nghiệm này là gì ?
- Giá trị và vai trò của đất đai đối với người
Câu 1 : Đêm tháng năm …
Ngày tháng mười …
- Vần lưng , phép đối , nói quá
Tháng 5 đêm ngắn, tháng 10 đêm dài – Giúpcon người chủ động về thời gian , công việc trongnhững thời điểm khác nhau
Câu 2: Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
Đêm sao dày dự báo ngày hôm sau sẽ nắng,đêm không sao báo hiệu ngày hôm sau sẽ mưa
=> Nắm trước thời tiết để chủ động công việc
Câu 3 : Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
Khi chân trời xuất hiện sắc màu vàng thì phảicoi giữ nhà ( sắp có bão)
Câu 4 : Tháng 7 kiến bò , chỉ lo lại lụt
Kiến ra nhiều vào tháng 7 âm lịch sẽ còn lụtnữa – vẫn phải lo đề phòng lũ lụt sau tháng bảy
Trang 3- HS : Nghề nuôi tôm cá ở nước ta ngày càng
được đầu tư phát triển, thu lợi nhuận lớn
- Hs đọc câu 7
? Theo dõi câu tục ngữ cho biết các chữ nhất,
nhì, tam, tứ có nghĩa gì ? từ đó nêu nghĩa của
cả câu ? ( HSTLN)
? Kinh nghiệm trồng trọt được đúc kết từ câu
tục ngữ này là gì ?
- HS : Nghề trồng lúa cần đủ bốn yếu tố
? Bài học kinh nghiệm này là gì ?
- HS : Trong nghề làm ruộng, đảm bảo đủ bốn
yếu tố thì lúa tốt mùa màng bội thu
Hs đọc câu 8
? Nêu nghĩa của câu tục ngữ này ?
? Kinh nghiệm được đúc kết từ câu tục ngữ
Câu 7 :
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
Trong nghề làm ruộng, cần đảm bảo đủ 4 yếu
tố thì lúa tốt, mùa màng bội thu
Câu 8: Nhất thì , nhì thục
Thứ nhất là thời vụ, thứ 2 là đất canh tác –trong trồng trọt phải đủ 2 yếu tố thời vụ và đất đai
Trang 4Văn + Tập Làm Văn :
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương.
- Hiểu thêm về giá trị nội dung, đặc diểm hình thức của tục ngữ,ca dao địa phương.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
2 Kĩ năng:
- Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định
2 Kiểm tra bài cũ :
? Đọc thuộc lòng và nêu nội dung ý nghĩa của 3 câu tục ngữ về thiên nhiên.?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- để làm phong phú thể về thể loại tục ngữ thì tiết học hôm nay,cô cùng các em vào bài mới “Chương trình địa phương” phần văn và tập làm văn
* HOẠT ĐỘNG 1 : Ôn lại lí thuyết
? Nhắc lại khái niệm ca dao – dân ca là gì ?
- HS: Nhắc lại
+ Ca dao là lời thơ của dân ca
+ Dân ca là những sáng tác kết hợp lời với nhạc
? Tục ngữ là gì ?
- Tục ngữ: Là những câu nói dân gian ngắn gọn,
ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những
kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt, được
nhân dân vận dụng, suy nghĩ vào lời ăn tiếng
nói hằng ngày
*HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS luyện tập
? Em thấy ở địa phương mình có câu ca dao ,
dân ca nào đặc trưng?
- Hs: Thảo luận nhóm cử đại diện lên trình bày.
- GV: Chốt sửa sai
? Ở địa phương chúng ta có câu tục nhữ nào đặc
trưng Tây nguyên
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Ca dao: Là lời thơ của dân ca
2 Dân ca: Là những sáng tác kết hợp lời với nhạc
3 Tục ngữ: Là những câu nói dân gian ngắn gọn,
ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện nhữngkinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt, được nhândân vận dụng, suy nghĩ vào lời ăn tiếng nói hằngngày
II LUYỆN TẬP:
Yêu cầu
- Sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ lưu hành ở địaphương, đặc biệt là những câu nói về địa phươngmình
- Mỗi em sưu tầm khoảng 20 câu
- Thời hạn nộp sau 1 tuần
Đối tượng sưu tầm đó là ca dao, dân
ca, tục ngữ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN
Trang 5- HS: Thảo luận trình bày.
Trang 6TIẾT 75 +76 Ngày dạy: 30 - 12 - 2010
Tập Làm Văn:
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra việc soạn bài của hs
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Văn nghị luận là 1 trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xã hội của con
người, có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trước đờisống Vậy văn nghị luận là gì ? khi nào chúng ta có nhu cầu nghị luận ? Tiết học này, sẽ trả lời chocâu hỏi đó
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu Nhu cầu nghị
luận
? Trong cuộc sống hàng ngày, em có thường gặp
các vấn đề và câu hỏi kiểu như: Vì sao em đi học
hoặc vì sao con người cần phải có bạn bè không ?
- HS: Rất thường gặp
? Em hãy nêu một số câu hỏi khác về những vấn
đề tương tự ?Vì sao em thích đọc sách ?Vì sao em
thích xem phim?Làm thế nào để học giỏi môn ngữ
văn ?
? Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có thể trả
lời bằng các kiểu vb đã học như kể chuyện, miêu
tả, biểu cảm hay không ? Vì sao ?
- HS: Thảo luận, trình bày
- Luận điểm: Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc lúc này là: nâng cao dân trí
+ Những câu mang luận điểm đó
- Chính sách ngu dân của thực dân pháp đã làmcho hầu hết người VN mù chữ
- Phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ thì mới
có kiến thức để tham gia xd tổ quốc
- Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ quốc
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 7- Không thể vì: Tự sự là thuật lại, kể câu chuyện
dù đời thường hay tưởng tượng, dù hấp dẫn, sinh
động đến đâu cũng mang tính cụ thể – hình ảnh,
vẫn chưa có sức thuyết phục
- Miêu tả là dựng chân dung cảnh, người, vật, sự
vật,
sinh hoạt cũng tương tự như tự sự
- Biểu cảm đánh giá đã ít nhiều cần dùng lí lẽ, lập
luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm xúc, tình cảm, tâm
trạng mang nặng tính chủ quan và cảm tính nên
cũng không có khả năng giải quyết các vấn đề trên
1 cách thấu đáo
? Để trả lời những câu hỏi như thế, hằng ngày
trên báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình, em
thường gặp những kiểu vb nào? Hãy kể tên một
vài kiểu vb mà em biết ?
- HS: Bình luận , xã luận , bình luận thời sự , bình
luận thể thao , các mục nghiên cứu , phê bình , hội
thảo khoa học …
Hs đọc vb “ Chống nạn thất học “ của HCM
? Bác viết bài này nhằm mục đích gì ? Bác viết
cho ai đọc, ai thực hiện ? để thực hiện mục đích ấy
, bài viết nêu những ý kiến như thế nào ? Những ý
kiến ấy diễn đạt thành những luận điểm nào? Tìm
những câu văn mang luận điểm đó ? ( HSTLN)
? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu
lên lí lẽ nào ? Hãy liệt kê các lí lẽ ấy ?
? Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình
bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay không
? Vâỵ em hiểu thế nào là văn nghị luận ?
( ghi nhớ sgk)
- GV: Như vậy văn nghị luận tồn tại khắp nơi
*HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS luyện tập
- HS đọc phần luyện tập bài tập 1
- Thảo Luận nhóm câu hỏi sgk
*Bài tập 2 : Bố cục của vb trên
Bài văn này chỉ có bố cục 2 phần
+ Phần 1 : từ đầu đến nguy hiểm
+ Phần hai phần còn lại
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ? (HSTLN)
- Bài tập 4 HS đọc vb Biển Hồ
? Vb đó tự sự hay nghị luận ?
*Bài tập 4 : Đây là bài văn nghị luận viết theo lối
qui nạp mà phần tự sự ở cầu đoạn chính là dẫn
chứng được đưa ra trước để r ồi từ đó rút ra 1 suy
nghĩ , một định lí trong cuộc sống con người
- GV: Hai cái hồ có ý nghĩa tượng trưng, từ hai cái
hồ mà nghĩ tới hai cách sống của con ngư ời
- Gv: Hướng dẫn khuyến khích học sinh sưu tầm
bài, đoạn văn nghị luận ngắn trên báo chí
ngữ ? những điều kịên tiến hành công việc
2 Thế nào là văn nghị luận
Là văn được viết và nhằm xác lập cho người
đọc, người nghe 1 tư tưởng, quan điểm nào đó.Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ
+ Ý kiến đề xuất của tác giả: Cần chống lạinhững thói quen xấu và tạo ra những thói quen
tốt trong đời sống xã hội.
+ Ý kiến đó được thể hiện bằng những câu sau :
có thói quen tốt và thói quen xấu có người biếtphân biệt
+ Tác giả đưa ra những lí lẽ dẫn chứng
- Thói quen tốt: Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn,giữ lời hứa, luôn đọc sách
- Thói quen xấu: Hút thuốc là, hay cáu giận, mất
trật tự, gạt tàn thuốc bừa bãi ra cả nhà, vứt rác
bừa bãi ( ăn chuối xong là vứt toẹt cái vỏ ra cửa,
ra đường …) những nơi khuất, nơi công cộng,rác
đâỳ rẫy, ném bừa chai, cốc vỡ ra đường rất nguyhiểm
+ Bài viết này nhằm giải quyết vấn đề có trong thực tế khắp cả nước ta Chúng ta tán thành với
ý kiến trong bài viết vì những ý kiến giải thích của tác giả nêu đều đúng đắn , cụ thể ốt xấu… nhưng đã thành thói quen …xã hội
2 Bài tâp 2.
- Bố cục của vb trên
- Bài văn này chỉ có bố cục 2 phần + Phần 1 : từ đầu đến nguy hiểm + Phần hai phần còn lại
Trang 8- Trong cuộc sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ? Văn nghị luận là gì ?
- Học kĩ ghi nhớ Tìm thêm 1 số tư liệu mà
bài tập 3 yêu cầu
- Soạn bài mới “ tục ngữ về con người và xãhội”
Trang 9TUẦN 21 Ngày soạn: 25- 12- 2010 TIẾT 77 Ngày dạy: 04 - 01 - 2011
Văn bản :
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về lối
sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghã của con người Việt Nam
- Thấy đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội.
- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội
- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
2 Kĩ năng:
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về về con người và xã hội trong đời sống
2 Kiểm tra bài cũ :
? Đọc 8 câu tục ngữ trong bài “ tục ngữ về thiên nhiên và lao động sx” Theo em câu nào hay nhất
, sâu sắc nhất ? Vì sao ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm , trí tuệ của nhân dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sx , tục ngữ còn là kho báu những kinhnghiệm dân gian về con người và xh Dưới hình thức những nhận xét , lời khuyên nhủ , tục ngữtruyền đạt rất nhiều bài học bổ ích , vô giá trong cách nhìn nhận giái trị con người , trong cách học ,cách sống và cách ứng xử hằng ngày Với những điều nói trên được thể hiện trong mỗi câu tục ngữntn? Thì tiết học hôm nay , cô cùng các em đi tìm hiểu
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu về tác giả tác
phẩm.
? Văn bản trên viết theo thể loại gì?
- HS: Suy nghĩ trả lời
- GV: Chốt ghi bảng.
* HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu văn bản
- Gv: Đọc sau đó gọi hs đọc ( Chú ý vần lưng ,
Trang 10nhóm ? ? Nêu nội dung từng nhóm ?
? Tại sao 3 nhóm trên vẫn có thể hợp thành 1
vb như trong sgk?
- Gọi hs đọc câu tục ngữ thứ nhất
? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?
- HS: Sự hiện diện của 1 người bằng sự hiện
diện của mười thứ của cải
? Dùng phép so sánh như vậy muốn đề cao
điều gì ?
- HS: Đề cao giá trị con người so với của cải
? Kinh nghiệm nào của dân gian đúc kết trong
câu tục ngữ này ?
- HS: Con người là thứ của cải quí nhất.
? Em hãy tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa
tương tự?
- Hs đọc câu tục ngữ thứ 2
? Em hiểu góc con người trong câu tục ngữ
trên theo nghĩa nào dưới đây :
? Ở con người , răng và tóc là những chi tiết
rất nhỏ Vậy nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?
– HS: Thảo luận nhóm ,trả lời
? Kinh nghiệm nào của dân gian được đúng
kết trong câu tục ngữ này ?
- HS: Mọi biểu hiện ở con người đều phản ánh
vẻ đẹp, tư cách của anh ta
? Lời khuyên từ kinh nghiệm này là gì ?
? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?
? Kinh nghiệm sống nào được đúc kết trong
- Hs: Hãy biết giữ gìn nhân phẩm Dù trong
bất kì cảnh ngộ nào cũng không để nhân phẩm
? Dân gian đã từng nhận xét về việc ăn nói của
con người bằng những câu tục ngữ nào ?
- HS: Ăn trông nồi, ngồi trông hướng; nói hay
C1 Kinh nghiệm về bài học phẩm chất con người
*Câu 3: Đói cho sách ,rách …
a a Nghĩa đen : dù đói cũng phải ăn uống
sạch sẽ , giữ gìn cho thơm tho
b Nghĩa bóng : Dùng nghèo khổ thiếu thốn vẫn
phải sống trong sạch , không vì nghèo khổ màlàm điều xấu xa
Giáo dục con người phải có lòng tự trọng
C2 Kinh nghiệm về học tập tu dưỡng
*Câu 4 : Học ăn , học nói ….
Con người cần thành thạo mọi việc , khéo léotrong giao tiếp , việc học phải toàn diện tỉ mỉ
*Câu 5: Không thầy đố mày làm nên - Khẳng
định vai trò ,công ơn người thầy dạy ta từ nhữngbước đi ban đầu về tri thức , về cách sống Vì vậyphải biết kính trọng thầy
*Câu 6 : Học thầy không tày học bạn
- Câu tục ngữ đề cao ý nghĩa vai trò của việc họcbạn Nó không hạ thấp việc học thầy , không coihọc bạn quan trọng hơn học thầy
= Cả 2 câu tục ngữ này bổ sung cho nhau
C3 Kinh nghiệm về quan hệ ứng xử , t/c
*Câu 7: Thương người như thể thương
Khuyên nhủ con người thương yêu người khácnhư chính bản thân mình
*Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ …
Khi được hưởng thụ thành quả nào đó phảinhớ đến người đã gây dựng nên , phải biết ơnngười đã giúp mình
*Câu 9: Một cây ….
……… Núi cao Một người lẻ loi không thể làm nên việc lớn,nhiều người hợp sức sẽ làm được việc cần làm –khẳng định sức mạnh đoàn kết
Trang 11hơn hay nói
? Từ đó kinh nghiệm nào được đúc kết từ câu
tục ngữ này?
- HS: Con người cần thành thạo mọi việc,
khéo léo trong giao tiếp, việc học phải toàn
diện tỉ mỉ
- Hs đọc 2 câu tục ngữ 5,6
? Nghĩa của 2 câu tục ngữ này là gì ?
? Theo em những điều khuyên răn trong 2 câu
tục ngữ trên mâu thuẫn với nhau hay bổ sung
cho nhau ? Vì sao
- Gọi Hs đọc câu 7
? Nghĩa của câu tục ngữ thứ 7 là gì ?
- HS: Thương mình thế nào thì thương người
? Tìm nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ
? Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì ?
- HS: Cần trân trọng sức lao động của mọi
người, biết ơn người đi trước
Phần luyện tập yêu cầu điều gì ?
? Qua Văn bản để lại những giá trị gì về nội
- Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng
- Nhắc lại sơ qua nội dung của các câu tục ngữ là
nói về con người và xã hội
- Đọc phần đọc thêm:
- Học thuộc 9 câu tục ngữ , phần ghi nhớ
- Tìm thêm 1 số câu tục ngữ VN và tục ngữ nướcngoài ; Soạn bài tiếp theo “ Rút gọn câu”
Trang 12TUẦN 21 Ngày soạn: 25- 12- 2010 TIẾT 78 Ngày dạy: 04 - 01 - 2011
Tiếng việt :
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là rút gọn câu và tác dụng của việc rút gọn câu.
- Nhận biết được câu rút gọn trong văn bản.
- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Khái niệm câu rút gọn
- Tác dụng của việc rút gọn câu
- Cách dùng câu rút gọn
2 Kĩ năng:
- Nhận biết phân tích câu rút gọn
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Trong c/s hàng ngày trong khi nói hoặc viết chúng ta nhiều khi dùng câu rút gọn nhưng chúng
ta không biết Vậy câu rút gọn là gì ? rút gọn như thế nào và có tác dụng gì ? Hôm nay, cô cùng các
em sẽ đi tìm hiểu
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu Thế nào là câu
- Không nên rút gọn câu như vậy vì trong trường
hợp này nội dung câu không được thông báo đầy
đủ Người nghe chưa hiểu rõ ai “chạy loăng
Trang 13quăng, ai nhảy dây, ai chơi kéo co
? Trong vd 2 cần thêm những từ ngữ nào vào
câu rút gọn in đậm để thể hiện được thái độ lễ
phép ?
- HS: Thưa mẹ … ạ !
? Từ hai bài tập trên, hãy cho biết khi rút gọn
câu cần chú ý những điều gì ?( ghi nhớ sgk)
? Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?
- HS: Thảo luận trình bày bảng.
- GV: Chốt
1 Bài tập 4:
? Bài tập 4 yêu cầu điều gì ?
- HS: Thảo luận trình bày bảng.
3 Bài tập 4 : Trong truyện việc dùng câu rút gọn
của anh phàm ăn đều có tác dụng gây cười và phêphán , Vì rút gọn đến mức không hiểu được và rấtthô
4 Bài Tập 2 :
a Tôi bước tới …
- ( thấy ) cỏ cây ;…… lom khom …….;……lácđác ………
- ( Tôi như ) con quốc quốc đau lòng nhớ nước
- ……… Cái gia gia mỏi miệng thương nhà
+ Trong thơ ca thường gặp rất nhiều câu rút gọn
vì thơ,ca chuộng lối diễn đạt súc tích, vả lại số chữ
Trang 14TUẦN 21 Ngày soạn: 25 - 12- 2010 TIẾT 79 Ngày dạy: 06 - 01 - 2011
Tập Làm Văn:
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau.
- Biết vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiếtvới nhau
2 Kĩ năng:
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề văn cụ thể
2 Kiểm tra bài cũ
? Trong cuộc sống chúng ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ?
? Văn nghị luận là gì ? Hãy lấy vd minh hoạ
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Ở tiết trước chúng ta đã đi tìm hiểu được khái niệm văn nghị luận Vậy văn nghị luận có
những đặc điểm gì thì tiết học này sẽ giải đáp vấn đề đó
*HOẠT ĐỘNG 1: Luận điểm, luận cứ và lập
luận
- HS : Đọc vb “ Chống nạn thất học “ ( bài 18 )
? Luận điểm chính của bài viết là gì ?
? Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng nào và
cụ thể hoá thành những câu văn ntn?
? Vậy luận điểm là gì ?
? Em hãy tìm ra những luận cứ trong vb chống
nạn thất học và cho biết những luận cứ ấy đóng
* Ghi nhớ : sgk/19
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
Trang 15vai trò gì ? Muốn có sức thuyết phục thì luận cứ
phải đạt yêu cầu gì ? ( HSTLN)
- HS : + Những luận cứ đóng vai trò làm sáng tỏ
thêm cho luận điểm, làm cơ sở cho luận điểm
+ Muốn có sức thuyết phục luận cứ phải
chân thật , đúng đắn, tiêu biểu, được minh hoạ
- HS : Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận điểm,
luận cứ thành các câu văn, đoạn văn có tính chất
liên kết về hình thức, nội dung
? Em hãy chỉ ra trình tự lập luận của vb “
Chống nạn thất học”
- Trước hết tác giả nêu lí do vì sao phải chống
nạn thất học, chống nạn thất học để làm gì ?
- HS : Lập luận như vậy là chặt chẽ
? Vậy lập luận là gì ? Gọi hs đọc ghi nhớ.
*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập
? Em hãy nêu yêu cầu của phần luyện tập
+ Tạo được thói quan tốt là rất khó, nhưngnhiễm thói quen xấu thì dễ
- Lập luận :
+ Luôn dậy sớm …là thói quen tốt + Hút thuốc lá… là thói quen xấu + Một thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày
…
+ Có nên xem lại mình ngay từ mỗi người
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Thế nào là luận điểm , luận cứ, lập luận ?
- Làm bài đọc thêm, tìm luận điểm, luận cứ, lậpluận
- Soạn bài tiếp theo” Đề văn nghị luận và việclập ý cho bài văn nghị luận”
Trang 16TUẦN 21 Ngày soạn: 25- 12- 2010 TIẾT 80 Ngày dạy: 06 - 01 - 2011
Tập Làm Văn:
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghịluận
2 Kĩ năng:
- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận
- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm
2 Kiểm tra bài cũ
? Trong cuộc sống chúng ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ?
? Văn nghị luận là gì ? Hãy lấy vd minh hoạ
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm trước khi làm bài, người viết phải tìm hiểu kĩ càng đề
bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũng vậy Nhưng đề nghị luận, yêu cầu của bài văn nghịluận vẫn có đặc điểm riêng Vậy đặc điểm riêng đó là gì Tiết học hôm nay, cô cùng các em đi tìmhiểu
*HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đề văn Lập ý cho
bài văn nghị luận
- Cho hs tìm hiểu đề văn : Chớ nên tự phụ
? Đề nêu lên vần đề gì ? đối tượng và phạm vi
nghị luận ở đây là gì ? khuynh hướng tư tưởng
của đề là khẳng định hay phủ định ?
– Hs: Đề nêu lên tính cách xấu của con người và
khuyên người ta nên bỏ tính xấu đó
- Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là bàn
về tính tự phụ, nêu rõ tác hại và nhắc nhở mọi
người từ bỏ
? Vậy yêu cầu của việc tìm hiểu đề là gì ? ( sgk)
? Với đề trên em có tán thành với ý kiến đó
không?
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tìm hiểu đề văn nghị luận.
a Nội dung,tính chất đề văn nghị luận.
- Đòi hỏi người viết có một thái độ, tình cảm phùhợp, Khẳng định hay phủ định, tán thành hay phảđối, chứng minh, giải thích hay tranh luận
b Tìm hiểu đề
- Xác định đúng vấn đề, phạm vi tính chất của bàivăn nghị luận
- Đề nêu lên tính cách xấu của con người vàkhuyên người ta nên bỏ tính xấu đó
- Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là bàn vềtính tự phụ, nêu rõ tác hại và nhắc nhở mọi người
từ bỏ
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý
CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 17- GV: Hướng dẫn.
- HS: Thảo luận nhóm 2p
? Hãy nêu những luận điểm gần gũi với luận
điểm của đề bài để mở rộng suy nghĩ ?
? Tự phụ là gì ? Vì sao khuyên chớ nên tự phụ ?
Tự phụ có hại như thế nào ? tự phụ có hại cho ai
? Hãy liệt kê những điều có hại và chọn các lí
lẽ , dẫn chứng nhất để thuyết phục người đọc ? (
HSTLN)
- HS: Tự phụ là 1 tính xấu của con người , nó
không chỉ gây hại cho mọi người mà còn chính
cả bản thân mình
? Nên bắt đầu lời khuyên chớ nên tự phụ từ chỗ
nào ? Dẫn dắt người đọc đi từ đâu đến đâu ?
Lập ý cho bài văn nghị luận
? Lập ý cho bài văn nghị luận trước hết chúng ta
phải làm gì ?
- HS: Xác lập luận điểm, cụ thể hoá luận điểm
chính thành các luận điểm phụ, tìm luận cứ và
lập luận cho bài văn
- Hs đọc ghi nhớ sgk
*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập
? Em hãy nêu yêu cầu của phần luyện tập ?
2 Tìm luận cứ:
+ Sách là kết tinh của trí tuệ nhân loại
+ Sách là 1 kho tàng phong phú gần như vô tận
, đọc cả đời không hết
+ Sách đem lại rất nhiều lợi ích: bổ……
3 Xây dựng lập luận:
bắt đầu từ việc nêu lên lợi ích của việc đọc sách
rồi đi đến kết luận mỗi người đều phải cố gắng
đọc sách và coi sách là người bạn lớn của con
người
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
2 Lập ý cho bài văn nghị luận
- Xác lập luận điểm, cụ thể hoá luận điểm chínhthành các luận điểm phụ, tìm luận cứ và cách lậpluận cho bài văn
+ Khuynh hướng: Khẳng định việc đọc sách là cầnthiết
+ Đòi hỏi người viết phải vận dụng lí lẽ để bànluận về giá trị của sách, phải biết vận dụng nhiềudẫn chứng thực tế để minh hoạ
Trang 18
TUẦN 22 Ngày soạn: 20- 12- 2010 TIẾT 81 Ngày dạy: 27 - 12 - 2010
Văn bản :
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được qua văn bản chứng minh mẫu mực, chủ tịch Hồ Chí Minh đã làm sáng tỏ chân lí
sáng ngời về truyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân Việt Nam
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Nết đẹp về truyền thống yêu nước của nhân dân ta
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội
- Đọc - Hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
2 Kiểm tra bài cũ :
? Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ về con người và xh.
? Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng 1 câu mà em cho là lí thú nhất
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Vì sao một đất nước đất không rộng, người không đông như đất nước ta mà luôn luôn chiếnthắng tất cả bọn xâm lược, dù chúng mạnh đến đâu và từ đâu tới? Làm thế nào để cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp tiến tới thắng lợi ? Đó là vấn đề thiết thực và quan trọng nhất mà Đại hộiĐảng lần thứ II bàn tới Vấn đề đó là gì ? được thể hiện như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu quabài học hôm này
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu về tác giả tác
phẩm.
- HS: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm qua phần
chú thích, GV đặt những câu hỏi gợi để học
sinh trả lời
? Văn bản thuộc kiểu loại gì?
? Văn bản ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Hs: Suy nghĩ trả lời trong phần chú thích *
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả:
2 Tác phẩm:
-Văn chính luận chiếm vị trí quan trọng trong sự
nghiệp văn thơ Hồ Chí Minh
- Văn bản : Được trích từ văn kiện, báo cáo chínhtrị do Chủ Tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hộilần II của Đảng Lao Động Việt Nam.( Nay là
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
( Hồ Chí Minh )
Trang 19* HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu văn bản
- Giọng mạch lạc, rõ ràng, dứt khoát nhưng
vẫn thể hiện tình cảm, GV nhật xét cách đọc
của hs
- Giáo viên: Cùng HS giải thích từ khó
? Vb Tinh thần yêu nước nói về vấn đề gì ?
Câu nào giữ vai trò là câu chốt ?
- HS: Lòng yêu nước ( Dân ta có 1 lòng nồng
nàn yêu nước)
? Nội dung vb Tinh thần yêu nước chia làm
mấy phần ? Nêu nội dung từng phần?
? Câu mở đầu vb: Dân ta có 1 lòng nồng nàn
yêu nước Em hiểu tình cảm ntn gọi là nồng
nàn yêu nước?
- HS: Sôi nổi, chân thành.
? Lòng yêu nước nồng nàn của dân ta được tác
giả nhấn mạnh trên lĩnh vực nào ? tại sao ở
lĩnh vực đó?
? Nổi bật trong đoạn mở đầu là hình ảnh nào ?
Ngôn từ nào được tác giả nhấn mạnh khi tạo
hình ảnh này ?
- GV: Hướng dẫn.
- HS: Thảo luận nhóm 2p
? Tác dụng của hình ảnh và ngôn từ này ?
- HS: Nó kết thành …cướp nước – từ nó được
lặp lại nhiều lần , gợi tả mạnh lòng yêu nước
? Đặt trong bố cục bài nghị luận này, đoạn mở
đầu có vai trò ý nghĩa gì?
? Để làm rõ lòng yêu nước của nhân dân ta, tác
giả đã dựa vào những chứng cớ cụ thế nào ?
Hãy chỉ ra đoạn văn tương ứng ?
- HS: Thảo luận nhóm, trình bày
+ Lòng yêu nước trong quá khứ , ngày ngày
nay
? Lòng yêu nước trong quá khứ được xác nhận
bằng chứng cớ lịch sử nào ?
- HS: Thời đại Bà Trưng , Bà triệu …vì đây là
thời đại gắn liền với các chiến công hiển hách
? Để chứng minh lòng yêu nước của đồng bào
ta ngày nay , tác giả đã viết bằng những câu
văn nào
? Trong mỗi câu văn đó được sắp xếp ntn?
Theo mô hình gì ? Cấu trúc dẫn chứng ấy có
quan hệ với nhau ntn?
-HS: + Liệt kê dẫn chứng, mô hình liên kết: từ
….đến
+ Làm sáng tỏ chủ đề đoạn văn: lòng yêu
nước của đồng bào ta
? Tác giả ví tinh thần yêu nước như các thứ
+ Đoạn còn lại -> Nhiệm vụ của chúng ta
b Phương thức biểu đạt: Trữ tình
c Phân tích :
C1 Nhận định chung về lòng yêu nước:
- Dân ta có 1 nước tình yêu nước đến độ, mãnhliệt, sôi nổi, chân thành)
- Nó kết thành 1 làn sóng vô cùng mạnh mẽ, tolớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn, nónhấn chìm tất cả bè lũ bán nước và cướp nước -> Gợi tả sức mạnh và khí thế mạnh mẽ của lòngyêu nước
C2 Những biểu hiện của lòng yêu nước:
- Lòng yêu nước trong quá khứ l/s: Thời đại BàTrưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo …
- Lòng yêu nước ngày nay của đồng bào ta:
+ Từ các cụ già tóc bạc…yêu nước ghét giặc + Từ những chiến sĩ …những con đẻ của mình + Từ những nam nữ công nhân …cho chính phủ.-> Trong thời đại nào đồng bào ta ai cũng có lòngyêu nước nồng nàn
C3 Nhiệm vụ của chúng ta:
- Ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức lãnh đạolàm cho tinh thần yêu nước ….công việc khángchiến
Cần phải thể hiện lòng yêu nước bằng nhữngviệc làm cụ thể
3 Tổng kết : Ghi nhớ : sgk
a Nghệ thuật :
- Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luậnchặt chẽ, dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu chọn lọctheo các phương diện : Lứa tuổi, nghề nghiệp,vùng miền
- Sử dụng từ ngữ dợi hình ảnh( làn sóng, lướt qua nhấn chìm, ) câu văn nghị luận hiệu quả ( câu có
từ quan hệ Từ đến )
- Sử dụng bienj pháp liệt kê nêu tên các anh hùngdân tộc trong lịch sử chống ngoại xâm của đấtnước, nêu các biểu hiện cảu lòng yêu nước củanhân dân ta
b Nội dung:
- Truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta
Trang 20giá trị của lòng yêu nước
? Em hiểu thế nào về lòng yêu nước trưng bày
và lòng yêu nước giấu kín trong đoạn văn này?
? Trong khi bàn về bổn phận của chúng ta, tác
giả đã bộc lộ quan điểm yêu nước như thế
nào ?
- HS: Phải ra sức giải thích ….kháng chiến
? Theo em nghệ nghị luận ở bài này có gì đặc
sắc
? Nêu yêu cầu của bài tập ?
- HS: Thảo luận trình bày
- Gv: Nhận xét
* HOẠT ĐỘNG 3 :Hướng dẫn tự học
- Vì sao nói đây là 1vb nghị luận chính trị –
xh , thể chứng minh rất mẫu mực ?
- Học thuộc ghi nhớ và thực hiện bài tập
- Soạn bài mới: “Câu đặc biệt”
ba, bốn lầu đến những nhà chỉ lụp xụp mộtmái tôn thấp, nhỏ tất cả cùng tích cực quétdọn, thông cống rãnh , thu gom rác đem đổnơi qui định làm cho bộ mặt của khu phố trởnên sáng sủa và sạch đẹp hẳn lên
Trang 21TUẦN 22 Ngày soạn: 20- 12- 2010 TIẾT 82 Ngày dạy: 27 - 12 - 2010
Tiếng việt :
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là câu đặc biệt và tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản.
- Nhận biết được câu đặc biệt trong văn bản : Biết phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt.
- Biết cách sử dụng đặc biệt trong nói và viết
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Khái niệm câu đặc biệt
- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết câu đặc biệt
- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản
- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
2 Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là Rút gọn câu ? Rút gọn như vậy có tác dụng gì ? cho vd minh hoạ
? Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì ?
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Trong c/s hàng ngày trong khi nói hoặc viết chúng ta nhiều khi dùng câu đặc biệt nhưngchúng ta không biết Vậy câu đặc biệt là gì ? dùng câu đặc biệt như thế nào và có tác dụng gì ? Hômnay, cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu Thế nào là câu
đặc biệt ? Tác dụng của câu đặc biệt
- HS: Đọc vd trong sgk
? Câu in đậm có cấu tạo ntn? Trong các câu sau:
? Hãy thảo luận với các bạn và lựa chọn câu trả
lời đúng nhất
? Hãy gọi tên câu vừa phân tích và giải thích
- HS: Câu đặc biệt vì không thể có CN và VN
? Vậy câu đặc biệt là gì ?
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Thế nào là câu đặc biệt ?
a Xét Ví dụ :
- Ôi, Em Thủy ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo
làm tôi giật mình Em tôi bước vào lớp-> Đó là câu không thể có CN và VN
=> Là loại câu không có cấu tạo theo mô hình chủngữ – vị ngữ
b Kết luận :
CÂU ĐẶC BIỆT
Trang 22? Xác định các câu đặc biệt trong 4 vd và nêu tác
dụng của từng câu đặc biệt ?
-Vd1: Một đêm mùa xuân ; tác dụng xác định
thời gian, nơi trốn
- Vd 2: Tiếng reo Tiếng vỗ tay ; Tác dụng liệt
kê , thông báo vầ sự tồn tại của sự vật
? Xác dịnh và nêu tác dụng của từng câu.
*HOẠT ĐỘNG2: Hướng dẫn luyện tập
1 Bài tập 1:
? Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?
- HS: Thảo luận trình bày bảng.
- GV: Chốt ghi bảng
2 Bài tập 2:
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?
- HS: Thảo luận trình bày bảng.
- GV: Chốt ghi bảng
3 Bài tập 3:
? Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?
- HS: Thảo luận trình bày bảng.
- Soạn bài tiếp theo “ Bố cục và phương pháp
lập luận trong bài văn nghị luận”
- Nêu lên thời gian nơi chốn diễn ra sự việc đượcnói đến trong đoạn
- Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật hiệntượng
a có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình
pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi cất giấukín đáo trong Giương, trong hòm Nghĩa là phải rasức ….kháng chiến
Câu rút gọn: Tác dụng: làm câu gọn hơn,tránh lặp từ
b Ba giây …Bốn giấy …Năm giây …Lâu quá
Câu đặc biệt : Tác dụng : thông báo thời gian
c Một hồi tàu –câu đặc biệt: Tác dụng : tường
thuật
d Lá ơi – câu đặc biệt: Tác dụng : gọi đáp
- Hãy kể chuyện đời bạn cho tôi nghe đi!
- Bình thường lắm , chẳng có gì đáng kể đâu – câurút gọn
* Tác dụng : làm câu gọn hơn, tránh lặp từ
2 Bài tập 3:
- VD: Đêm hàng xóm em thật hoàn toàn yên tĩnh Mọi gia đình thường tập trung tại căn nhà của mình, dưới ánh đèn rực sáng và trong bầu không khí thân mật, ấm cúng Ngoài đường rất ít người
đi lại Thỉnh thoảng mới thấy 1 chiếc xe hai bánh
rồ máy chạy Gâu ! Gâu ! đầu làng vang lên vài tiếng chó sủa Mới chín giờ tối mà tưởng đã khuyarồi Gió Những bụi cây trong vườn như đang rì rầm điều gì bí mật