1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án hình học 8 cả năm

156 100 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 5,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án đại số 8 cả năm gồm 70 tiết có đầy đủ phần kiểm tra 15 phút có đáp án và 45 phút có đáp án.đầy đủ các bước lên lớp, giáo án soạn theo 2 cột, phân bố thời gian hợp lí, soạn theo chuẩn kiến thức, kĩ năng.

Trang 1

CHƯƠNG I : TỨ GIÁC

Tiết 1:

Ngày soạn: 20 / 08 /2019 Ngày dạy: 27 / 08 /2019

TỨ GIÁC

Mục tiêu:

- HS nắm định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi Tổng bốn góc của tứ giác lồi

- Rèn kỹ năng tính số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ được tứ giác khi biết số đo 4 cạnh & 1 đường chéo

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, say mê

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo

B Kiểm tra:(2’) kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh và nhắc nhở dụng cụ

học tập cần thiết: thước kẻ, ê ke, com pa, thước đo góc

C Bài mới: (30’)

- GV: treo tranh (bảng phụ)

- HS: Quan sát hình & trả lời

- Trong các hình trên mỗi hình

phải là tứ giác Vì 2 đoạn thẳng

BC & CD cùng nằm trên 1 đường

thẳng

+ Cách đọc tên tứ giác phải đọc

hoặc viết theo thứ tự các đoạn

thẳng như: ABCD, BCDA, ADBC

-GV: Hãy lấy mép thước kẻ lần

lượt đặt trùng lên mỗi cạch của tứ

giác ở H1 rồi quan sát

1 Định nghĩa: (15’) B

A B

D A C (b) (a) D

A H1 A B

A

C c) D

B C D H2

Trang 2

- H1(a) luôn có hiện tượng gì xảy

không phải là tứ giác lồi vì sao ?

-GV yêu cầu HS quan sát hình 3

(sgk) rồi điền vào chỗ trống trong

bài tập ?2

- thế nào là 2 đỉnh kề nhau ?

( Hai đỉnh thuộc cùng một cạnh)

- thế nào là 2 đỉnh đối nhau ?

( Hai đỉnh không kề nhau)

-thế nào là 2 cạnh kề nhau ?

( Hai cạnh cùng xuất phát từ một

đỉnh)

- thế nào là 2 cạnh đối nhau ?

( Hai cạnh không kề nhau)

nào của tứ giác

* Định nghĩa tứ giác lồi : SGK-65

* Chú ý: (SGK-65) -Tên tứ giác phải được đọc hoặc viết theo thứ

tự của các đỉnh

*Bài ?2 -Hai đỉnh kề nhau: A và B; B và C; C và D;

Trang 3

-Nêu đ/n tứ giác ABCD? đ/n tứ giác lồi? Phát biểu định lý về tổng số đo các góc của tứ giác?

- Làm bài tập 1; 2 trang 66 Hãy tính các góc còn lại:

Trang 4

HÌNH THANG Mục tiêu:

-HS phát biểu được các định nghĩa về hình thang, hình thang vuông các khái niệm : cạnh bên, đáy , đường cao của hình thang

-Rèn kỹ năng nhận biết hình thang hình thang vuông, tính được các góc còn lại

của hình thang khi biết một số yếu tố về góc

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, say mê

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo

HS1: Thế nào là tứ giác lồi? Phát biểu ĐL về tổng 4 góc của 1 tứ giác?

HS 2: Góc ngoài của tứ giác là góc như thế nào? Tính tổng các góc ngoài của tứ giác?

C Bài mới: (24’)

- GV: Em hãy nêu định nghĩa thế

-GV giới thiệu tên gọi các cạnh,

đường cao của hình thang

⇒IN không song song với MK

⇒ đó không phải là hình thang

- Qua đó em có nhận xét gì về tính

chất của hình thang ?

- (H.c) Tứ giác IMKN có:

1 Định nghĩa: (16’) ( SGK-69)

* Hình thang ABCD: (AB//DC)+AB, CD là 2 đáy( AB đ/ nhỏ; CD đáy lớn)+ Hai cạnh bên AD & BC

+ Đường cao AH

*Bài?1

+ (H.a) Â= C∧ = 600 (so le trong) ⇒AD//BC

⇒Tứ giác ABCD là hình thang+ (H.b)Tứ giác EFGH có:

Trang 5

N = 1200 ≠ ∧

K = 1150

⇒IN không song song với MK

⇒ đó không phải là hình thang

- GV yêu cầu HS quan sát hình

18/sgk và hãy cho biết hình thang

D C

GT Hình thang ABCD(AB//CD) AD//BC

KL AD=BC; AB=DC A / Bb)

C D Hình thang ABCD(AB//CD)

GT AB=CD

KL AD // BC; AD = BC

* Nhận xét : (SGK-70) 2.Hình thang vuông: (8’) *Định nghĩa: (SGK-70)

A B

D C

D.Củng cố: (10’)

- Nêu các cách chứng minh một tứ giác là hình thang?

-Nêu nhận xét về hình thang có 2 cạnh bên song song, có 2 cạnh đáy Bằng nhau?

-Khi nào một tứ giác gọi là hình thang vuông?

- Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang, hình thang vuông

- Đọc trước bài ‘‘Hình thang cân’’

Tiết 3 : Ngày soạn: 27/08/ 2019 Ngày dạy: 03 /09/ 2019

HÌNH THANG CÂN

Mục tiêu:

Trang 6

-HS phát biểu được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết về hình thang cân -Rèn kỹ năng nhận biết hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định

nghĩa, các tính chất vào chứng minh, biết chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, say mê

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo

Chuẩn bị:

- GV: thước chia khoảng, thước đo góc, bảng phụ, com pa

- HS: Thước chia khoảng, thước đo góc, com pa

HS2: Phát biểu định nghĩa hình thang & nêu rõ các

khái niệm cạnh đáy, cạnh bên, đường cao của hình thang

Muốn chứng minh một tứ giác là hình thang x 600

ta phải chứng minh như thế nào? B C

C Bài mới : (29’)

Hoạt động 1: Định nghĩa

Yêu cầu HS làm bài?1

? Nêu định nghĩa hình thang cân

-GV: dùng bảng phụ vẽ hình bài ?

2

1HS đứng tại chỗ trả lời câu a?

-Gọi 3 HS lên trình bày bảng câu

b?

- GiảI thích tại sao hình b không

phảI là hình thang cân?

Hình (c) : N∧ = 700

Hình (d) : S∧ = 900

c) Tổng 2 góc đối của hình thang cân là 1800

2 Tính chất: (12’) a) Định lí 1: (SGK-72)

ABCD là hình thang cân

Trang 7

3) Dấu hiệu nhận biết hình thang cân (10’)

*Bài?3

+ Vẽ (D; Đủ lớn) cắt m tại A + Vẽ (C; Đủ lớn) cắt m tại B

* Định lí 3: (SGK-74)

GT ABCD là hình thang (AB//CD)

AD = BC

KL ABCD là hình thang cân

* Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:

(SGK/74)

D Củng cố: (6’)

- Phát biểu đ/n, t/c , dấu hiệu nhận biết hình thang cân?

- Nêu các cách c/m tứ giác là hình thang cân? cách vẽ hình thang cân?

Trang 8

thang cân

-Rèn các kỹ năng phân tích đề bài, kĩ năng vẽ hình, kĩ năng suy luận , kĩ năng nhận

dạng hình

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, say mê

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực

tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo

Chuẩn bị

- GV: thước chia khoảng, thước đo góc, bảng phụ, com pa

- HS: Thước chia khoảng, thước đo góc, com pa

GV: Cho HS đọc kĩ đầu bài & ghi

- Ngoài ra ∆AED = ∆BFC theo

trường hợp nào? vì sao?

KL DE = CF Chứng minh:

Kẻ AE ⊥DC ; BF ⊥DC ( E, F ∈DC)

=> ∆ADE vuông tại E, ∆BCF vuông tại F

AD = BC (cạnh bên của hình thang cân)

GT ∆ ABC cân tại A; D ∈AD

E ∈ AE sao cho AD = AE;Â = 900

a) BDEC là hình thang cân

Trang 9

- Muốn chứng minh BDEC là hình

thang cân ta làm thế nào?

- Muốn chứng minh BDEC là hình

thang cân ta làm thế nào?

-Gọi 1 HS lên bảng c/m tứ giác

BEDC là hình thang cân?

- Muốn chứng minh DE=BE=DC

∆ABC cân tại A, BD & CE

GT Là các đường phân giác

KL a) BEDC là hình thang cân b) DE = BE = DC

Chứng minh a) ∆ ABC cân tại A, ta có:

AB = AC; B∧ = C∧ (1)

BD & CE là các đường phân giác nên có:

∧ 1

Trang 10

Mục tiêu:

-HS hiểu và nắm vững định nghĩa đường trung bình của tam giác, nội dung định lí

1 và định lí 2

-Rèn kỹ năng vẽ đường trung bình của tam giác, vận dụng định lý để tính độ dài

đoạn thẳng, chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau, 2 đường thẳng song song

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, say mê

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo

Chuẩn bị

- GV: thước, bảng phụ, com pa

- HS: Thước chia khoảng, com pa

Các câu sau đây câu nào đúng , câu nào sai ? Hãy giải thích?

1- Hình thang có hai góc kề hai đáy bằng nhau là một hình thang cân

2- Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân

3- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bù nhau và hai đường chéo bằng nhau là HT cân.4- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bằng nhau là hình thang cân

5- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bù nhau và có hai góc đối bù nhau là hình thang cân

C Bài mới: (28’)

- GV: cho HS thực hiện bài

∧ 1

D = F∧1= B∧ (3)

Từ (1),(2) &(3) ⇒ ∆ADE =∆EFC (g.c.g)⇒AE=

Trang 11

Ta nói DE là đường trung bình

của ∆ABC

-GV: Em hãy phát biểu đ/n

đường trung bình của tam giác?

-1 tam giác có mấy đường

trung bình?

- HS làm bài?2

- GV: Bằng kiểm nghiệm thực

tế hãy dùng thước đo góc đo số

đo của góc ·ADE& số đo của

*Bài ?3 Ta có : AD = BD & AE = CE (gt) nên

DE là đường trung bình của ABC

- HD bài 38 SBT: Chứng minh ED và IK song song và bằng nửa BC

Tiết 6 Ngày soạn: 06/09/2019 Ngày dạy: 13/09/ 2019

ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC (tiếp) Mục tiêu:

-HS khắc sâu kiến thức về đường trung bình của tam giác

- Rèn luyện các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc luyện tập phân tích

Trang 12

& CM các bài toán, kỹ năng vẽ hình rõ, chuẩn xác.

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, say mê

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo

-HS đọc đề bài, tóm tắt bài toán ?

-Vẽ hình, ghi gt,kl bài toán ?

-GV gọi HS lên bảng trình bày

- HS theo dõi so sánh bài làm của

+ KF là đường trung bình của ∆BDC nên

KF // CD

+ Qua K ta có KE và KF cùng song song với

CD nên theo tiên đề Ơ-clít thì E, K, F thẳng hàng

2.Bài 22 SGK-80 (11’)

∆ABC, BM=MC, AD=DE=EB

GT AM∩DC={I}

KL AI=IM A

D I E

Chứng minh: B M C

EM là đường trung bình của tam giác ABC nên EM//DC=>EM//DI

Trong AEM có:

AD=DE, DI//EM => AI=IM(đ/l 1 về đường

TB của tam giác)

Trang 13

-HS đọc đề bài, tóm tắt bài toán ?

-Vẽ hình, ghi gt,kl bài toán ?

-Dự đoán quan hệ giữa EK&CD;

KF&AB

Muốn c/m điều đó, ta cần c/m gì ?

+ Hs lên bảng trình bày câu a ?

- Một HS lên bảng trình bày câu

a)E là trung điểm AD (gt)

K là trung điểm AC (gt) ⇒EK là đường trung

Ta có: EF= EK + KF =

2

AB CD+

(3)+)Với 3 điểm E,K,F không thẳng hàng, ta luôn

có EF < EK+KF hay EF<

- GV nhắc lại các dạng CM từ đường trung bình( So sánh các đoạn thẳng; Tìm số

đo đoạn thẳng; CM 3 điểm thẳng hàng; CM bất đẳng thức; CM các đường thẳng //)

E Hướng dẫn : (2’)

- Làm bài tập 28 sgk, bài 39, 4.3 sbt

- Xem trước bài đường trung bình của hình thang

HD bài 39 SBT: Gọi F là trung điểm của EC, chứng minh AE=EF, từ đó suy ra điều cần cm

Tiết 7: Ngày soạn:10/9/ 2019

Ngày dạy:17/9/ 2019

ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG

Mục tiêu:

- HS phỏt biểu được Đ/n ĐTB của hình thang, định lí 3, định lí 4.

-Rèn kỹ năng vận dụng ĐL tính độ dài các đoạn thẳng, CM các hệ thức về

đoạn thẳng, c/m các đoạn thẳng song song

Trang 14

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, say mê

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo

Dự đoán: I là trung điểm của AC

F là trung điểm của BC

-Hãy phát biểu bài toán trên dưới

GT AE = ED, EF//AB; EF//CD

KL BF = FC

Chứng minh:

Kẻ đường chéo AC Xét ∆ADC có :

E là trung điểm AD (gt), EI//CD (gt)

⇒ I là trung điểm AC.

Xét ∆ABC ta có: I là trung điểm AC (CMT)IF//AB (gt)⇒F là trung điểm của BC Hay BF = FC

2) Định nghĩa: (SGK-78) (5’) 3) Định lí 4: (SGK/78) (10’)

Trang 15

với hai đáy AB và DC?

- Em quan sát và cho biết muốn

CM EF//DC ta phải CM được điều

Trang 16

Tiết 8: Ngày soạn:13/9/ 2019 Ngày dạy:20/ 9/ 2019

LUYỆN TẬP

Mục tiêu:

-HS củng cố, khắc sâu kiến thức về đường trung bình của tam giác và hình

thang

- Rèn kỹ năng giải bài tập về đường trung bình

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, say mê

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo

Chuẩn bị

- GV: thước, com pa, thước đo góc, bảng phụ

- HS: Ôn bài toán dựng hình ở lớp 6 và 7.Thước, ê ke, thước đo độ

- Bài toán cho biết gì, y/c gì?

- Vẽ hình, ghi gt, kl cho bài

toán?

-Muốn chứng minh BI=ID,

AK=KC ta cần làm gì?

-Chứng minh EF là đường trung

bình của hình thang ABCD?

- Tiếp theo ta cần xét đến tam

KL a) AK=KC, BI=ID b) Tính EI, KF, IK?

Chứng minh: a)AE=ED(gt) ⇒EF là đg trung bình của BF=FC(gt) hình thang ABCD

⇒EF//AB, mà I, K ∈EF ⇒EI//AB, KF//ABTrong ∆ABD có:

AE=ED(gt) ⇒DI=IB(định lí 1)EI//AB(cmt)

Trong ∆ABC có:

BF=FC(gt) ⇒ AK=KC (Định lí 1)FK//AB(cmt)

Trang 17

- Chứng minh EI, KF là đường

trung bình của tam giác ABD,

- Bài toán cho biết gì, y/c gì?

- Vẽ hình, ghi gt, kl cho bài

toán?

-Muốn chứng minh IK =

2

1(DC-AB)

trung điểm hai đường chéo của

hình thang có hai đáy không

bằng nhau?

*Nhận xét: Trong hình thang

hai đáy không bằng nhau, đoạn

thẳng nối trung điểm hai đường

chéosong song và bằng nửa hiệu

2

1AB; KF=

2 1

Hình thang ABCD (AB//CD)

GT DI=IB, AK=KC, AB<DC

KL IK =

2

1(DC-AB) Chứng minh:

Lấy E là trung điểm của AD K là trung điểm của AC ⇒ EK là đường trung bình của∆ADC

⇒ EK=

2

1

DC, EK//DC (1)Chứng minh tương tự ta có: EI là dường trung bình của ∆ABD⇒ EI=

2

1AB,EI//AB, mà AB//CD(gt) ⇒EI//DC (2)

1AB

IK =

2

1(DC - AB)

Trang 18

ĐỐI XỨNG TRỤC Mục tiêu:

-HS phát biểu được định nghĩa 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng, 2

đường đối xứng với nhau qua 1 đt, về hình có trục đối xứng

-HS biết vẽ điểm đối xứng với 1 điểm cho trước Vẽ đoạn thẳng đối xứng với

đoạn thẳng cho trước qua 1 đt Biết CM 2 điểm đối xứng nhau qua 1 đường thẳng.HSnhận ra 1 số hình trong thực tế là hình có trục đối xứng Biết áp dụng tính đối xứng của trục vào việc vẽ hình gấp hình

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, say mê

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo

-Nhắc lại định nghĩa đường trung trực

của đoạn thẳng Làm bài?1

-GV giới thiệu 2 điểm đối xứng nhau

đối xứng với đoạn thẳng AB cho

trước qua đt d cho trước?

- Hai hình như thế nào được gọi là đối

xứng nhau qua đường thẳng d?

1 Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng: (7’)

Trang 19

- Hai hình như thế nào được gọi là đối

xứng nhau qua đườngthẳng d?

- HS đọc đ/n SGK-85?

+ GV đưa bảng phụ

-Hãy chỉ rõ trên hình vẽ sau: Các cặp

đoạn thẳng, đt đối xứng nhau qua đt d

-Gv giới thiệu tính chất đối xứng

-khi nào đường thẳng đ được gọi là

trục đối xứng của hình h?

+ GV đưa ra bt bằng bảng phụ

Mỗi hình sau đây có bao nhiêu trục

đối xứng

- Hình thang có trục đối xứng không?

Là hình thang nào? và trục đối xứng

D Củng cố: (5’)

- Làm bài 37: HS quan sát H.59 SGK+ Hình (h) không có trục đối xứng Còn lại các hình khác đều có trục đối xứng( Hình (a) có 2 trục đối xứng Hình (g) có 5 trục đối xứng)

Trang 20

Ngày dạy: 27/9/ 2019 LUYỆN TẬP

Mục tiêu :

- HS củng cố kiến thức về đ/x trục ( Hai điểm đx nhau qua trục, 2 hình đ/x nhau

qua trục, trục đ/x của 1 hình, hình có trục đối xứng)

- HS thực hành vẽ hình đối xứng của 1 điểm, của 1 đoạn thẳng qua trục đ/x Vận

dụng t/c 2 đoạn thẳng đối xứng qua đường thẳng thì bằng nhau để giải các bài thực tế

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, say mê

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo

Chuẩn bị

- GV: thước, com pa, kéo giấy

- HS: Thước, kéo giấy

Các hoạt động dạy học:

A.Tổ chức: (1’) 8A 8B 8C

B Kiểm tra:(6’)

- Phát biểu đ/n về 2 điểm đ/x nhau qua 1 đt’ d Vẽ hình đối xứng của tam

giác ABC qua đường thẳng d ?

C Bài mới: (34’)

- HS đọc đề bài 39SGK

-Bài toán cho biết gì? y/c gì?

-Vẽ hình, ghi gt,kl bài toán?

-Hãy phát hiện những cặp đoạn

thẳng nào bằng nhau? Vì sao?

* Bài toán trên cho ta cách dựng

điểm D trên đt’ d sao cho tổng

khoảng cách từ A và từ B đến D

là nhỏ nhất Nhiều bài toán đẫn

đến bài toán dựng hình như thế

a) Gọi C là điểm đ/x với A qua d,

D là giao điểm của d và BC,

d là đường trung trực của AC

Trang 21

-Hai địa điểm dân cư A và B ở

cùng phía một con sông thẳng

Cần đặt cầu ở vị trí nào để tổng

k/c từ cầu đến A và đến B là nhỏ

nhất?

-Hai công trường A và B ở cùng

phía một con đường thẳng Cần

đặt trạm biến thế ở vị trí nào trên

con đường để tổng độ dài dây từ

trạm biến thế đến A và đến B là

nhỏ nhất?

-HS làm bài tập 60 SBT.

- HS đọc đề bài 39SGK

-Bài toán cho biết gì? y/c gì?

-Vẽ hình, ghi gt,kl bài toán?

b) Con đường ngắn nhất mà bạn Tú nên

đi là con đường ADB

Chứng minh tương tự, ta có Â3=Â4

Do đó Â1+ Â2+Â3+Â4=2(Â2+Â3) = 2.700 = 1400.Suy ra DAE∧ = 140 0

3 Bài 41 SGK: (6’)

a) Đúngb) Đúngc) Đúngd) Sai Giải thích: 1 đoạn thẳng có hai trục đối xứng (là đường thẳng đI qua 2 đầu mút của đoạn thẳng đó và đường trung trục của nó)

Trang 22

HÌNH BÌNH HÀNH

Mục tiêu:

-HS phát biểu được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết bình hành.

- HS vẽ được hình bình hành Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành,

chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, say mê

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo

đường chéo từ đó nêu tính chất của

cạnh, về góc, về đường chéo của

Trang 23

OB = OD

Chứng minh: (SGK-91)

3 Dấu hiệu nhận biết: (10’)

1-Tứ giác có các cạnh đối // là HBH2-Tứ giác có các cạnh đối = là HBH3-Tứ giác có 2 cạnh đối // & = là HBH4-Tứ giác có các góc đối = nhau là HBH

5- Tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi hình là HBH

e) Tứ giác UVYX là hình bình hành vì:

X∧ +Y∧=1800

Góc x và góc Y là 2 góc trong cùng phía của

XV và YU Nên XV//YU và XV=YU

Trang 24

Mục tiêu:

-HS củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành

- HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình hành

Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, say mê

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo

Chuẩn bị

- GV: thước, com pa, ê ke, bảng phụ

- HS: Thước, com pa, ê ke, học thuộc bài, làm đủ bài tập

-Em hãy nêu cách vẽ HBH nhanh

-Bài toán cho biết gì? y/c làm gì?

- xác định giả thiết, kết luận bài

- Vẽ 2 đường thẳng // ( a // b)

- Trên a, xác định đoạn thẳng AB

- Trên b xác định đoạn thẳng CD / AB = CD -Vẽ AD, vẽ BC được hbh ABCD

+ Cách 2:

- Vẽ 2 đường thẳng a & b cắt nhau tại O

- Trên a lấy về 2 phía của O hai điểm A & C sao cho OA = OC

- Trên b lấy về 2 phía của O hai điểm B & D sao cho OB = OD

- Vẽ AB, CD, AD, BC Ta được hbh ABCD

2.Bài 46/92 (Sgk) (4’)

Câu đúng: a và bCâu sai; c và d

3.Bài 47/93 (Sgk)

Hình bình hành ABCD, AH ⊥BD

GT CK⊥BD ; b) OH = OK

KL a) AHCK là hình bình hành b) A, O, C thẳng hàng

Trang 25

-Bài toán cho biết gì? y/c làm gì?

- xác định giả thiết, kết luận bài

song song, hai đoạn thẳng bằng

nhau ta đã sử dụng kiến thức nào ?

(

Chứng minh:

a) Ta có ∆AHD= ∆CKB(cạnh huyền – góc nhọn) => AH = CK

Tứ giác AHCK có AH // CK, AH = CK nên làhình bình hành

b) Xét hình bình hành AHCK, trung điểm O của đường chéo HK cũng là trung điểm của đường chéo AC Vậy ba điểm A, O, C thẳng hàng

Theo gt : AK=

2

, 2

CD CI

AB = ⇒ AK=CI (1)ABCD là hbh ⇒AB=CD

Vì AB//CD (GT) ⇒AK//IC (2)

Từ (1) và (2) suy ra: AKCI là hình bình hành(vì có 2 cạnh đối song song và bằng nhau)⇒AI//CK

Xét ∆DNC có:

DI = IC (GT) ⇒ DM = MN (3)IM//CN(Vì AI//CK)

Xét ∆ ABM có:

KA = KB (GT) ⇒ MN = BN (4) KN//AM (vì AI//CK)

HD bài 83 SBT: Gọi O là gđ của AC và EF, Chứng minh O là tđ của MN

Tiết 13 Ngày soạn: 01 /10/ 2019

Ngày dạy: 08/10 / 2019

LUYỆN TẬP

Trang 26

Mục tiêu:

-HS củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành

- HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình hành

Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, say mê

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo

Chuẩn bị

- GV: thước, com pa, ê ke, bảng phụ

- HS: Thước, com pa, ê ke, học thuộc bài, làm đủ bài tập

-Em hãy đọc đề bài?

- Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì?

- Vẽ hình, ghi gt, kl cho bài toán?

- Khi nào DE//BF?

-Bài toán cho biết gì? y/c làm gì?

- xác định giả thiết, kết luận bài

Chứng minh:

a)ABCD là hình bình hành ⇔Â=C∧ , AB//DC

=D

B , mà DE là p/g của góc D, BF là ph/g của góc B nên EDF∧ =EBF∧ AB//DC=>EBF∧ = BFC∧ (SLT)

=> EDF∧ = BFC∧ , mà hai góc này ở vị trí đồng

vị đối với DE và BF, nên DE//BFb) AB//DC, E∈AB, F∈DC => EB//DF

=>

Từ giác EBFD là hình bình hành( Tứ giác

có các cạnh đối song song )

2.Bài 48/93 (Sgk) (12’)

Trang 27

-Bài toán cho biết gì? y/c làm gì?

- xác định giả thiết, kết luận bài

toán?

- Dự đoán tứ giác EFGH là hình gì?

- Khi nào EFGH là hình bình hành?

- Chứng minh EF//GH, EF=GH?

- xác định giả thiết, kết luận bài

toán?

Kẻ OO’⊥xy, em có nhận xét gì về

quan hệ giữa AA’, OO’, DD’, BB’?

-Tính AA’ theo OO’?

◊ ABCD, AE =EB, BF = FC

EF =2

1ACChứng minh tương tự ta có HG là đường trung bình của tam giác ADC =>HG//AC, GH=

2

1AC

=>EF//HG và EF = HG => ◊EFGH là hình bình hành ( Tứ giác có 2 cạnh đối song song

và bằng nhau)

3 Bài 85SBT- 69 (11’)

Kẻ OO’⊥xy=> DD’//AA’//OO’//BB’

(cùng vuông góc với xy)Trong ∆AA’C’ có AO = OC’, AA’//OO’

=>A’O’=O’C’=>OO’ là đường trung bình của tam giác AA’C’=> AA’ = 2OO’ (1)Trong hình thang DBB’D’ có:

Mục tiêu:

Trang 28

- HS phát biểu được định nghĩa hai điểm đối xứng qua 1 điểm Hai hình đối

xứng tâm và khái niệm hình có tâm đối xứng

- HS vẽ được đoạn thẳng đối xứng với 1 đoạn thẳng cho trước qua 1 điểm cho

trước Biết CM 2 điểm đ/x qua tâm Biết nhận ra 1 số hình có tâm đ/x trong thựctế

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, say mê

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo

Chuẩn bị

- GV: thước, com pa, bảng phụ

- HS: Thước, com pa, học thuộc bài, làm đủ bài tập

Các hoạt động dạy học:

A.Tổ chức: (1’) 8A 8B 8C

B Kiểm tra:(5’)

- Phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng

- Hai hình H và H' khi nào thì được gọi là 2 hình đ/x với nhau qua 1 đt’ cho trước?

- Cho ∆ABC và đt’ d Hãy vẽ hình đối xứng với ∆ABC qua đt’ d

-Muốn vẽ điểm A’ đối xứng với

điểm A cho trước ta làm thế nào ?

-HS làm bài ?2

- GV: Hai hình như thế nào thì

được gọi là 2 hình đối xứng với

nhau qua điểm O

-1HS đọc to định nghĩa SGK-94?

- GV: Dùng bảng phụ vẽ sẵn hình

77, 78

- Hãy tìm trên hình 77 các cặp

đoạn thẳng đ/x với nhau qua O,

các đường thẳng đối xứng với

nhau qua O, hai tam giác đối xứng

với nhau qua O?

- Em có nhận xét gì về các đoạn

thẳng AC, A'C' , BC, B'C' ….2 góc

của hai tam giác

1.Hai điểm đối xứng qua một điểm: (6’)

A B

Trang 29

- GV: Vẽ hình bình hành ABCD

Gọi O là giao điểm 2 đường chéo

Tìm hình đ/x với mỗi cạnh của

hình bình hành qua điểm O

- GV: Vẽ thêm điểm E và E' đ/x

nhau qua O

Ta có: AB & CD đ/x nhau qua O

AD & BC đ/x nhau qua O

C’

* Chú ý: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đ/x với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.

KL O là tâm đối xứng của ABCD

*Bài ?4 Chữ cái N và S có tâm đ/x.

Chữ cái E không có tâm đ/x

mà IE = ID (ED là đường chéo hbh AEMD ⇒AM đi qua I (T/c) và AM

∩ED =(I)AM là đường chéo hình bình hành AEMD⇒IA=IM⇒A đ/x

Mục tiêu:

- Củng cố cho HS các khái niệm về đối xứng tâm (hai điểm đối xứng qua tâm,

2 hình đối xứng qua tâm, hình có tâm đối xứng

-Luyện tập cho HS kỹ năng chứng minh 2 điểm đối xứng với nhau qua 1

Trang 30

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, say mê

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo

Chuẩn bị

- GV: thước, com pa, phấn mầu

- HS: Thước, com pa, học thuộc bài, làm đủ bài tập

Các hoạt động dạy học:

A.Tổ chức: (1’) 8A 8B 8C

B Kiểm tra: (15’) Đề bài

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB<AC Gọi I là trung điểm cạnh AC Qua I

vẽ đường thẳng d vuông góc với BC cắt AB tại M, qua C vẽ đường thẳng vuông góc với AC cắt đường thẳng d tại E Chứng minh:

a) Tứ giác AECM là hình bình hànhb) BI vuông góc với AE

Đáp án, biểu điểm :

- Vẽ hình, gt và KL (1đ)

Câu a : AECM là hình bình hành (7đ) Câu b : (2đ) - BI vuông góc với MC (1đ)

- AE song song với MC,

từ đó suy ra BI vuông góc với AE ( 1đ)

C Bài mới: (26’)

- GV yêu cầu HS đọc đề, vẽ hình, ghi

GT – KL của bài toán?

- Để c/m được điểm B đ/x với C qua

A nằm trong XOY, XOY∧ =900

GT A đối xứng với B qua Ox

A đối xứng với C qua OY

KL B đối xứng C qua O

Chứng minh:

- Vì A & B đối xứng qua Ox nên Ox là đường trung trực của AB

Trang 31

GV yêu cầu HS đọc đề, vẽ hình, ghi

GT – KL của bài toán?

Để chứng minh M và N đối xứng nhau

qua O, ta phảI chứng minh điều gì?

-1 HS nêu tóm tắt cách giải?

GV gọi HS lên bảng trình bày?

HS nhận xét bài giải của bạn

2.Bài 55 SGK- 96 (9’)

ABCD là hình bình hành , O là giao 2 đường chéo (gt)

- So sánh các định nghĩa về hai điểm đ/x nhau qua tâm, qua trục?

- So sánh cách vẽ hai hình đối xứng nhau qua trục, hai hình đ/x nhau quatâm

E Hướng dẫn: (1’)

- Tập vẽ 2 tam giác đối xứng nhau qua trục, đ/x nhau qua tâm

- Tìm các hình có trục đối xứng Tìm các hình có tâm đối xứng

- HS phát biểu được đ/nghĩa,tính chất, dấu hiệu nhận biết về hình chữ nhật, T/c

trung tuyến ứng với cạnh huyền của 1 tam giác vuông

- HS biết vẽ hình chữ nhật Nhận biết HCN theo dấu hiệu của nó, nhận biết tam

giác vuông theo T/c đường trung tuyến thuộc cạnh huyền Biết cách chứng minh 1hình tứ giác là hình chữ nhật

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, say mê

Trang 32

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo.

Chuẩn bị

- GV: thước, com pa, ê ke, phấn mầu

- HS: Thước, com pa, ê ke, học thuộc bài, làm đủ bài tập

* Vậy Hình chữ nhật cũng là hình bình hành, cũng là một hình thang cân.

2 Tính chất: SGK-97 (8’)

*Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành và hình thang cân

⇒AB//DC, AD//BC Vì AB//DC; AC=BD

⇒ABCD là hình thang cân ⇒ ∧

D=C∧(1)Vì AD//BC ⇒ ∧

D+C∧ =1800

Trang 33

900 nên là hình chữ nhậtb) ABCD là hình chữ nhật (câu a)) nên AD

*Bài?4

a) ABCD có 2 đường chéo cắt nhau tại trungđiểm mỗi đường nên là HBH ⇒ HBH có 2 đường chéo bằng nhau ⇒ là HCN

b) ∆ABC vuông tại A

- HS củng cố định nghĩa, t/c, các dấu hiệu nhận biết HCN, T/c của đường trung

tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông, dấu hiệu nhận biết 1 tam giác vuông theo độ dài trung tuyến ứng với cạnh huyền & bằng nửa cạnh ấy

-Rèn kỹ năng chứng minh hình học, chứng minh tứ giác là hình chữ nhật.

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, say mê

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo

Chuẩn bị:

Trang 34

- GV: thước, com pa, ê ke, phấn mầu.

- HS: Thước, com pa, ê ke, học thuộc bài, làm đủ bài tập

a) Chứng minh rằng: Tứ giác AEDF là hình chữ nhật

b) Gọi O là trung điểm của AD Chứng minh rằng E, F, O thẳng hàng

c) Tìm vị trí điểm D trên BC để EF có độ dài ngắn nhất?

Suy ra: AD và EF cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

Mà O là trung điểm AD

Do đó: AD và EF cắt nhau tại OVậy A, O, D là thẳng hang (2 điểm)c) Tứ giác AEDF là HCN => AD = EFNên EF ngắn nhất khi AD ngắn nhấtVậy D là chân đường vuông góc kẻ từ A đến BC (1 điểm)

- Gv nêu nội dung bài tập 63, yêu

cầu HS làm bài Sau đó gọi 1 HS

lên bảng trình bày lời giải

(Gợi ý kẻ BH ⊥DC )

1 Bài 61/99: (5’)

Do E đ/x H qua I ⇒I là trung điểm HE Mà I

là trung điểm AC (gt) =>AHCE là hình bình hànhcó H∧ = 900 ⇒ AHCE là hình chữ nhật.

2.Bài 63/100: (5’)

Trang 35

4 Bài 65/99: (8’) B

E F

A C

H G D

Chứng minh: ∆ABC có BE=EA, BF=FC ⇒

EF là đường trung bình ⇒EF//AC, EF=

2

1

AC (1) Chứng minh tương tự có HG//AC;HG=

2 1

Trang 36

D Củng cố: (3’)

-HS phát biểu lại t/c, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật?

E Hướng dẫn: (2’)

- Làm bài tập 66 SGK/100, 118, 119, 121* ( SBT)

HD bài 121 (SBT): Vẽ điểm I là trung điểm của DE, M là trung điểm của BC

- Đọc trước bài “Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước”

Tiết 18 Ngày soạn: 18 /10/ 2019 Ngày dạy: 25/ 10 / 2019

ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC

Mục tiêu:

- HS phát biểu được các khái niệm: “Khoảng cách giữa hai đường thẳng song

song, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước”

- HS biết cách chứng minh tập hợp các điểm cách đều đường thẳng cho trước

một khoảng cho trước.Rèn tư duy lô gíc, phương pháp phân tích, óc sáng tạo

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, say mê.

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tính toán,

Trang 37

năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo.

Chuẩn bị

- GV: thước, com pa, ê ke, phấn mầu

- HS: Thước, com pa, ê ke, học thuộc bài, làm đủ bài tập

- HS làm theo yêu cầu của GV

+ Mọi điểm thuộc đường thẳng a cách

⇒AH = BK Vậy BK = h

* Định nghĩa: (SGK-101)

2 Tính chất các điểm cách đều một đường thẳng cho trước (16’)

Trang 38

cao ứng với cạnh BC luôn = 2cm

đỉnh A của ∆ nằm trên đường nào?

- HS vẽ hình theo GV

GV(Chốt lại) & nêu NX

& AM chỉ là 1 Hay M ∈a Tương tự: Ta có M' ∈ a'

- Học bài theo SGK và vở ghi Xem trước bài tập phần luyện tập

- HD bài 126 SBT: Qua I kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB, AC tại P,Q Chứng minh P, Q là các điểm cố định

Ngày dạy: 29/ 10 / 2019 LUYỆN TẬP

Mục tiêu:

-HS củng cố được t/c các điểm cách 1 đường thẳng cho trước 1 khoảng cho

trước

- HS làm quen bước đầu cách giải các bài toán về tìm tập hợp điểm có t/c nào

đó, không yêu cầu chứng minh phần đảo.Rèn tư duy lô gíc ,p2 phân tích, óc sáng tạo

- Có thái độ học tập nghiêm túc, say mê.

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo

Chuẩn bị

Trang 39

- GV: thước, com pa, ê ke, phấn mầu.

- HS: Thước, com pa, ê ke, học thuộc bài, làm đủ bài tập

- GV gọi 1 HS đọc đề bài bài tập

68 SGK, yêu cầu HS vẽ hình của

bài toán

- Khi điểm B di chuyển trên

đường thẳng d thì điểm C di

chuyển trên đường thẳng nào?

- GV: yêu cầu HS làm bài vào vở,

sau đó gọi 1 HS lên bảng trình

bày lời giải

trung tuyến ứng với cạnh huyền

của ∆ vuông OAB

AB = CB ( T/c đx) ⇒ ∆AHB = ∆CKB

ABH = CBK∧ (đ2) (Cạnh huyền-góc nhọn)

⇒ KC = AH = 2cm Điểm C cách đt cố định d 1 khoảng không đổi 2cm.Vậy khi B di chuyển trên d thì C di chuyểntrên d' song song với d và cách d một khoảngbằng 2cm (d' thuộc nửa mp bờ d không chứađiểm A)

2.Bài 70 SGK-103 (12’)

Cách 1:

Gọi C là trung điểm của AB Từ C hạ CH ⊥Ox( H ∈Ox) ⇒CH // Oy( cùng ⊥Ox).Ta có H làtrung điểm của OB ⇒ CH là đường trung bìnhcủa ∆OAB ⇒CH = 1 1.2 1

2OA= 2 = cm.Điểm Ccách tia Ox cố định 1 khoảng bằng 1 cm Vậykhi B di chuyển trên tia Ox thì C di chuyển trên

đt d//Ox& cách tia Ox1 khoảng 1cm

Trang 40

- Gv yêu cầu HS làm bài tập 71

-Muốn biết O di chuyển trên

đường nào, thì ta phảI c/m gì?

a) A, O, M thẳng hàng

KL b) O di chuyển đường nào

c) Tìm M trên BC để AM nhỏ nhấtChứng minh:

a) A∧ = 900 ( gt) ⇒Tứ giác

MD⊥AB, ME⊥ACADME là hình chữ nhật

⇒O là trung điểm DE ⇒O là trung điểm AM (giao của 2 đường chéo HCN)

⇒ A, O, M thẳng hàng.

b) Kẻ AH ⊥ BC, OK ⊥ BC => OK // AH (Cùng ⊥ BC) Do O là trung điểm AM nên K là trung điểm HM ⇒OK là đường trung bình ∆AHM ⇒OK = 1

2AH

- Vì BC cố định và khoảng cách OK = 1

2AHkhông đổi⇒ O nằm trên đường thẳng PQ // BCcách BC 1 khoảng bằng 1

2AH (Hay O thuộc đường trung bình của ∆ABC)

c) Vì AM ≥AH khi M di chuyển trên BC⇒AMngắn nhất khi AM = AH

⇒M ≡H Vậy điểm M ở vị trí H thì AM có độ dài nhỏ nhất

D.Củng cố: (2’)

- Nhắc lại p2 CM Sử dụng các T/c nào vào CM các bài tập trên

E Hướng dẫn: (2’)

- Về nhà xem lại bài chữa, làm bài 72 SGK, 129, 10.2, 10.3 SBT

- Đọc trước bài “Hình thoi”

- HD bài 129 SBT: Gọi C là giao điểm của AD, BE, P, Q là trung điểm

của AC, BC CM: I di chuyển trên đoạn PQ

Ngày đăng: 15/03/2020, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w