Ghi bảng Hoạt động của HS Hoạt động của GV Hoạt động 1 : Tứ giác 1/ Định nghĩa Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng
Trang 1B
CD
CHƯƠNG I - TỨ GIÁC
Tiết 1
TỨ GIÁC
I/ Mục tiêu
•Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi
•Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi
•Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
II/Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ hình 1 và 2 trang 64, hình 11 trang 67
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
•Hướng dẫn phương pháp học bộ môn hình học ở lớp cũng như ở nhà
•Chia nhóm học tập
2/ Bài mới
Ở lớp 7, học sinh đã được học về tam giác, các em đã biết tổng số đo các góc trong mộttam giác là 1800 Còn tứ giác thì sao ?
Ghi bảng Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hoạt động 1 : Tứ giác
1/ Định nghĩa
Tứ giác ABCD là hình
gồm bốn đoạn thẳng AB,
BC, CD, DA, trong đó bất
kì hai đoạn thẳng nào
cũng không cùng nằm
trên một đường thẳng
Tứ giác lồi là tứ giác luôn
luôn trong một nửa mặt
phẳng mà bờ là đường
thẳng chứa bất kì cạnh
nào của tứ giác
Cho học sinh quan sát hình
1 (đã được vẽ trên bảngphụ) và trả lời : hình 1 cóhai đoạn thẳng BC và CDcùng nằm trên một đườngthẳng nên không là tứ giác
→Định nghĩa : lưu ý_ Gồm 4 đoạn “khép kín”
_ Bất kì hai đoạn thẳng nàocũng không cùng nằm trênmột đường thẳng
Giới thiệu đỉnh, cạnh tứgiác
Trang 2?2 Học sinh trả lời các câu
hỏi ở hình 2 :a/ B và C, C và D
N, Q
Hoạt động 2 : Tổng các góc của một tứ giác
2/ Tổng các góc của một
Â2+2 = 1800(Â1+Â2 )+1+2) = 3600
Bˆ+ Cˆ+
++DˆBˆ
•M MMM
•P
•QA
B
C
DHình 2
A
B
CD
1
1 2
2
Trang 3b/ Bốn góc của một tứ giáckhông thể đều là góc nhọn
vì tổng số đo 4 góc nhọn cósố đo nhỏ hơn 3600
Bốn góc của một tứ giáckhông thể đều là góc tù vìtổng số đo 4 góc tù có số đolớn hơn 3600
Bốn góc của một tứ giác cóthể đều là góc vuông vìtổng số đo 4 góc vuông cósố đo bằng 3600
→ Từ đó suy ra: Trong mộttứ giác có nhiều nhất 3 gócnhọn, nhiều nhất 2 góc tù
Hoạt động 3 : Bài tập
10x = 3600 x = = 360
Bài 2 trang 66
Hình 7a : Góc trong còn lại 3600 – (750 + 1200 + 900) = 75
Góc ngoài của tứ giác ABCD :
QˆPˆNˆ
Trang 4Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
•Về nhà học bài
•Cho học sinh quan sát bảng phụ bài tập 5 trang 67, để học sinh xác định tọa độ
•Làm các bài tập 3, 4 trang 67
•Đọc “Có thể em chưa biết” trang 68
•Xem trước bài “Hình thang”
-
-BˆCˆDˆBˆDˆBˆDˆBˆ
Dˆ+ =+Cˆ Dˆ)Bˆ
Trang 5•Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang.
•Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau (hai đáy nằm ngang)và ở các dạng đặc biệt (hai cạnh bên song song, hai đáy bằng nhau)
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, Eke, bảng phụ hình 15 trang 69, hình 21 trang 71
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/Ổn định lớp
2/Kiểm tra bài cũ
•Định nghĩa tứ giác EFGH, thế nào là tứ giác lồi ?
•Phát biểu định lý về tổng số đo các góc trong một tứ giác
•Sửa bài tập 3 trang 67
a/ Do CB = CD C nằm trên đường trung trực đoạn BD
AB = AD A nằm trên đường trung trực đoạn BD
Vậy CA là trung trực của BD
•Sửa bài tập 4 trang 67
−Đây là bài tập vẽ tứ giác dựa theo cách vẽ tam giác đã được học ở lớp 7
−Ở hình 9 lần lượt vẽ hai tam giác với số đo như đã cho
−Ở hình 10 (vẽ đường chéo chia tứ giác thành hai tam giác) lần lượt vẽ tam giác thứ nhấtvới số đo góc 700, cạnh 2cm, 4cm, sau đó vẽ tam giác thứ hai với độ dài cạnh 1,5cm và3cm
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1 : Hình thang
Giới thiệu cạnh đáy, cạnh
bên, đáy lớn, đáy nhỏ,
đường cao
?1 Cho học sinh quan sát
bảng phụ hình 15 trang
69
a/ Tứ giác ABCD là hình
thang vì AD // BC, tứ giác
EFGH là hình thang vì có
GF // EH Tứ giác INKM
không là hình thang vì IN
không song song MK
b/ Hai góc kề một cạnh
bên của hình thang thì bù
nhau (chúng là hai góc
trong cùng phía tạo bởi
hai đường thẳng song
song với một cát tuyến)
= DC → Rút ra nhận xét
b/ Hình thang ABCD có
Nếu một hình thang có haicạnh bên song song thì haicạnh bên bằng nhau, haicạnh đáy bằng nhau
Nếu một hình thang có haicạnh đáy bằng nhau thì haicạnh bên song song vàbằng nhau
bên
Cạnh bên
Trang 7ra nhận xét
Hoạt động 2 : Hình thang vuông
Xem hình 14 trang 69 cho
biết tứ giác ABCH có
phải là hình thang
không ?
Cho học sinh quan sát
hình 17 Tứ giác ABCD là
hình thang vuông
Cạnh trên AD của hình
thang có vị trí gì đặc
biệt ? → giới thiệu định
nghĩa hình thang vuông
Yêu cầu một học sinh đọc
dấu hiệu nhận biết hình
thang vuông Giải thích
dấu hiệu đó
2/ Hình thang vuông Định nghĩa: Hình thang
vuông là hình thang có mộtcạnh bên vuông góc với haiđáy
Dấu hiệu nhận biết :
Hình thang có một gócvuông là hình thang vuông
Hoạt động 3 : Bài tập
Bài 7 trang 71
Hình a: Hình thang ABCD (AB // CD) có Â + = 1800
x+ 800 = 1800
x = 1800 – 800 = 1000Hình b: Â = (đồng vị) mà = 700 Vậy x=700
= (so le trong) mà = 500 Vậy y=500Hình c: x== 900
 += 1800 mà Â=650 = 1800 –  = 1800 – 650 = 1150
Bài 8 trang 71
Hình thang ABCD có : Â - = 200
Mà Â + = 1080
 = = 1000; = 1800– 1000 = 800
+=1800 và
=2
Do đó : 2+= 1800 3= 1800Vậy == 600; =2 600 = 1200
⇒Dˆ
DˆDˆ
⇒Cˆ
Cˆ3
180Bˆ0
CD
Trang 8Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
•Về nhà học bài
•Làm bài tập 10 trang 71
•Xem trước bài “Hình thang cân”
-
Trang 9 -Tiết 3+4
HÌNH THANG CÂN
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu
•Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
•Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trongtính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
•Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước chia khoảng, thước đo góc, bảng phụ hình 23 trang 72, hình 30, 31, 32 trang
74, 75 (các bài tập 11, 14, 19)
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
•Định nghĩa hình thang, vẽ hình thang CDEF và đường cao CK của nó
•Định nghĩa hình thang vuông, nêu dấu hiệu nhận biết hình thang vuông
•Sửa bài tập 10 trang 71
Tam giác ABC có AB = AC (gt)
Nên ABC là tam giác cân
Â1 =
Ta lại có : Â1 = Â2 (AC là phân giác Â)
Do đó : = Â2
Mà so le trong Â2
Vậy ABCD là hình thang
1Cˆ1Cˆ
BC // AD
⇒
1
1 2A
D
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1 : Định nghĩa hình thang cân
?1 Hình thang ABCD ở
hình bên có gì đặc biệt?
Hình 23 SGK là hình
thang cân
Thế nào là hình thang cân
?
?2 Cho học sinh quan sát
bảng phụ hình 23 trang
c/ Hai góc đối của
hình thang cân thì bù
nhau
1/ Định nghĩa
Hình thang cân là hìnhthang có hai góc kề mộtđáy bằng nhau
AB // CD
=(hoặc  =)
CˆIˆNˆ
b/ Xét trường hợp AD //
BC (không có giao điểm
Căn cứ vào định lý 1, ta
có hai đoạn thẳng nào
bằng nhau ?
Quan sát hình vẽ rồi dự
đoán xem còn có hai đoạn
thẳng nào bằng nhau
thang cân hai cạnh bên bằng nhau
∆
CD
2O
C D
CD
CD
Trang 11Hoạt động 3 : Dấu hiệu nhận biết
Hoạt động 4 : Luyện tập
Hai tam giác vuông AED và BFC có :
•AD = BC (cạnh bên hình thang cân ABCD)
• (2 góc kề đáy hình thang cân ABCD)
Vậy (cạnh huyền – góc nhọn)
DE = CF
Bài 13 trang 74
Hai tam giác ACD và BDC có :
•AD = BC (cạnh bên hình thang cân ABCD)
•AC = BD (đường chéo hình thang cân ABCD)
•DC là cạnh chung
Vậy (c-c-c)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
?3
Dùng compa vẽ các
Điểm A và B nằm
Trên m sao cho :
AC = BD
(các đoạn AC và BD phải
cắt nhau) Đo các góc ở
đỉnh C và D của hình
thang ABCD ta thấy Từ
đó dự đoán ABCD là hình
b/ Hình thang có hai đườngchéo bằng nhau là hìnhthang cân
Dˆ
Cˆ=
=+ 2
∆
⇒
BDCACD=∆
∆
Trang 12Học sinh quan sát bảng phụ trang 79
Tứ giác ABCD là hình thang cân (dựa vào dấu hiệu nhận biết)
Tứ giác EFGH là hình thang
Bài 15 trang 75
a/ Tam giác ABC cân tại A nên :
Do tam giác ABC cân tại A (có
AD = AE) nên :
Do đó
Mà đồng vị
Nên DE // BC
Vậy tứ giác BDEC là hình thang
Hình thang BDEC có nên là hình thang cân
b/ Biết Â= 500 suy ra:
650
Bài 16 trang 75
(BD là tia phân giác )
(CE là phân giác )
Mà (cân)
Hai tam giác ABD và ACE có :
•Â là góc chung
Gọi E là giao điểm của AC và BD
Tam giác ECD có : (do ACD = BDC)
0 −
=
2
Aˆ180Dˆ
0 1
−
=1Dˆ
Bˆ=
Bˆ1Dˆ
0
0 2
2 Eˆ 180 65 115
2
BˆBˆ
1 Cˆ
Bˆ =
ACEABD=∆
Trang 13Nên là tam giác cân ED = EC (1)
Vậy hình thang ABCD có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
Hoạt động 5 : Hướng dẫn học ở nhà
•Về nhà học bài
•Làm bài tập 18 trang 75
•Xem trước bài “Đường trung bình của tam giác, của hình thang”
-
-ECD
∆ ⇒1
Trang 14Tiết 5+6+7
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH
THANG - LUYỆN TẬP
Tiết 5 : Đường trung bình của tam giác
Tiết 6 : Đường trung bình của hình thang
Tiết 7 : Luyện tập
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, êke
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
•Định nghĩa hình thang cân
•Muốn chứng minh một tứ giác là hình thang cân ta phải làm sao ?
•Sửa bài tập 18 trang 75
a/ Hình thang ABEC (AB // CE) có hai cạnh bên AC, BE song song nên chúng bằng nhau : AC
= BE
mà AC = BD (gt)
b/ Do AC // BE (đồng vị)
mà (cân tại B)
Tam giác ACD và BCD có :
Hình thang ABCD có hai góc kề một đáy bằng nhau nên là hình thang cân
•Sửa bài tập 19 trang 75 (Xem SGV trang 106)
3/ Bài mới
Ghi bảng Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hoạt động 1 : Đường trung bình của tam giác
?1 Dự đoán E là trung
điểm AC → Phát biểu dự
đoán trên thành định lý
Học sinh làm ?1 1/ Đường trung bình của
tam giác Định lý 1: Đường thẳng đi
∆
BDCACD=∆
Trang 15Chứng minh
Kẻ EF // AB (F BC)
Hình thang DEFB có hai
cạnh bên song song (DB //
AD = EF (cmt)
(cùng bằng )
Vậy (g-c-g)
AE = EC
E là trung điểm AC
Học sinh làm ?2 → Định
Học sinh làm ?2
Học sinh làm ?3
qua trung điểm một cạnhcủa tam giác và song songvới cạnh thứ hai thì đi quatrung điểm cạnh thứ ba
DE // BC
Định nghĩa : Đường trung
bình của tam giác là đoạnthẳng nối trung điểm haicạnh của tam giác
Định lý 2 : Đường trung
bình của tam giác thì songsong với cạnh thứ ba vàbằng nửa cạnh ấy
1
1 Fˆ
Dˆ Bˆ=
EFCADE=∆
∆
⇒
⇒
CEFAED=∆
∆
⇒
1Cˆ
⇒
1Cˆ
1Cˆ
DE=
Trang 16?3 Trên hình 33 DE là
đường trung bình
Vậy BC = 2DE = 100m
Bài tập 20 trang 79
Tam giác ABC có
Mà đồng vị
Do đó IK // BC
Ngoài ra KA = KC = 8
IA = IB mà IB = 10 Vậy IA = 10
Bài tập 21 trang 79
Do C là trung điểm OA, D là trung điểm OB
CD là đường trung bình
Ghi bảng Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hoạt động 2 : Đường trung bình của hình thang
?4 Nhận xét : I là trung
điểm của AC, F là trung
Tam giác ADC có :
E là trung điểm
của AD(gt)
EI // DC (gt)
I là trung điểm của
AC
Tam giác ABC có :
I là trung điểm AC
qua trung điểm một cạnhbên của hình thang và songsong với hai đáy thì đi quatrung điểm cạnh bên thứhai
ABCD là hình thang(đáy AB, CD)
EF // AB
EF // CD
Định nghĩa : Đường trung
bình của hình thang là đoạnthẳng nối trung điểm haicạnh bên của hình thang
BC2
1DE
∆
050Cˆ
Kˆ= =
KˆCˆ
Trang 17Tam giác FBA và FCK có
Tam giác ADK có E; F
lần lượt là trung điểm của
AD và AK nên EF là
Làm bài tập 23 trang 84
Định lý 2 : Đường trung
bình của hình thang thì songsong với hai đáy và bằngnửa tổng hai đáy
Hình thang ABCD (đáy AB, CD)
GT AE = ED; BF = FC
KL EF // AB; EF // CD
Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài 24 trang 80
Khoảng cách từ trung điểm C của AB
đến đường thẳng xy bằng :
Bˆ=
FCKFBA=∆
2
1
64x242
cm162
2012
=+
Trang 18Bài 25 trang 80
Tam giác ABD có :
E, F lần lượt là trung điểm của AD và BD
nên EF là đường trung bình
EF // AB
Mà AB // CD
EF // CD (1)
Tam giác CBD có :
K, F lần lượt là trung điểm của BC và BD
nên KF là đường trung bình
KF // CD (2)
Từ (1) và (2) ta thấy : Qua F có FE và FK cùng song song với CD nên theo tiên đề Ơclit E, F, K thẳng hàng
Bài 27 trang 80
a/ Tam giác ADC có :
E, K lần lượt là trung điểm của AD và AC
nên EK là đường trung bình
(1)
Tam giác ADC có :
K, F lần lượt là trung điểm của AC và BC
nên KF là đường trung bình
(2)
b/ Ta có : EF (bất đẳng thức ) (3)
Từ (1), (2) và (3) EF
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
− Về nhà học bài
− Làm bài tập 26, 28 trang 80
− Tự ôn lại các bài toán dựng hình đã biết ở lớp 7 :
1/ Dựng đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước
2/ Dựng một góc bằng một góc cho trước
3/ Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước, dựng trung điểm của một đoạn thẳng cho trước
4/ Dựng tia phân giác của một góc cho trước
5/ Qua một điểm cho trước dựng đường thẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước.6/ Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước, dựng đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước
7/ Dựng tam giác biết ba cạnh, biết hai cạnh và góc xen giữa, biết một cạnh và hai góc kề
− Xem trước bài “Dựng hình thang”
AB2
CDKF
≤
Trang 19Tiết 8+9
DỰNG HÌNH THANG DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA - LUYỆN TẬP
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, thước đo góc, compa
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
•Thế nào là đường trung bình của tam giác Phát biểu định lý về đường trung bình củatam giác
•Thế nào là đường trung bình của hình thang Phát biểu định lý về đường trung bình củahình thang
•Sửa bài 26 trang 80
Hình thang ABFE có CD là đường trung bình nên :
BF = FC (gt)
FK // AB (do EF // AB)Tam giác ABD có :
AE = ED (gt)
EI // AB (do EF // AB)b/ Do EF là đường trung bình của hình thang nên :
Do EI là đường trung bình
của nên :
Do KF là đường trung bình của
122
1682
EFAB
201216.2CDEF2GH
EF2GHCD2
GHCDEF
⇒
+
=
82
1062
CDAB
EF= +∆ABD= + =
32
62
62
Trang 20Trong bài này ta chỉ xét các bài toán vẽ hình mà chỉ sử dụng hai dụng cụ là thước và compa, chúng được gọi là các bài toán dựng hình.
Ghi bảng Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hoạt động 1 : Các bài toán dựng hình đã biết
1/ Dựng đoạn thẳng bằng
đoạn thẳng cho trước
2/ Dựng một góc bằng
một góc cho trước
3/ Dựng đường trung trực
của một đoạn thẳng
cho trước, dựng trung
điểm của một đoạn
thẳng cho trước
4/ Dựng tia phân giác của
một góc cho trước
5/ Qua một điểm cho
trước dựng đường
thẳng vuông góc với
một đường thẳng cho
trước
6/ Qua một điểm nằm
ngoài một đường thẳng
cho trước, dựng đường
thẳng song song với
một đường thẳng cho
trước
Dựng tam giác biết ba
cạnh, biết hai cạnh và góc
xen giữa, biết một cạnh
và hai góc kề
1/ Bài toán dựng hình
Các bài toán dựng hình đã
biết :
Dựng tam giác ACD biết :
Giới thiệu bài toán dựnghình với hai dụng cụ làthước và compa
Giới thiệu tác dụng củathước, của compa trong bàitoán dựng hình
Giới thiệu các bài toándựng hình đã biết
Trang 21Ax và điểm C nằm trong
cùng một nửa mặt phẳng
bờ AD)
−Dựng đường tròn tâm A
bán kính 3cm, cắt tia Ax
GT : Cho góc 700 và ba
đoạn thẳng có các độ dài 3cm, 2cm, 4cm
KL : Dùng thước và compa dựng hình thang
có:
AB = 3cm, CD = 4cm
AD = 2cmGiáo viên vẽ phác một hìnhthang và điền đầy đủ cácgiá trị đã cho vào hình vẽ,phân tích bài toán bằng cáccâu hỏi :
−Tam giác nào có thể dựng được ngay? ()Vì sao? (biết hai cạnh và góc xen giữa)
−Sau đó dựng tiếp cạnh nào
? (dựng tia Ax // DC)
−Điểm B cần dựng phảithỏa điều kiện gì ? (thuộctia Ax và cách A mộtkhoảng bằng 3cm)
Giải thích vì sao hình thang vừa dựng thỏa mãn yêu cầucủa đề bài
070
Dˆ=
070
Dˆ=
070
Dˆ=
070
Dˆ=
ADC
∆
Trang 22Hoạt động 3 : Luyện tập
(Ay và C cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ AD)
−Để dựng điểm B có hai cách : hoặc đựng
Cˆ=
Trang 23(hoặc dựng đường chéo DB = 4cm)
Chứng minh :
−Tứ giác ABCD là hình thang vì AB // CD
−Hình thang ABCD có CD = 3cm, , AC = 2cm
− Hình thang ABCD còn có nên là hình thang cân
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
•Về nhà học bài
•Làm bài tập 31, 32, 34 trang 83
•Xem trước bài “Đối xứng trục”
-
-080
Dˆ=
080Cˆ
Dˆ= =
Trang 24•Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang.
•Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau (hai đáy nằm ngang)và ở các dạng đặc biệt (hai cạnh bên song song, hai đáy bằng nhau)
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, eke, bảng phụ hình 53, 54, 58, 59 trang 85, 87
Giáo viên cắt sẵn sàng bìa các hình chữ A, chữ H, tam giác đều, hình tròn, hình thang cân
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
•Sửa bài tập 31 trang 83
Cách dựng :
-Dựng tam giác ACD có :
DA = 2cm, DC = AC = 4cm
-Dựng tia Ax // CD (tia Ax và điểm C nằm
trong cùng một nửa mặt phẳng bờ AD)
-Dựng hình tròn tâm A bán kính 2cm, nó cắt
tia Ax tại B
-Kẻ đoạn thẳng BC
Chứng minh :
Tứ giác ABCD là hình thang vì AB // CD
Hình thang ABCD có AB = AD = 2cm, DC = AC = 4cm nên thỏa mãn yêu cầu
•Sửa bài tập 32 trang 83
-Dựng tam giác đều bất kì để có góc 600
(chẳng hạn như hình bên)
-Dựng tia phân giác của góc 600
(tia phân giác của  chẳng hạn)
-Ta được góc 300 (BAx hoặc CAx)
•Sửa bài tập 34 trang 83
Trang 25Câu trả lời sẽ được giải đáp trong bài học sau đây.
Tiết 1 : A/ Hai hình đối xứng qua một đường thẳng.
Ghi bảng Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hoạt động 1 : Phần bài học
1/ Hai điểm đối xứng qua
một đường thẳng
Hai điểm gọi là đối xứng
với nhau qua một đường
thẳng d nếu d là đường
trung trực của đoạn thẳng
nối hai điểm đó
2/ Hai hình đối xứng qua
một đường thẳng
Định nghĩa : Hai hình gọi
là đối xứng với nhau qua
đường thẳng d nếu mỗi
điểm thuộc hình này đối
xứng qua d với một điểm
thuộc hình kia và ngược
Quy ước :Nếu điểm B nằm trênđường thẳng d thì điểm đốixứng với B qua d cũng làđiểm B
?2 Hai học sinh lên bảng,mỗi em làm1 trường hợp
Làm bài tập 35, 36 trang 87Điểm C’ thuộc đoạnA’B’→ điểm đối xứng quađường thẳng d của mỗiđiểm C thuộc đoạn thẳng
AB đều thuộc đoạn A’B’ vàngược lại
Ta gọi hai đoạn thẳng ABvà A’B’ là đối xứng vớinhau qua đường thẳng d
A
A ’
B
Trang 26Nếu hai đoạn thẳng (góc,
tam giác) đối xứng với
nhau qua một đường
thẳng thì chúng bằng
nhau
Cho và đường thẳng d vẽcác đoạn thẳng đối xứngvới các cạnh củaqua trục d.Hai đoạn thẳng (góc, tam giác ) đối xứng với nhau qua một trục thì chúng bằngnhau
Xem hình 53, 54 SGK trang85
F và F’ là hai hình đối xứngvới nhau qua trục d
Khi gấp tờ giấy theo trục dthì hai hình F và F’ trùng
Bài 36 trang 87
a/ Do Ox là đường trung trực của AB
Do Oy là đường trung trực của AC
b/ Tam giác AOB cân tại O AOB
Tam giác AOC cân tại OAOC
Oˆ1 = 2 =
⇒
2
1Oˆ
Oˆ3 = 4 =
⇒
Trang 27B/ Hình có trục đối xứng
Hoạt động 1 : Phần bài học
1/ Trục đối xứng của
một hình
Định nghĩa : Đường
thẳng d gọi là trục đối
xứng của hình F, nếu
điểm đối xứng qua d của
mỗi điểm thuộc hình F
cũng thuộc hình F
2/ Bài toán
Chứng minh rằng :
Hình thang cân nhận
đường thẳng đi qua trung
điểm hai đáy làm trục đối
Ta nóilà hình có trục đối xứng
?4 Sử dụng các tấm bìa cắt sẵn các hình chữ A, tam giác đều, hình tròna/ Chữ cái in hoa A có một trục đối xứng
b/ Tam giác đều có ba trục đối xứng
c/ Hình tròn có vô số trục đối xứng
Nếu gấp các tấm bìa theo trục đối xứng thì hai phần của tấm bìa bằng nhauGiáo viên gấp tấm bìa hình thang cân ABCD (AB //
CD) sao cho A trùng B, D trùng C Nếu gấp đi qua trung điểm hai đáy của hìnhthang Hỏi :
Nhận xét vị trí của hai phầntấm bìa sau khi gấp ? (trùngnhau)
Trang 28(c-g-c)Nên KA = KB
→ K thuộc trung trực của AB
do đó A và B đối xứng nhauqua đường thẳng HK
Chứng minh tương tự C và D
đối xứng với nhau qua đường thẳng KH
→ Kết luận
Hoạt động 2 : Phần bài tập
Bài tập 37 trang 88
Hình 59h không có trục đối xứng, còn tất cả các hình khác đều có trục đối xứng
Bài tập 42 trang 92
a/ Trục đối xứng của tam giác ABC là đường phân giác của góc B
b/ Hình đối xứng qua d :
của đỉnh A là Ccủa đỉnh B là Bcủa đỉnh C là Acủa cạnh AB là cạnh CBcủa cạnh AC là cạnh AC
Tiết 2 : Luyện tập
Các câu đúng là a, b, c
Câu d sai : Một đoạn thẳng có hai trục đối xứng (là chính nó và đường trung trực của nó)
BCKADK=∆
∆
∈
⇒
Trang 29Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
−Về nhà học bài
−Làm bài tập 40 trang 88
−Xem trước bài “Hình bình hành”
-
Trang 30II/ Phương pháp :
- Nêu vấn đề
- HS hoạt động theo nhóm
III/ Chuẩn bị :
- GV: SVG, thước, compa, bảng phụ hình 66, 67, 70 & 71, bảng phụ ghi dấu hiệunhận biết một tứ giác là hình bình hành
- HS : SGK, thước, compa, bảng phụ, bút lông
IV/ Các bước :
Ghi bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ1: KTBC : ( 5 phút)
-Phát biểu nhận xét ở bàihình thang ( Hình thang cóhai cạnh bên song song thìcó tính chất gì ?)
HĐ2: Bài mới (30phút)
-GV giới thiệu khái niệmhình bình hành vậy ta có thểđịnh nghĩa hìanh bình hànhnhư thế nào ?
? 1 Làm ở bảng phụ-Hình bình hành là hìnhthang có hai cạnh bên song
CD AB
//
//
Trang 31- Cho tứ giác ABCD là hìnhbình hành, chứng minh cáccạnh đối bằng nhau, và giaođiểm của hai đường chéo.
- GV rút kết lại các tính chấtcủa hình bình hành
rút ra kết luận
-Ghi định lý, vẽ hình ghi giảthiết kết luận
-Theo nhận xét ở bài cũ thìhình bình hành có các cạnhđối bằng nhau
-Thảo luận đưa cách chứngminh các gốc đối bằng nhauvà tính chất đường chéo củahình bình hành
III/ Dấu hiệu nhận biết:
( Học SGK trang 91)
-GV cho HS đọc lại địnhnghĩa và tính chất của hìnhbình hành, rút ra dấu hiệunhận biết hình bình hành
-Cho HS thảo luận theonhóm
-HS thảo luận đưa ra dấuhiệu nhận biết hình bìnhhành
? 3 HS trả lời miệng
3/ Củng cố: 8 phút
-Cho HS đọc lại các dấuhiệu nhận biết tứ giác làhình bình hành
-Làm bài tập 43 SGK trang92
4/ Hướng dẫn HS học ở nhà: 2 phút
- Học bài, ôn bài-Làm bài tập 44, 45 SGKtrang 92
-Chuẩn bị cho tiết luyện tập
Trang 32Tiết 13:
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- HS củng cố vững chắc các tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- HS biết sử dụng những tính chất cả hình bình hành để chứng minh một bài toán liênquan
II/ Phương pháp :
- Luyện tập
- HS hoạt động theo nhóm
III/ Chuẩn bị :
- GV: Thước, compa, bảng phụ hình 72, SGK
- HS : SGK, thước, compa, bảng phụ, bút lông
Ghi bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ1: Kiểm tra bài cũ :(7’)
? Nêu dấu hiệu nhận biết mộttứ giác là hình bình hành, sửabài tập 44 SGK
? Phát biểu định nghĩa và tínhchất hình bình hành, sửa bàitập 45 SGK
-GV nhận xét bài sửa của HSvà nhắc lại cách chứng minhmột tứ giác là hình bình hành
-HS1: Phát biểu dấu hiệu vẽhình sửa bài tập 44 SGK
-HS2: Phát biểu và sửa bàitập 45 SGK
;2
Trang 33=> Tứ giác AHCK là HBH
b) O là trung điểm của HK
và AC là đường chéo của hình
bình hành AHCK
=> O là trung điểm AC
=> O, A, C thẳng hàng
Giải bài 48:
Tứ giác EFGH là HBH
( EF // GH ( cùng // với AC)
-GV nhận xét bài làm củanhóm và cho điểm
-GV chốt lại cách chứng minh
3 điểm thẳng hàng dựa vàotính chất đường chéo HBH
-Cho HS làm bài tập 48 (lấyđiểm cá nhân) gọi HS lênbảng vẽ hình
-HS thảo luận theo nhóm vàđại diện trả lời
-HS thảo luận theo nhóm vàtrình bài theo nhóm
-HS nêu dấu hiệu nhận biết
1 tứ giác là hình bình hành
-HS làm vào vở và thi đualấy điểm
HĐ3: Củng cố (6’)
-Hướng dẫn HS làm bài tập 49SGK
HĐ4: Hướng dẫn về nhà(2’)
-Học lại bài hình bình hành
-Làm bài tập 49 SGK-Làm bài 82, 84 SBT
Tiết 14:
Bài 8 :
BF DE F
2
AC
Trang 34ĐỐI XỨNG TÂM
I/ Mục tiêu:
- HS hiểu định nghĩa 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 điểm
- Nhận biết hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua 1 điểm, nhận biết một số hình có tâmđối xứng
- Biết vẽ điểm đối xứng với 1 điểm cho trước qua 1 điểm, đoạn thẳng đối xứng vớiđoạn thẳng cho trước qua 1 điểm
II/ Phương pháp :
- Nêu vấn đề
- HS thảo luận hoạt động theo nhóm
III/ Chuẩn bị :
- GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ hình 76, 77
- HS : SGK, thước, compa, ôn bài đối xứng trục
IV/ Các bước :
Ghi bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1: KTBC ( 5 phút)
? Nêu định nghĩa hình bìnhhành, tính chất hai đườngchéo hình bình hành, vẽ hìnhminh hoạ?
? HS trả bài & vẽ hình theoyêu cầu
HĐ 2 : Bài mới (30 phút)
I/ Hai điểm đối xứng qua
một điểm:
A A'
* / * /
Hai điểm A và A’ là 2 điểm
đối xứng nhau qua điểm O
Định nghĩa:
Hai điểm gọi là đối xứng
nhau qua điểm O nếu O là
trung điểm của đoạn
thẳng nối hai điểm đó
Điểm đối xứng với điểm O
qua điểm O cũng chính là
-Vậy ta có thể rút ra địnhnghĩa 2 điểm đối xứng nhauqua 1 diểm khác
-Cho HS nêu những điểm đốixứng trong hình bình hành ởphần trả bài cũ
-HS vẽ hình
-HS nêu định nghĩa như SGKtrang 93, viết định nghĩa vàovở (đọc theo nhóm)
Trang 35Định nghĩa:
Hai hình gọi là đối xứng
với nhau qua điểm O nếu
mỗi điểm thuộc hình này
đối xứng với một điểm
thuộc hình kia qua điểm O
và ngược lại Điểm O gọi
là tâm đối xứng của hai
hình đó
Chú ý: Nếu hai đoạn thẳng
(góc, tam giác) đối xứng với
nhau qua một điểm thì
chúng bằng nhau
làm câu hỏi 2 vào bảng phụ
-GV trình bày bảng phụ hình
76 và yêu cầu HS nêu nhữngđiểm đối xứng với nhau quaO
-GV giới thiệu hai đoạnthẳng AB và A’B’ là haiđoạn thẳng đối xứng vớinhau qua O
-Tổng quát ta có thể địnhnghĩa hai hình đối xứng quamột điểm
-GV đưa bảng phụ hình 77,yêu cầu HS nêu các hình đốixứng qua tâm O
-Cho Hs đọc định nghĩa theonhóm
-Treo bảng phụ hình 77 cho
HS nhận xét và rút ra nộidung phần chú ý
phụ theo từng nhóm
-HS trả lời theo SGK
-HS thảo luận nhóm và trả lời.-HS ghi định nghĩa vào vở
-HS kiểm tra theo hình vẽ 77SGK (bằng cách đo)
III/ Hình có tâm đố xứng:
Định nghĩa: SGK trang 95
Định lí: SGK trang 95
-Cho HS thảo luận nhóm ?3(chọn nhóm nào nhanh nhất)-GV giới thiệu khái niệmhình có tâm đối xứng
-GV đặc câu hỏi tâm đốixứng của hình bình hành
-HS thảo luận và trả lời
-HS trình bày tâm đối xứngcủa hình bình hành
-Làm ?4 trả lới miệng
HĐ 3 : Củng cố bài (7 phút)
Cho HS làm bài tập 50 SGK
HĐ 4 : Hướng dẫn về nhà (3 phút)
-Học bài theo vở ghi và trongSGK
-Làm bài tập 51, 52 SGK
Tiết 15:
Trang 36- GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, SGK.
- HS : SGK, thước, compa, bảng phụ
IV/ Các bước :
Ghi bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1: KTBC ( 5 phút)
? Nêu định nghĩa hai điểmđối xứng nhau qua một điểm?
? Làm bài tập 57 SGK?
? HS trả bài theo yêu cầu
HĐ 2 : Luyện tập (30 phút)
AE= BC (AE = AD,AD= BC)
=>AEBC là hình bình hành
=>E đối xứng F qua B
-Cho HS sửa bài tập 52SGK
-Nhận biết tứ giác AEBC làhình bình hành (nêu dấuhiệu nhận biết)
-GV nhận xét cách chứngminh và cổ cố lại cáchchứng minh 2 điểm đốixứng
-HS quan sát và nhận xét bàilàm của bạn
-HS chứng minh tứ giácAEBC là hình bh và cách giàibài toán
Bài 56:
a) Hình a, c có tâm đối xứng
-Cho HS thảo luận nhóm vàchấm kết quả theo nhóm -HS thảo luận theo nhóm
∈
Trang 37b) Hình b, d không có tâm đối
=>M đối xứng với N qua O
-Cho HS vẽ hình bài 55 vàcách chứng minh 2 điểmđối xứng qua 1 điểm
-HS vẽ hình, làm vào vở, 1
HS phát biểu cách chứngminh
HĐ 3 : Củng cố bài (7 phút)
Treo bảng phụ bài tập:
-Trong các hình sau hình nàocó tâm đối xứng? Với cáchình đó hãy chỉ rõ tâm đốixứng của hình:
a) Đoạn thẳng AB
b) ABCđều
c) Đường tròn tâm O
-HS thảo luận nhóm và trả lờinhanh
HĐ 4 : Hướng dẫn về nhà (3 phút)
-HS học lại định nghĩa, định
lí, tâm đối xứng
-Làm bài tập 97, 102 SBT
∆∆
∆
Trang 38II/ Phương pháp :
- Nêu vấn đề
- HS thảo luận hoạt động theo nhóm
III/ Chuẩn bị :
- GV: Thước êke, compa, bút lông, bảng phụ hình 86, 87
- HS : SGK, thước êke, compa,
IV/ Các bước :
Ghi bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
? Nêu định nghĩa hai điểmđối xứng nhau qua một điểm?
? Cho hbh ABCD có Â = 900Tính các góc còn lại của hbhđó
-HS trả bài -HS làm vào vở bài tập
Hoạt động 2 : Định nghĩa HCN
-Cho HS làm ?1
-HS vẽ hình ghi Đ/n
-HS làm ?1 & trả lời
Trang 39Hoạt động 3 : Tính chất & dấu hiệu nhận biết HCN
II/ Tính chất:
Tính chất : SGK trang 97 -GV rút từ nhận xét của HS
qua ?1 (phần I) và yêu cầu
III/ Dấu hiệu nhận biết:
Dấu hiệu : SGK trang 97 CH1: Từ Đ/n HCN hãy nêu
dấu hiệu nhận biết HCN?
-GV cho chứng minh dấuhiệu nhận biết 4
-Cho HS làm ?2 trên giấynháp
-HS nêu dấu hiệu & chứngminh, giải thích dấu hiệu1;2;3
-HS kiểm tra 1 HCN có sẵntrên bảng bằng compa
-Ghi dấu hiệu vào vở
Hoạt động 4 : Aùp dụng vào hình tam giác
IV/ Aùp dụng vào tam giác:
-HS trình bày bằng miệng vàđưa ra tính chất
-HS ghi định lí
Hoạt động 5 : củng cố bài
Làm bài tập 60 SGK
Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà
Học bài và làm bài tập 58,
59, 61 SGK trang 99
Trang 40- Rèn luyện kỹ năng phân tích, kỹ năng nhận biết một tứ giác là HCN.
II/ Phương pháp :
- Luyện tập
- HS hoạt động theo nhóm
III/ Chuẩn bị :
- GV: Thước êke, compa, bảng phụ hình 88, 89, 90, 91
- HS : SGK, thước êke, compa,
IV/ Các bước :
Ghi bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu dấu hiệu nhậnbiết HCN?
? Tính chất HCN, trả lới câuhỏi 59a SGK trang 99
-HS trả bài -HS vẽ hình và trình bày
Hoạt động 2 : Luyện tập
-GV treo bảng phụ hình 88,
89 và cho HS trả lời có giảithích
-GV nhấn mạnh lại tính chấttích chất đường trung tuyếnứng với cạnh huyền trongtam giác vuông
-Nêu cách tìm x trong bàitoán tứnhững yếu tố đề bàicho
-HS trả lời và giải thích
-HS trình bày và phát biểuđịnh lí Pitago trong tam giácvuông, và dấu hiệu nhận biếtHCN
)(H DC DC
BH ⊥ ∈